đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? A.. Li, Al, Mg : Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp [r]
Trang 1Đề cương ôn tập hoá 11 - HKI
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LY
I Chất điện ly: Là những chất tan trong nước tạo thành dd dẫn điện.
* Chất điện ly mạnh: là những chất phân ly gần như hoàn toàn thành ion Gồm
- Acid mạnh: HNO3, HCl, HClO4,H2SO4
- Bazơ mạnh: LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2, …
- Đa số các muối tan.
* Chất điện ly yếu: là những chất phân ly một phần thành ion Gồm:
- Acid yếu: HClO, HF, H2SO3, H2CO3, H3PO3,HNO2,H3PO4…
- Bazơ yếu: Mg(OH)2, NH3 Một số muối ít tan Nước.
BẢNG TÍNH TAN CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT THƯỜNG GẶP
NO3-,
CH3COO-,HCO3-,H
SO3
CO3 2-,SO3 2-,PO4 3- Na+,Li+,NH4 +,K+ Đa số.
II Sự điện ly: là quá trình phân ly thành ion.
* Chú ý: các đa acid phân ly theo từng nấc: H3PO3, H3PO4, H2SO4
III Độ điện ly:
Trong đó : n: số phần tử ( số mol) chất điện ly phân ly ra ion.
no: số phần tử ( số mol) chất điện ly tan trong dung dịch.
* Chất điện ly MA có dạng chung dưới đây:
Sự phân ly ra ion Chút ít Một phần Gần hoàn toàn
Dạng 1:VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LY
Bài 1/ Viết phương trình điện ly các chất sau:
a H SO , HNO , H S, HCl, HClO ,CH COOH.2 4 3 2 4 3
GV- Nguyễn Thị Hồng Thắm
Tổ Hoá Sinh
1
Phương pháp:
- Phải xét chất điện li đó là mạnh hay yếu, nếu mạnh dùng dấu , yếu dùng dấu
- Kim loại và hiđrô thường mang điện tích dương, phần còn lại mang điện tích âm.
- Trong dung dịch chất điện li , tổng điện tích dương = tổng điện tích âm.
- Axit yếu, bazơ thì viết từng nấc.
- Muối axit thì viết 2 giai đoạn
Trang 2Đề cương ôn tập hoá 11 - HKI
b.NaOH, KOH, Ca(OH) , Ba(OH) 2 2
c NaCl,CuCl , Al (SO ) , FeCl , Mg(NO ) , K S, Na SO , K CO2 2 4 3 3 3 2 2 2 4 2 3
d NaClO, KClO , NaHSO , NH Cl, CaCl , NaClO , NaHS, Fe (SO ) , Na PO , Na HPO3 4 4 2 2 2 4 3 3 4 2 4
e H CO , H SO , H PO , H C O 2 3 2 3 3 4 2 2 4
Bài 2/
a Trong dung dịch A có chứa các ion K+, Mg2+, Fe3+,Cl- nếu cô cạn dung dịch A sẽ thu được những muối nào? Gọi tên từng muối?
b Cần lấy những muối nào để pha chế được dd chứa đồng thời các ion sau: Mg2+,NH4+, SO42-, NO3
-c Có 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 cation và 2 anion ( không trùng lặp ) trong số các cation và anion sau: NH4+, Na+, Fe2+, Ba2+, Mg2+, Al3+, và Cl-, Br-, SO42-, PO43-, CO32- Hãy xác định cation và anion trong từng ống nghiệm.
Bài 3/ Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời những ion sau đây không?
-Bài 4/ DD CH3COOH 0,1M có độ điện ly α = 0,8 % Tính pH dung dịch.
Bài 5 Tính nồng độ mol/l các ion trong dd CH3COOH 1,2M, biết rằng chỉ có 1,4% số phân tử phân li thành ion.
