1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an vatlis 7 nam 20102011

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng
Người hướng dẫn GV. Lê Thị Huyền
Trường học Trường THCS Chùa Hang 2
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS lắp mạch điện đơn giản với các dụng cụ cho trước để làm đèn phát sáng.. GV nêu vấn đề: Ở mạch điện đơn giản của bài học trước, nếu chúng ta kẹp ở giữa là một đoạn dây đồng h[r]

Trang 1

Kiến thức : Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng

khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từcác vật đó truyền vào mắt ta

1.GV: Đèn pin, bảng phụ.

2.HS: Mỗi nhóm 1 hộp kín có đèn pin (H 1.2a), pin dây nối công tắc.

III/Phương pháp dạy học: Vấn đáp, đàm thoại, trực quan,.

IV Lên lớp :1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút)

2 Tổ chức tình huống học tập: (5 phút)

- GV yêu cầu HS xem trang ở đầu chương, tìm chữ viết trên tờ giấy chữ đúng là TÌM.

- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc GV dẫn vào chương và bài.

3 Bài mới : HĐ 1 :Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: (12 phút)

+ Yêu cầu HS đọc phần quan

sát và thí nghiệm

? Khi nào mắt ta nhận biết

được cĩ ánh sáng?

+ Yêu cầu HS thảo luận trả

lời câu hỏi C1 và rút ra kết

+ Tổ chức cho HS xem bên

trong hộp đen như hình mơ tả

thí nghiệm

+ Yêu cầu HS trả lời C2

+Yêu cầu HS thảo luận và rút

ra kết luận

 HS thực hiện thí nghiệm,quan sát bên trong hộp đen

 Suy nghĩ và trả lời C2

 Thảo luận nhĩm tìm từthích hợp điền vào chỗ trống

II – NHÌN THẤY MỘT VẬT:

C2: Trường hợp a Ví ánh sáng từ

đèn đến giấy hắt vào mắt ta

Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi

cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền vào

mắt ta

HĐ3 : Tìm hiểu phân biệt nguồn sáng và vật sáng: (8 phút)

Trang 2

 Trao đổi với nhau,tìm từ thích hợp điềnvào chỗ trống.

III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:

C3:

Bóng đèn tự phát ra ánh sáng Tờ giấy hắt lạiánh sáng chiếu vào nó

+ Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

- + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

- ? Ta nhìn thấy một vật khi nào?

IV – VẬN DỤNG:

C4:

Thanh đúng Vì đèn sáng nhưng không

có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt tathì ta cũng không thấy đèn sáng

C5:

Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trởthành các vật hắt lại ánh sáng từ đènnên chúng là vật sáng Các vật sángnày xếp gần nhau tạo thành vệt sáng

ta nhìn thấy

Trang 4

-Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng.

-Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng Biết vận dụng định luật truyền thẳngánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế Nhận biết được đặc điểm của 3 loạichùm sáng

1 GV: Đèn pin, ống trụ thẳng, ống trụ cong, 3 màn chắn, 3 kim ghim

2 HS: Mỗi nhóm đem một miếng mút nhỏ.

III/ Phương pháp dạy học: - Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng

IV – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cu : (5 phút)

- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? - Ta nhìn thấy một vật khi nào?

- Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng

3 Bài mới : HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- Nêu thắc mắc: muốn nhìn thấy một vật, phải cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền vào mắt ta Vậy, ánh sáng đã đi theo đường nào để đến mắt ta?

HĐ 2 : Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng : (20 phút)

 Bố trí thí nghiệm như hình 2.1

Gọi 2 HS lên sử dụng 2 ống

nhựa quan sát như hình

+ Yêu cầu HS trả lời C1

 Bố trí thí nghiệm như hình 2.2

Dịch chuyển tấm bìa số 3 và đặt

câu hỏi trong trường hợp nào ta

mới nhìn thấy được bĩng đèn?

+ Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

theo đường thẳng: cắm 1 chiếc

que: nửa trong nước, nửa nằm

 Dùng ống nhựa GVcung cấp và quan sátnhư hình Ghi nhận hiệntượng quan sát được

 Nhìn thấy bĩng đènkhi cĩ ánh sáng từ đènphát ra đi vào mắt Chỉnhìn thấy được bĩngđèn khi 3 lỗ A, B, Cthẳng hàng

 Rút ra kết luận

 Phát biểu định luật

 Ghi nhận một hiệntượng thường gặp trongcuộc sống, nâng cao vốn

I – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG:

C1:

Ánh sáng từ bĩng đèn truyền trựctiếp

đến mắt ta theo ống thẳng

Kết luận: Đường tryền của ánh

sáng

trong khơng khí là đường thẳng.

Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

Trong mơi trường trong suốt và

Trang 5

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

ngoài không khí thì có hiện tượng

gãy khúc hiểu biết. đồng tính,ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

HĐ 3 Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng: (12 phút)

+ Yêu cầu HS phát biểu quy ước biểu

diễn đường truyền của ánh sáng

+ Hướng HS quan sát hình 2.4, so sánh

với hình 2.3 để HS nhớ kỹ thế nào là tia

sáng

+ Thông báo trong thực tế không nhìn

thấy tia sáng mà chỉ có thể nhìn thấy

chùm sáng Giới thiệu hình ảnh 3 loại

chùm sáng thường gặp ở các hình 2.5

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 Đồng

thời vẽ lên bảng 3 loại chùm sáng đó

 Yêu cầu HS xác định 1 vài vị trí xem

có ánh sáng hay không dựa theo kinh

nghiệm sống

 Đọc SGK để phátbiểu quy ước

 Ghi nhận cách vẽtia sáng

 Dựa vào kinhnghiệm sống và kiếnthức đã học trả lờicâu C3

II – TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG:

Biểu diễn đường truyền của ánh sáng: một đường thẳng có

mũi tên chỉ hướng

Ba loại chùm sáng:

a) Chùm sáng song song: các

tia sáng không giao nhau trên

đường truyền của chúng.b) Chùm sáng hội tụ: các tia

sáng giao nhau trên đường

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền thẳng của

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C4:

Sử dụng ống thẳng nhìn bóngđèn

C5:

Cắm 2 cây kim lên bàn, ngắm

2 cây trùng nhau, ghim câycòn lại vào giữa sao cho bịkim 1 che khuất Bởi vì ánhsáng từ các kim đến mắt theođường thẳng

NS : ND :

Trang 6

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

Tiết 3 :

I – Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được vì sao có hiện

tượng nhật thực, nguyệt thực

2.Kĩ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng Giải thích một số hiện tượng

trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng

3.Thái độ: Biết vận dụng vào cuộc sống.

