1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an ATGT lop 4

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KN: HS nhËn biÕt néi dung cña c¸c biÓn b¸o hiÖu ë khu vùc gÇn trêng häc, gÇn nhµ hoÆc thêng gÆp... - VÏ hai biÓn bÊt k× thuéc hai nhãm:.[r]

Trang 1

Tuần 5

An toàn giao thông Biển báo hiệu giao thông đờng bộ

I Mục tiêu:

1 KT: HS biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu giao thông phổ biến Hiểu ý nghĩa, tác

dụng, tầm quan trọng của biển báo hiệu giao thông

2 KN: HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở khu vực gần trờng học, gần nhà

hoặc thờng gặp

3 GD: GD HS khi đi đờng có ý thức chú ý đến biển báo Tuân theo luật và đi đúng phần

đờng quy định của biển báo hiệu giao thông

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị 23 biển báo hiệu (12 biển báo mới và 11 biển báo đã học)

- HS: Q/S trên đờng đi học và vẽ 2 – 3 biển báo hiệu mà các em thờng gặp

III Các hoạt động dạy và học :

A

Mở đầu :(2’)

B Bài mới:

(30)

1 GTB

2 Các HĐ:

a) HĐ1: Tìm

hiểu nội dung

biển báo mới

b) HĐ2: Trò

chơi biển báo

- GT nội dung tiết học

- GTB – Ghi bảng

- GV đa ra biển báo hiệu mới: Biển số 110a, 122

+ Em hãy nhận xét hình dáng, màu sắc, hình

vẽ của biển? (Hình tròn; màu: nền trắng, viền màu đỏ; hình vẽ màu đen)

+ Biển báo này thuộc nhóm biển báo nào?

(Biển báo cấm)

- GV: ý nghĩa biểu thị những điều cấm ngời đi

đờng phải chấp hành theo điều cấm mà biển báo đã báo

+ Căn cứ hình vẽ bên trong em có thể biết nội

dung cấm của biển là gì? ( Biển 110a – cấm

xe đạp; biển 122 – dừng lại)

- Tơng tự nh trên GV đa ra nhóm biển báo:

208, 209, 233 cho HS q/s và TLCH

- Nhận xét và chốt ý: nhóm biển báo này thuộc nhóm biển báo nguy hiểm: (Biển báo số 208: Báo hiệu giao nhau với đờng u tiên; Biển 209: Báo hiệu nơi giao nhau có tín hiệu đèn;

Biển số 233: Báo hiệu có những nguy hiểm khác)

- Tiếp tục với biển báo hiệu 301(a, b, d, e) –

GV nêu tơng tự nh trên cho HS TL

- Nhận xét – chốt ý: ý nghĩa của nhóm biển báo này là: Hớng đi phải theo

- Chia lớp thành 3 nhóm – Treo 23 biển báo lên bảng

- Yêu cầu HS q/s trong vòng 1 phút

- Sau 1 phút, mỗi nhóm một em lên gắn tên biển, gắn xong về chỗ, em thứ 2 lên gắn tiếp

- Nghe

- Nghe

- Q/S

- TL

- TL

- QS và TL

- Nghe

- QS và TL

- QS và nhớ tên biển báo là gì

- Thực hiện

Trang 2

3 Củng cố:

(3’)

tên của biển khác, lần lợt cho đến hết

- GV chỉ bất kì một biển báo và gọi một HS trong mỗi nhóm đọc tên của biển báo hiệu đó, nói ý nghĩa tác dụng của biển báo đó HS khác trong nhóm có thể nhắc bạn trả lời

- Nhóm nào gắn tên đúng và TL đúng đợc khen

- GV nhận xét biểu dơng nhóm nào TL nhanh,

đúng nhất

- GV tóm tắt lại một lần cho HS ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS đi đờng thực hiện theo biển

- Nêu

- Nghe

- Nghe

Tuần 6

An toàn giao thông

I Mục tiêu:

