1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM (MARITIME BANK)

34 734 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Và Khả Năng Sinh Lời Của Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank)
Tác giả Nhóm Monsters
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Phần 1. Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2008 đến nay 4 I. Tình hình kinh tế thế giới 4 II. Tình hình kinh tế trong nước 5 Phần 2. Giới thiệu khái quát về sự ra đời và phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải. 6 I. Sự ra đời 6 II. Quá trình phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 6 1. Giai đoạn trước năm 1997 6 2. Giai đoạn 1997-2010 6 3. Giai đoạn từ năm 2010 cho đến nay 6 III. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngân hàng TMCP Hàng Hải 7 1. Hoạt động được cho phép 7 2. Sản phẩm và dịch vụ 7 IV. Định hướng phát triển của ngân hàng năm 2013 8 Phần 3. Phân tích tình hình hoạt động và khả năng sinh lời của ngân hàng TMCP Hàng Hải 9 I. Phân tích tình hình hoạt động 9 1. Tình hình phi tài chính 9 2. Quản trị rủi ro, quản trị nguồn nhân lực 10 2. Quản trị nhân lực 12 3. Quy mô, tốc độ tăng trưởng 13 5. Chất lượng tín dụng 22 6. Tính thanh khoản 25 II. Phân tích khả năng sinh lời 28 1. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 28 2. Lợi nhuận trên tổng tài sản 29 III. Đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất giải pháp 29 1. Đánh giá hiệu quả hoạt động 29 2. Giải pháp 30   Phần 1. Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2008 đến nay I. Tình hình kinh tế thế giới Cuối năm 2007 đầu năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính chính thức bùng nổ tại Mỹ. Đến cuối tháng 8 đầu tháng 9/2008, cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ nhất kể từ sau chiến tranh thế giới thứ II bắt đầu lan rộng và ảnh hưởng nặng nề đến nhiều nền kinh tế trên thế giới. Khởi nguồn từ sự suy thoái thị trường nhà đất Mỹ với nguyên nhân chính là “cho vay dưới chuẩn”, cuộc khủng hoảng lan sang thị trường tài chính và tiến tới kinh tế toàn cầu. Nổi bật nhất đó là sự kiện ngày 7/9 khi hai đại gia cho vay thế chấp của Mỹ là Fannie Mae và Freddie Mac bị quốc hữu hoá. Sau đó, ngân hàng lớn thứ 3 thế giới Lehman Brothers tuyên bố phá sản. Merill Lynch bị Bank of America mua lại, AIG tập đoàn hàng đầu thế giới về nảo hiểm và dịch vụ tài chính phải nhận hàng chục tỷ USD cứu trợ từ chính phủ Hoa kỳ. Không chỉ dừng lại đó, năm 2009, nền kinh tế thế giới lại phải đối mặt với nỗi kinh hoàng lớn “suy thoái kép” khi mà nền kinh tế lớn thứ hai thế giới EU đối mặt vớ khủng hoảng nợ công. Sau 5 năm, kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính tại mỹ diễn ra, nền kinh tế thế giới đang hồi phục một cách chậm chạp, nền kinh tế Mỹ đã có nhiều chuyển biến tích cực như thị trường chứng khoán tăng trưởng, thị trường nhà đất khởi sắc, tăng trưởng kinh tế tăng,.. ; Thêm vào đó tuy tình hình kinh tế Châu Âu còn ảm đạm nhưng có những chuyển biến tốt; khu vực Châu Á cơ bản phục hồi, tiêu biểu là Indonesia. Nhưng những điều đó là chưa đủ để nền kinh tế thế giới thực sự hồi sinh, khi mà Trung Quốc phát triển chững lại ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế các nước Đông Nam Á và những nước chuyên xuất khẩu nguyên liệu thô như Brazil và Australia ; Nhật Bản vẫn chưa giải quyết được tình trạng giảm phát liên tiếp trong gần hai thập kỷ, năm 2011 phải đối mặt với thảm hoạ kép động đất-sóng thần, năm 2012 sau khi thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, nền kinh tế đã có dấu hiệu khởi sắc nhưng hiện giờ cũng chững lại. II. Tình hình kinh tế trong nước Việt Nam cũng không thoát khỏi sự tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 và cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu. Trong các năm 2008, 2010, 2011, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với tình trạng lạm phát cao lên tới hai cao số (năm 2011 lên tới trên 18%), thị trường chứng khoán trượt dốc, thị trường bất động sản đóng băng,… Đến năm 2012, chúng ta đã thành công khi kiểm soát lạm phát ở mức một con số, giữ tỷ giá ổn định nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn khi mà suy giảm cả về tổng cung và tổng cầu. Tổng cung sụt giảm do sự đi xuống của hai lĩnh vực quan trọng là công nghiệp xây dựng và dịch vụ. Tổng cầu, lực cầu tiêu dùng yếu làm tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng giảm mạnh, hàng tồn kho tăng; cầu nhập khẩu giảm mạnh do khủng hoảng nợ câu Châu Âu, các nước thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng với động thái là cát giảm lãi suất và chính sách bảo hộ hàng hoá nội địa. Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng chậm lại, lạm phát tăng lên, nguồn vốn FDI sụt giảm, ngành ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn. Mặc dù đề án tái cấu trúc nền kinh tế đã tiến hành được gần hai năm, công ty mua bán nợ VAMC chính thức được thành lập và đi vào hoạt động nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn cao, tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm lại, thông tin vẫn chưa được minh bạch,… Trước tình hình kinh tế đầy khó khăn như vậy ngân hàng TMCP Hàng Hải tiếp tục thúc đẩy, tăng cường hoạt động phân phối sản phẩm, đưa ra những sản phẩm mới như thẻ tín dụng, cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản, bán chéo sản phẩm cho vay với lãi suất ưu đãi Mfloat, Mflex cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các quy trình quy định về quản lý rủi ro được tăng cường cải thiện ở tất cả các mảng rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động. Thêm vào đó, Ngân hàng tiếp tục đầu tư vào công nghệ và quy trình để cải thiện sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động. Đồng thời Ngân hàng cũng khởi tạo chương trình Risk Academy để tổ chức các khóa đào tạo cụ thể về quản lý rủi ro và tổ chức tập huấn 6700 giờ đào tạo cho cán bộ nhân viên. Phần 2. Giới thiệu khái quát về sự ra đời và phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải.