Dạng 2: AXIT- BAZƠ – HIDROXIT LƯỠNG TÍNH
I Định nghĩa axit – bazơ- hidroxit lưỡng tính:
Theo
Arrhenius
Là chất tan trong nước phân ly ra cation H+ Là chất tan trong nước
phân ly ra aion OH- Chất khi tan trong nước vừa có thể phân
ly như axit vừa có thể phân ly như bazơ
Theo
Bronsted
Chất có khả năng cho proton H+
Chất có khả năng nhận proton H+
Là chất vừa có thể cho và nhận proton
Trang 3Đề cương ôn tập hoá 11 - HKI
phenolphtalein pH ≥ 8,3 pH< 8,3 Axit, trung tính Kiềm Không đổi Hồng
3 Công thức pha loãng:
Bài 2: Cho 400ml nước vào 100ml dung dịch có pH=2 Tính pH của dung dịch thu được là bao nhiêu?
Bài 3:Trộn 15 ml dung dịch NaOH 2M với 50 ml dung dịch H2SO4 0,5M Tính nồng độ mol/l của các ion trongdung dịch thu được và pH của dung dịch đó
Bài 4 : Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250ml dd có pH = 10,00 ?
Bài 5: Viết phương trình điện li của các chất sau: Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2
Bài 6: Trộn 150ml dung dịch MgCl2 0,5M với 50ml dung dịch NaCl 1M, nồng độ ion Cl- trong dung dịch thu được là bao nhiêu?
Bài 7: Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,1 M vào 700 ml dd Ba (OH)2 0,05 M Giá trị pH của dung dịch thu
được là bao nhiêu?
Bài 8: Hòa tan 0,365 g HCl vào nước thu được 1lit dd Tính pH.
Bài 9: 100ml dd KOH có hòa tan 0,56 g KOH Tính pH.
Bài 10:
a Tính [H+] và pH của dd biết rằng trong 1000ml dd có hòa tan 3,65 g HCl.
b Tính [H+] và pH của dd biết rằng trong 10ml dd có hòa tan 2,24 lit khí HCl.(đkc).
c Tính [OH-] và pH của dd biết rằng trong 100ml dd có hòa tan 0,4 g NaOH.
Bài 11: Cho 40 ml dd HCl 0,75M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08 M và KOH 0,04M, tính pH của dd thu được.
Bài 12:Trộn V1 lít dd HCl có pH = 2 với V2 lít nước thì được dung dịch có pH = 3.Tỉ lệ V2 : V1 là bao nhiêu?
Bài 13 : Hòa tan 34,2 gam Ba(OH)2 vào nước để được 500 ml dung dịch.
a Tính nồng độ mol của các ion có trong dung dịch.
10 [OH ]
- Nếu trộn lẫn nhiều axit với nhiều bazơ thì tính n H , n OH sau đó dựa vào pt: H + OH+ - H O2
So sánh xem H+ hay OH- dư, rồi tính nồng độ lượng này (quyết định đến pH của dung dịch )
- V dung dịch sau khi trộn bằng tổng các V
- Từ [H+] = 10-a => pH = a hoặc pH = - lg[H+]
TÍNH NỒNG ĐỘ MOL ION
Phương pháp:
Bước 1: Viết PT điện li
Bước 2: Tìm số mol phân tử hoặc mol ion
Bước 3: áp dụng công thức tìm nồng độ mol các ion
Trang 4Đề cương ôn tập hoá 11 - HKI
b Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,2M cần trung hòa hoàn toàn dung dịch trên.
Bài 14: Người ta hòa tan 24 gam MgSO4 vào nước để được 800 ml dung dịch.
a Tính nồng độ mol của MgSO4 và của các ion có trong dung dịch.
b Tính thể tích dung dịch KOH 0,5M cần làm kết tủa hết ion Mg2+.
c Tính thể tích dung dịch BaCl2 0,5M cần để làm kết tủa hết ion SO2-4 .
Dạng 3: MUỐI
I Định nghĩa: Là hợp chất trong phân tử có cation kim loại hoặc (NH4+) và anion gốc axit.
