Nhng c¸c hµnh ®éng cña nh©n vËt trong truyÒn thuyÕt kh«ng b×nh thêng mµ phÇn nhiÒu lµ phi thêng, do chóng xuÊt hiÖn chñ yÕu ë c¸c nh©n vËt siªu ®¼ng lµ thÇn th¸nh, do trÝ tëng tîng, niÒm[r]
Trang 11 Quan điểm tích hợp của chơng trình Ngữ văn THCS : lấy phân mônTập làm văn làm trục tích hợp Điều này cho thấy mục tiêu hình thành trithức, kĩ năng nhận biết và tạo lập các kiểu văn bản sẽ có vai trò chi phối mônhọc này mà trớc hết là chi phối cách đọc- hiểu văn bản.Trong môn học Ngữvăn tích hợp, hệ thống văn bản sẽ không còn là đối tợng dạy học chỉ củaphân môn văn Chúng vừa là đối tợng chiếm lĩnh của hoạt động đọc văn ( đọc – hiểu), đồng thời là hình mẫu văn bản để hình thành tri thức, kĩ năngnhận biết và tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu đạt vốn là đốitợng dạy học của phân môn tập làm văn Từ đây sẽ thấy, dạy học các văn bảnNgữ văn với t cách môn học tích hợp mang mục đích kép : vừa thoả mãn nhucầu khám phá và hởng thụ thẩm mĩ văn chơng, lại vừa đáp ứng yêu cầu nhậnbiết và kĩ năng tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu đạt.Vì thếkhông thể tách bạch hoạt động đọc văn bản với các phơng thức biểu đạt củachúng.
2 Cấu tạo của chơng trình Ngữ văn lớp 6 : Bắt đầu làm quen với phơngpháp học tập bộ môn , học sinh đã tiếp xúc và rèn kĩ năng tạo lập văn bản tự
sự Vì vậy phần văn bản chủ yếu tập trung vào các văn bản tự sự dân gian vớicác thể loại : truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời
Cụ thể: a Truyền thuyết : 4 văn bản
Qua một số năm đợc phân công dạy môn Ngữ văn 6 và năm học vừa quatôi trực tiếp giảng dạy 3 lớp trong khối 6, tôi đã tự rút ra cho mình một vàikinh nghiệm khi dạy cụm văn bản tự sự dân gian theo đặc trng phơng thứcbiểu đạt
II Nội dung đề tài :
1.Thế nào là dạy học văn bản Ngữ văn theo đặc trng phơng thức biểu đạt?
Trang 2Phơng thức biểu đạt là cách thức tạo lập và tồn tại của văn bản làm thànhcác đặc trng hình thức của các kiểu văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp,phơng thức biểu đạt ở đây hiểu là cách thức, nh cách kể chuyện, cách biểucảm, cách thuyết minh, cách thức làm văn bản hành chính- công vụ cho phùhợp với mục đích giao tiếp.Cách thức tạo lập và tồn tại của văn bản là PTBĐvăn bản đó sẽ tạo thành các kiểu văn bản có đặc trng mục đích riêng của nó Dạy học theo đặc trng phơng thức biểu biểu đạt tạo lập nên văn bản đó.
