tình cảm của người lao động với những nỗi nhớ thương da diết và ước muốn mãnh liệt … thường được biểu hiện bằng các hình ảnh ẩn dụ. Ca dao hài hước nói lên tâm hồn lạc quan , yêu đờ[r]
Trang 31 Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
Văn học dân gian là những tác phẩm ngơn từ truyền miệng được hình thành , tồn tại , phát
triển nhờ tập thể và gắn bĩ , phục vụ cho cac sinh hoat khác nhau trong đời sống cộng đồng.
Văn học cĩ các đẳc trưng sau đây :
Là những tác phẩm nghệ thuật ngơn từ
truyền miệng.
Được sáng tác tâp thể.
Gắn bĩ và phục vụ các sinh hoạt trong đời
sống cộng đồng.
I NỘI DUNG ƠN TẬP :
Có tính tập thể và tính cộng đồng
Trang 42 Những thể loại chủ yếu của văn học dân gian :
Truyện dân
gian câu nói dân
gian
Thơ ca dân gian Sân khấu dân gian
3 Bãng tổng hợp , so sánh các thể loại VHDG :
Thần thoại , sử
thi , truyện cổ
tích, truyền
thuyết, ngụ
ngôn , truyện
cười , truyện
thơ
_ tục ngữ _ câu đố _ ca dao _ vè _ chèo _ tuồng
Trang 5Mục đích Hình thức
lưu truyền
Nội dung phản ánh Kiểu nhân vật Đặc điểm nghệ thuật
Sử thi (
anh
hùng)
Truyền
thuyết
Ghi lại cuộc sống và ước
mơ của phát triển của người dân Tây Nguyên xưa
hát – kể Xã hội Tây
Nguyên thời
cổ đại đang
ở giai đoạn tiền giai cấp , tiền dân tộc.
Người anh hùng vĩ đại
Sử dụng biện pháp
so sánh phóng đại , trào phúng tạo nên hình ảnh hào hùng Thể hiện
thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với lịch sử
Kể - diển xướng
Kể về các sự việc , nhân vật lịch sử được khúc
xạ qua cốt truyện hư cấu.
Nhân vật được
truyền thuyết hóa , ( ADV,M
ị Châu
…)
Từ sự kiện lịch sử có hư cấu thành câu chuyện mang yếu tố hoang
đường , kì
ảo
Trang 6n cổ
tích
.
Truyệ
n
cười
.
Thể hiện
nguyện
vọng và
khát khao
của nhân
dân trong
xã hội có
giai cấp ,
chính nghĩa
thắng tà ác
gây cười , phê phán, châm biếm xã hội
Kể
đột xã hội , dấu tranh giữa thiện và ác
Mẹ ghẻ con
chồng ,
em út , phú ông , người nghèo
…
Cốt truyện
hư cấu nhân vật chính trải qua ba chặng đường trong cuộc đời
Những điều trái
tự nhiên, thói hư tật xấu trong xã hội
Có thói
hư tật xấu ( dốt , tham lam )
Ngắn gọn , tạo tình
huống bất ngờ , kết thúc đột ngột
Trang 74 Nội dung và nghệ thuật của ca dao :
a Nội dung :
hội phong kiến Thân phận của họ bị phụ thuộc vào xã hội , giá trị của họ không một ai biết đến Thân phận ấy thường
được so sánh bằng củ ấu gai , tấm lụa đào …
Ca dao yêu thương tình nghĩa đề cập đến nhữmg phẫm chất , tình cảm của người lao động với những nỗi nhớ thương da diết
và ước muốn mãnh liệt … thường được biểu hiện bằng các
hình ảnh ẩn dụ
người lao động trong cuộc sông gian khổ của họ
b Nghệ thuật
Ca dao sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật đậm
đà màu sắc dân gian , phong phú và sáng tạo
Trang 8II BÀI TẬP VẬN DỤNG :
Bài tập 1 :
•Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả anh hùng sử thi đó là thủ pháp so sánh, phóng đại trùng điệp được sử dụng nhiều
•Ví dụ:
Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh
Chàng múa trên cao gió như bão
Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, …
•Nhờ những thủ pháp đặc trưng đó vẻ đẹp người anh hùng lí tưởng hóa: một vẻ đẹp kì vĩ hiên ngang trong khung cảnh hoành tráng
Trang 9Bài tập 2 :
+Tấn bi kịch của Mị Châu – Trọng Thủy :
Cái lõi
sự thật
lịch sử
Bi kịch được hư cấu
Những chi tiết hoan đường ,
kì ảo
Kết cục của bi kịch
Bài học rút
ra
. Cuộc
xung
đột
ADV –
Triệu
Đà thời
kì Âu
Lạc
nước ta
Bi kịch tình yêu – (lòng vào bi kịch gia đình , quốc gia )
Thần Kim Qui , lẫy
nỏ thần , Rùa
Vàng rẽ nước dẫn ADV
xuống biển
Mất tất
cả : Tình yêu Gia đình Đất nước
Cảnh giác giữ nước, không chủ quan như ADV , không nhẹ
dạ , cả tin như Mị Châu
Trang 10Bài tập 3:
nv Tấm :
chưa gai gắt lại có Bụt hiện ra hỗ trợ lúc khó khăn nên Tấm thụ
động yếu đuối
Giai đoạn sau: mâu thuẫn giai cấp càng quyết liệt, xung đột một mất một còn, Tấm phải kiên quyết đấu tranh để giành lại cuộc sống, hạnh phúc của mình
Sức sống mãnh liệt sự trổi dậy lớn lao của con người trước sự vùi dập của cái ác
Trang 11Bài tập 4:
tượng cười ( cười
ai ?)
Nội dung cười (cười cái gì ?)
Tình huống gây cười
Cao trào
để tiếng cười òa ra
Tam đại
con gà
Nhưng
nó phải
bằng hai
mày
Đã đút lót tiền hối lộ
mà vẫn
bị đánh (Cải)
Anh học trò “dốt hay nói chữ”
Sự dấu dốt của con
người
Luốn cuốn khi không biết chữ
“kê”
Khi anh học trò nói câu :
“ dủ dĩ là con dù dì
…”
Thầy
Lí , Cải
và Ngô
Việc đưa hối lộ và
ăn hối
lộ
Khi thầy
Lí nói:
nhưng nó phải bằng hai mày
Trang 12Bài tập 5:
a/ Điền tiếp từ vào câu ca dao:
Thân em như hạt mưa rào Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa
Thân em như chẽn lúa đồng đồng Phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai
Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
Trang 13Mô thức mở đầu của các bài ca dao được lập lại để nhấn
mạnh nỗi đau xót, tăng sức gợi cảm cho người đọc
b/ các hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong ca dao:
Tấm lụa đào, củ ấu gai, tấm khăn ngọn đèn, các hình ảnh của thiên nhiên …
Dễ cảm nhận gần gũi với đời sống người dân lao động, hiệu quả nghệ thuật cao
chiều Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng
Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trong về quê mẹ ruột đau chín chiều
Trang 14Tr ương Thị Yến Nhi ng Th Y n Nhi ị Yến Nhi ến Nhi
oàn Thanh Huy
Đoàn Thanh Huy
Nguy n Th Ng ễn Hoàng Tuấn ị Ngữ ữ
H Th Nguy t ồ Thị Nguyệt ị Ngữ ệt
Hu nh V n Hi u ỳnh Văn Hiếu ăn Hiếu ếu