II Phân loại:
III Sự thủy phân của muối trong nước:
1 Điều kiện để muối tham gia phản ứng thủy phân :
- Muối tan trong nước.
- Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh không bị thủy phân: NaCl, Na2SO4 Các Cation của bazơ mạnh
và anion của axit yếu không bị thủy phân
- Muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh: K2CO3, Na2S, KCN, CH3COONa
*Chất kết tủa * Chất điện li yếu *Chất khí
*BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 : Hoàn thành các pthh dạng phân tử và ion rút gọn(nếu có):
a MgSO4 + NaNO3 b Na2SO3 + HCl
c Pb(NO3)2 + H2S d NaHCO3 + NaOH
e Pb(NO3)2 + PbCl2 + f NaCl + AgNO3
GV- Nguyễn Thị Hồng Thắm
Tổ Hoá Sinh
4
Trang 5Đề cương ôn tập hoá 11 - HKI
g NH4Cl + NaOH h FeS + FeCl2 +
i K3PO4 + Ag3PO4 + j CaCl2 + CaCO3 +
k AlCl3 + Al(OH)3 + l (NH4)2CO3 + Ba(NO3)2
Bài 2: Viết ptpt tương ứng các pt ion rút gọn sau:
Trang 6Bài 3: Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn cũa những phản ứng xảy ra khi trộn lẫn từng
cặp dd các muối với nhau: Ba(NO3)2, Na2CO3, MgCl2, K2SO4 và Na3PO4.
Dạng 5: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
I Định luật bảo toàn khối lượng: tổng khối lượng các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng các chất
sau phản ứng.
VD : A + B = C + D => mA + mB = mC + mD
II Định luật bảo toàn điện tích:
- Trong một dung dịch , tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm.
- Khối lượng muối bằng tổng khối lượng các ion tạo muối.
*BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Một dung dịch chứa x mol Na+, y mol Ca2+, z mol HCO3- và t mol Cl- Lập biểu thức liên hệ giữa x,
y, z, t Tính khối lượng muối thu được?
Bài 2:Một dung dịch X có chứa 0,1 mol Ca2+ , 0,2 mol Na+ , 0,1 mol Cl- , x mol SO42- Giá trị của x là bao nhiêu? Tính khối lượng muối thu được?
Bài 3: Một dd có chứa 2 loại cation Fe2+ 0,1 mol và Al3+ 0,2 mol cùng 2 loại anion Cl- x mol và SO42- y mol Tính x và y biết rằng khi cô cạn dd và làm khan thu được 46,9g chất rắn khan.
Bài 4: Một dung dịch chứa a mol K+, b mol Mg2+, c mol SO42-, d mol Cl
-a.Tính khối lượng muối thu được?
b.Lập biểu thức liên hệ giữa các số mol.
Bài 5: Dung dịch A chứa các ion Na+, NH
4 , SO2
4 , CO2
a) Dung dịch A trên có thể điều chế từ hai muối trung hoà nào ?
b) Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau :
- Phần thứ nhất cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư ,đun nóng ta thu được 4,3 gam kết tủa X và 470,4 ml khí Y ở 13,5oC và 1 atm.