1 KT: Giúp HS hiểu ý nghĩa, tác dụng của vạch kẻ đờng, cọc tiêu và rào chắn trong

giao thông

2 KN: HS nhận biết đợc các loại cọc tiêu, rào chắn, vạch kẻ đờng và xác định đúng nơi

có vạch kẻ đờng, cọc tiêu, rào chắn Biết thực hành đúng quy định

3 GD: Khi đi đờng luôn biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thong để chấp hành đúng

Luật GTĐB đảm bảo ATGT

II Chuẩn bị:

GV: Các biển báo hiệu đã học ở bài trớc (Bài 1)

Tranh ảnh minh họa; PHT

HS: Q/S những nơi có vạch kẻ đờng, tìm hiểu xem có những loại vạch kẻ đờng nào

III Các hoạt động dạy - học:

A KTBC

(3’)

B Bài mới

(30’)

1 GTB

2 Các HĐ:

HĐ1: Tìm

hiểu vạch kẻ

đ-ờng:

(10’)

HĐ2:Tìm hiểu

về cọc tiêu,

- Có mấy nhóm biển báo giao thông? (5 nhóm)

- Nhận xét và đánh giá chung

- GTB – Ghi bảng

- GV nêu các câu hỏi:

+ Những ai đã nhìn thấy vạch kẻ trên đờng?

+ Em nào có thể mô tả các loại vạch kẻ trên đ-ờng em đã nhìn thấy?

+ Ngời ta kẻ những vạch trên đờng để làm gì?

(Để phân chia làn đờng, làn xe, hớng đi, vị trí dừng lại)

- GV giải thích các dạng vạch kẻ, ý nghĩa một

số vạch kẻ đờng: Vạch đi bộ qua đờng, vạch dừng xe, vạch giới hạn cho xe thô sơ, vạch liền, vạch đứt đoạn, vạch phân chia làn đờng cho các loại xe, mũi tên chỉ hớng đi của xe

- Cho HS xem bảng vẽ các loại vạch

a Cọc tiêu:

- GV đa tranh ảnh cọc tiểutên đờng Giải thích

từ cọc tiêu

- TL

- Nghe

- Nghe - TL

- QS

Trang 3

hàng rào chắn

HĐ3: Kiểm tra

hiểu biết

4 Củng cố: (2’)

- GV giới thiệu các loại cọc tiêu hiện đang có trên đờng (tranh ảnh)

+ Cọc tiêu có tác dụng gì trong giao thông?

b Rào chắn:

- GV giải thích thế nào là rào chắn: là để ngăn không cho ngời và xe qua lại

- GT có hai loại rào chắn: Rào chắn cố định và rào chắn di động

- GV phát phiếu học tập và giải thích cho HS

về nhiệm vụ của các em:

1 Kẻ nối giữa 2 nhóm (1) và (2) sao cho đúng nội dung:

(1) (2)

Vạch kẻ đờng

Thờng đợc đặt ở mép các

đoạn đờng nguy hiểm có tác dụng hớng dẫn cho ngời sử dụng đờng biết phạm vi nền

đờng an toàn Cọc tiêu Mục đích không cho ngời và

xe qua lại

Hàng rào chắn Bao gồm cả các vạch kẻ, mũi tên và các chữ viết trên đờng

để hớng dẫn các xe cộ đi đúng

đờng.

2 Ghi tiếp nội dung vào những khoảng trống:

- Vạch kẻ đờng có tác dụng gì?

- Hàng rào chắn có mấy loại:

- Vẽ hai biển bất kì thuộc hai nhóm:

Biển cấm và Biển báo nguy hiểm Ghi tên 2 biển báo đó

- Cho HS thực hiện và tự đổi bài trong nhóm nhỏ để kiểm tra chéo

- Cho HS báo cáo kết quả

- NX và chữa bài

- NX chung tiết học – Dặn dò HS thực hiện

đi đúng luật giao thông

- TL

- Nghe

- Nhận phiếu

- Thực hiện

- Báo cáo kq

Tuần 7

An toàn giao thông

Đi xe đạp an toàn

I Mục tiêu:

1 KT: Giúp HS biết xe đạp là phơng tiện giao thông thô sơ, dễ đi, nhng phải đảm bảo

an toàn HS hiểu vì sao đối với trẻ em phải có đủ điều kiện của bản thân và có chiếc xe

đạp đúng qui định mới có thể đợc đi xe đạp ra đờng phố Biết những qui định của Luật GTĐB đối với ngời đi xe đạp ở trên đờng