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA

NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

(MARITIME BANK)

Giảng viên hướng dẫn:

Nhóm thực hiện: MONSTERS

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1 Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2008 đến nay 4

I Tình hình kinh tế thế giới 4

II Tình hình kinh tế trong nước 5

Phần 2 Giới thiệu khái quát về sự ra đời và phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải 6

I Sự ra đời 6

II Quá trình phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 6

1 Giai đoạn trước năm 1997 6

2 Giai đoạn 1997-2010 6

3 Giai đoạn từ năm 2010 cho đến nay 6

III Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngân hàng TMCP Hàng Hải 7

1 Hoạt động được cho phép 7

2 Sản phẩm và dịch vụ 7

IV Định hướng phát triển của ngân hàng năm 2013 8

Phần 3 Phân tích tình hình hoạt động và khả năng sinh lời của ngân hàng TMCP Hàng Hải 9

I Phân tích tình hình hoạt động 9

1 Tình hình phi tài chính 9

2 Quản trị rủi ro, quản trị nguồn nhân lực 10

2 Quản trị nhân lực 12

3 Quy mô, tốc độ tăng trưởng 13

5 Chất lượng tín dụng 22

6 Tính thanh khoản 25

II Phân tích khả năng sinh lời 28

1 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 28

2 Lợi nhuận trên tổng tài sản 29

III Đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất giải pháp 29

1 Đánh giá hiệu quả hoạt động 29

2 Giải pháp 30

Trang 5

Phần 1 Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2008 đến nay

đó, ngân hàng lớn thứ 3 thế giới Lehman Brothers tuyên bố phá sản Merill Lynch bịBank of America mua lại, AIG tập đoàn hàng đầu thế giới về nảo hiểm và dịch vụtài chính phải nhận hàng chục tỷ USD cứu trợ từ chính phủ Hoa kỳ