II/Chuẩn bị:

1.GV: Một đèn pin, 1 cây nến, 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn Tranh vẽ nhật

thực, nguyệt thực

2.HS: Mỗi nhóm chuẩn bị như trên.

III/Phương pháp dạy học: Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng

IV/ Tiến trình : 1) Ổn định : 7A :

7B :

7C

2 )Kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng.- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng

Vẽ hình - Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng Vẽ hình

3 Bài mới H Đ 1 : Tổ chức tình huống học tập : (1 phút)

- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu

H Đ 2 : Hình thành khái niệm bĩng tối và bĩng nửa tối: (14 phút)

 Gọi 1 HS khác lên thay đèn

pin bằng đèn điện to hơn

? So sánh hiện tượng thu được

với hiện tượng ở TN1

+ Yêu cầu HS trả lời C2 và rút

ra nhận xét

 Quan sát thí nghiệm vàhiện tượng xảy ra

 Thảo luận nhĩm

 Quan sát thí nghiệm vàhiện tượng xảy ra

 Trên màn chắn cĩ 3 vùngsáng

 Thảo luận nhĩm

I – BĨNG TỐI – BĨNG NỬA TỐI:

1 TN1: (SGK)

C1:

Bĩng tối nằm ở phía sau vậtcản, khơng nhận được ánhsáng từ nguồn sáng truyền tới

2 TN2: (SGK)

C2:

Bĩng nửa tối nằm ở phía sauvật cản, nhận được ánh sáng từmột phần của nguồn sángtruyền tới

HĐ 3 : Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)

? Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái  Đọc SGK hoặc dựa vào II – NHẬT THỰC –

Trang 7

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

Đất, vật nào đứng yên, vật nào

quay xung quanh vật nào?

+ Nêu trường hợp: Mặt Trăng

quay xung quanh Trái Đất, đến

lúc nào đó, MTrăng ở giữa

TĐất và MTrời thì hiện tượng

hiện tượng gì sẽ xảy ra?

+ Yêu cầu HS vận dụng trả lời

C4

kiến thức đã biết để trả lời

 Có hiện tượng nhật thực,bầu trời hôm đó tối lại

 Đọc SGK, xem hình vẽ

để trả lời

 Có nguyệt thực, MặtTrăng không được Mặt Trờichiếu sáng

NGUYỆT THỰC:

* Nhật thực toàn phần (haymột phần) quan sát được ở chỗ

có bóng tối (hay bóng nửa tối)của Mặt Trăng trên Trái Đất

* Nguyệt thực xảy ra khi MặtTrăng bị Trái Đất che khuấtkhông được Mặt Trời chiếusáng

HĐ 4 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

+ Yêu cầu HS đọc và trả lời

C5,C6

 Tổng kết và củng cố:

- + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền

C6:

Vì kích thước nguồn sáng của đèn ốnglớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đènvẫn còn tạo ra ít nhât là bóng nữa tối,nên ta vẫn đọc sách được Còn đèn dâytóc có kích thước nguồn sáng nhỏ,không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉtạo ra bóng tối nên ta không thể đọcsách được

Trang 8

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

I – Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được vì sao có hiện

tượng nhật thực, nguyệt thực

2.Kĩ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng Giải thích một số hiện tượng

trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng

3.Thái độ: Biết vận dụng vào cuộc sống.

2/ Kiểm tra bài cu: (5 phút) - Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng.

- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng Vẽ hình

- Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng Vẽ hình

3/ Bµi míi Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu

H§ 1: Hình thành khái niệm bĩng tối và bĩng nửa tối : (14 phút)

 Gọi 1 HS khác lên thay đèn

pin bằng đèn điện to hơn

? So sánh hiện tượng thu được

với hiện tượng ở TN1

+ Yêu cầu HS trả lời C2 và rút

ra nhận xét

 Quan sát thí nghiệm vàhiện tượng xảy ra

 Thảo luận nhĩm

 Quan sát thí nghiệm vàhiện tượng xảy ra

 Trên màn chắn cĩ 3 vùngsáng

 Thảo luận nhĩm

I – BĨNG TỐI – BĨNG NỬA TỐI:

1 TN1: (SGK)

C1:

Bĩng tối nằm ở phía sau vậtcản, khơng nhận được ánhsáng từ nguồn sáng truyền tới

2 TN2: (SGK)

C2:

Bĩng nửa tối nằm ở phía sauvật cản, nhận được ánh sáng từmột phần của nguồn sángtruyền tới

H§ 2: Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)

? Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái

Đất, vật nào đứng yên, vật nào

quay xung quanh vật nào?

+ Nêu trường hợp: Mặt Trăng

quay xung quanh Trái Đất, đến

 Đọc SGK hoặc dựa vàokiến thức đã biết để trả lời

 Cĩ hiện tượng nhật thực,bầu trời hơm đĩ tối lại

II – NHẬT THỰC – NGUYỆT THỰC:

* Nhật thực tồn phần (haymột phần) quan sát được ở chỗ

cĩ bĩng tối (hay bĩng nửa tối)

Trang 9

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

lúc nào đó, MTrăng ở giữa

TĐất và MTrời thì hiện tượng

hiện tượng gì sẽ xảy ra?