- Phần thứ hai cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 235,2 ml khí ở 13,5oC và 1 atm Tính tổng khối lượng các muối trong ½ dung dịch A
Dạng 6: NHẬN BIẾT DUNG DỊCH CHẤT VÔ CƠ
Ba2++ SO32-BaSO32H++ SO32- SO2+H2O
HCl
↓ Màu trắng Khí mùi xốc
Ba2++ CO32-BaCO32H++ CO32- CO2+H2O
Cu2+
NaOH
↓ màu xanh Cu2+ + 2OH- Cu ( OH)2
Trang 7a NH4Cl, NaCl, Cucl2, FeCl2, AlCl3
b K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3
c NH4HSO4, Ba(OH)2, HCl, NaCl, H2SO4
Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết :
a HCl, HNO3, NaNO3, NaCl, NaOH
b NH4Cl , (NH4)2SO4 , BaCl2 , NaOH , Na2CO3
c AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4, NaOH
Bài 3: Dùng một kim loại duy nhất hãy nhận biết: NH4NO3, KCl, MgCl2, FeCl3,Cu(NO3)2
Bài 4: Dùng một thuốc thử duy nhất hãy nhận biết: NaCl, NaBr, NaI và Na3PO4
Trang 8CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO
Dạng 1:
Bài 1: Hoàn thành và cõn bằng cỏc phương trỡnh phản ứng sau:
1/ Al + HNO3 loóng 2/ Pb + HNO3 đặc
3/ Fe + HNO3 đặc,núng 4/ Fe3O4 + HNO3 loóng
5/ Fe(NO3)2 + HNO3 loóng 6/ P + HNO3 đặc H3PO4 + …+… 7/ Mg + HNO3 loóng NH4NO3 + …+… 8/ Zn + HNO3 loóng N2O + + 9/ FeO + HNO3 loóng 10/ FexOy + HNO3 đặc
Bài 2: viết phương trỡnh phõn tử và phương trỡnh ion rỳt gọn:
a Fe + HNO3 loóng b Cu + HNO3loóng
c Cu + HNO3đặc d NH4Cl + NaOH
e AlCl3 + NH3 + H2O f (NH4)2SO4 + Ba(OH)2
g NaH2PO4 + NaOH h Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2
Bài 3: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
a./ NO2 NO NH3 N2 NO
HNO3 Cu(NO3)2 CuO Cu
b / NO2 > HNO3 > Cu(NO3)2 > Cu(OH)2 > Cu(NO3)2 > CuO > Cu > CuCl2
Bài 3/- Khi cho oxớt của một kim loại hoỏ trị n tỏc dụng với dd HNO3 dư thỡ tạo 68,0 g muối nitrat và 7,2
g nước Xỏc định tờn oxớt và khối lượng axớt đó pứ:
Bài 4/- Cho 19,2 g một kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO3 thỡ thu được 4,48 lớt khớ NO (đktc) Xỏc định tờn kim loại M.
Dạng 2: Phản ứng của kim loại với axit nitric HNO3
KL M + HNO3 Muối + + H2O
( -Au, Pt) ( húa trị cao)
* Riờng Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO3 đặc nguội)
* Áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:
mMuối = mkim loại + mNO3
NO
NO2
N2
NH4NO3
Trang 9Bài 5/: Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tác dụng với dd HNO3 dư tạo thành 34g muối nitrat và 3,6g
H2O (không có sản phẩm khác) Hỏi đó là oxit của kim loại nào và khối lượng oxit kim loại đã phản ứng
Bài 1 : Tính khối lượng chất rắn thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1,7g AgNO3.
Bài 2: Nhiệt phân hoàn toàn 44,1 g hỗn hợp gồm 2 muối Ba(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu được 22,5 g hỗn hợp oxit và V lit hỗn hợp khí Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn 16, 25 g muối nitrat của một kim loại hóa trị 2 thu được 10,05 g kim loại.
Xác định tên kim loại.
Bài 4: Nhiệt phân hoàn toàn 27,3g hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít (đkc) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hh X.
Dạng 3: NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT
K, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, H Cu, Hg, Pt, Au
M(NO 3 ) n M(NO 2 ) n +O 2 M(NO 3 ) n M 2 O n + O 2 + NO 2 M(NO 3 ) n M + O 2 + NO 2
Riêng : Ba(NO3 ) 2 BaO + NO 2 + O 2
→t
o
Cho dd NaOH vào dd H3PO4 có thể xảy ra các phản ứng sau:
to
→to
TH1: T ≤ 1 : a, b lần lượt là số mol NaOH , H3PO4
NaOH + H3PO4 NaH2PO4 + H2O (1) amol amol amol
TH2: 1 < T <2: a, b lần lượt là số mol NaH2PO4, Na2HPO4
NaOH + H3PO4 NaH2PO4 + H2O (1)
a a a
2 NaOH + H3PO4 Na2HPO4 + 2 H2O (2) 2b b b
3bmol bmol bmol
Cho P2O5 phản ứng với dd kiềm
Trang 10BÀI TẬP
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g P trong Oxi dư Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 150ml dd NaOH
2M Sau phản ứng thu được những muối nào? Viết phương trình phản ứng?
