-Giaùo vieân goïi HS leân baûng yeâu caàu traû lôøi caâu hoûi: Chuùng ta phaûi laøm gì ñeå baûo veä baàu khoâng khí trong saïch?. -Nhaän xeùt ñaùnh giaù cho ñieåm -Giôùi thieäu baøi[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010
Môn: TẬP ĐỌC.
Bài: Bốn anh em (tiếp theo)
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến dầu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết được diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầul gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiếnđấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết
2 Hiểu các từ ngữ mới: Núc nác, núng thế
-Hiểu nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiếnđấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
-Gọi HS lên đọc bài:
Truyện cổ tích của loàingười và trả lời câu hỏiSGK
-Nhận xét chung cho điểm
Dẫn dắt ghi tên bài học
-Đọc mẫu toàn bài
HD chia đoạn: Đoạn 1: 6dòng đầu
Đoạn 2 : Đoạn còn lại
-Theo dõi sửa lỗi phát âm vàgiúp học sinh hiểu một số từngữ
-GV đọc mẫu toàn bài HDgiọng đọc
-3HS lên bảng đọc và trả lờicâu hỏi
-Nhắc lại tên bài học
-Nối tiếp đọc 2 đoạn của toànbài từ 2 đến 3 lượt
-Phát âm lại những từ ngữđọc sai
-2HS đọc từ ngữ ở chú giải
-Luyện đọc theo cặp
-1-2 HS đọc cả bài
-Chỉ gặp một bà cụ sống sót
Trang 2-Yêu tính có phép thuật gìđặc biệt?
-Em hãy thuật lại cuộc chiếnđấu chống yêu tinh của bốnanh em?
-Vì sao anh em Cẩu Khâuchiến thắng được yêu tinh?
-Ý nghĩa của câu chuyệnnày là gì?
-HD học sinh đọc diễn cảm
Tìm đúng giọng của từngđoạn
-Nhận xét cho điểm
-Nhận xét tiết học
-Nhắc học sinh đọc bài vàtrả lời câu hỏi ở nhà
Bà cụ nấu cơm cho họ ăn vàcho họ ngủ nhờ
-Yêu tinh có phép thuật phunnước làm gập làng mạc ruộngvườn
-Nêu:
-Anh em Cẩu Khây có sứckhoẻ và tài năng phi thường;đánh nó bị thương phá hếtphép thuật của nó, Họ dũngcảm, tâm đồng, hiệp lựcchiến đấu quy phục yêu tinh,
…Câu chuyện ca ngợi sứckhoẻ, tài năng của bốn anh
em Cẩu Khây, …
-2HS đọc nối tiếp đọc 2 đoạn.-Luyện đọc đoạn trong nhóm.-Các nhóm thi đọc
-Nghe
Môn: TOÁN Bài 96: Phân số
I Mục tiêu
Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
-Biết đọc, viết phân số
I Chuẩn bị.
Trang 3-Các mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Giới thiệu phân số-GV hướng dẫn HS quan sát một hình tròn (Như hình vẽ trong SGK),
-Hình tròn được chia thành mấyphần và các phần của nó như thế nào?