+ Yêu cầu HS vận dụng trả lời

C4

 Đọc SGK, xem hình vẽ

để trả lời

 Có nguyệt thực, MặtTrăng không được Mặt Trờichiếu sáng

của Mặt Trăng trên Trái Đất

* Nguyệt thực xảy ra khi MặtTrăng bị Trái Đất che khuấtkhông được Mặt Trời chiếusáng

III – VẬN DỤNG:

C5:

Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần lại Khitấm bìa gần màn chắn thì bóng nữa tối biến mất,chỉ còn bóng tối

C6:

Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nênkhi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo ra ítnhât là bóng nữa tối, nên ta vẫn đọc sách được.Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ,không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉ tạo rabóng tối nên ta không thể đọc sách được

Trang 10

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

1.Kiến thức: Biết tiến hành TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng.Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.Biết ứng dụng định luật để hướng ánh sáng truyền theo mong muốn

2.Kĩ năng: Biết làm TN, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng, quy luật phản xạ ánh sáng

3.Thái độ: Ứng dụng vào thực tế

II – Chuẩn bị: - 1 bĩng đèn pin, 1 nguồn sáng hẹp.- 1 gương phẳng cĩ giá đỡ, 1 thước đo độ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp : 7A :

7B :

7C :

2 Kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Thế nào là bĩng tối và bĩng nửa tối? - Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực.

3)Giảng bài mới : Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

- GV làm thí nghiệm như phần mở đầu trong SGK Đặt vấn đề: đặt đèn pin như thế nào để chiếusáng vào điểm A  Chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các tia sáng chiếu tới và tia hắt lên

từ gương

Hoạt động 2: Tìm hiểu gương phẳng : (3 phút)

? Khi soi gương, chúng ta nhìn

thấy gì trong gương?

+ GV thơng báo: hình của một

vật quan sát được trong gương

gọi là ảnh của vật tạo bởi

gương

+ Yêu cầu HS trả lời C1

 Nhìn thấy ta trong gương,thấy các vật dụng xungquanh

 Lắng nghe và ghi nhớ

 Trả lời C1

I – GƯƠNG PHẲNG:

Hình của một vật quan sátđược trong gương gọi là ảnhcủa vật tạo bởi gương

C1: Mặt nước, mặt kiếngbàn, mặt kim loại bĩng…

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng: (7 phút)

 Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm

II – ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:

*TN:

Tia tới SI đến gặp 1 gươngphẳng bị hắt lại cho tia phản xạ IR.Hiện tượng này gọi là hiện tượngphản xạ ánh sáng

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C2: Trong mặt phẳng tờ giấy chứatia tới

Kết luận:

Trang 11

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

+ Thơng báo gĩc tới và gĩc

phản xạ

? Mối quan hệ giữa gĩc tới và

gĩc phản xạ?

+ Thơng báo nội dung của hai

kết luận trên chính là nội dung

phẳng, dựng tia tới SI, dựng

đường pháp tuyến tại I

? Theo nội dung của định luật

phản xạ ánh sáng, hãy vẽ tia

phản xạ IR

 Lắng nghe và ghichép

 Từ thí nghiệm rút rakết luận

 Phát biểu nội dungđịnh luật

 Thực hiện theo sựhướng dẫn của GV

 Dựng tia phản xạ

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặtphẳng với tia tới và đường pháptuyến tại điểm tới

2 Phương của tia phản xạ quan

hệ thế nào với phương của tia tới?

- Phương của tia tới được xác định

bằng gĩc i gọi là gĩc tới.

- Phương của tia phản xạ được xác

định bằng gĩc i’ gọi là gĩc tới Kết luận:

- Gĩc phản xạ luơn luơn bằn gĩctới

3 Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳngchứa tia tới và đường pháp tuyếncủa gương ở điểm tới

- Gĩc phản xạ bằng gĩc tới

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:

Hoạt động 4 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

 Xem Ghinhớ

1 Kiến thức: Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm, so sánh

được âm to và âm nhỏ

Trang 12

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

2 Kĩ năng: qua thí nghiệm rút ra được: khái niệm biên độ dao động , độ to nhỏ của

âm phụ thuộc vào biên độ

3 Thái độ (Giáo dục): Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

II – Chuẩn bị:

- Mỗi nhĩm HS 1 thước thép đàn hồi cố định trên 1 hộp rỗng

- 1 âm thoa và búa cao su.- 1 trống và dùi.- 1 quả bĩng bàn cĩ dây treo

- Khớp nối và chân đế Bảng phụ vẽ sẵn Bảng độ to của 1 số âm

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp : 7A : 7B : 7C:

2 Kiểm tra bài cu: (5 phút) - Tần số là gì? Đơn vị của tần số.

- Âm cao, âm thấp phụ thuộc như thế nào vào tần số?

- 1 vật dao động phát âm cĩ tần số 30Hz và vật khác dao động phát âm cĩ tần số 45Hz.Hãy so sánh sự dao động và âm phát ra của hai vật?

3 Bài mới Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)

GV nêu vấn đề: Ta đã biết một vật dao động thì phát ra âm Tần số dao động của vật sẽ quyếtđịnh âm phát ra là cao hay thấp Vậy cịn khi nào vật phát ra âm to, phát ra âm nhỏ? Bài học hơmnay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này

HĐ 1 Tìm hiểu biên độ dao động, mối liên hệ giữa biên độ dao động với dao động mạnh, yếu và âm phát ra to, nhỏ: (22 phút)

- Yêu cầu HS đọc mơ tả thí

- Yêu cầu HS thực hiện thí

nghiệm và điền kết quả vào

- Quan sát dao độngcủa đầu thước thépđàn hồi, đồng thờilắng nghe âm phát rarồi điền kết quả vàoBảng 1

- Thảo luận nhĩm,đồng thời kết hợp đọcSGK phát biểu ý kiến

-> Nâng đầu thướclệch nhiều, làm daođộng mạnh hơn, làmbiên độ dao động lớn

I – Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:

* Thí nghiệm 1:C1:

Cáchlàmthướcdđ

Dđmạnh –yếu?

Âm to –nhỏ?

C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân

bằng càng nhiều (hoặc ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng

to (nhỏ).

* Thí nghiệm 2:

C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều,

Trang 13

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

- Gọi vài HS thực hiện thí

nghiệm cho cả lớp xem

- Yêu cầu HS hồn thành C3

? Qua các thí nghiệm trên,

chúng ta rút ra được điều gì?

hơn

- Đọc SGK

- Quan sát bạn thựchiện thí nghiệm

- Thảo luận để rút rakết luận

chứng tỏ biên độ dao động của mặt

trống càng lớn, tiếng trống càng to.

