1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án CN6 Hoang

33 132 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Kinh Tế Gia Đình
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu mục tiêu nội dung tổng quát của chương trình SGK và phương pháp học HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù hợp giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo dinh dưỡng hợp vệ sinh c

Trang 1

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

-Sau khi học xong bài học sinh nắm :

a)Kiến thức :

- Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình

-GV : Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đình, KTGĐ

-Tranh , Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung CT

-HS : SGK , tập ghi, VBT

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp

IV- TIÕN tr×nh bµi d¹y

GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm của

mỗi người trong gia đình?

Trang 2

HĐ2 Tìm hiểu mục tiêu nội dung tổng quát

của chương trình SGK và phương pháp học

HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù hợp

giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo dinh

dưỡng hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý

GV: Môn KTGĐ cho học sinh những kĩ năng

- Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và

sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm các công việc nội trợ trong giađình

I Mục tiêu của chương trình CN6 – Phân môn KTGĐ.

- Phân môn kinh tế gia đình có nhiệm

vụ góp phần hình thành nhân cách toàndiện cho học sinh góp phần giáo dục hướng nghiệp tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai

1 Kiến thức: Biết đến một số lĩnh vực

liên quan đến đời sống con người, một

số quy trình CN

2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào

cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ

3 Thái độ: Say mê học tập, vận

dụng kiến thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…

III Phương pháp học tập

-Trong quá trình học tập các em cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử nghiệm thực hành HS chuyển từ học thụ động sang chủ động

4 Củng cố (3’)

? Thế nào là một gia đình? (Là một nền tảng của xã hội, trong gia đình mọi nhu cầu thiếtyếu của con người cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện

để nâng cao chất lượng cuộc sống)

- Thế nào là KTGĐ? (Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả, làm cáccông việc nội trợ trong gia đình)

5 Dặn dò (2’)

- Về nhà học thuộc bài, bài tập ghi SGK trang 8

- Chuẩn bị bài mới: Các loại vải thường dùng trong may mặc

- Chuẩn bị một số mẫu vải vụn (vải sợi bông, vải tơ tằm, vải xa tanh,vải xoa,…)

Trang 3

Chơng 1: May mặc trong gia đình

Giỳp học sinh kiến thức : Biết được nguồn gốc, tớnh chất của cỏc loại vải sợi thiờn

nhiờn, vải sợi hoỏ học, vải sợi pha

a)GV: Tranh quy trỡnh sản xuất vải sợi tự nhiờn, vải sợi hoỏ học.

Bộ mẫu cỏc loại vải

b)HS : Bỏt chứa nước, bật lửa, nhang.

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Thảo luận nhúm, trực quan, diển giảng, vấn đỏp

IV- TIếN trình bài dạy

Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm cỏc cụng việc nội trợtrong gia đỡnh

3 Bài mới

TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Trình tự và nội dung kiến thức

HĐ1 Tỡm hiểu vải sợi thiờn nhiờn

GV: Treo tranh hướng dẫn học sinh quan sỏt

hỡnh 1 SGK em hóy kể tờn cõy trồng vật nuụi

cung cấp sợi dựng để dệt vải?

Trang 4

HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hoá học

GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK

HS: Chú ý quan sát

GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?

HS: Từ chất xenlulô, gỗ, tre, nứa

GV: Vải sợi hoá học được chia làm mấy loại

HS: Được chia làm hai loại

GV: Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ trống

SGK?

HS: Làm bài tập – Nhận xét

GV: Kết luận

GV: Làm thí nghiệm đốt vải

HS: Quan sát kết quả rút ra kết luận

GV: Tại sao vải sợi hoá học được dùng nhiều

2.Vải sợi hoá học.

a Nguồn gốc:

- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre nứa và

từ một số chất lấy từ than đá dầu mỏ

+ Sợi nhân tạo

+ Sợi tổng hợp

b Tính chất vải sợi hoá học

- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại

độ bền kém ít nhàu, cứng trong nước, tro bóp dễ tan

- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm

ít, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan

4 Củng cố (3’)

- Làm bài tập trang 8 SGK (-Đáp án.: Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp Sợi

visco, axêtát, gổ, tre, nứa Sợi nylon, sợi polyeste, dầu mỏ, than đá)