.5 phần (trong số 6 phần bằng nhau đó) đã được tô màu-GV nêu:* Chia hình tròn thành
6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
.Năm phần sáu viết thành65(Viết số 5, viết ghạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5)
-Gv chỉ vào 65 cho HS đọc:
Năm phần sáu (Cho vài HS đọclại)
.Ta gọi 65 là phân số (cho vài
HS nhắc lại).Phân số 65 có tử số là 5 , mẫu số là 6 cho vài HS nhắc lại
-1 HS làm bài 2
-1HS lên bảng làm bài 4
-Nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
-HS quan sát theo hướng dẫn của giáo viên
-Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằng nhau
-Nghe
- Viết bảng con
-Nối tiếp đọc
-Vài học sinh đọc
-Vài học sinh đọc
Trang 4Tử số cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số tự nhiên
-Làm tương tự với các phân số khác 21 43 74 rồi cho HS tự nêu nhận xét, chẳng hạn: “ 65
2
1
43 74 là những phân số
Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên ghạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới ghạchngang
*Chú ý: ở tiết học đầu tiên về phân số…
+Bài1: Cho HS nêu yêu cầu của từng phần a),b).Sau đó cho
HS làm bài và chữa bài
“ba phần bảy”
mẫu số là 7 cho biết có 7 ngôi sao, tử số là 3 cho biết có 3 ngôisao đã được tô màu
-1 HS đọc đề bài
Trang 5Chẳng hạn.Ở dòng 2: Phân số 108 có tử số là 8 mẫu số là 10
.Ở dòng 4: phân số có tử số là
3, mẫu số là 8, phân số đó là
8
3
…Bài 3: Cho HS viết các phân số vào vở hoặc vở nháp
Bài 4: Có thể chuyển thành trò chơi như sau
.GV gọi HS A đọc phân số thứ nhất 95, nếu đọc đúng thì HS Achỉ định HS B đọc tiếp Cứ như thế cho đến khi đọc hết năm phân số
.Nếu HS A đọc sai thì GV sửa (hoặc cho HS khác sửa) HS A đọc lại rồi mới chỉ định HS B đọc tiếp
-GV tổng kết tiết học-Nhắc HS về ôn lại bài-Dặn HS chuẩn bị bài mới
Lớp làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm
-Viết phân số vào bảng con.-Nhận xét sửa bài
-Nối tiếp đọc phân số
100
80
; 23
19
; 27
3
; 17
8
; 9
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đổi với người lao động
II/ Đồ dùng dạy – học
- SGK đạo đức
Trang 6III/ Các hoạt động dạy – học
cố, dặn dò
- Người Lao động là những người như thế nào?
Nhận xét chung
* Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu giờ học
- Nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Nhận xét chung về cách thể hiệ tình huống
+ Cách ứng xử với người LĐ trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
Trình bày sản phẩmYêu cầu HS thực hành theo tổ
- HD HS phỏng vấn về nội dung các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
- Hệ thống lại nội dung bài
HD HS thực hành: Thực hiện kính trong, biết ơn những người lao động
- 2 HS nêu
- Một HS nêu lại ghi nhớ
- HS thảo luận theo nhóm 2
- Nêu yêu cầu BT
- Thảo luận theo N4 sắm vai các tình huống
- Các nhóm thể hiện trước lớp
- Lớp nhận xét+ HS trả lời cá nhân
- Trình bày các câu chuyện,câu ca dao, tranh, ảnh… về một tấm gương người lao động
- Các nhóm giới thiệu trướclớp
- Lớp nhận xét và phỏng vấn các nhóm
- Đọc lại ghi nhớ SGK
Môn: Chính tả.
Bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I.Mục đích, yêu cầu:
Trang 71 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài: Cha đẻ của chiếc lốp xê đạp.
2 Phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc
II.Đồ dùng dạy- học.
- -Một số phiếu ghi bài tập 2a, 3a
- Tranh minh hoạ chuyện
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Gọi HS lên bảng viết bài:
-Đọc cho HS viết: sản sinh, sắp xếp, …
-Nhận xét cho điểm
-Giới thiệu ghi tên bài học
-Đọc toàn bài: Cha đẻ củachiếc lốp xe đạp
-Ghi nhanh lên bảng
-Theo dõi sửa sai cho họcsinh
-Đọc từng câu cho học sinhviết
-Đọc lại bài chính tả
-Chấm một số bài nêu nhậnxét chung
Bài tập 2 a:
-Phát giấy rô ki, mời họcsinh thi điềnnhanh âm đầuhoặc vần thích hợp vào chỗtrống
-Nhận xét cho điểm tuyêndương
-1HS lên bảng, lớp viết bảngcon
-Nhận xét bạn viết trên bảng
-Nhắc lại tên bài học
-HS theo dõi sách giáo khoa.-HS đọc thầm SGK
-Nêu những tiếng mình hayviết sai
-Phân tích và viết bảng con.Nghe
-Viết bài vào vở
-Đổi vở sửa lỗi
-1HS đọc đề bài
-1HS lên bảng làm, lớp đọcthầm và làm bài vào vở.(Điền tr/ch hoặc uôc/uôt vàochỗ trống)
-Thực hiện chơi thi đua tìmđiền âm đầu hoặc vần thíchhợp vào chỗ trống
-Từng em đọc kết quả
-2-3HS thi đọc thuộc khổ thơ.-Nhận xét
Trang 83.Củng cố dặn
dò: 3’
Bài tập 3:
Nêu yêu cầu của bài tập,
HD học sinh quan sát tranhtìm hiểu thêm về nội dungcủa mẩu chuyện
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS viết lại bài
-1HS đọc yêu cầu của bàitập
-HS làm bài tập vào phiếubài tập
-Từng học sinh đọc chuyệnvà nói về tính khôi hài củachuyện
- Sử dụng mô hình và các hình trong sách giáo khoa
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Chấm một số vở của học sinh
-Nhận xét chung bài làm
-Dẫn dắt – ghi tên bài học
-Treo bảng phụ ghi sẵn bài toán
-Theo dõi giúp đỡ
-Chốt ý kiến
-Vì số tự nhiên không thực
-3HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
-Nhận xét chữa bài
-Nhắc lại tên bài học
-2 HS đọc bài toán
-Lần lượt nêu cách thực hiện chia như trong sách giáo khoa
Trang 9hiện được phép chia 3 : 4 nên
ta phải thực hiện chia như trong sách giáo khoa
3 : 4 = 43 tức là 3 cái bánh chia đều ra 4 em mỗi em được 43 cái bánh
-Thương của phép chia số tự nhiên khác 0 cho số tự nhiên khác0 có thể viết như thế nào?