* Kết luận:

Âm phát ra càng to khi biên độ daođộng của nguồn âm càng lớn

HĐ 2 Tìm hiểu độ to của một số âm (7 phút)

- Thơng báo đơn vị đo của độ to của âm

- Treo bảng phụ vẽ sẵn Bảng 2, yêu cầu HS

tìm hiểu và trả lời các câu hỏi:

? Độ to của tiếng nĩi chuyện bình thường là

bao nhiêu dB?

? Độ to của âm cĩ thể làm điếc tai là bao

nhiêu dB?

- Lắng nghe, ghichép

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời C4, 5,

6, 7 Nhận xét bổ sung các câu trả

lời

* Củng cố bài học:

- Yêu cầu HS tự đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

? Thế nào là biên độ dao động? Đơn

vị đo độ to của âm?

? Khi nào vật phát ra âm to, khi nào

C4: Khi gảy mạnh tiếng

đàn sẽ kêu to, vì biên độ dao động của dây đàn lớn

C5: Sợi dây đàn ở hình trên

cĩ biên độ dao động lớn hơn sợi dây đàn hình dưới

C6: Khi phát ra âm to thì

biên độ dao động của màngloa lớn

Khi phát ra âm nhỏ thì biên

độ dao động của màng loa nhỏ

1 Kiến thức: - Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm.

-Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong các chất rắn , lỏng, khí

2 Kĩ năng: -Biết làm thí nghiệm để c/ minh âm truyền được qua các môi trường nào

Trang 14

1 Giáo viên: + 2 trống, 2 quả banh, dùi + 1 bình to đựng đầy nước

+ 1 nguồn phát âm trong bình nhỏ + nguồn điện

2 Học sinh: Mỗi nhóm HS:

+ 2 trống, 2 quả banh, dùi + 1 bình to đựng đầy nước

+ 1 nguồn phát âm trong bình nhỏ + nguồn điện, phiếu học tập

III/Phương pháp dạy học:

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

IV/ Tiến trình :

1) Ổn định tổ chức: 7A :

7B :

7C :

2) Kiểm tra bài cũ :

* Học sinh 1: - Aâm phát ra càng to khi nào? Trả lời BT 12.1, 12.2 ( 10đ)

Trả lời:

+ Khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn (3đ)

+ Bài tập 12.1: Câu B ( 3đ)

+ Bài tập 12.2: đêxiben (dB)

càng to

càng nhỏ (4đ)

* Học sinh 2: Bài tập 12.4, 12.5 trong SBT Làm bài, ghi bài đầy đủ (10đ)

Trả lời:

+ Bài tập 12.4: Khi thổi mạnh, ta làm cho lá chuối ở dầu bẹp của kèn dao động

mạnh và tiếng kèn phát ra to

+ Bài tập 12.5: Khi thổi sáo, nếu thổi càng mạnh thì âm phát ra càng to

3 Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy-trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa

người ta thường áp tai xuống đất để nghe

Vậy âm đã truyền từ nguồn phát âm đến tai

người nghe như thế nào , qua những môi

trường nào?

Hoạt động 2 : Môi trường truyền âm:

1) Sự truyền âm trong chất khí

* Cho 2 Hs đọc thí nghiệm1

- Gọi Hs nêu nội dung thí nghiệm, thảo

luận thống nhất

* GV cho Hs bố trí theo nhóm, quan sát trả

lời câu C1, C2?

Lưu ý Hs: để 2 tâm của 2 trống nằm

song song với giá đỡ và cách nhau khoảng từ

10 đến 12 cm

I/ Môi trường truyền âm:

1) Sự truyền âm trong chất khí: C1: Hiện tượng xảy ra với quả

cầu bấc: rung động và lệch ra khỏi vịtrí ban đầu

Hiện tượng đó chứng tỏ âmđã được không khí truyền từ mặttrống thứ 1 đến mặt trống thứ 2

C2: Quả cầu bấc thứ 2 lệch khỏi

vị trí ban đầu ít hơn so với quả cầu

Trang 15

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

+ Đại diện học sinh trả lời các câu hỏi

* Giáo viên thống nhất, ghi bảng

2) Sự truyền âm trong chất rắn

* Yêu cầu Hs đọc thí nghiệm2 trong SGK,

bố trí thí nghiệm như h13.2 trong SGK

+ Các nhóm thực hiện thí nghiệm như

hình 13.2 với điều kiện bạn B đứng quay lưng

lại không nhìn thấy bạn A gõ, còn bạn C áp

tai xuống mặt bàn Bạn A tiến hành gõ bút

chì xuống bàn và 2 bạn B và C lắng nghe và

đếm tiếng gõ xem ai thính tai nhất

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi C3

* Cho HS lần lượt làm thay đổi vị trí cho

nhau để tất cả cùng thấy được hiện tượng

3) Sự truyền âm trong chất lỏng

* Yêu cầu Hs đọc thí nghiệm3 trong SGK.

Giáo viên tiến hành thí nghiệm biểu diễn

như hình 13.3 sgk Gắn nguồn âm với nguồn

điện 6V sau đó đặt nguồn âm vào 1 bình

nước

- Qua 3 TN trên yêu cầu HS thảo luận trả

lời câu C4 vào bảng phụ ( phiếu học tập)

4) Sự truyền âm trong chân không

* Giáo viên treo tranh h13.4, giới thiệu

dụng cụ thí nghiệm và cách tiến hành thí

nghiệm

- Hs thảo luận trả lời câu C5

- Yêu cầu Hs tự đọc và hoàn thành kết

luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu vận tốc truyền âm

- Hai hs đọc mục 5 trang 39 sgk

- Các nhóm thảo luận, thống nhất trả lời

câu C6

Hoạt động 4: Vận dụng

- Học sinh hoàn chỉnh các câu

C7,C8,C9,C10 của phần vận dụng vào tập

* C10: các nhà vu hành vũ trụ không thể nói

chuyện bình thường được vì giữa họ bị ngăn

cách bởi chân không bên ngoài bộ áo, mũ

thứ 1

Điều đó chứng tỏ độ to củaâm càng giảm khi càng ở xa nguồnâm (hoặc độ to của âm càng lớn khicàng ở gần nguồn âm)

2) Sự truyền âm trong chất rắn: C3: Aâm truyền đến tai bạn C qua

môi trường rắn

3) Sự truyền âm trong chất lỏng:

C4: Aâm truyền đến tai qua những

môi trường khí, rắn, lỏng  Chất rắn, lỏng, khí là nhữngmôi trường có thể truyền được âm

4) Aâm có thể truyền được trong chân không hay không? C5: Aâm không thể truyền qua

môi trường chân không

* Kết luận:

- Aâm có thể truyền qua những

môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua môi trường chân không.