Không chỉ dừng lại đó, năm 2009, nền kinh tế thế giới lại phải đối mặt với nỗikinh hoàng lớn “suy thoái kép” khi mà nền kinh tế lớn thứ hai thế giới EU đối mặt

vớ khủng hoảng nợ công

Sau 5 năm, kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính tại mỹ diễn ra, nền kinh tế thếgiới đang hồi phục một cách chậm chạp, nền kinh tế Mỹ đã có nhiều chuyển biếntích cực như thị trường chứng khoán tăng trưởng, thị trường nhà đất khởi sắc, tăngtrưởng kinh tế tăng, ; Thêm vào đó tuy tình hình kinh tế Châu Âu còn ảm đạmnhưng có những chuyển biến tốt; khu vực Châu Á cơ bản phục hồi, tiêu biểu làIndonesia Nhưng những điều đó là chưa đủ để nền kinh tế thế giới thực sự hồi sinh,khi mà Trung Quốc phát triển chững lại ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế cácnước Đông Nam Á và những nước chuyên xuất khẩu nguyên liệu thô như Brazil vàAustralia ; Nhật Bản vẫn chưa giải quyết được tình trạng giảm phát liên tiếp tronggần hai thập kỷ, năm 2011 phải đối mặt với thảm hoạ kép động đất-sóng thần, năm

2012 sau khi thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, nền kinh tế đã có dấu hiệu khởi

Trang 6

II Tình hình kinh tế trong nước

Việt Nam cũng không thoát khỏi sự tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảngkinh tế thế giới năm 2008 và cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu Trong các năm

2008, 2010, 2011, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với tình trạng lạm phát cao lêntới hai cao số (năm 2011 lên tới trên 18%), thị trường chứng khoán trượt dốc, thịtrường bất động sản đóng băng,… Đến năm 2012, chúng ta đã thành công khi kiểmsoát lạm phát ở mức một con số, giữ tỷ giá ổn định nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫntiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn khi mà suy giảm cả về tổng cung và tổng cầu.Tổng cung sụt giảm do sự đi xuống của hai lĩnh vực quan trọng là công nghiệp xâydựng và dịch vụ Tổng cầu, lực cầu tiêu dùng yếu làm tăng trưởng tổng mức bán lẻhàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng giảm mạnh, hàng tồn kho tăng; cầu nhậpkhẩu giảm mạnh do khủng hoảng nợ câu Châu Âu, các nước thực hiện chính sáchtiền tệ nới lỏng với động thái là cát giảm lãi suất và chính sách bảo hộ hàng hoá nộiđịa

Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng chậm lại, lạm phát tăng lên, nguồn vốnFDI sụt giảm, ngành ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn Mặc dù đề án tái cấutrúc nền kinh tế đã tiến hành được gần hai năm, công ty mua bán nợ VAMC chínhthức được thành lập và đi vào hoạt động nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn cao, tốc độ tăngtrưởng tín dụng chậm lại, thông tin vẫn chưa được minh bạch,…

Trước tình hình kinh tế đầy khó khăn như vậy ngân hàng TMCP Hàng Hải tiếptục thúc đẩy, tăng cường hoạt động phân phối sản phẩm, đưa ra những sản phẩmmới như thẻ tín dụng, cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản, bán chéo sản phẩmcho vay với lãi suất ưu đãi Mfloat, Mflex cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.Các quy trình quy định về quản lý rủi ro được tăng cường cải thiện ở tất cả các mảngrủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động Thêm vào đó, Ngân hàng tiếptục đầu tư vào công nghệ và quy trình để cải thiện sản phẩm và nâng cao hiệu quảhoạt động Đồng thời Ngân hàng cũng khởi tạo chương trình Risk Academy để tổ

Trang 7

chức các khóa đào tạo cụ thể về quản lý rủi ro và tổ chức tập huấn 6700 giờ đào tạocho cán bộ nhân viên.

Phần 2 Giới thiệu khái quát về sự ra đời và phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lậptheo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vàohoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàngThương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực, trở thành mộttrong những ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam

II Quá trình phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

1 Giai đoạn trước năm 1997

Maritime Bank ban đầu thành lập chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng vàmột vài chi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TPHCM Có thể nói, sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90 củathế kỷ XX đã góp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Việt Nam

2 Giai đoạn 1997-2010

Đây là giai đoạn khó khăn của MSB khi chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảngtiền tệ châu Á năm 1997, mãi cho tới tận năm 2005, ngân hàng mới lấy lại dượctrạng thái cân bằng và chuẩn bị bước đầu phát triển mạnh mẽ

3 Giai đoạn từ năm 2010 cho đến nay

Từ năm 2010, MSB thay đổi toàn diện định hướng kinh doanh, hình ảnh

Trang 8

đồng, đến năm 2012, con số này là 8000 tỷ đồng Số điểm giao dịch từ con số khiêmtốn 16 điểm giao dịch năm 2005 lên tới 216 điểm giao dich và 28 chi nhánh trêntoàn quốc vào năm 2012.

III Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngân hàng TMCP Hàng Hải

1 Hoạt động được cho phép

Hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ tài chính tiền tệ, ngânhàng… được quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng gồm:hoạt động huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; hoạt động tín dụng ngắntrung và dài hạn; hoạt động liên ngân hàng; tài trợ thương mại như bảo lãnh, L/C,nhờ thu, chiết khấu,…; đầu tư góp vốn cổ phần và đầu tư chứng khoán

o Tài khoản thanh toán Mmoney

o Tiền gửi tiết kiệm

Trang 9

IV Định hướng phát triển của ngân hàng năm 2013

Trong định hướng chiến lược của MSB, MSB hướng đến mục tiêu trở thànhmột trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam, tuy nhiên thay vì phát triểntheo hướng ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn nhất, MSB lựa chọn tiêu chí trởthành “Ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất”, thay vì cạnh tranh về giá, ngân hàngchú trọng tạo nên “sự khác biệt hoá” với phường châm hoạt động “an toàn-hiệu quả-bền vững” và phân khúc thị trường thành hai mảng khách hàng cá nhân, khách hàngdoanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 10

Phần 3 Phân tích tình hình hoạt động và khả năng sinh lời của ngân hàng TMCP Hàng Hải

I Phân tích tình hình hoạt động

Năm 2012, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu giảm nhẹ, giảm 4% Hoạt động tíndụng tăng trưởng thấp Hoạt động cho vay chủ yếu là lĩnh vực hoạt động kinh doanhBĐS, chứng khoán, vàng và ngoại tệ; đối tượng khách hàng chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, trong đó cho vay các DNNN giảm

Tài sản thanh khoản trên tổng tài sản khá cao, huy động chủ yếu bằng VNĐ và

tỷ trọng huy động từ khách hàng cá nhân tăng, các tổ chức kinh tế giảm Cơ cấu đầu

tư thận trọng, an toàn, khi mà tỷ trọng chứng khoán đầu tư và tài sản có khác tăng,

tỷ trọng và quy mô cho vay giảm

Khả năng sinh lợi giảm và ở mức khá thấp, tình trạng thanh khoản tốt, cho thấytình hình kinh doanh của ngân hàng có xu hướng xấu đi

bộ chuyên nghiệp, thủ tục đơn giản đã được khởi động từ năm 2010

Thay đổi toàn diện chiến lược,chuyển trọng tâm từ trở thành “ngân hàngTMCP có quy mô tổng tài sản lớn nhất” sang trở thành “ngân hàng hoạt động hiệuquả nhất” Năm 2010, Martime Bank bất ngờ ra mắt logo với sắc diện đỏ - đen –trắng nồi bât thay cho màu xanh nước biển trước đây, triển khai mô hình kinhdoanh mới Ngân hàng đổi mới một cách toàn diện, từ định hướng khách hàng,cơcấu tổ chức, thiết kế không gian giao dịch , hệ thống sản phẩm, dịch vụ cung cấp

Trang 11

Không gian giao dịch mở, hiện đại, có phòng VIP riêng mà khách hàng có thể đăng

ký để làm việc với chính đối tác của mình; Có nhân viên lễ tân đón tiếp từ cửa, tiếpnhận yêu cầu của khách hàng và hướng dẫn tới quầy phù hợp để có thể được đápứng nhanh nhất Các thủ tục được đơn giản hóa; Tích hợp nhiều tính năng giao dịchhiện đại như Internet Banking, Mobile Banking… Nhờ đó số lượng khách hàngcũng như các chỉ tiêu hoạt động cũng không ngừng tăng trưởng qua các năm Lợinhuận trước thuế các năm 2008-2010 lần lượt là: 437 tỷ, 1000 tỷ,1518 tỷ

Nhận được nhiều giải thưởng lớn Hoạt động quản trị rủi ro là một mảng hoạtđộng mới của các ngân hàng Việt Nam, mới hoạt động trong vòng 4 đến 5 năm trởlại đây, và MSB là một trong những ngân hàng hoạt động quản trị rủi ro hiệu quả,năm 2012 được trao tặng danh hiệu “Ngân hàng tiêu biểu đối với nghiệp vụ Hệthống xếp hạn tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp”, được tập đoàn Dữ liệu Quốc tếIDG trao tặng giải thưởng ngân hàng tiêu biểu tại Việt Nam,…