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét chữa bài ở bảng con
-Viết theo mẫu
-Nhận xét sửa bài trên bảng
-Chấm một số vở
-Gọi HS đọc đề bài và lên bảng làm
-Nhận xét chấm bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
- Thương của phép chia số tự nhiên khác 0 cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phânsố
8 : 4 = ; 5 : 5 55
4
3 4 : 3
; 4
; 19
6 19 : 6
; 8
5 8 : 5
; 9
7 9 :
-Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS lên bảng viết
-Lớp viết vào vở
1-HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào vở
-Ngồi cạnh nhau sửa bài cho nhau và nêu nhận xét
-Một số học sinh nêu kết quả
Trang 10Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
-Một số tờ giấy viết từng câu văn trong bài tập 1
- Bút dạ và2 – 3 tờ giấy trắng để học sinh làm bài tập 2 – 3
- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp
- VBTtiếng việt 4 tập 2
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tênbài học
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS thảo luận cặpđôi
-Nhận xét chữa bài tập
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS đọc thầm xácđịnh bộ phận chủ ngữ, vị ngữtrong mỗi câu và đánhdấu(// ) để phân chia giữa haibộ phận
-1HS lên bảng làm bài tập 1
- 1HS lên bảng đọc thuộc lòng 3câu tục ngữ ở bài tập 3 và trả lời câu hỏi ở bài tập 4
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc đề bài – lớp đọc thầmđề bài
-HS đọc thầm đoạn văn và trao đổi cặp đôi để cùng bạn tìm ra câu kể Ai làm gì?
-Một số cặp phát biểu ý kiến
Tàu chúng tôi // buông neo … Một số chiến sĩ // thả câu.
Một số khác // quây quần trên
…
Trang 11-Gọi HS đọc đề bài.
-Treo tranh cảnh học sinhđang trực nhật lớp
-Đề bài yêu cầu gì?
-Trong đoạn văn phải có mộtsố câu gì?
-Nhận xét cho điểm
-nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị cho bàisau
Cá heo // gọi nhau quây đến…
-Nhận xét chữa bài ở trênbảng
-1HS đọc đề bài tập
-Quan sát tranh và nối tiếp nói về bức tranh
Viết một đoạn văn ngắn khoảng
5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em
-Câu kể theo mẫu Ai làm gì?
-HS viết bài vào vở
-Một số học sinh đọc bài viết của mình
-Nhận xét
M ôn: Lịch sử Bài :16 ChiÕn th¾ng Chi L¨ng
I Mục tiêu
Sau bài học HS biết
-Diến biến của trận Chi Lăng
-Ý nghĩa quyết định của trận chi lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn
II Chuẩn bị.