2 KN: Có thói quen đi sát lề đờng và luôn quan sát khi đi đờng, trớc khi đi kiểm tra các

bộ phận của xe

3 GD: Có ý thức chỉ đi xe cỡ nhỏ của trẻ em, không đi trên đờng phố đông xe cộ và chỉ

đi xe đạp khi thật cần thiết Có ý thức thực hiện các qui định bảo đảm ATGT

II Chuẩn bị:

GV: Tranh ảnh minh họa một số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai

Trang 4

III Các HĐ dạy học:

A KTBC

(3’)

B Bài mới

(30’)

1 GTB

2 Các HĐ

HĐ1: Lựa

chọn xe đạp an

toàn

HĐ2: Những

qui định để đảm

bảo an toàn khi

đi đờng

HĐ3: Trò chơi

giao thông:

4 Củng cố: (2’)

- Có mấy nhóm biển báo giao thông? (5 nhóm)

- Nhận xét và đánh giá chung

- GTB – Ghi bảng

- GV nêu các câu hỏi:

+ ở lớp ta có bạn nào biết đi xe đạp?

+ Các em có thích đợc đi xe đạp không?

+ ở lớp có những ai đã tự đến trờng bằng xe

đạp?

+ Nếu em có một chiếc xe đạp Xe đạp của các em cần phải nh thế nào?

- GV đa ảnh một chiếc xe đạp, cho HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:

+ Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc xe

nh thế nào?(Loại xe, cỡ vành xe, lốp xe, tay lái, phanh, xích, đèn, chuông )

- Sau thời gian TL yc HS đại diện lểntình bày

- NX và phân tích cho HS hiểu độ cao của xe

đạp ngời lớn và xe đạp của trẻ em

KL: Muốn đảm bảo an toàn khi đi đờng trẻ

em phải đi xe đạp nhỏ, đó là xe của trẻ em, xe

đạp phải còn tốt, có đủ các bộ phận, đặc biệt

là phanh và đèn

- HD HS q/s tranh và sơ đồ, y/c:

+ Chỉ trên sơ đồ phân tích hớng đi đúng và h-ớng đi sai

+ Chỉ trong tranh những hành vi sai?

- Y/C đại diện nhóm phân tích, nhận xét trên tranh và sơ đồ

- Nhận xét và tóm tắt ý đúng VD: Không đợc lạng lách đánh võng

- Theo em, để đảm bảo an toàn ngời đi xe đạp phải nh thế nào?

- Y/C các nhóm tiếp tục thảo luận và trình bày

- Ghi lại những ý kiến đúng:

VD: đi bên tay phải, đi sát lề đờng,

* Cho HS nhắc lại các qui định trên

- GV treo sơ đồ trên bảng

- Gọi từng HS lên bảng lần lợt nêu các tình huống:

+ Khi phải vợt xe đỗ bên đờng, + Khi phải đi qua vòng xuyến, + Khi đi từ trong ngõ đi ra, + Khi đến ngã t và cần đi thẳng hoặc rẽ trái, rẽ phảithì đi theo đờng nào trên sơ đồ là đúng

- Nhận xét và có thể cho HS nêu lại

- NX chung tiết học – Dặn dò HS thực hiện

đi đúng luật giao thông

- TL

- Nghe

- Nghe - TL

- QS

- TL nhóm

- TL

- Ngh

- Nhận phiếu

- Thực hiện

Trang 5

Tuần 8

An toàn giao thông Lựa chọn đờng đi an toàn

I Mục tiêu:

1 KT:- HS biết giải thích so sánh điều kiện con đờng an toàn và không an toàn.

- Biết căn cứ mức độ an toàn của con đờng để có thể lập đợc con đờng đảm bảo

an toàn đi đến trờng

2 KN:- Lựa chọn con đờng an toàn nhất để đến trờng

- Phân tích các lí do an toàn hay không an toàn

3 GD: Có ý thức và thói quen chỉ đi con đờng an toàn du có phải đi vòng xa hơn.

II Chuẩn bị:

GV: Tranh ảnh, phiếu, giấy khổ lớn.