5 DÆn dß (2’)

-Học thuộc bài Làm câu hỏi trang 10 SGK

-Chuẩn bị:Tính chất vải sợi hoá học Nguồn gốc, tính chất vải sợi pha

V Rót kinh nghiÖm:

Trang 5

………

………Tiết 3

Giỳp học sinh kiến thức : Biết được nguồn gốc, tớnh chất của cỏc loại vải sợi thiờn

nhiờn, vải sợi hoỏ học, vải sợi pha

a)GV: Tranh quy trỡnh sản xuất vải sợi pha

Bộ mẫu cỏc loại vải

b)HS : Bỏt chứa nước, bật lửa, nhang.

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Thảo luận nhúm, trực quan, diển giảng, vấn đỏp

IV- TIếN trình bài dạy

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

? Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên

3 Bài mới

TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Trình tự và nội dung kiến thức

15’ HĐ3.Tìm hiểu vải sợi pha;

GV: Cho học sinh xem một số mẫu vải rồi đặt

câu hỏi Nguồn gốc của vải sợi pha có từ đâu?

HS: Trả lời

GV: Gọi một học sinh đọc nội dung SGK

HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải – Kết

luận

GV: Kết luận bổ sung

HĐ4 Tìm hiểu cách phân biệt loại vải.

3 Vải sợi pha.

Trang 6

20’ GV: Chia nhóm

HS: Tập làm thử nghiệm

- Nhận xét điền vào nội dung SGK

HS: Đọc phần ghi nhớ SGK

- Có thể em cha biết

1 Điền tính chất một số loại vải

2.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.

3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.

* Ghi nhớ SGK (9)

4 Củng cố và dặn dò: 5’

GV: chốt lại nội dung bài

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trớc phần 3 SGK

V: Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Tiết 4+ Tiết 5 Bài 2

Lựa chọn trang phục

Ngày soạn:

6

6

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức:

- Sau khi học song học sinh nắm đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn

2 Kỹ năng :

- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân

3 T T ởng :

- Học sinh hứng thú học tập môn học

- Có ý thức trong việc chuẩn bị bài

II Ph ơng Pháp:

- Vấn đáp

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ 5’

- Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?

HĐ2 Tìm hiểu các loại trang phục

GV: Quan sát hình vẽ nêu công dụng của

từng loại trang phục, trang phục trẻ em,

màu sắc…

HS: Tơi sáng, trang phục thể thao

GV: Em hãy kể tên các trang phục quần

áo về mùa nóng và mùa lạnh?

HS: Mùa lạnh áo len, áo bông…

HĐ3 Tìm hiểu chức năng của trang

phục

GV: Nêu chức năng bảo vệ của trang

phục?

HS: Quần áo của công nhân dày Những

ngời sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày,

ở vùng xích đạo quần áo thoáng mát

2.Các loại trang phục

- Trang phục theo thời tiết: Trang phục mùanóng, mùa lạnh

- Trang phục theo công dụng: đồng phục, thể thao, bảo hộ lao động…

- Trang phục theo lứa tuổi

- Trang phục theo giới tính

3 Chức năng của trang phục

a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng

b Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt

động-Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể làm đẹp cho con ngời, thể hiện cá tính, trình

độ văn hoá, nghề nghiệp của ngời mặc, công việc và hoàn cảnh sống…

Trang 8

- Về nhà học bài đọc và xemtrớc phần II lựa chon trang phục.

GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể

và sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu

may

GV: Tại sao phải chọn vải và kiểu may

quần áo phù hợp?

HS: Chọn vải, kiểu may phù hợp nhằm

che khuyết điểm và tôn vẻ đẹp

HĐ5.Tìm hiểu kiểu may

? Lựa chọn kiểu may nh nào cho phù hợp

với vóc dáng?

GV: Tại sao phải chọn vải may mặc phù

hợp với lứa tuổi?

HS: Phù hợp với điều kiện sinh hoạt, vui

bộ của trang phục?

II Lựa chọn trang phục.

1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể

- Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khuyết điểm, tôn lên vẻ đẹp

b Lựa chọn kiểu may.