- Ở các vị trí càng xa (hoặc gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (hoặc to)

5) Vận tốc truyền âm:

C6: Vận tốc truyền âm qua nước

nhỏ hơn qua thép và lớn hơn quakhông khí

 Vận tốc truyền âm trong chấtrắn lớn hơn trong chất lỏng , trongchất lỏng lớn hơn trong chất khí

II/ Vận dụng:

C7: Aâm thanh xung quanh

truyền đến tai ta nhờ môi trườngkhông khí

Trang 16

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

giáp bảo vệ C8: Khi bơi ở dưới nước có thể

nghe thấy tiếng sùng sục của bongbóng nước

C9: Vì mặt đất truyền âm nhanh

hơn không khí nên ta nghe đượctiếng vó ngựa từ xa khi ghé tai sátmặt đất

C10: Không thể nói chuyện bình

thường được vì chân không thểtruyền được âm

4) Củng cố và luyện tập:

- Môi trường nào có thể truyền được âm ? ( chất rắn, lỏng, khí )

- Môi trường nào không truyền được âm ? ( chân không )

- Vận tốc truyền âm ở chất nào tốt nhất khi ở cùng nhiệt độ đối với chất rắn,lỏng, khí? (chất rắn)

5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Hoàn thành các câu từ C1 -> C10 trong SGK vào vở bài tập

- Làm bài tập 13.1 13.5 SBT

- Chuẩn bị bài: “Phản xạ âm-tiếng vang”

V/Rút kinh nghiệm:

NS :1/12//09 ND : 2/12/09

Ti ết 15 : Bài 14 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang.

- Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém

- Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm

2 Kĩ năng: Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các thí nghiệm.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.

II – Chuẩn bị: - Tranh vẽ hình 14.1, 14.2 và 14.4

Trang 17

2 Kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Môi trường nào tryền được âm, môi trường nào không truyền được âm?

- Môi trường nào truyền âm tốt? - Giải bài tập 13.1, 13.2, 13.3

3 B ài m ới Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

GV nêu vấn đề: Khi trời đổ mưa có kèm theo sấm chớp, ta thường nghe thấy có tiếng sấmrền Tại sao lại có hiện tượng này, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu

H Đ 1 Nghiên cứu âm phản xạ và tiếng vang: (17 phút)

 Yêu cầu HS tự đọc

mục I, thảo luận nhóm

để trả lời các câu hỏi:

? Em đã nghe thấy

tiếng vang của mình ở

những đâu?

? Khi nào thì ta mới

nghe được tiếng vang?

 Thông báo kh.niệm

 Mỗi HS sẽ đưa

ra một phương áncủa riêng mình

 Khi âm truyềnđến gặp một mặtchắn rồi bị dội lại

 Thảo luận nhóm

để trả lời

 Các phương án

có thể có: nghetiếng vang ở giếng,ngõ hẹp dài, cái lu,phòng rộng

 Phòng to: âmphản xạ đến tai tasau âm phát ra ->

nghe thấy tiếngvang

Phòng nhỏ: âmphản xạ hòa cùng

âm phát ra ->

không nghe thấytiếng vang

I – Âm phản xạ - Tiếng vang:

Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ

C1:

- Ở vùng núi Vì ta phân biệt được âm phát ra trựctiếp và âm truyền đến núi rồi dội trở lại đến tai ta

- Trong phòng rộng Vì ta phân biệt được âm phát

ra trực tiếp và âm truyền đến tường phòng rồi dộitrở lại đến tai ta

- Giếng nước sâu Vì ta phân biệt được âm phát ratrực tiếp và âm truyền đến mặt nước giếng rồi dộitrở lại đến tai ta

C2: Ở ngoài trời, ta chỉ nghe được âm phát ra.Trong phòng kín, ta nghe được âm phát ra và âmphản xạ từ tường cùng 1 lúc nên nghe rõ hơn

C3: a) Trong cả 2 phòng đều có âm phản xạ b) Ta có: S=v.t

Quãng đường âm đi được từ khi phát ra đến khivào tai ta để ta nghe được tiếng vang:

S= v.t = 340.1/15 = 22,6mVậy, khoảng cách giữa người và bức tường đểnghe được tiếng vang là:

d = S/2 = 22,6/2 = 11,3m

*Kết luận: Có tiếng vang khi ta nghe thấy âm

phản xạ cách với âm phát ra một khoảng thời gian

ít nhất là 1/15 giây

H Đ 2: Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém: (7 phút)

Trang 18

? Âm từ nguồn âm đã truyền đến

tai như thế nào?

 Những vật cứng,

bề mặt nhẵn phản xạ

âm tốt Những vật mềm, bề mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém

 Thảo luận nhĩm chọn đáp án đúng

II – Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém:

- Những vật cứng cĩ bề mặt nhẵn

thì phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).

- Những vật mềm, xốp cĩ bề mặt

gồ ghề thì phản xạ âm kém.