2 Quản trị rủi ro, quản trị nguồn nhân lực

Nhằm nâng cao chất lượng cảnh báo và quản lý rủi ro tín dụng, các mô hình rủi

ro tín dụng đã được nâng cấp, xây dựng mới để sử dụng cho tất cả các mảng kháchhàng.Trong năm 2012, công cụ xếp hạng khách hàng Định chế tài chính (FI tool) đãđược Ủy ban Quản lý rủi ro phê duyệt;Công cụ xếp hạng khách hàng doanh nghiệp(QCA) đã được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô và quy

Trang 12

mô của khách hàng; Thẻ điểm cho Credit Card cũng được xây dựng nhằmphục vụ quản lý rủi ro tín dụng cá nhân; Mô hình định giá dựa trên rủi ro (Riskbased pricing) và phân tích rủi ro ngành đã được triển khai để quản lý rủi ro tín dụngdoanh nghiệp.

Maritime Bank tiến hành giám sát rủi ro tín dụng theo các thông lệ tốt nhất.Kết quả giám sát được báo cáo thường xuyên đối với NHNN và nội bộ MaritimeBank, tạo kênh thông tin và quản trị thông tin tín dụng, là cơ sở cho cáchoạt động xử

lý nợ xấu, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Qu n lý r i ro thanh kho n ản lý rủi ro tín dụng ủi ro tín dụng ản lý rủi ro tín dụng

Maritime Bank thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro thanh khoản thông qua hệthống thông tin báo cáo kịp thời, sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị kinh doanh, đơn

vị quản lý rủi ro và sự điều hành hiệu quả của ALCO Ngân hàng đảm bảo các chỉ số

an toàn hoạt động và các giới hạn thanh khoản nội bộ tại mọi thời điểm, duy trìlượng lớn trái phiếu Chính phủ nhằm tăng cường bộ đệm thanh khoảnvà đặc biệthoàn thiện và triển khai diễn tập quy định về phòng chống sự cố rút tiền hàng loạt.Ngân hàng cũng đã xây dựng thành công kế hoạch dự phòng thanh khoản đảm bảokhả năng ứng phó với các tình huống khó khăn thanh khoản của thị trường và Ngânhàng

Qu n lý r i ro th tr ản lý rủi ro tín dụng ủi ro tín dụng ị trường ường ng

Công tác quản lý rủi ro thị trường tiếp có nhiều thành tựu với việc hoàn thành

dự án Kondor+ phase2 và KGR VaR giúp nâng cao hiệu quả trong việc quảnlý,giám sát các chỉ số cảnh báo rủi ro thị trường của tất cả các hoạt động kinh doanhtại Ngân hàng Định chế Tài chính,hướng tới tiêu chuẩn quốc tế trong đo lường vàquản lý rủiro thị trường Ngoài ra, hệ thống hạn mức quản lý rủi ro thịtrường (hạnmức khối lượng, trạng thái mở, hạn mức lỗ tối đa…) được tái cấu trúc và cập nhậtkịp thời cùng với việc nâng cấp hệ thống báo cáo giám sát rủi ro thị trường hàngngày đến từng bộ phận kinh doanh nhằm đảm bảo công tác quản lý rủi ro phù hợpvới thực tế kinh doanh

Trang 13

Qu n lý r i ro ho t đ ng ản lý rủi ro tín dụng ủi ro tín dụng ạt động ộng

Cấu trúc quản trị rủi ro hoạt động được kiện toàn với việc thành lập Hội đồngQuản lý Rủi ro hoạt động Các báo cáo rủi ro hoạt động đã được xây dựng và triểnkhai định kỳ gửi tới lãnh đạo cấp cao và các đơn vị kinh doanh Phạm vi quản lý rủi

ro hoạt động được mở rộng cho tất cả các ngân hàng chuyên doanh Những quy địnhquản lý rủi ro hoạt động, phân tích các sự kiện rủi ro hoạt động cùng nhiều chươngtrình hành động được triển khai nhằm giảm thiểu nhóm rủi ro này