III Các HĐ dạy học:

A KTBC

B Bài mới

(30’)

1 GTB

2 Các HĐ

HĐ1: Ôn bài

trớc

HĐ 2: Tìm hiểu

con đờng đi an

toàn

HĐ 3: Chọn

con đờngan

toàn đi đến

tr-ờng

HĐ 4: HĐ bổ

trợ

- GTB - ghi đầu bài

- Chia nhóm và cho đại diện nhóm bốc thăm

để thảo luận

+ Phiếu A: Em muốn ra đờng bằng xe đạp,

để đảm bảo an toàn em cần phải có những

điều kiện gì?

+ Phiếu B: Khi đi xe đạp trên đờng, em cần thực hiện tốt những quy định gì để đảm bảo

an toàn?

- Gọi đại diện các nhóm trìng bày KQ thảo luận

- GV nhận xét KL: Nhắc lại những quy định khi đi xe đạp trên đờng đã học

- Chia nhóm, phát phiếu khổ to cho các nhóm

- HD học sinh làm Bt trên phiếu

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét kết luận:

Nêu những đảm bảo con đờng an toàn

- Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đờng từ nhà

đến trờng có hai hoặc ba đờng đi

- GV chọn 2 điểm trên sơ đồ( VD: 2 điểm A

và B )

- Gọi một HS chỉ ra con đờng từ A đến B đảm bảo an toàn hơn Y/C hs phân tích

- Nhận xét, kết luận

- Cho HS vễ con đờng từ nhà đến trờng Xác

định đợc phải đi qua mấy điểm hoặc đoạn

đ Nghe

- Tạo nhóm & bốc thăm

- Nhóm trởng trình bày

KQ TL

- Nhận xét, bổ xung

- Nghe

- Về nhóm, nhận phiếu

- Làm BT

- Trình bày

- Nhóm khác NX, bổ xung

- Nghe

- Quan sát

- Chỉ và phân tích

- Nhận xét, bổ xung

- Nghe

- Vẽ và giới thiệu

- Nhận xét bổ xung

Trang 6

3, Củng cố (2’)

ờng an toàn và mấy điểm không an toàn

- Nhận xét, kết luận

- Nhận xét chung tiết học - Nghe- Nghe

Tuần 9

An toàn giao thông

Giao thông đờng thủy và phơng tiện giao thông đờng

thủy

I Mục tiêu:

1 KT: Giúp HS biết mặt nớc cũng là một loại đờng giao thông Nớc ta có bờ biển dài,

có nhiều sông, hồ, kênh, rạch nên giao thông đờng thuỷ thuận lợi vàcó vai trò rất quan trọng Biết tên gọi các loại phơng tiện giao thông đờng thuỷ Biết các biển báo hiệu giao thông trên đờng thuỷ để đảm bảo khi đi trên đờng thuỷ

2 KN: HS nhận biết các loại phơng tiện giao thông đờng thuỷ thờng thấy và tên gọi

của chúng Nhận biết một số biển báo hiệu giao thông đờng thuỷ

3 GD: HS thêm yêu quý Tổ quốc vì biết có điều kiện phát triển GTĐT Có ý thức khi đi

trên đờng thuỷ cũng phải đảm bảo an toàn

II Chuẩn bị:

GV: Một số biển báo hiệu giao thông đờng thuỷ Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III Các HĐ dạy học:

A KTBC

(3’)

B Bài mới

(30’)

1 GTB

2 Các HĐ:

a HĐ1:Tìm

hiểu về giao

thông trên đờng

thuỷ

b HĐ2: Phơng

tiện GTĐT nội

địa:

+ Hãy kể tên một số loại đờng giao thông mà

em biết?

- Nhận xét và đánh giá chung

- GTB : Sử dụng bản đồđể giới thiệu về sông ngòi và đờng biển – Ghi đầu bài lên bảng

- GV nêu các câu hỏi:

+ Những nơi nào có thể đi lại trên mặt nớc đ-ợc?( trên mặt sông, hồ lớn, trên các kênh rạch .)