C4:

Vật phản xạ âm tốt: Mặt gương,mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch Vật phản xạ âm kém: miếng xốp,

áo len, ghế đệm mút, cao su xốp

H Đ 3 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (15 phút)

 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi

III – Vận dụng:

C5: Giúp hấp thụ âm tốt hơn để giảm

tiếng vang, âm nghe rõ hơn

C6: Hướng âm phản xạ từ tay vào tai

để nghe rõ hơn

C7: Âm từ tàu -> đáy biển: 1/2s

Độ sâu của biển: 1500.1/2=750m

C8: a, b, d

RKN

NS :6/12/09 ND : 8/12/09

Ti ết 16 : Bài 15 CHỐNG Ơ NHIỂM TIẾNG ỒN

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức: Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

- Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể

2 Kĩ năng: - Kể tên được một số vật liệu cách âm.

- Nắm được các phương pháp tránh tiếng ồn

3 Thái độ: - Có ý thức về việc gây ô nhiễm tiếng ồn.

Trang 19

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

- Các vật phản xạ âm kém và phản xạ âm tốt có đặc điểm gì? - Giải bài tập 14.1, 14.2

3 B ài mới Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống của chúng ta, âm thanh cũng đóng vai trò quan trọng.Nhưng có một số trường hợp, ta phải nghe thấy những âm thanh gây phiền hà, không mong muốn

và cảm thấy khó chịu Và chúng ta nói những âm thanh đó là tiếng ồn Tiếng ồn lớn và kéo dài sẽgây ra những tác hại rất xấu đối với con người Cách nào để hạn chế bớt những tiếng ồn? Bài họchôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này

H Đ 1 Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn: (8 phút)

 Yêu cầu HS quan sát các

hình vẽ Thảo luận nhóm để

trả lời câu hỏi C1

? Hình nào thể hiện tiếng ồn

 Yêu cầu HS tự kết luận và

gọi HS đọc câu kết luận của

mình Các HS khác bổ sung

nếu cần

 Quan sát hình vẽ vàthảo luận nhóm

 Hình 15.2 và 15.3

 Cử đại diện trả lời

 Hoàn thành kếtluận Nhận xét kết luậncủa HS khác để thốngnhất kết luận

I – Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn:

C1:

- Hình 15.2 Vì tiếng ồn máy khoan to,gây ảnh hưởng đến việc gọi điện thoại

và gây điếc tai người thợ khoan

- Hình 15.3 Vì tiếng ồn to, kéo dài từchợ, gây ảnh hưởng đến việc học tậpcủa HS

* Kết luận:

Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và sinh hoạt của con người.

Kiến thức trọng tâm

II – Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn:

hỏi và hoàn thành C3:

? Tác động vào nguồn âm bằng

biện pháp nào để giảm tiếng ồn?

? Làm thế nào để phân tán âm

trên đường truyền âm?

? Làm thế nào để ngăn chặn

không cho âm truyền đến tai?

 Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả

lời C4

 Cấm bóp còi inh ỏi…

 Trồng cây xanh quanh nơi sống và sinh hoạt…

 Xây tường chắn, đóng cửa, làm cửa cách âm…

 Thảo luận nhóm và thống nhất câu trả lời

b) Vật liệu dùng để cách âm:kính, lá cây…

H Đ 3 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (9 phút)

Trang 20

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi phần

vận dụng Thảo luận nhĩm để trả lời

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Khi nào xảy ra ơ nhiễm tiếng ồn?

Hãy nêu những biện pháp chính để

chống ơ nhiễm tiếng ồn?

 Làm tất cả BT trong SBT, xem lại

kiến thức cả chương để ơn tập tổng kết

chương

 Thảo luận nhĩm

 Chọn câu d

 Trả lời các câuhỏi

III – Vận dụng:

C5: Những biện pháp:

- H15.2: Yêu cầu trong giờ làmviệc, tiếng ồn máy phát ra khơngquá 80db Người thợ cần bịt tai lúclàm việc…

- H15.3: Ngăn cách lớp học và chợbằng cách đĩng các cửa phịng học,treo rèm, xây tường, trồng câyxung quanh…

C6: Tuỳ theo HS

Cĩ hai cách chống ơ nhiễm tiếng ồn : 1- Cách thụ động : dùng các vật liệu hấp thụ âm để ngăn cản âm thanh như vải,nhựa xốp…

2- Cách tích cực : tạo ra các sĩng âm để triệt tiêu âm thanh truyền đến Mũ cách

âm hiện đại dùng phương pháp này

Em cĩ chiếc chuơng, nhưng kêu lớn quá, gây khĩ chịucho hàng xĩm Sau đây là một số giải pháp giảm bớt

âm thanh của chiếc chuơng đĩ

1 Kiến thức: - Ôn lại một số kiến thức liên quan đến âm thanh.

- Luyện tập để chuẩn bị kiểm tra

2 Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống

3 Thái độ : - Có thái độ nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Vẽ bảng phụ hình 16.1 về trò chơi ô chữ.

2 Học sinh : Chuẩn bị phần tự kiểm tra vào vở bài tập

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

IV/ Tiến trình :

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh

Trang 21

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

2) Kiểm tra bài cũ : Thông qua phần tự kiểm tra

3) Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy-trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến

thức cơ bản

- Yêu cầu HS lần lượt

trả lời những câu hỏi ở

phần tự kiểm tra

- Hướng dẫn HS thảo

luận chọn câu trả lời đúng

- Câu 2 cho mỗi nhóm

đứng lên đặt 1 câu, nhóm

khác nhận xét bổ sung cho

hoàn chỉnh

Hoạt động 2 : Tìm hiểu

âm phản xạ và tiếng

vang

- Cho HS làm việc cá

nhân phần vận dụng 1, 2,

3 vào vở bài tập

- Thảo luận và thống

nhất câu trả lời

- Cho HS thảo luận

theo gợi ý

+ Cấu tạo cơ bản của

mũ?

- Tại sao 2 nhà du hành

không nói chuyện trực

tiếp được? Khi chạm mũ

thì nói chuyện được ? Vậy

âm truyền qua môi trường

nào?

- Giáo viên cho hs nêu

I/ Lý thuyết: Tự kiểm tra

1) a/ dao động b/ tần số, Héc (Hz)c/ đêxiben d/ 340 m/s

e/ 70 dB2) a/ Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng bổng

b/ Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng trầm c/ Dao động mạnh, biên độ lớn, âm phát ra to

d/ Dao động yếu, biên độ nhỏ, âm phát ra nhỏ

3) a/ không khí c/ rắn d/ lỏng 4) Là âm dội ngược lại khi gặp 1 mặt chắn

5) D6) a/ cứng, nhẵn b/ mềm, gồ ghề7) b/ làm việc cạnh nơi nổ mìn, phá đá

d/ hát karaôkê to lúc ban đêm 8) bông, vải xốp, gạch gỗ, bêtông

II/ Bài tập:

1) Vận dụng:

Câu 1: - dây đàn

- là phần lá bị thổi

- cột không khí trong sáo

- là mặt trống

Câu 2: C Câu 3:

a/ - mạnh, dây lệch nhiều

- yếu, dây lệch ítb/ nhanh chậm

Câu 4: Tiếng nói đã truyền từ miệng người này qua không

khí đến hai cái mũ và lại qua không khí đến tai người kia

Câu 5: Ban đêm yên tĩnh, ta nghe rõ tiếng vang của chân

mình phát ra khi phản xạ lại từ hai bên tường ngõ Ban ngàytiếng vang bị thân thể người qua lại hấp thụ, hoặc bị tiếng ồntrong thành phố át nên chỉ nghe thấy mỗi tiếng chân

Câu 6: A Câu 7:

- Treo biển báo cấm bóp còi gần bệnh viện

- Trồng nhiều cây xanh xung quanh bệnh viện để hướng âmtruyền đi theo hướng khác

- Xây tường chắn xung quanh bệnh viện, đóng các cửaphòng để ngăn chặn đường truyền âm

Trang 22

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

biện pháp, gv xem lại

biện pháp nào phù hợp

cho các em ghi tập

- Phần trò chơi ô chữ cho

các nhóm trả lời vào

phiếu học tập

2) Trò chơi ô chữ:

4) Củng cố và luyện tập:

Thông qua phần bài tập vận dụng

5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Xem lại các kiến thức đã ôn - Giải các bài tập ở sách bài tập

V/ Rút kinh nghiệm:

KIỂM TRA HỌC KỲ I I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp giáo viên đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh ở HKI.

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức của mình để hoàn thành tốt bài thi.

3.Thái độ (Giáo dục): Giáo dục tính độc lập, nghiêm túc trong khi thi

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: đề kiểm tra + đáp án + biểu điểm.

2 Học sinh : Chuẩn bị ôn tập ở nhà

III/ Phương pháp dạy học:

Trang 24

3 Nhận biết vật bị cọ xát có tính chất hút các vật khác: (8 phút)

 Yêu cầu các nhóm trình bày

 Gọi HS các nhóm nêu hiện

tượng quan sát được qua thí

 Nêu hiện tượng quan sátđược,

4 Nhận biết vật bị cọ xát sẽ bị nhiễm điện: (15 phút)

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (9 phút)

HS

Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi phần

vận dụng Thảo luận nhóm để trả lời

 Thảo luận nhóm

II – Vận dụng:

C1: Khi chải đầu bằng lược nhựa,

Trang 25

lược và tĩc cọ xát nhau  Chúng bịnhiễm điện  Tĩc bị lược hút kéothẳng ra.

C2: Cánh quạt khi quay cọ xát vớikhơng khí và bị nhiễm điện  Cánhquạt hút bụi Mép cánh quạt cọ xátmạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất

 mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất

C3: Cánh quạt khi quay cọ xát vớikhơng khí và bị nhiễm điện  Cánhquạt hút bụi Mép cánh quạt cọ xátmạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất

 mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất

- Biết vật mang điện âm nhận thêm êlectrôn, vật mang điện dương mất bớt êlectrôn

2) Kỹ năng: - Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát.

3) Thái độ: - Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm.

II – Chuẩn bị:

- Tranh vẽ mơ hình đơn giản cấu tạo nguyên tử 18.4

- Mỗi nhĩm HS:

+ 1 bút chì vỏ gỗ + 2 mảnh nilơng

+ 2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau cĩ lỗ trịn để đặt vào trục quay

+ 1 mảnh len và mảnh vải khơ + 1 thanh thủy tinh hữu cơ

+ 1 trục quay

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

Trang 26

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? - Vật bị nhiễm điện còn gọi là gì?

- Vật bị nhiễm điện có tính chất gì?

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

GV nêu vấn đề: Ở bài học trước, ta đã biết có thể làm vật nhiễm đện bằng cách cọ xát và cácvật nhiễm điện có thể hút các vật khác Vậy trong trường hợp 2 vật cùng nhiễm điện đặt gần nhauthì hiện tượng gì sẽ xảy ra giữa chúng? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này

3 Nhận biết hai loại điện tích: (18 phút)

 Yêu cầu HS thực hiện thí

 Đại diện nhómphát biểu nhận xétcủa nhóm

 Các nhóm thựchiện thí nghiệm,thảo luận tìm từthích hợp điền vàochỗ trống Cử đạiđiện trả lời nhậnxét

 Phát biểu kếtluận

 Các nhóm thảoluận trả lời C1

I – Hai loại điện tích:

 Thí nghiệm 1:

Nhận xét: Hai vật giống nhau, được cọ

xát như nhau thì mang điện tích cùng

loại và khi được đặt gần nhau thì chúng

đẩy nhau.

 Thí nghiệm 2:

Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và

thanh thủy tinh khi được cọ xát thì

chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.

 Kết luận:

Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau.

 Quy ước:

+ Điện tích của thanh thủy tinh cọ xátvào lụa là điện tích dương (+)

+ Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi

cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-)

4 Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử: (15 phút)

? Điện tích từ đâu mà có?

 GV thông báo về cấu tạo

nguyên tử Giải thích dựa trên

hình vẽ

 HS trả lời

 Quan sát hình

vẽ và chú ý lời giảng của GV

II- Sơ lược về cấu tạo ng.tử:

1 Hạt nhân mang điện tích dương.

2 Hạt êlectrôn mang điện tích âm chuyển

động xung quanh hạt nhân

3 Nguyên tử trung hòa về điện Tổng

điện tích âm của các êlectrôn trongnguyên tử có trị số tuyệt đối bằng điệntích dương của hạt nhân nguyên tử đó

Trang 27

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

4 Êlectrơn cĩ thể dịch chuyển từ nguyên

tử này sang nguyên tử khác, từ vật nàysang vật khác

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (6 phút)

 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi

phần vận dụng Thảo luận nhĩm

để trả lời

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Cĩ mất loại điện tích? Cấu

tạo nguyên tử? Vật nhiễm điện

âm khi nào, nhiễm điện dương

C4: Nhận: thước nhựa (-) Mất: mảnh vải (+)

- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết cácnguồn điện thường dùng với hai cực chung ( cực dương và cực âm của pin hay acquy)

- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc vàdây nối hoạt động, đèn sáng

2) Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm

3) Thái độ: Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện

+ Dây nối cĩ vỏ các điện

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

Trang 28

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

- Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các điện tích

- Nêu cấu tạo nguyên tử?