* Ngời cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục

* Ngời cao gầy: Đờng nét chính ngang thân

áo, kiểu may: cầu vai, dún chun, tay bồng, kiểu thụng

* Ngời thấp bé: Đờng nét chính ngang thân

áo, kiểu may: cầu vai, dún chun, tay bồng, kiểu thụng

* Ngời béo lùn: Đờng nét chính dọc theo thân áo, kiểu áo may vừa sát cơ thể, tay chéo

2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi.

- Trẻ từ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo:

- Thanh, thiếu niên:

- Ngời đứng tuổi

3 Sự đồng bộ của trang phục.

- Tạo nên sự đồng bộ của trang phục làm cho ngời mặc duyên dáng hơn

Trang 9

5’ HS: Trang phục đồng bộ tạo cảm giác hài

hoà, đẹp mắt

GV: Củng cố.

4 Củng cố và dặn dò 5’

- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp của con ngời, muốn lựa chọn trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc điểm cơ thể…

- Đọc phần: Có thể em cha biết SGK

- Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Tại sao?

- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 3, chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau thực hành

V: Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Tiết 6+ Tiết 7 Bài 3

Thực hành: Lựa chọn trang phục

Ngày soạn:

6

6

I-MỤC TIấU :

Thụng qua bài tập thực hành giỳp HS :

a)Kiến thức :

-Nắm vững hơn những kiến thức đó học về lựa chọn trang phục

-Lựa chọn được vải kiểu may phự hợp với bản thõn, đạt yờu cầu thẩm mỹ và chọn được một số vật dụng đi kốm phự hợp với ỏo quần đó chọn

b)Kỹ năng :

Rốn luyện kỹ năng biết sử dụng trang phục đỳng theo cụng dụng

c)Thỏi độ :

Giỏo dục HS biết giử gỡn vệ sinh cỏ nhõn

II-CHUẨN BỊ :

-GV : Mẫu vật quần, ỏo bằng giấy

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Trang 10

Thảo luận nhúm, trực quan, diển giảng, vấn đỏp.

IV- TIếN trình bài dạy

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

? Người mập, lựn nờn chọn trang phục như thế nào cho thớch hợp?

-Lựa chọn vải phự hợp với loại ỏo, quần,

kiểu may và vúc dỏng cơ thể

-Lựa chọn vật dụng đi kốm phự hợp với ỏo

+Nhắc lại người cao gầy nờn lựa chọn trang

phục như thế nào ? Về màu sắc, hoa văn, kiểu

may như thế nào ?

+Người bộo, lựn nờn lựa chọn trang phục

như thế nào ?

HĐ2: Làm việc cỏ nhõn :

-Lựa chọn vải kiểu may một bộ trang phục

đi chơi

-Từng HS ghi trong tờ giấy đặc điểm vúc

dỏng của bản thõn, kiểu ỏo, quần định may,

chọn vải cú màu sắc, hoa văn phự hợp với vúc

II.Thực hành

1.Làm việc cỏ nhõn

Trang 11

5’

HĐ3: Thảo luận trong tổ học tập

* Mỗi HS trình bày phần viết của mình trong tổ

+Các bạn góp ý kiến

* GV theo dõi các tổ thảo luận để nhận xét cuối

tiết thực hành

* Gọi một HS đại diện cho tổ trình bày phần

bài viết của mình

HĐ4:Nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả và

kết thúc thực hành

* GV nhận xét đánh giá về :

-Tinh thần làm việc các tổ, tổ nào tích cực,

tổ nào không tích cực

-Tổ nào nội dung đạt được so với yêu cầu

*GV giới thiệu thêm một số phương án lựa

chọn hợp lý

*Chúng ta đã nắm được vóc dáng của người

mặc có 04 dạng Các em có thể nhận xét mình

thuộc loại nào và lựa chọn vải, kiểu may cho

phù hợp

2 Thảo luận tổ học tập

III Nhận xét-Đánh giá

4 Củng cố (3’)

-GV yêu cầu HS vận dụng tại gia đình nếu có may quần áo mới

-Trang phục đi chơi chọn vải màu sắc, hoa văn, kiểu may phù hợp với vóc dáng

-Trang phục đồng phục thể dục, đi học, chọn vải kiểu may Thu các bài viết của HS để chấm