-Hình minh hoạ trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
-GV và HS sưu tầm những mẩu truyện về anh hùng Lê Lợi
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Trang 122 Bài mới
HĐ1: Giới
thiệu bài
HĐ2:Aûi Chi
Lăng và bối
cảnh dẫn tới
H:Hình chụp đền thờ ai? Người đó có công lao gì đối với dân tộc ta
-Sau đó GV nêu lại
-GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng
+Cuối 1407 nhà minh xâm lược nước ta, do chưa đủ thời gian
+Không chịu khuất phục trước quân thù
+Năm 1418 từ vùng núi Lam Sơn (Thanh hoá) cuộc khởi nghĩa lan rộng
-GV treo lược đồ trận Chi Lăng (Hình 1 trang 45 SGK) và yêu cầu HS quan sát hình
-GV lần lượt đặt câu hỏi gợi ý cho HS quan sát để thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng+Thung lũng Chi Lăng ở những tỉnh nào của nước ta?
+Thung lũng có hình như thế nào?
+Hai bên thung lũng là gì?
-GV tổng kết ý chính về địa thếải Chi Lăng và giới thiệu hoạt động 2: Chính tại ải Chi Lăng năm 981, dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn quân và dân ta đã
-HS trả lời theo hiểu biết của từng em
-Nghe
-HS quan sát lược đồ
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV
-Ở tỉnh lạng sơn nước ta-Hẹp và có hình bầu dục
-Phía tây là dãy núi đá hiểm trở, phía đông là dãy núi đất trùng điệp
Trang 13+Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như thế nào?
+Kị binh của ta đã làm gì khi quân minh đến trước ải Chi Lăng?
+Trước hành động của quân ta
kị binh của giặc đã làm gì?
H: Theo em vì sao quân ta dànhđược thắng lợi ở ải Chi Lăng?
-GV gợi ý cho HS trả lời-GV chốt ý trong trận Chi Lăng nghía quân lam sơn đã thể hiện sự thông minh và tài quân sự kiệt xuất
H:Theo em chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
-Chia thành các nhóm nhỏ mối nhóm có từ 4-6 HS và tiến hànhhoạt động
+Bố trí cho quân ta mai phục chờ địch ở 2 bên sườn núi và lòng khe
+Ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử chúng vào cửa ải
+Thấy vậy ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ phía sau đanglũ lượt chạy
-Mỗi nhóm cử 5 đại diện dựa vào lược đồ trận Chi Lăng để trình bày diễn biến (Mỗi HS trình bày 1ý khoảng 2 nhóm trình bày) Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung
-Quân ta đại thắng quân địc thua trận
-Vì: Quân ta rất mưu trí anh dũng trong đánh giặc
-Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
-Một vài HS phát biểu+Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu đồ cứu việ cho ĐôngQuan của nhà Minh bị tan vỡ Quân minh xâm lược phải đầu
Trang 143 Củng Cố
dặn dò -GV tổ chức cho HS cả lớp giới
thiệu về những tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi-GV tuyên dương những HS đã có bài sưu tầm tốt, động viên các HS khác cố gắng, nhắc HS góp chung tư liệu đã sưu tầm được để cùng nhau tìm hiểu-GV tổng kết giờ học dặn dò
HS về nhà học thuộc bài làm các bài tập tự đánh giá kết quả giờ học nếu có và chuẩn bị trước bài sau
Sau bài học HS biết
-Phân biệt không khí sạch (Trong lành) và không khí bẩn (Không khí bị ô nhiễm)
-Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bấu không khí
II Đồ dùng dạy học
-Hình trang 78,79 SGK
-Sưu tâmd các hình ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND-TL Giáo viên Học sinh
-Nhận xét đánh giá cho điểm HS-Giới thiệu bài
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét
Trang 15-Dẫn dắt và ghi tên bài
*Cách tiếân hành-GV yêu cầu HS lần lượt quan sát hình trang 78,79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch? Hình nào thể hiện bầukhông khí bị ô nhiễm?
-Làm việc cả lớp-GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của không khí, từ đó rút
ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
KL: Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị không chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ con người và các sinh vật khác-Không khi bẩn hay ô nhiễm là
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát hình trong sách giáo khoa trang 78, 79
-Trảo luận theo cặp trả lời câu hỏi
-Một số cặp trình bày trước lớp
+Hình 2 cho biết nới có không khí trong sạch, cây cối xanh tươi, không gián thoáng đãng…+Hình 3 cho biết nới không khí
bị ô nhiễm: Hình 1: Nhiều ốngkhói nhà máy đạng nhả những đám khói đen trên bầu trời Những lò phản ứng hạt nhân đang nhả khói; hình 3 cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở nông thôn;Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc, nhiều ô tô, xe máy
đi laị xả khí thải và tung bui Nhà cửa sat sát, phía nhà máy đang hoạt động nhà khói trên bầu trời
-1 –2 HS nhắc lại
-Nghe
Trang 16-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu
-Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng?