Bài 2: Cho 500 ml dd NaOH 0, 1M tác dụng với 9, 8g dd H3PO4 Tính nồng độ mol các chất có trong dd thu được Thể tích thay đổi ko đáng kể.
Bài 3: Hòa tan 11,36g P2O5 vào 500 ml dd KOH 0,78M Tính nồng độ mol các chất có trong dd thu được Thể tích thay đổi ko đáng kể.
Bài 4: Thêm 6 g NaOH vào dd chứa 9,8 g H3PO4 Tính tổng khối lượng muối thu được sau khi cô cạn.
Bài 5: Rót dd chứa 11,76 g H3PO4 vào dd chứa 375 ml KOH 1M Tính nồng độ mol các chất có trong dd thu được Thể tích thay đổi ko đáng kể.
Bài 6: Hòa tan 11,36g P2O5 vào 26,88 g dd KOH Tính khối lượng muối thu được.
Dạng 5: nhận biết
*Tất cả các muối phôtphat ( PO43-), muối dihidrophôtphat của kim loại kiềm, amoni tan
* Kết tủa AgI màu vàng không tan trong axit
* Kết tủa Ag3PO4 màu vàng tan trong axit mạnh
nOH
-T =
nP2O5
Trang 11Bài tập:
Bài 1: Bằng một thuốc thử duy nhất nhận biết các lọ mất nhãn sau:
a NH4Cl, NaCl, NaNO3, Fe(NO3)3
b (NH4)2CO3, NH4NO3, K2CO3, KNO3
c (NH4)2SO4, Na2SO4, NH4NO3, NaCl
d NH4HCO3, NH4NO3, NaHCO3, NaNO3
e NH4HSO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl
f NH4Cl, CuCl2, MgCl2, FeCl2, NaCl
g Na3PO4, NaCl, NaI, NaBr, NaF
Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn:
a NH3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4
b.HNO3, H3PO4, NaOH, NaCl
Bài 3: Dùng 1 kim loại duy nhất để nhận biết các lọ mất nhãn sau:
a (NH4)2CO3, NH4NO3, Na2CO3, Mg(NO3)2
b HNO3, H2SO4 đặc, HCl
CHƯƠNG 3: CACBON - SILIC
Dạng 1:
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn:
a CaCO3 + HCl b.Na2SiO3 + CO2 + H2O
c.NaHCO3 + NaOH d NaHCO3 + HCl
e.Ba(OH)2 + Na2CO3 f H2SiO3 + NaOH
g.(NH4)2CO3 + NaOH h.NH4HCO3 + Ba(OH)2
Bài 2: hoàn thành chuổi phản ứng sau:
a) Ca3(PO4)2 P2O5 H3PO4 NaH2PO4 Na2HPO4 Na3PO4
SiO2,C,to Ca,to HCl O2dư,to
b) Ca3(PO4)2 X Y PH3 Z
c) C CO2 CO CO2 Na2CO3 NaOH Na2SiO3 H2SiO3
d) C CO CO2 CaCO3 CO2 NaHCO3 Na2CO3
e) CO2 CaCO3 Ca(HCO3)2 CO2 C COCO2
Dạng 2: Phản ứng của dung dịch kiềm với CO2( SO2)
Sục khí CO2 vào dung dịch chứa OH- có thể xảy ra phản ứng:
CO2 + OH- HCO3- (1)
CO2 + 2OH- CO32- + H2O (2)
Sau PƯ nHCO=nOH3-
-nHCO3- =2 nCO2 – nCO32- = nOH- - nCO2 nCO32- = 1/2nOH- - nCO2 nCO32- = nCO2
* Sục CO 2 vào Ca(OH) 2 ( Ba(OH) 2 )
2CO 2 + Ca(OH) 2 Ca(HCO 3 ) 2 (1)
CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O (2)
TH1: T≤ 1 : Ca(HCO 3 ) 2 , CO2 dư : (1)
TH2: 1< T< 2 : Ca(HCO 3 ) 2 ,CaCO 3 : (1), (2): gọi a, b lần lượt là số mol của Ca(HCO 3 ) 2 , ,CaCO 3
2CO 2 + Ca(OH) 2 Ca(HCO 3 ) 2 (1) 2a a a
CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O (2)
b b b
Ta có hệ : 2a + b = số mol của CO 2
a + b = số mol của Ca(OH) 2 Giải tìm a, b
TH3 : T ≥ 2 : CaCO 3 , Ca(OH) dư : (2).