2 Quản trị nhân lực

Qu n lý theo KPIs ản lý rủi ro tín dụng

Việc đo lường chính xác kết quả thực hiện công việc đã góp phần quan trọngghi nhận và phát huy sự nỗ lực đóng góp của mỗi CBNV vào sự phát triển chungcủa Maritime Bank Đây là một điểm nhấn tạo nên tính hiệu quả và cũng là sự khácbiệt so với nhiều ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian qua

Tri n khai d án “Ph n m m nhân s ” ển khai dự án “Phần mềm nhân sự” ự án “Phần mềm nhân sự” ần mềm nhân sự” ềm nhân sự” ự án “Phần mềm nhân sự”

Maritime Bank đã triển khai và đưa vào áp dụng thành công dự án “Phần mềmnhân sự” Theo đó, công tác tác nghiệp nhân sự được đẩy nhanh, thông suốt, kịpthời, tăng độ chính xác, giảm thiểu các tác nghiệp mang tính thủ công đồng thời tạotính linh hoạt trong xử lý công việc và áp dụng cơ chế chính sách, phương án quản

lý nhân sự

Công tác đào t o phát tri n ngu n nhân l c ạt động ển khai dự án “Phần mềm nhân sự” ồn nhân lực ự án “Phần mềm nhân sự”

Maritime Bank liên tục triển khai các chương trình đào tạo phát triển nguồnnhân lực Trong đó, đáng chú ý nhất là việc triển khai tháp đào tạo cho Ngân hàng

Cá nhân, các chương trình đào tạo quy hoạch và đào tạo lãnh đạo trẻ Phương phápgiảng dạy chuyên nghiệp, thường xuyên được đổi mới và phát triển đã góp phầnnâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo, giúp phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao để phục vụ chiến lược phát triển bền vững của Maritime Bank

Trang 14

Ch đ chính sách và phúc l i ế độ chính sách và phúc lợi ộng ợi

Trước thực trạng khó khăn của ngành tài chính ngân hàng: doanh thu kém, lợinhuận sụt giảm, nợ xấu tăng nhanh, chế độ đãi ngộ của Maritime Bank vẫn được bảođảm và duy trì ở mức cạnh tranh Việc chăm lo cho đời sống của người lao động vẫnđược Ngân hàng quan tâm đúng mức

Năm 2012, toàn bộ CBNV Maritime Bank đã được chăm sóc sức khỏe toàndiện với chương trình “MSB Care” Trên thực tế, 6.000 hồ sơ yêu cầu bồi thườngcủa hơn 2.000 lượt cán bộ đã được giải quyết Mức thu nhập cạnh tranh, tương xứngvới năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và những chế độ phúc lợi đi kèm đãthể hiện sự ghi nhận, quan tâm thực sự của Ban Lãnh đạo đối với toàn thể CBNV

Đó chính là nhân tố quan trọng trong việc xây dựng một tập thể đoàn kết, ổn định vàvững mạnh

3 Quy mô, tốc độ tăng trưởng

Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản trung bình của MSB từ năm 2008 đến năm

2012 đạt 51%, trong đó từ năm 2008 đến 2009 tốc độ tăng trưởng tổng tài có xuhướng tăng mạnh, năm 2009 tổng tài sản tăng gần 31256 tỷ đồng, gần gấp đôi năm

2008 với tỷ lệ tăng trưởng lên tới 96% Năm 2010, tốc độ tăng trưởng giảm xuốngcòn 81% nhưng đây vẫn là một con số ấn tượng Tài sản tăng nhanh do hầu hết cáckhoản mục đều tăng, đặc biệt là dư nợ cho vay, dự phòng rủi ro cho vay kháchhàng, chứng khoán đầu tư và góp vốn đầu tư dài hạn đều tăng trưởng trên 100%.Bước sang năm 2011- 2012, khi suy thoái kinh tế không chỉ là những dấu hiệu

mà đã thực sự ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, cộng thêm những bất ổn nộitại trong nền kinh tế đó là tình trạng lạm phát cao,lãi suất, tỷ giá và giá vàng biếnđộng phức tạp khiến nhiều ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó khăn như nợ xấutăng cao,thanh khoản căng thẳng Tình trạng thu hẹp quy mô đã xuất hiện ở một sốngân hàng trong đó có MSB Tuy nhiên, tốc độ thu hẹp tương đối nhỏ, chỉ khoảng1%-4% Tài sản giảm do dư nợ cho vay giảm tương đối mạnh trong khi dự phòng