5 Dặn dò

-Chuẩn bị trước bài Sử dụng và bảo quản trang phục

-Sưu tầm một số tranh, ảnh về trang phục ( áo dài, lể hội, thể thao… )

V Rót kinh nghiÖm:

………

………

………

………

………

Trang 12

-Biết cỏch phối hợp giửa ỏo và quần hợp lý đạt yờu cầu thẩm mỹ.

b) Kỹ năng : Rốn luyện kỹ năng biết cỏch sử dụng trang phục phự hợp với hoạt động, mụi trường cụng việc

c) Thỏi độ : Giỏo dục HS cú tớnh thẩm mỹ

II-CHUẨN BỊ :

GV : Mẫu quần, ỏo cắt bằng giấy, vật thật quần ỏo

HS : Tranh sưu tầm về trang phục

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Thảo luận nhúm, trực quan, diển giảng, vấn đỏp

IV- TIếN trình bài dạy

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

? Lựa chọn trang phục cho người cao gầy như thế nào ?

*GV cho vớ dụ đi lao động, một HS mặc quần

tõy màu trắng, ỏo trắng mang giày cao gút Bộ

trang phục này đi lao động cú phự hợp khụng ?

Tỏc hại như thế nào ?

+Hóy kể cỏc hoạt động thường ngày của

HS

+Mụ tả bộ trang phục đi học của mỡnh

I-Sử dụng trang phục

1/ Cỏch sử dụng trang phục

Trang 13

5’

* Trang phục đi học theo mùa có trang phục gì

* GV treo bảng phụ có câu hỏi cho cả lớp làm

bài tập trang 19 Gọi HS trả lời và giải thích

đáp án

* GV treo ảnh phụ nử mặc áo dài

- Trong ngày lể hội người ta thường mặc áo dài

đó là trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt nam

hoặc trang phục lể hội truyền thống cho từng

vùng, từng miền của dân tộc

- Trang phục lÔ tân còn gọi là lÔ phục, là loại

trang phục được mặc trong các buổi nghi lể,

các cuộc họp trọng thể

? Mô tả các bộ trang phục lÔ hội, lÔ tân mà

em biết ?

? Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, dự

liên hoan em thường mặc như thế nào ?

* Đọc bài “Bài học về trang phục của Bác”

trang 26 SGK

* Cho HS thảo luận

+Khi đi thăm đền Đô năm 1946 Bác Hồ

mặc như thế nào ?

+Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại

bắt các đồng chí cùng đi phải về mặc comlê, cà

vạt nghiêm chỉnh ? (phù hợp với công việc

trang trọng)

+Khi đón Bác về thăm đền Đô, Bác Ngô Từ

Vân mặc như thế nào ?

+Vì sao Bác đã nhắc nhở bác Ngô Từ Vân ?

* Kết luận : Trang phục đẹp là phải phù hợp

với môi trường và công việc

a/ Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục đi học

- Áo trắng, quần xanh, tímthan,xanh lá cây xẩm kiểu may đơngiản

* Trang phục đi lao động

- Màu sẫm, vải sợi bông, kiểu mayđơn giản, rộng, dép thấp, giày bata

* Trang phục đi lể hội, lể tân

-Mỗi dân tộc có một kiểu trang phụcriêng

b/ Trang phục phù hợp với môi trường

và công việc

Trang 14

10’

HĐ2 : Tìm hiểu cách phối hợp trang phục

* GV cho HS xem một quần jean xanh, một

quần tây màu kem, một áo kem sọc, một áo

trắng, một áo đen Nếu không biết mặc thay đổi

quần và áo thì chỉ có 2,5 bộ

* Gọi HS lên ghép, với 5 sản phẩm này có thể

ghép hành mấy bộ ? 05 bộ

* Quan sát hình 1-11 trang 21 SGK và nhận

xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải

trơn của quần

* GV giới thiệu vòng màu trong hình 1-12

* GV treo quần xanh, áo trắng

* Treo ảnh phụ nử thể thao Gọi HS cho ví dụ

2/ Cách phối hợp trang phục

a/ Phối hợp vải hoa văn với vải trơn

- ¸o hoa, kẻ ô có thể mặc với quầnhoặc váy trơn có màu đen hoặc màutrùng hay đậm hơn, sáng hơn màuchính của áo, không nên mặc quần và