2 Nhận diện văn bản tự sự và phơng hớng dạy học văn bản tự sự dân gian 2.1 PTBĐ tự sự là cách kể chuyện ứng với mục đích giao tiếp tự sự, “tự sự
là trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn tới sự đạt là dạy các vănbản xuất phát từ dấu hiệu của các phơng thức việc kia và đẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ý nghĩa Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu conngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê” ( SGK Ngữ văn 6- tập I).Đặc tr-
ng nổi bật của PTBĐ tự sự là cách thức tự sự “trình bày chuỗi sự việc” vàmục đích tự sự giúp ngời kể giải thích,tìm hiểu, nêu vấn đề và bày tỏ tháidộ” Ngoài sự việc, các yếu tố làm thành cách thức tự sự còn là : nhân vật,chủ đề, bố cục, ngôi kể, lời văn tự sự; và hoạt động giao tiếp bằng phơng thức
tự sự còn làm ngời nghe hình dung đợc sự việc, hiểu ý nghĩa sự việc theocách nhìn và thái độ của ngời kể
2.2 Hoạt động giao tiếp lâu đời nhất của con ngời nhằm truyền lại kinhnghiệm sống theo cách cảm nghĩ của ngời xa đợc thể hiện chủ yếu qua ph-
ơng thức tự sự dân gian Phơng thức tự sự dân gian đợc thực hiện qua nghệthuật kể chuyện truyền khẩu, nên ở dạng gốc, chúng vẫn là những văn bảnnói, phi vật thể và có dị bản
Văn bản tự sự dân gian xuất hiện trong SGK Ngữ văn chỉ là số ít tiêu biểucho các thể tài Đó là văn bản truyền thuyết ( Con Rồng cháu tiên; Bánh ch-
ng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sự tích Hồ Gơm), cổ tích( Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá vàcon cá vàng), truyện ngụ ngôn (Thầy bói xem voi; đeo nhạc cho mèo; ếchngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) và truyện cời( Treo biển; Lợn c-
ới áo mới) Do yêu cầu tích hợp với các tri thức tập làm văn tự sự nên các vănbản tự sự dân gian trên đợc dạy học tập trung ở chơng trình Ngữ văn lớp 6
Trang 3quan tâm đến tích truyện Câu chuyện đợc kể là các sự việc tiếp diễn tự nhiên
có đầu cuối, phát triển theo quan hệ nhân quả Nhân vật có thể là thần(ThánhGióng), bán thần ( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh), nửa ngời nửa vật ( Sọ Dừa), hoặcvật ( Đeo nhạc cho mèo) Đó là các nhân vật chức năng hoặc ẩn dụ tợng trng
mà cha phải là các tính cách xã hội Các hành động của nhân vật làm thànhnội dung của các sự việc diễn ra trong thời gian và không gian phiếm chỉ( Ngày xửa ngày xa, ở một làng nọ); lời văn thiên về kể việc, kể ngời, thuyếtminh hành động hơn là dựng ngời dựng cảnh theo lối miêu tả; cách kể “nhngời ta kể” theo ngôi thứ ba, khách quan không pha tạp biểu cảm và nghịluận; các chi tiết đơn sơ nhng lộng lẫy do kết hợp thật (hiện thực) với ảo( kìlạ, phi thờng) Và điều đó khiến các câu chuyện đợc kể mang nặng ý nghĩa t-ợng trng, khái quát
Mục đích giao tiếp của phơng thức tự sự dân gian không thuần nhất mà phụthuộc vào chức năng của mỗi thể tài tự sự Có nghĩa là mục đích kể và nghecủa truyền thuyết khác cổ tích, truyện ngụ ngôn khác truyện cời
3 Dạy học truyện truyền thuyết :
3.1 Yêu cầu của phơng pháp dạy học truyền thuyết :
Là sản phẩm của phơng thức tự sự dân gian, hoạt động dạy học văn bảntruyền thuyết một mặt tuân theo các yêu cầu chung của PPDH Đọc- hiểu vănbản, mặt khác còn phải phù hợp với đặc trng của phơng thức tự sự dân gianbiểu hiện ở văn bản truyền thuyết Vậy, dạy học văn bản truyền thuyết cầnthoả mãn các yêu cầu nào của PPDH?