- GV: Tàu, thuyền có thể đi lại từ tỉnh này đến tỉnh khác, nơi này đến nơi khác Tàu thuyền đi lại trên mặt nớc tạo thành một mạng lới giao thông trên mặt nớc, nối thôn xã này với thôn xã khác, tỉnh này với tỉnh khác Mạng lới GT

đó gọi là GTĐT

Ngời ta chia GTĐT làm hai loại: GTĐT nội

địa và GT đờng biển Chúng ta chỉ học về GTĐT nội địa

* KL: GTĐT ở nớc ta rất thuận tiện vì có nhiều sông, kênh rạch GTĐT là một mạng lới

GT quan trọng ở nớc ta

+ Có phải bất cứ ở đâu có mặt nớc (sông suối,

hồ, ao .) đều có thể đi lại đợc, trở thành đ-ờng giao thông?(Chỉ có những nơi mặt nớc có

đủ bề rộng, độ sâucần thiết với độ lớn của tàu, thuyền và có chiều dài mới có thể trở thành

đ TL

- Nghe

- Nghe - TL

- TL

Trang 7

HĐ3: Biển báo

hiệu GTĐT nội

địa

4 Củng cố: (2’)

ờng GTĐT đợc) VD: Trên sông, trên hồ lớn + Để đi lại trên đờng bộ có các loại ô tô, xe máy, xe đạp, tàu hoả Ta có thể dùng các

ph-ơng tiện này để đi trên mặt nớc đợc không?

+ Để đi lại trên mặt nớc chúng ta cần có các phơng tiện GT riêng Em nào biết đó là những loại phơng tiện nào?

- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận, ghi lại các loại PTGTĐT

- YC HS nêu ý kiến

- NX – bổ sung:

Các loại phơng tiện GTĐT nội địa:

+ Thuyền có thuyền gỗ, thuyền nan, thuyền thúng, thuyền độc mộc, thuyền buồm

+ Bề, mảng + Phà + Thuyền gắn máy + Ca nô

+ Tàu thuỷ + Sà làn + Phà máy

- Trên đờng thuỷ cũng có những tai nạn giao thông, vì vậy để đảm bảo an toàn giao thông

ĐT, ngời ta cũng phải có các biển báo hiệu giao thông để điều khiển sự đi lại

+ Em nào đã nhìn thấy biển báo hiệu GTĐT?

- GV giới thiệu để HS nhận biết một số loại biển báo hiệu giao thông ĐT trong 6 loại biển

báo: Biển báo cấm đậu; Biển báo cấm phơng

tiện thô sơ đi qua; Biển báo cấm rẽ phải(hoặc

rẽ trái); Biển báo đợc phép đỗ; Biển báo phía trớc có bến đò, bến phà;

- Cho HS nêu ý nghĩa các loại biển báo

*KL: Đờng thuỷ cũng là một loại đờng giao thông , nh biển báo hiệu GTĐB

- Nhận xét và có thể cho HS nêu lại

- NX chung tiết học – Dặn dò HS xem lại bài:

- TL nhóm

- Nêu

- Nghe

- Nghe

- Nghe - QS

- Nêu

- Nghe

Tuần 10

An toàn giao thông

AN TOàN KHi đi trên các phơng tiện giao thông công

cộng

I Mục tiêu:

1 KT: Giúp HS biết các nhà ga, bến tàu, bến xe, bến phà, bến đò là nơi các phơng tiện

giao thông công cộng đỗ, đậu để đón khách lên, xuống tàu, xe, thuyền, đò HS biết cách lên xuống tàu, xe, thuyền, ca nô một cách an toàn HS biết các quy định khi ngồi ô tô con,

xe khách, trên tàu, thuyền, ca nô

2 KN: Có kĩ năng và các hành vi đúng khi đi trên các phơng tiện GTCC nh: xếp hàng

khi lên xuống, bám chặt tay vịn, thắt dây an toàn, t thế ngồi trên tàu, xe, thuyền

3 GD: Có ý thức thực hiện đúng các quy định khi đi trên các phơng tiện GTCC để đảm

bảo an toàn cho bản thân và cho mọi ngời

Trang 8

II Chuẩn bị:

GV: Một số biển báo hiệu giao thông đờng thuỷ Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III Các HĐ dạy học:

A KTBC

(3’)

B Bài mới

(30’)

1 GTB

2 Các HĐ:

a HĐ1:Giới

thiệu nhà ga,

bến tàu, bến xe

b HĐ2: lên

xuống tàu xe

HĐ3: Ngồi ở

+ Hãy kể tên một số loại đờng giao thông mà

em biết?