áo có hoa văn khác nhau

b/ Phối hợp màu sắc

* Sự kết hợp giửa các sắc độ khácnhau trong cùng một màu

Xanh nhạt và xanh da trời sẫm,tím nhạt và tím sẫm

* Sự kết hợp giửa 2 màu cạnh nhautrên vòng màu

4 Củng cố (3’)

-Gọi HS lên bảng phối hợp vải hoa văn với vải trơn

-Phối hợp các sắc màu khác nhau trong cùng một màu

-Phối hợp 2 màu cạnh nhau trên vòng màu

-Phối hợp giửa 2 màu tương phản đối nhau trên vòng màu

-Phối hợp giửa màu trắng và màu đen

Trang 15

5 Dặn dò (2’)

-Làm cõu hỏi 1 trang 25 SGK

-Chuẩn bị đọc trước phần: Bảo quản trang phục, giặt, phơi, ủi, cất giử

-Học thuộc bài

-Viết bài tập quy trỡnh giặt SGK/ 23

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Tiết 9 Bài 4

sử dụng và bảo quản trang phục (tiếp theo)

Ngày soạn:

6

I-MỤC TIấU : HS nắm

a)Kiến thức : Biết cỏch bảo quản trang phục đỳng kỹ thuật để giử vẽ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiờu cho may mặc

b)Kỹ năng : Rốn luyện kỹ năng biết bảo quản trang phục

c)Thỏi độ : Giỏo dục HS tiết kiệm chi tiờu cho may mặc

II-CHUẨN BỊ :

-GV : Bảng phụ, bảng kớ hiệu giặt, là

-HS :

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Thảo luận nhúm, trực quan, diển giảng, vấn đỏp

IV-TIẾN TRèNH :

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

? Cú một quần jean xanh, một quần kem, một ỏo sọc kem, một ỏo đen, một ỏo trắng gọi HS lờn ghộp 5 sản phẩm này thành mấy bộ

Trang 16

? Trang phục đi lao động như thế nào ?

-Màu sẫm

-Vải sợi bụng

-Kiểu may đơn giản, rộng

-Dộp thấp, giày bata

3 Bài mới

* GV giới thiệu : Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyờn trong gia đỡnh.Biết bảo quản đỳng kỹ thuật sẽ giử được vẽ đẹp, độ bền của trang phục, tạo cho người mặc vẽgọn gàng, hấp dẩn, tiết kiệm được tiền chi dựng cho may mặc

TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Trình tự và nội dung kiến thức

10’

15’

? Bảo quản trang phục bao gồm những cụng

việc nào ?

? Áo quần thường bị bẩn khi sử dụng chỳng ta

làm thế nào để trở lại như mới?

HĐ1: Tỡm hiểu qui trỡnh giặt, phơi

* GV hướng dẩn HS đọc cỏc từ trong khung và

đọc đoạn văn để cú hiểu biết chung và tỡm từ

trong khung điền vào chỗ trống

* GV viết sẵn bảng phụ, cho HS thảo luận

nhúm HS lờn điền từ vào Gọi một số em bổ

sung Đỏp ỏn lấy, tỏch riờng, vũ,ngõm, giủ,

nước sạch, chất làm mềm vải, phơi, búng rõm,

ngoài nắng, mắc ỏo, cặp ỏo quần

* HS viết trong vở Giỏo viờn kết luận, HS ghi

vào vở

HĐ2: Tỡm hiểu cụng việc là (ủi)

* GV giới thiệu : Là (ủi)

Là một cụng việc cần thiết để làm phẳng ỏo

quần sau khi giặt, cỏc loại ỏo quần bằng vải sợi

bụng cần là thường xuyờn, vỡ sau khi giặt xong

thường bị co và nhàu Cỏc loại ỏo quần bằng

vải sợi tổng hợp khụng cần là thường xuyờn mà

2/ Là (ủi)

a/ Dụng cụ là :-Bàn là, bỡnh phun nước, cầu là.b/ Quy trỡnh là :

-Điều chỉnh nấc nhiệt độ bàn là phựhợp với từng loại vải

Ngày đăng: 29/11/2013, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w