Truyền thuyết là hình thức kể truyện dân gian về các nhân vật và sự kiệnliên quan đến lịch sử thời quá khứ, thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhândân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đợc kể Vậy dân gian kể truyềnthuyết với 2 mục đích: một mặt là giải thích các sự kiện và nhân vật lịch sửtheo quan niệm của ngời xa, mặt khác là tinh thần suy tôn nguồn gốc giốngnòi và ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc của ngời Việt ( Con Rồng cháuTiên), là quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta buổi đầu về ngời anh hùng cứunớc chống ngoại xâm (Thánh Gióng), là ớc mơ về sức mạnh chế ngự thiên
Trang 4tai( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh), là ca ngợi tinh thần chính nghĩa của cuộc khángchiến chống quân Minh( Sự tích hồ gơm)…
Mỗi truyền thuyết thờng mang trong nó một cốt lõi lịch sử, nhng truyềnthuyết không phải là hình thức kể lịch sử mà là lịch sử đợc hình tợng hoátheo trí tởng tợng của ngời sáng tạo ở đây cả ngời kể và ngời nghe đều tincâu chuyện nh là có thật, cho dù trong các văn bản truyền thuyết đầy rẫynhững chi tiết kì ảo, siêu thực
Sự việc trong văn bản truyền thuyết là chuỗi các sự việc đợc tổ chức nhmột câu chuyện có đầu có cuối, gọi là cốt truyện Tuy nhiên cốt truyệntruyền thuyết còn đơn giản và còn măng tính tuyến tính
VD: Cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm chuỗi 6 sự việc :
+ Vua Hùng kén rể
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
+ Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
+ Sơn Tinh đến trớc, lấy đợc vợ
+ Thuỷ Tinh đến sau, tức giận dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng khôngthắng nổi
+ Hằng năm, Thuỷ Tinh lại dâng nớc đánh Sơn tinh nhng đều thua
Học truyện dân gian trớc hết là để nhớ và kể lại câu chuyện khi cần tronghoạt động giao tiếp Vì vậy biện pháp học tơng ứng sẽ là tóm tắt truyện Việcchia nhỏ các văn bản theo từng đoạn tơng ứng với mỗi sự việc để HS kể vànêu sự việc chính từ đó làm xuất hiện cốt truyện sẽ là cách tổ chức dạy họccốt truyện văn bản truyền thuyết
Trong văn bản truyền thuyết, sự việc gắn với nhân vật Nhân vật bằnghành động sẽ tạo ra sự việc, sự việc phản ánh hành động của nhân vật Vì vậytập trung cho lời kể hành động là đặc điểm của cách xây dựng nhân vật trongtruyền thuyết Nhng các hành động của nhân vật trong truyền thuyết khôngbình thờng mà phần nhiều là phi thờng, do chúng xuất hiện chủ yếu ở cácnhân vật siêu đẳng là thần thánh, do trí tởng tợng, niềm ngỡng vọng tôn vinhcủa ngời kể Vì vậy các chi tiết kể về hành động nhân vật trong truyền thuyếthết sức khác thờng
Trang 5các tính cách xã hội phản ánh đặc điểm của loại ngời này hay loại ngời kháctrong hiện thực đời sống, mà tạo ra câu chuyện của các nhân vật nhằm giảithích hiện tợng, từ đó nói lên ớc mơ của nhân dân Do đó, các nhân vậttruyền thuyết là các biểu tợng nghệ thuật Thánh Gióng là biểu tợng cao cảcủa ngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm, là biểu tợng rực rỡ của ý thức
và sức mạnh bảo vệ đất nớc của nhân dân ta Sơn Tinh là biểu tợng của sứcmạnh và ớc mong chiến thắng thiên tai của ngời Việt cổ
Từ đó, mục đích đọc truyền thuyết không dừng lại ở việc nhận ra ý nghĩagiải thích hiện tợng, mà còn là và chủ yếu là hiểu các ý nghĩa biểu tợng củanhân vật từ các sự việc và các hành động phi thờng của họ nổi bật trong vănbản
Vậy, yêu cầu dạy học văn bản truyền thuyết phù hợp với đặc trng PTBĐ