- Nhận xét và đánh giá chung

- GTB : Sử dụng bản đồ để giới thiệu về sông ngòi và đờng biển – Ghi đầu bài lên bảng

- GV nêu các câu hỏi:

+ Trong lớp ta, những ai đợc bố mẹ cho đi xa,

đợc đi ô tô khách, tàu hoả hay tàu thuỷ?

+ Bố mẹ em đã đa em đến đâu để mua đợc vé

và lên tau( hay lên ô tô)?

+ Ngời ta gọi những nơi ấy bằng tên gì?

+ ở những nơi đó thờng có chỗ dành cho chờ

đợi tàu xe, ngời ta gọi đó là gì?

+ Và chỗ để bán vé cho ngời đi tàu xe gọi là gì?

- GV: Muốn đi bằng các phơng tiện GTCC

ng-ời ta phải đến nhà ga, bến xe, bến tàu hoặc bến xe buýt để mua vé, chờ đến giờ tàu, xe khởi hành mới đi

- Gọi HS đã đợc bố mẹ cho đi chơi xa, gợi ý

để các em kể lại các chi tiết về lên xuống xe, ngồi trên xe,

+ Đi xe ô tô con (xe du lịch, ta xi)

? Xe đỗ bên lề đờng thì lên xuống xe phía nào?

? Ngồi vào trong xe động tác đầu tiên phải nhớ là gì?

- Cho HS xem ảnh ngời ngồi xe cài dây an toàn

- Tơng tự cho HS nêu cách đi trên xe ô tô

buýt, xe khách, đi tàu hoả, đi thuyền ca nô, tàu

- GV nêu một vài tình huống:

+ Nếu chen nhau, ai cũng vội vàng lên trớc thì

sao?

+ Nếu hấp tấp bớc lên tàu, thuyền, không bám vịn thì sao?

- GV HD lên xuống đối với từng loại tàu, xe KL: Chỉ lên xuống tàu xe khi đã dừng hẳn

Khi lên, xuống phải tuần tự không chen lấn, xô đẩy Phải bám, vịn chắc vào thành xe, tay vịn, nhìn xuống chân Xuống xe ô tô buýt không đợc chạy ngang đờng ngay Phải chờ cho xe đi qua , quan sát xe trên đờng mới đợc

đi qua

- Gọi 2 HS nhắc lại

- TL

- Nghe

[[[

- Nghe - TL

- Nghe

- Nghe , TLCH

- TL

- TL

- Nghe

Trang 9

trên tàu, xe

4 Củng cố: (2’)

- Gọi HS kể về việc ngồi trên tàu, trên xe + Có nghế ngồi không? Có đợc đi lại không?

Có đợc quan sát cảnh vật bên đờng không ? Mọi ngời ngồi hay đứng?

- GV nêu các tình huống, YC HS đánh dấu

đúng hay sai và giải thích vì sao:

+ Đi tàu chạy nhảy trên các toa, ra ngồi ở bậc lên xuống

+ Đi tàu, ca nô đứng tựa ở lan can tàu, cúi nhìn xuống nớc

+ Đi thuyền khoả chân xuống nớc hoặc cúi xuống vớt nớc lên nghịch

+ Đi ô tô thò đầu, thò tay qua cửa sổ

+ Đi ô tô buýt không cần bám vịn vào tay vịn

- GV phân tích đó là những hành vi nguy hiểm, không an toàn gây tai nạn chết ngời

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- GV nhắc lại những quy định khi đi trên các phơng tiện GTCC:

+ Không thò đầu, tay ra ngoài cửa

+ Không ném các đồ vật ra ngoài qua cửa sổ + Hành lí xếp ở nơi quy định không để chắn lối đi, cửa lên xuống

- GV nhận xét tiết học – Liên hệ thực tế

- nhắc lại ngững quy định khi lên xuống tàu, xe

- Kể

- TL

- Thực hiện

- Nghe

- Nghe

Ngày đăng: 21/04/2021, 18:31

w