Trang 15

rủi ro cho vay KH, góp vốn đầu tư dài hạn, tiền gửi tại NHNN tăng Việc trích lập

dự phòng cao khi mà dư nợ cho vay giảm được giải thích bằng sự khó khăn của môitrường kinh doanh, sự sụp đổ của thị trường BĐS khiến hàng loạt khoản tín dụngBĐS trở thành nợ xấu

Trải qua nhiều khó khăn, đến năm 2005 MSB mới lấy lại trạng thái cân bằngsau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á 1997 và phát triền mạnh mẽ Từ năm

2008 đến năm 2012, tốc độ tăng trưởng VCSH trung bình đạt 43% Từ năm 2009đến năm 2011, tốc độ tăng trưởng luôn trên 50% chủ yếu là do tăng vốn điều lệ từ

3000 tỷ đến 8000 tỷ và lợi nhuân để lại tăng Tuy nhiên, quy mô VCSH vẫn ở mứcthấp do vốn điều lệ sau khi tăng từ 1681 tỷ đồng năm 2008 đến 8000 tỷ đồng vàonăm 2011 và giữ ổn định cho đến nay

Trang 16

Nguồn : BCTC của các ngân hàng

Xét về quy mô so với các NHTM khác, MSB thuộc nhóm ngân hàng vừa vànhỏ với tổng tài sản khoảng gần 110 nghìn tỷ đồng bằng gần ¼ so với một vài ngânhàng lớn như BIDV,VCB, CTG (tài sản khoản 400-500 tỷ đồng) So với một sốngân hàng nhóm 1 như VIB, HDBank, VP Bank thì cả về quy mô tổng tài sản vàVCSH của MSB đều lớn hơn

Trang 17

Techcombank Eximbank VIB HDBank VP Bank MSB 0

Nguồn: BCTC của các ngân hàng

3.2 Tăng trưởng tổng thu nhập và lợi nhuận trước thuế

Tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập trung bình giai đoạn 2008-2012 đạt 50%.Sau khi tăng mạnh lên tới 109% vào năm 2009, tốc độ tăng trưởng chậm lại, thậmchí năm 2011 còn tăng trưởng âm 6% và năm 2012 chỉ tăng nhẹ 9% Nguyên nhân

là do những khó khăn chung của nền kinh tế khiến tốc độ tăng trưởng của các khoảnthu nhập chính như thu nhập lãi thuần, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ, lãi thuần từhoạt động mua bán chứng khoán đầu tư bị ảnh hưởng Đặc biệt, hoạt động mua bánchứng khoán đầu tư, đây là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản gần30%, năm 2011 bị thua lỗ 29,308 tỷ đồng

Tương tự như tổng thu nhập, tốc độ tăng trưởng LNTT có xu hướng giảm, năm

2009 là 130%, năm 2010 51% Sang đến năm 2011-2012, tốc độ tăng trưởng LNTTcòn bị âm Nguyên nhân là tình hình kinh tế năm 2012 tiếp tục khó khăn, lãi suấtgiảm, diễn biến giá vàng phức tạp, hàng tồn kho tăng cao, bất động sản đóng băng,thị trường chứng khoán ảm đạm, doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn sản xuất

bị đình trệ làm cho nợ xấu tăng cao Năm 2012, khi tốc độ tăng thu nhập thuần chỉtăng nhẹ có 9 % Trong khi đó chi phí lại tăng mạnh, mà nguyên nhân chủ yếu là dochi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng mạnh, tăng 388,887 tỷ đồng so với năm 2011tương ứng với mức tăng lên đến 324%, tiếp đến là chi phí hoạt động tăng 599,422 tỷ

Ngày đăng: 30/09/2013, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: hoạt động trên thị trường liên ngân hàng (tỷ đổng) - 	 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG  VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA  NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM (MARITIME BANK)
Bảng 1 hoạt động trên thị trường liên ngân hàng (tỷ đổng) (Trang 22)
Bảng 2: Chứng khoán đầu tư (tỷ đồng) - 	 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG  VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA  NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM (MARITIME BANK)
Bảng 2 Chứng khoán đầu tư (tỷ đồng) (Trang 23)
Bảng 3: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh - 	 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG  VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA  NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM (MARITIME BANK)
Bảng 3 Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh (Trang 26)
Bảng 4: các chỉ tiêu an toàn vốn - 	 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG  VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA  NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM (MARITIME BANK)
Bảng 4 các chỉ tiêu an toàn vốn (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w