là : Đọc- hiểu trên các dấu hiệu đặc trng của cách thức biểu đạt tự sự dângian biểu hiện ở văn bản truyền thuyết nh : hệ thống sự việc đợc tổ chứcthành cốt truyện đơn giản, nhân vật đợc kể qua hành động phi thờng và xuấthiện nh các biểu tợng nghệ thuật Từ đó hiểu mục đích biểu đạt của truyềnthuyết là giải thích các sự kiện và nhân vật theo quan niệm của ngời xa, đồngthời nói lên khát vọng và ớc mơ chân chính của nhân dân trong hoạt độngthực tiễn của họ
Các hoạt động dạy học đáp ứng dạy học tích cực đối với truyền thuyết là : + Kể chuyện diễn cảm :đây là một đặc thù trong dạy học văn bản tự sự dângian Các truyền thuyết là truyện kể về chiến tích dựng nớc, bảo vệ đất nớccủa các bậc tài danh trong lịch sử đợc thần thoại hoá, do đó định hớng kểchuyện diễn cảm tơng ứng với truyền thuyết sẽ là : giọng điệu kể hùng tráng,biểu hiện khí phách của ngời anh hùng và thái độ tôn vinh của ngời kể dànhcho nhân vật Hoạt động này cần đợc duy trì trong suốt giờ học và kết thúcmỗi bài học truyền thuyết (hoặc cả phần học văn bản truyền thuyết), có thể
tổ chức thi kể diễn cảm các truyện cho đại diện các nhóm học tập, xem đó
nh là một trò chơi thẩm mĩ tạo không khí sinh hoạt văn hoá dân gian và hứngthú học truyền thuyết cho học sinh
Trang 6+ Trong dạy học truyền thuyết, câu hỏi là chìa khoá giáo viên trao cho họcsinh để các em tự “mở của văn bản” từ những đặc sắc của yếu tố tự sự, nh cốttruyện đến hiểu (nhận biết, cắt nghĩa)nhân vật và lời văn đặc sắc trong vănbản
+ Cách tổ chức cho học sinh học theo nhóm đợc khởi xớng từ những câuhỏi nêu vấn đề ccần đợc vận dụng trong dạy văn bản truyền thuyết, thậm chívới số lợng lớn hơn vì tính cộng đồng của sự tiếp nhận văn hoá dân gian + Tranh minh hoạ văn bản trong SGK là cơ sở cho hình thức dạy học liênmôn với Mĩ thuật có sự hỗ trợ của các phơng tiện nghe nhìn cần đợc vậndụng trong đọc- hiểu văn học dân gian
1.2 Vận dụng dạy học một văn bản cụ thể
Văn bản : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
A Mục tiêu bài học.
1 Giúp HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểucủa truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
+ Tìm ý trả lời câu hỏi đọc hiểu SGK
+ Tìm hiểu về một số công trình thuỷ điện lớn của đất nớc
Giới thiệu bài : Từ thời các vua Hùng, nhân dân ta đã lấy nghề trồng lúa
nớc làm nghề nghiệp chính để sinh sống NHng với điều kiện khí hậu, thờitiết ở nớc ta, làm ruộng gặp rất nhiều những khó khăn Con ngời vừa phải tìmcách thích nghi, vừa phải tìm cách khắc phục tính chất phức tạp của tự nhiên.Dựa vào thục tế đấu tranh không mệt mỏi với những khắc nghiệt của tựnhiên, ngời xa đã sáng tạo ra câu chuyện kì thú ST-TT
Trang 7GV đọc diễn cảm để gây ấn
t-ợng ban đầu ở học sinh
? Kể lại truyện bằng lời kể của
? Nếu chia các sự việc của
truyện thành 2 phần nội dung:
Vua hùng kén rể và cuộc giao
tranh ST,TT, thì em sẽ phân
chia văn bản nh thế nào?
? Cho biết phần nào là nội
dung chính của truyện
? Quan sát bức tranh trong
SGK và cho biết, bức tranh
minh hoạ cho nội dung nào
HS nghe
1 HS kể
HS dựa vào chú thíchSGK trả lời
HS thảo luận trong bàn,nêu ý kiến:
- Sự việc :+ Vua Hùng kén rể+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinhcùng đến cầu hôn
+ Vua Hùng thách cới+ Sơn Tinh đến trớc lấy
đợc vợ+ Thuỷ Tinh đến sau, tứcgiận dâng nớc đánh Sơntinh
+ Thuỷ Tinh thua, nhngnăm nào cúng dâng nớc
đánh Sơn Tinh
- Nhân vật chính: ST,TT
> PTBĐ: Tự sự
HS chỉ ra giới hạn cácphần
1 Từ đầu> “ mỗi thứ một
đôi”
2 Còn lại
- Nội dung chính kể vềcuộc giao tranh ST vớiTT
- Tranh minh hoạ nộidung chính của truyện
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của
của văn bản
? Hs đọc lại đoạn truyện
? Vì sao vua Hùng băn khoăn
khi kén rể
? ST, TT đợc giới thiệu nh thế
nào?