Khi cho lượng dư CO 2 vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 thì chỉ xảy ra phản ứng (2).
Khi cho V lít CO 2 vào dd Ca(OH)2 Sau phản ứng thu được ag kết tủa, xảy ra 2 trường hợp:
* TH1 : CO 2 thiếu: CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O (2)
Trang 12BÀI TẬP
Bài 1: Sục 4,48 lít CO2 (đkc) vào 160 ml dd Ca(OH)2 1M Khối lượng muối thu được.
Bài 2: Dẫn V lit CO2 ( đkc) vào 300 ml dd Ca(OH)2 0,5 M Sau phản ứng thu được 10 g kết tủa Tìm V
CO2 đã dùng.
Bài 3: Dẫn V lit CO2 ( đkc) vào 25,65g dd Ba(OH)2 Sau phản ứng thu được 19,7 g kết tủa Tìm V CO2 đã dùng
Bài 4: Sục 4,48 lít CO2 (đkc) vào 750 ml dd Ca(OH)2 0,1M Tính nồng độ các chất sau phản ứng.
Bài 5: Sục 4,48 lít CO2 (đkc) vào 250 ml dd Ca(OH)2 1M Tính nồng độ các chất sau phản ứng.
Bài 6: Dẫn 4,48 lít CO2 ( đkc) vào 750ml dd Ba(OH)2 1M Tính khối lượng kết tủa thu được.
Dạng 3: Phản ứng nhiệt luyện Dùng để điều chế kim loại đứng sau Al trong dãy điện cực chuẩn
Trang 13BÀI TẬP:
Bài 1: Dẫn khí CO qua ống sứ chứa hỗn hợp các oxit kim loại Al2O3, CuO, Fe3O4 Khí thu được dẫn qua bình đựng dung dịch KOH thấy khối lượng bình tăng 4,4 gam Tính thể tích khí CO (đkc) đã tham gia phản ứng.
Bài 2: Để khử hoàn toàn 40g hh CuO và Fe2O3 cần dùng 15,68 lít khí CO (đkc) Tính thành phần phần trăm mỗi oxit trong hh.
Bài 3: Khử hoàn toàn hh 19,15g CuO và PbO bằng cacbon vừa đủ ở nhiệt độ cao Khí sinh ra sau phản
ứng dẫn vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thu được 7,5g kết tủa Tính khối lượng mỗi oxit trong hh ban đầu
và khối lượng mỗi kim loại thu được sau phản ứng.
Bài 4: Khử hoàn toàn 32 g hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí CO thu được 11,2 lit CO2 (đkc) và m g hỗ hợp kim loại Xác định m.
Bài 5: Khử hoàn toàn hh 19,15g CuO và PbO bằng cacbon vừa đủ ở nhiệt độ cao Khí sinh ra sau phản
ứng dẫn vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thu được 7,5g kết tủa Tính khối lượng mỗi oxit trong hh ban đầu
và khối lượng mỗi kim loại thu được sau phản ứng.
