Contents1.Khái niệm:32.Các bên tham gia:32.1.Bên bảo lãnh32.2. Bên được bảo lãnh:32.3Bên nhận bảo lãnh: 43.Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng:44.phân loại bảo lãnh ngân hàng:64.1.Phân theo phương thức phát hành bảo lãnh64.1.1.Bảo lãnh trực tiếp:64.1.2.Bảo lãnh gián tiếp:74.2.Phân loại theo mục đích sử dụng:84.2.1. Bảo lãnh vay vốn:84.2.2. Bảo lãnh thanh toán:94.2.3. Bảo lãnh dự thầu:94.2.4. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:94.2.5. Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng:104.2.6. Bảo lãnh đảm bảo hoàn thanh toán:104.2.7. Bảo lãnh đồng nghĩa vụ:114.2.8. Bảo lãnh độc lập:114.2.9. Bảo lãnh tài chính:114.2.10. Đồng bảo lãnh:115.Vai trò của bảo lãnh ngân hàng.115.1.Đối với doanh nghiệp125.2.Đối với ngân hàng125.3.Đối với nền kinh tế126.Quy trình bảo lãnh137.Rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng137.1.Rủi ro đối với người được bảo lãnh137.2.Rủi ro đối với người thụ hưởng bảo lãnh147.3.Rủi ro đối với ngân hàng bảo lãnh148.Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại VIệt Nam hiện nay:159.Những hạn chế còn tồn tại trong nghiệp vụ bảo lãnh của NHTM tại Việt Nam:1910.Một số giải pháp phát triển Dịch vụ bảo lãnh của NHTM Việt Nam20
Trang 1Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng Contents
Trang 21. Khái niệm :
Là cam kết bằng văn bản của bên bảo lảnh với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh ) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
2. Các bên tham gia:
2.1. Bên bảo lãnh
Xét về điều kiện chủ thể, một tổ chức tín dụng chỉ được quyền thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đối với khách hàng khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Có tư cách pháp nhân và có người đại diện hợp pháp Trong nghiệp vụ bảo lãnh, người đại diện hợp pháp cho tổ chức tín dụng bảo lãnh chỉ có thể là Tổng giám đốc, Giám đốc (đại diện đương nhiên) hoặc Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc (đại diện theo
uỷ quyền) Riêng người được uỷ quyền, về nguyên tắc không được uỷ quyền lại cho người khác, nếu việc uỷ quyền lại k đc ng đại diện theo PL (ng uỷ quyền lần đầu) cho phép trước bằng VB hợp thức;
- Được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đốí với khách hàng (điều kiện này thường được ghi rõ trong giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước cấp)
2.2 Bên được bảo lãnh:
Theo qui định của pháp luật, không phải mọi tổ chức, cá nhân đều có thể được các tổ chức tín dụng bảo lãnh Căn cứ vào các điều khoản của Qui chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các tổ chức tín dụng,những điều kiện đó bao gồm:
- Là doanh nghiệp hoặc cá nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (bao gồm cả các doanh nghiệp tín dụng), có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;trừ những đối tượng sau:
+ Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng GĐ, Phó TGĐ (Phó GĐ) của TCTD; + Cán bộ, nhân viên của TCTD đó thực hiện thẩm định, quyết định bảo lãnh;
+ Bô, mẹ, vợ, chồng của thành viên HĐ quản trị, ban Kiểm soát, Tổng Gđ, Phó TGĐ (Phó giám đốc) của TCTD
Trang 3Nếu khách hàng đề nghị là bố, mẹ, vợ, chồng, con của GĐ, phó TGĐ chi nhánh của TCTD thì việc chấp nhận
- Có các giâý tờ tài liệu chứng minh nghĩa vụ cần được bảo lãnh là hợp pháp;
- Có đủ uy tín đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở các tài sản đem cầm cố, thế chấp
và tình hình tài chính lành mạnh ở thời điểm xin bảo lãnh
Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của VN, nếu khách hàng đề nghị bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài
2.3
Bên nhận bảo lãnh:
Theo các qui định hiện hành ở Việt Nam, bên nhận bảo lãnh trong nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng được hiểu là người có quyền thụ hưởng một món nợ do người được bảo lãnh thanh toán từ một nghĩa vụ trong các hợp đồng (chẳng hạn, hợp đồng
về xây dựng cơ bản, hợp đồng tín dụng ) hay các nghĩa vụ thanh toán ngoài hợp đồng (chẳng hạn, nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng )
3 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng:
Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc nhau.