- Thế nào là vật mang điện âm, vật mang điện dương?

- Giải BT 18.2

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

GV nêu vấn đề: Có điện thật là có ích và thuận tiện Các thiết bị trong nhà hiện nay dùng điệnrất nhiều: đèn, quạt, nồi cơm điện, tivi… Tất cả các thiết bị này chỉ hoạt động được khi có dòngđiện chạy quay chúng Vậy, dòng điện là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏinày

3 Tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước: (12 phút)

 Yêu cầu HS quan

 Thông báo kết luận

 Mảnh phim nhựa tương tựnhư bình đựng nước

 Điện tích trên mảnh phimgiống như nước trong bình

 Mảnh tôn, bóng đèn bút thửđiện tương tự như ống thoátnước

 Dòng điện tích chuyển quabóng đèn tương tự như nướcchảy qua ống

 Cọ xát lần nữa để tăng thêmđiện tích tương tự như đổ thêmnước vào bình

 Thảo luận nhóm rút ra nhậnxét Tìm từ thích hợp điền vàochỗ trống

I – Dòng điện:

C1:

a) Điện tích của mảnh phim nhựa tương

tự như nước trong bình.

b) Điện tích dịch chuyển từ mảnh phimnhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự

như nước chảy từ bình A xuống bình B.

C2:

Để đèn lại sáng, ta lại cọ xát và làmnhiễm điện mảnh phim nhựa rồi chạmbút thử điện vào mảnh tôn

4 Tìm hiểu nguồn điện thường dùng: (8 phút)

? Muốn cho đèn sáng lâu, tức là

phải duy trì dòng điện qua đèn,

 Ta sử dụng pin hoặc acquy

 Cung cấp dòng điện cho các thiết bị điện

Trang 29

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

? Hãy nêu ký hiệu của các cực

trên các nguồn điện

- Cho HS quan sát một số nguồn

điện và nhận biết các cực của

nguồn điện

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

+ Cực âm: kí hiệu dấu

C3:

Các nguồn điện trong hìnhlà: pin tiểu, pin đại, pintròn, pin vuông, acquy

5 Tìm hiểu cách mắc một mạch điện đơn giản: (10 phút)

 Yêu cầu HS tự lắp các bộ phận cho

đến khi làm đèn sáng lúc công tắc được

đóng

 Theo dõi hoạt động của các nhóm

HS Nếu nhóm mắc đèn không sáng thì

hướng dẫn kiểm tra lại các chỗ nối, hai

đầu bóng cùng mắc 1 cực của nguồn…

 Làm việc theo nhóm,mắc được mạch saocho khi đóng công tắcthì đèn sáng, mở côngtắc thì đèn không sáng

2 Mạch điện có nguồn điện:

6 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (9 phút)

 Yêu cầu HS tự đọc các câu

sao để duy trì dòng điện?

Tác dụng của nguồn điện?

 Làm tất cả BT trong SBT,

xem trước bài học mới

 Thảo luận nhóm

 Trả lời các câu hỏi

III – Vận dụng:

C4:

- Dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển có hướng

- Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua

- Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua

C5: Đèn pin, máy tính, đồng hồ, bộ điều khiển từ xa,trò chơi điện tử

C6: Ấn vào lẫy để núm xoay của nó tìvào vành xe, quay bánh xe Điều kiện:dây nối tới đèn không có chỗ hở

Cách sử dụng pin :

- Chọn pin đúng kích cỡ

- Lắp vào mạch đúng cực

- Khi pin yếu, phải thay pin

- Nếu không dùng một thời gian dài phải lấy pin ra khỏi thiết bị để khỏi chảynước gây hư hỏng, rỉ sét

- Khi thay pin, phải thay toàn bộ pin, không dùng pin mới hoặc cũ lẫn lộn

VOLTA

Trang 30

G/a : Lý 7 N¨m häc : 2009 - 2010

Alessandro Volta (1745 – 1827), nhà bác học người Ý đã phát minh

ra nguồn điện một chiều đầu tiên Đĩ là 600 tấm kẽm cĩ diện tích mỗitấm là 9dm2 được đặt chồng lên nhau (chính vì vậy, thuật ngữ “pin”xuất phát từ “pile” nghĩa là đồ vật chồng chất) Hiệu điện thế củanguồn điện này lên đến 500V

Năm 1877, Leclanché (kĩ sư người Pháp) đã chế tạo ra pinLeclanché (Lơ-clăng-sê) mà ta cịn dùng đến ngày nay

Pin chanh

Dùng hai thanh bằng đồng và kẽmcắm vào một trái chanh Dùng vơn kế

đo hai đầu của thanh ta thấy vơn kếchỉ một giá trị nào đĩ Vậy trái chanhtrở thành nguồn điện Bạn cĩ thể dùngpin chanh tự chế tạo để duy trì hoạtđộng của một chiếc đồng hồ điện

Bài 20 CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN

DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

I – Mục tiêu:

1) Kiến thức: -Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách

điện là chất không cho dòng điện đi qua

- Kể tên một số vật dẫn điện (hoặc vật liệu dẫn điện) và vật cách điện (hoặc vật liệucách điện) thường dùng

- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng

2) Kĩ năng: Làm thí ngiệm xác định chất dẫn điện , chất cách điện

3) Thái độ (Giáo dục): Giáo dục hs tính an toàn khi sử dụng điện

II – Chuẩn bị:

- Bảng phụ vẽ hình 20.2, 20.3 và bảng phân loại vật dẫn điện và cách điện

- Mỗi nhĩm HS:

+ 1 bĩng đèn pin

+ 1 bộ nguồn điện dùng pin

+ 1 số dây nối cĩ kẹp cá sấu

+ 1 số vật dụng dẫn điện và cách điện: dây đồng, dây chì, thước nhựa, thanh thủytinh hữu cơ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Dịng điện là gì?

- Yêu cầu HS lắp mạch điện đơn giản với các dụng cụ cho trước để làm đèn phát sáng

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

Ngày đăng: 21/04/2021, 23:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w