Bài 3: Nung 8,4g muối cacbonat của kim loại hóa trị II thấy có CO2 và hơi nước thoát ra Dẫn CO2 vào dd Ca(OH)2
dư thu được 10g kết tủa Xác định công thức muối cacbonat đã đem nung
nH2O = n H2 pư = nO ( oxit pư)
+++++
m oxit = m kim loai + mO m oxit + mCO = m KL + m CO2
Dạng 4: Nhiệt phân muối cacbonat.
Muối hidocacbonat ( HCO3-)
Muối cacbonat ( CO32-) t
o
oxit kim loại + CO2
to muối cacbonat + CO2 +H2O * Muối cacbonat trung
hòa bền, không bị nhiệt phân: K2CO3, Na2CO3
Dạng 5: công nghiệp silicat
Công thức của thủy tinh thường có dạng : xNa2O.yCaO.z SiO2
% Na2O %CaO %SiO2
x : y : z = = = MNa2O McaO MSiO2
Trang 14BÀI TẬP
Bài 1 : Một loại thủy tinh có thành phần 70,559% SiO2; 10,98% CaO; 18,43% K2O Xác định công thức hóa học củaloại thủy tinh này
Bài 2: Một loại thủy tinh dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp có thành phần khối lượng như sau: SiO2 - 75%, Na2O
-16 % và CaO - 9% Trong loại thủy tinh này 1 mol CaO kết hợp với bao nhiêu mol SiO2
Bài 3: Xác định thể tích H2 (đkc) thoát ra khi cho lượng dư dung dịch NaOH tác dụng với một hỗn hợp thu đượcbằng cách nấu chảy 6 g magiê với 4,5 g silic dioxit Hiệu suất 100 %
CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Trang 15CO2 Dd Ba(OH)2, dd Ca(OH)2, dd NaOhH, dd KOH, CaO, BaO, Na2O, K2O.
Khối lượng bình tăng = mH2O
H2O P2O5,H2SO4 đặc, CaCl2 khan, Dd Ba(OH)2, dd Ca(OH)2, dd NaOhH, dd KOH,
CaO, BaO, Na2O, K2O
Khối lượng bình tăng = mCO2
* Khi sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O vào bình chứa dd kiềm hoặc CaO thì CO2 và H2O đều được hấp thụ :
khối lượng bình tăng = mCO2 + m H 2 O
* Khi cho CO2 và H2O và dd Ca(OH)2 dư:
m bình tăng = mCO2 +mH2O
m dd tăng = mCO2 + mH2O – mCaCO3
m dd giảm = mCaCO3 – (mCO2 +mH2O)
BÀI TẬP :
Bài 1: Oxy hóa hoàn toàn 3 g hchc A thu được 6,6 g CO2 và 3,6 g nước
a Xác định khối lượng các nguyên tố trong A
b Tính % theo khối lượng các nguyên tố
Bài 2: Oxy hóa 1,2 g hchc X dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt vào bình chứa CaCl2, nước vôi trong dư thấy khốilượng bình tăng lần lượt là : 1,44 g và 6 g kết tủa Xác định khối lượng và % các nguyên tố trong A
Bài 3: Phân tích 3 g hchc A thu được 0,336 lít CO2 (đkc) và 0,36 g nước Tính % khối lượng các nguyên tố trong A
Cách 2: Dựa vào công thức đơn giản nhất:
- Tìm công thức đơn giản nhất CxHyOzNt
Cách 3: Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy.
2 2
2
2,119
44
N O H
t m
y m
1
N O
H CO
t n
y n
x
BÀI TẬP
Bài 1: Hợp chất hữu cơ A có thành phần khối lượng các nguyên tố như sau: C chiếm 40%, H chiếm
6,67%, còn lại là Oxi Tỉ khối hơi của x so với H2 bằng 30 Xác định CTPT của X.
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,93g chất hữu cơ Z thu được 1,344 lít CO2(đkc), 0,112 lít N2(đkc) và 0,63g
H2O Biết tỉ khối của A đối với không khí bằng 3,2 Xác định CTPT của Z.