*ST
- Ngời vùng núi Tản Viên
- Tài năng: Vẫy tay phía
Đông> nổi công bãi; Vẫy tay
phía Tây> mọc lên núi đồi
> chúa non cao
? Theo em, lễ vật này có lợi
cho ST hay TT? Vì sao
? Có ý kiến cho rằng, sính lễ
của vua hùng thiên vị cho ST ý
kiến của em?
GV: Rõ ràng là vua Hùng đã
có sự thiên vị trong thách cới,
bởi vì tất cả những thứ ấy đều
với St Điều đó dễ hiểu vì: Đối
với ngời Việt cổ sống chủ yếu
là dựa vào thiên nhiên thì núi
+ Muốn chọn cho conngời chồng xứng đáng+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinhcùng đến cầu hôn, ngangsức ngang tài
> đều xứng đáng làm rểvua
Giải pháp: Thách cới
bằng lễ vật-Sính lễ gồm: 100váncơm nếp, 100 nệp bánhchng, voi chín ngà, gàchín cựa, ngựa chín hồng
Trang 9rừng là nơi nuôi sống họ, mặt
khác, núi rừng còn che chở họ
những khi dông tố, lũ lụt Chi
tiết này cho ta biết thái độ của
ngời việt cổ với các hiện tợng
thiên nhiên
? Em có nhận xét gì về việc
vua Hùng kén rể
GV chốt, ghi bảng
GV:Ngoài ra chi tiết thách cới
của vua Hùng còn cho ta biết,
vào thời Hùng Vơng thứ mời
Tám có nghĩa là giai đoạn cuối
cùng của nớc Văn Lang, ở xã
hội của ngời Việt cổ, việc hôn
nhân, việc cới hỏi đã có quy
củ, nề nếp, luật lễ hẳn hoi Đây
chính là cái cốt lõi lịch sử của
truyền thuyết này
? Trong cuộc giao tranh này,
em thấy chi tiết nào nổi bật
1HS thuật, GV ghi nhanhlên bảng
* ST
- Bốc từng quả đồi, dờitừng dãy núi, chặn dòngnớc
go, ác liệt, không mệtmỏi của nhân dân
KQ: Thuỷ Tinh thua
b Cuộc giao
tranh ST-TT
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của
Theo em, TT tợng trng cho sức
mạnh nào của thiên nhiên
GV: “ Thuỷ, hoả, đạo, tặc” ( lũ
lụt, hoả hoạn, trộm cắp, giặc
giã) , nhân dân ta coi lũ lụt
đứng hàng đầu thiên tai địch
hoạ Mặc dù thua nhng cơn
ghen của TT không bao giờ
nguôi “ năm năm báo oán, đời
đời đánh ghen” là sự lí giải vô
cùng độc đáo, tài tình về hiện
> ST là biểu tợng của sứcmạnh chế ngự thiên tai,bão lũ của nhân dân ta
HS nêu ý hiểu
HS nêu ý nghĩa ( SGK)
ST-TT là những nhân vậthình tợng hoá
2HS đọcTL: + hạn chế thiên tai,
Cuộc giao tranhphản ánh cuộc
đấu tranh khôngmệt mỏi củanhân dân tanhằm chế ngựnhững hiện tợngkhắc nghiệt của
tự nhiên và thểhiện ớc mơ chếngự thiên nhiêncủa ngời Việtcổ
II Tổng kết
1 ý nghĩa:
2.Nghệ thuật:
Xây dựng hìnhtợng nghệ thuậtkì ảo mang tínhtợng trng, kháiquát cao
( SGK)
IV.Luyện tập
Bài tập 1(SGK) Bài tập 2 (SGK)
Trang 11ST thời hiện đại…
? Truyện thành công nhờ yếu
? Đọc yêu cầu bài tập 2
Thảo luận trả lời câu hỏi
? Kể tên những công trình thuỷ
điện lớn của đất nớc ta giai
đoạn hiện nay
truyền thuyết nào?