Khi đồng ý bảo lãnh ngân hàng phát hành thư bảo lãnh Thư bảo lãnh là một hợp đồng giữa hai bên thường là giữa ngân hàng và người thụ hưởng.Hợp đồng này độc lập trong mối quan hệ với hợp đồng cơ sở Tuy nhiên để hiểu cơ chế của công cụ này cần thiết phải hiểu rằng bảo lãnh không chỉ là mối quan hệ giữa hai bên mà là một quan hệ tạo thành trong mối quan hệ nhiều bên bao gồm cả:
- Mối quan hệ hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng
- Mối quan hệ hợp đồng giữa người được bảo lãnh và ngân hàng
Hợp đồng bảo lãnh sẽ không thể tồn tại nếu không có mối quan hệ trên.Dù có sự phân chia,
ba mối quan hệ này liên hệ lẫn nhau và có ảnh hưởng đến nhau
Bảo lãnh ngân hàng dựa trên cơ sở uy tín và khả năng tài chính của người bảo lãnh (ngân hàng/TCTD)
Mục đích của một bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh.bảo lãnh ngân hàng là bảo lãnh vô điều kiện (hay còn gọi là bảo lãnh độc lập) Khi người được bảo lãnh không thực hiện hay thực hiện không đúng thì nếu bên nhận bảo lãnh xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp thì
Trang 4ngân hàng sẽ phải thực hiện nghĩa vụ của mình mà không phụ thuộc vào việc bên được bảo lãnh có khả năng tự thực hiện nghĩa vụ của họ hay không Như vậy hoạt động bảo lãnh ngân hàng bắt buộc phải dựa trên cơ sở uy tín và khả năng tài chính của người bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập:
Một đặc tính hết sức quan trọng của bảo lãnh ngân hàng là tính độc lập với hợp đồng Việc thanh toán một bảo lãnh chỉ căn cứ vào các điều khoản hợp đồng Nhưng cần nhớ rằng tính độc lập của bảo lãnh cũng phụ thuộc vào các điều kiện của bảo lãnh, nó là loại bảo lãnh vô điều kiện hay bảo lãnh có điều kiện Nếu là bảo lãnh vô điều kiện, việc thanh toán được thực hiện theo yêu cầu đầu tiên, tính độc lập được bảo đảm Ngược lại nếu là bảo lãnh có điều kiện hay bảo lãnh có kèm theo chứng từ như phán quyết của toà án, quyết định của trọng tài, xác nhận của bên thứ ba về sự vi phạm của người được bảo lãnh thì tính độc lập của bảo lãnh ít nhiều bị giảm sút
Tính độc lập còn thể hiện trong trách nhiệm thanh toán của ngân hàng phát hành Trách nhiệm này hoàn toàn độc lập với mối quan hệ giữa ngân hàng và người được bảo
lãnh.Ngân hàng không được viện các lý do như: Người được bảo lãnh bị phá sản, vẫn còn
nợ ngân hàng để từ chối thanh toán
Bảo lãnh ngân hàng có tính hoàn toàn phù hợp:
Trong một thương vụ bảo lãnh khi người thụ hưởng bảo lãnh đến
yêu cầu ngân hàng thanh toán thì ngân hàng phải kiểm tra các chứng từ
có phù hợp với những điều khoản và điều kiện của bảo lãnh nếu chúng có
những dấu hiệu bất hợp lệ hay những điều khoản và điều kiện của bảo
lãnh thì ngân hàng phát hành có quyền từ chối thanh toán Ngược lại,
ngân hàng không thực hện đúng trách nhiệm kiểm tra chứng từ của mình
sẽ không nhạn được bù hoàn từ người thụ hưởng
4 phân loại bảo lãnh ngân hàng :
4.1 Phân theo phương thức phát hành bảo lãnh
4.1.1.Bảo lãnh trực tiếp:
Là loại bảo lãnh mà trong đó ngân hàng phát hành bảo lãnh chịu trách nhiệm bảo lãnh trực tiếp cho bên được bảo lãnh.Người được bảo lãnh chịu trách nhiệm bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh
Trang 53b 3a 2
1
1. Hợp đồng chính thức ký kết giữa người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh
2. Khách hàng yêu cầu phát hành bảo lãnh và cam kết bồi hoàn
3a NHPH bảo lãnh và chuyển trực tiếp cho người thụ hưởng (sau khi xét duyệt và chấp nhận)
3b NHPH có thể chuyển văn bản bảo lãnh cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo
Người xin bảo lãnh có thể phải ký quỹ thế chấp cầm cố tài sản của mình theo yêu cầu của Ngân hàng để xin ngân hàng mở bảo lãnh Ngân hàng sẽ xem xét tình hình tài chính, tư cách pháp nhân, phương án kinh doanh để quyết định xem có bảo lãnh hay không
Ưu điểm: Đây là loại bảo lãnh đơn giản nhất và người xin bảo lãnh thì không phải mất phí hoa hồng cho bên ngân hàng đại lý Bảo lãnh này thường được sử dụng trong các quan hệ kinh tế trong nước và chịu sự điều chỉnh của luật hoặc các quy định về bảo lãnh của nước
mà ngân hàng bảo lãnh trực thuộc
4.1.2.Bảo lãnh gián tiếp:
Là bảo lãnh mà trong đó ngân hàng bảo lãnh đã phát hành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho người được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đối ứng
Trang 6Bảo lãnh đối ứng là một cam kết của ngân hàng trung gian thanh toán cho ngân hàng phát hành bảo lãnh (gọi là người thụ hưởng của bảo lãnh đối ứng) khi mà ngân hàng phát hành thực hiện đúng những điều khoản được quy định trong bảo lãnh đối ứng
4b
4b
3
4b
4a 2
1 2
1. Hợp đồng chính thức ký kết giữa người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh
2. Khách hàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình ra chỉ thị cho ngân hàng chính phát hành bảo lãnh
3. Ngân hàng thứ nhất chỉ thị cho Ngân hang thứ 2 phát hành bảo lãnh, đồng thời cam kết bồi hoàn trên bảo lãnh đối ứng
4. Ngân hàng thứ nhất phát hành bảo lãnh, có thể chuyển trực tiếp cho người thụ hưởng hoặc qua Ngân hàng thông báo
Trong bảo lãnh gián tiếp thì người thụ hưởng hoàn toàn không có quyền yêu cầu ngân hàng trung gian thanh toán bảo lãnh Giữa ngân hàng trung gian và người thụ hưởng hoàn toàn không có quan hệ gì hay nói cách khác ngân hàng trung gian không có nghĩa
vụ thanh toán cho người thụ hưởng Tương tự như vậy thì ngân hàng phát hành bảo lãnh
Ngân hàng thông báo Ngân hàng phát hành bảo lãnh
Ngân hàng chỉ thị
Người thụ hưởng bảo lãnh Người được bảo lãnh
Trang 7hoàn toàn không có quyền yêu cầu người được bảo lãnh bồi hoàn Chỉ có trung gian mới có nghĩa vụ bồi hoàn cho ngân hàng phát hành theo bảo lãnh đối ứng
Với bảo lãnh gián tiếp người được bảo lãnh thường phải chịu chi phí bảo lãnh cao hơn so với bảo lãnh trực tiếp
4.2. Phân loại theo mục đích sử dụng:
4.2.1 Bảo lãnh vay vốn:
- Khái niệm: Là cam kết của TCTD với bên bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh
Việc bảo lãnh này thường rất phức tạp, khối lượng tiền bảo lãnh lớn nên rủi ro của ngân hàng trong trường hợp người đi vay không trả được nợ cũng lớn theo Vì vậy ngân hàng cần phải xem xét kỹ tính khả thi của dự án, tài sản thế chấp trước khi phát hành thư bảo lãnh
Trị giá của bảo lãnh: Theo thoả thuận, có thể chỉ gồm phần gốc hoặc có tính cả lãi và chi phí, phải quy định rõ lãi và chi phí đã thoả thuận chưa hay còn phải tính tiếp