KL: Nguyên nhân làm không khí
bị ô nhiễm-Do bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người (Bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi măng…)-Do khí đọc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu, xe nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học…
GV tổng kết bài học-Nhắc nhở HS về nhà đọc thuộc ghi nhớ
-Dặn HS chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài: Bảo vệ bầu không khítrong sạch
-Suy nghĩ và phát biểu ý kiến tự do
Do không khí thải của các nhà máy;khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô thải ra; khí độc, vi khuẩn,, do các rác thải sinh ra
-Nhận xét bổ sung nếu thiếu
- 1- 2 HS đoc phần bạn cần biết
-Nghe
Môn: Kể chuyện.
Bài: KỂCHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ HỌC.
I.Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng nói.
- HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã học nói về một người có tài
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
Trang 172 Rèn kĩ năng nghe:
HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy – học.
-Một số truyện ngắn viết về người có tài: Cổ tích, thuần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi
-Giấy khổ to ghi dàn ý KC
+Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu chuyện (chuyện sảy ra khi nào? Ơû đâu?)
+ Diễn biến của câu chuyện
+Kết thúc của câu chuyện (Số phận hoặc tình trạng của nhân vật chính.)
+ Trao đổi với các bạn về nội dung chính, ý nghĩa của câu chuyện
- Bảng phụ viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá của bài kể chuyện:
+ Nội dung của câu chuyện có hay, có mới không
+Cách kể (gọng điệu, cử chỉ)
+Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
kể và trao đổi
về ý nghĩa
-Gọi HS lên kể chuyện
-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Gọi HS đọc đề bài và gợi ý 1,2
-Treo dàn ý kể chuyện
-Gọi HS đọc dàn ý
-1HS lên kết 1 – 2 đoạn củacâu chuyện: Bác đánh cá và gãhung thần, nêu ý nghía của câuchuyện
-Nhận xét bạn kể và trả lời
-Nhắc lại tên bài học
- 2 – 3 HS nối tiếp đọc đề bàivà đọc gợi ý
Trang 18+Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất?
-Vì sao bạn yêu thích nhận vậttrong câu chuyện?
-Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì?
-Nhận xét cho điểm
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Kể chuyện trong nhóm
-Tùng cặp HS trao đổi chonhau nghe về ý nghĩa của câuchuyện
-Thi kể trước lớp
-Lớp nhận xét tính điểm chuẩnđã nêu
Ảnh trống đồng sách giáo khoa phóng to
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Trang 19ND – TL Giáo viên Học sinh
-Nhận xét cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Đọc mẫu toàn bài
-Chia đoạn:
Đoạn 1: … hươu nai có gạc
Đoạn 2: Còn lại
-Theo dõi sửa lỗi phát âm chohọc sinh
-Treo ảnh trống đồng ĐôngSơn giúp học sinh hiểu từ khótrong bài
-GV đọc diễn cảm toàn bàigiọng tự hào
-Gọi HS đọc bài
-Trống đồng Đông Sơn đadạng như thế nào?
-Hoa văn trên mặt trống đồngđược tả như thế nào?
-Những hoạt động nào củacon người được miêu tả trênchiếc trống đồng?
-Vì sao có thể nói hình ảnhcon người chiếmvị trí nổi bậttrên hoa văn trống đồng?
- 1 – 2HS lên bảng đọc bài:Bốnanh tài và trả lời câu hỏi SGK
-Nhắc lại tên bài học
-Nghe – đọc thầm SGK
-Nối tiếp đọc đoạn 2 – 3 lượt
-Phát âm lại nếu sai
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi để hiểu nghĩa từ khó
-Luyện đọc theo cặp
- 1- 2 HS đọc cả bài
-1HS đọc đoạn 1 lớp đọc thầm bài
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hình dáng, kích cỡ phong phú cách sắp xếp hoa văn
-Hoa văn trên mặt trống đồng được miêu tả: Giữa mặt trống đồng ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc
-HS đọc đoạn còn lại và trả lời -Lao động đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, …
-Về những hình ảnh về hoạt động của con người là những