khắc phục thiên nhiên
+ Thích nghi với tínhchất phức tạp của thiênnhiên
HS kể: TĐ Sơn La, Thuỷ
điện YALi…
HS nêu ý kiến: tuyêntruyền cho mọi ngời vềtác hại của việc chặt phá
rừng, khai thác rừng bừabãi; kêu gọi mọi ngờicùng trồng cây gây rừng;
học tập tốt để có kiếnthức xây dựng đất nớc…
HS kể tên đợc 4 truyềnthuyết đã học, kể thêmmột vài truyền thuyếtkhác …
Bài tập 3(SGK)
* Củng cố
? Tại sao truyện lấy tên là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
GV tích hợp với phần TLV: Gọi tên truyện theo nhân vật chính Đây là một trong đặc
điểm truyện dân gian, thờng lấy tên nhân vật chính đặt tên cho truyện VD: Tấm Cám,
Trang 12Về PTBĐ, các truyện trên đều mang những dấu hiệu đặc trng của phơngthức tự sự dân gian biểu hiện ở văn bản cổ tích Đối tợng kể cổ tích là chuyện
đời về số phận của những con ngời bình thờng trong xã hội; thể hiện ớc mơ,niềm tin của nhân dân về chiến thắng của lẽ phải, của cái thiện và tài trí củacon ngời bình thờng Bằng phơng thức kể cổ tích, nhân loại có một phơngtiện độc đáo trong việc truyền giữ kinh nghiệm sống và lòng tin vào những
điểm- mở nút Đọc – hiểu cổ tích tơng ứng với PTBĐ vì thế trớc hết là hiểu trên dấu hiệu cốt truyện đặc trng này
+ Nhân vật trung tâm của cổ tích phần nhiều là ngời tốt Đó là ngời mồ côi,ngời mang lốt vật, ngời dũng sĩ, nghị lực và tài trí Nhng cũng có khi là kẻxấu nh mụ vợ trong “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
Quy trình phân tích, cảm thụ nhân vật cổ tích với năm bớc sau: phát hiệnnhân vật – tái hiện nhân vật- phân tích nhân vật- đánh giá ý nghĩa xã hộicủa nhân vật- tỏ thái độ đối với nhân vật
+ Phần đặc sắc của lời kể cổ tích là sự hoà trộn các chi tiết hiện thực vớicác yếu tố tởng tợng , sử dụng ngôi kể thứ ba nhng gầm chứa thái độ yêughét phân minh
Trang 13đạt của văn bản cổ tích : cho thấy hiện thực gì, số phận nào trong xã hội, thểhiện ớc mơ nào của nhân dân.
4.1.2 Đáp ứng dạy học tích hợp
Gắn kết hoạt động dạy học văn bản cổ tích với các tri thức tập làm văn tự
sự đã và đang học ở các bài( bài 1 đến bài 9); đồng thời gắn kết đọc- hiểu vănbản cổ tích với các tri thức lí luận văn học và văn học sử về loại hình văn họcdân gian, sân khấu dân gian
4.1.3.Đáp ứng dạy học tích cực
Tổ chức dạy học theo hớng đa dạng hoá các hình thức đọc-hiểu tơng hợpvới văn bản cổ tích : Chuyển hoá biện pháp đọc diễn cảm thành kể chuyệndiễn cảm; kết hợp đàm thoại bằng HTCH cảm thụ, phân tích tác phẩm vănhọc với các lời giảng bình có trọng điểm; kết hợp học cá nhân với học theo
tích sau giờ học hoặc thi giải thích tranh minh hoạ, vẽ tranh cổ tích trong giờngoại khoá
4.2.Vận dụng dạy một văn bản cụ thể
2 HS kể lại đợc truyện, biết tìm những chi tiết tạo ra ý nghĩa truyện
3 Giáo dục HS ý thức đề cao, trân trọng sự thông minh của con ngời
Giới thiệu bài : Kho tàng truyện cổ tích nhiều nớc ( trong đó có Việt Nam) có một
thể truyện rất lí thú : Truyện về các NV tài giỏi thông minh Trí tuệ dân gian sắc sảo và vuihài ở đây đợc tập trung vào việc vợt qua những thử thách của t duy, đặt và giải nhiều câu
đố oái oăm, hóc hiểm trong nhiều tình huống phức tạp từ đó tạo nên tiếng cời, sự hứngthú, khâm phục của ngời nghe “ Em bé thông minh” là một trong những truyện nh thế
GV hớng dẫn đọc : Giọng vui, hóm