Thời hạn hiệu lực: Là thời hạn hoàn trả tín dụng đã thoả thuận, tốt nhất quy định khoảng
10 ngày kể từ ngày nợ đến hạn
4.2.2 Bảo lãnh thanh toán:
- Khái niệm: Là cam kết của TCTD với bên bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn
- Mục đích: Cung cấp sự đảm bảo cho người thụ hưởng có thể nhận được khoản thanh toán một cách thuận lợi, đầy đủ đúng hạn về các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ đã cung ứng cho người được bảo lãnh
- Trị giá bảo lãnh: một phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng
- Thời hạn hiệu lực: Cho đến khi người mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán
Trang 84.2.3 Bảo lãnh dự thầu:
- Khái niệm: Là cam kết của TCTD với bên mời thầu để đảm bảo nghĩa vụ tham dự thầu của khách hàng
- Mục đích: Đảo bảo cho việc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng hay thay đổi ý định đã được trúng thầu Nếu người dự thầu đã trúng thầu nhưng không ký hợp đồng thì chủ thầu (người thụ hưởng) sẽ rút dần thanh toán từ bảo lãnh để trang trải cho chi phí đấu thầu, thiệt hại do chậm tiến độ thi công hay chi phí để tổ chức lại một cuộc đấu thầu khác
- Trị giá của bảo lãnh: Thông thường có giá trị từ 1- 5% giá trị hợp đồng đấu thầu
- Thời hạn hiệu lực: Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh sẽ chỉ chấm dứt khi bên được bảo lãnh (người tham gia dự thầu) không trúng thầu hoặc sau khi ký kết hợp đồng hoặc chấp nhận
ký kết hợp đồng nếu bên được bảo lãnh trúng thầu
4.2.4 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng :
Khái niệm: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của TCTD với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng đối với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết
Mục đích: Trong trường hợp người bán vi phạm hợp đồng như cung cấp không đúng hạn, không đúng chất lượng cam kết thì đều gây tổn thất cho người mua Và bảo lãnh ngân hàng một mặt bù đắp một phần tổn thất cho người mua (Đảm bảo cho họ tránh được rủi ro) mặt khác thúc đẩy người bán nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng
Trị giá của bảo lãnh:Tùy theo loại hình và quy mô hợp đồng, giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ 5 – 15 % tổng giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt, mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng có thể yêu cầu trên 15% nhưng phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận Tuy nhiên số tiền bảo lãnh có thể giảm dần theo tiến độ thực hiện hợp đồng Thời hạn hiệu lực:Thư bảo lãnh có giá trị cho đến ngày hoàn thành hợp đồng Thời hạn hiệu lực được xác định cụ thể theo thoả thuận giữa hai bên Thời hạn sẽ bắt đầu từ ngày kết thúc đấu thầu kéo dài đến khi hoàn thành hợp đồng như: Hàng hoá đã giao xong, máy móc thiết bị đã được vận hành, công trình đã đưa vào sử dụng…
Trang 94.2.5 Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng:
- Khái niệm: là cam kết của TCTD với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh
- Mục đích: loại bảo lãnh này áp dụng chủ yếu trong xây dựng và các hợp đồng cung ứng thiết bị đồng bộ để bảo hành thiết bị máy móc…
Trong thời gian bảo hành này nếu có sự cố xảy ra đối với sản phẩm phát sinh do chất lượng sản phẩm không đảm bảo thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu được bồi thường từ phía ngân hàng bảo lãnh
- Trị giá bảo lãnh: Theo thoả thuận thường bằng 5 – 10% giá trị hợp đồng
- Thời hạn hiệu lực: Từ lúc bắt đầu lắp ráp sử dụng thiết bị cho đến hết thời hạn bảo hành của thiết bị
4.2.6 Bảo lãnh đảm bảo hoàn thanh toán :
- Khái niệm: là cam kết của TCTD với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh
- Mục đích: Đảm bảo cho người mua sẽ nhận lại số tiền đã đặt cọc cho bên bán để giúp thực hiện hợp đồng như đã thoả thuận, nhưng thực tế không thực hiện được
-Đối tượng áp dụng: Bảo lãnh tiền ứng trước thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán máy móc thiết bị hoặc các hợp đồng có giá trị lớn
- Trị giá của bảo lãnh: số tiền đặt cọc thường từ 10- 20% giá trị hợp đồng
- Thời hạn hiệu lực: bằng thời gian thực hiện hợp đồng tức là kể từ khi người được bảo lãnh nhận được số tiền đặt cọc cho đến ngày giao hàng cuối cùng, có thể cộng thêm một số ngày làm thủ tục đòi tiền do hai bên quy định
4.2.7 Bảo lãnh đồng nghĩa vụ:
Là loại bảo lãnh trong đó nghĩa vụ của ngân hàng phát hành bị chi phối bởi quy tắc đồng phạm vi, hay ngân hàng và người được bảo lãnh được xem là cùng nghĩa vụ
Trang 10Nghĩa vụ của khách hàng là nghĩa vụ đầu tiên, nghĩa vụ của ngân hàng là nghĩa vụ bổ sung sau khi có bằng chứng xác nhận là nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm
-Đặc điểm: ngân hàng phải can thiệp khá sâu vào giao dịch hợp đồng
4.2.8 Bảo lãnh độc lập:
Là loại bảo lãnh, trong đó nghĩa vụ của ngân hàng bảo lãnh hoàn toàn độc lập với nghĩa vụ của người được bảo lãnh, việc thanh toán chỉ căn cứ vào những điều kiện, điều khoản quy định trong văn bản bảo lãnh được thỏa mãn
4.2.9 Bảo lãnh tài chính:
Là bảo lãnh về thuế hải quan, thuế môn bài, thuế thu nhập trong thời gian khiếu nại, thuế GTGT đầu vào trong lúc chưa tiêu thụ được hàng
4.2.10 Đồng bảo lãnh :
Là loại bảo lãnh do nhiều ngân hàng cùng đứng ra phát hành bảo lãnh Trong đó một ngân hàng sẽ được chọn làm ngân hàng phát hành chính, các ngân hàng thành viên sẽ cam kết theo từng phần đóng góp của mình bằng các bảo lãnh đối ứng
5. Vai trò của bảo lãnh ngân hàng.
5.1. Đối với doanh nghiệp
Trong các quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối tác cũng tin tưởng nhau do rất nhiều nguyên nhân Vì thế, để đảm bảo an toàn quan hệ làm ăn, bên cung cấp thường yêu cầu bên kia phải có bảo lãnh của ngân hàng thì giao dịch mới thực hiện Do đó bảo lãnh ngân hàng đôi khi là yêu cầu bắt buộc để bước đầu giúp cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với hợp đồng Ngoài ra, bảo lãnh giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được khoản vay vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn luư động và doanh nghiệp chỉ phải trả một khoản phí tương đối thấp
5.2. Đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng, bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh.Phí bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ, chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay