1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 6 Dot Bien So Luong NST

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tăng hay giảm số lượng của một hay một vài cặp NST một cách khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay giảm sức sống, giảm kh[r]

Trang 1

Nguyễn Minh Trị

Trang 2

1 Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là

A sợi cơ bản, đường kính 11 nm

B sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm

C siêu xoắn, đường kính 300 nm

D crômatít, đường kính 700 nm

2 Hiện tượng đột biến cấu trúc NST do

A Đứt gãy NST

B Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp khác thường

C Trao đổi chéo không đều

D Cả B và C

Kiểm tra bài cũ

Trang 3

• 3 Một nhiễm sắc thể ban đầu có trình tự sắp xếp các gen như

sau : ABCDEFGH Đột biến làm cho các gen trên NST đó có trình tự thay đổi là : ABEDCFGH Đột biến trên là dạng đột biến

• A mất đoạn B chuyển đoạn

• C đảo đoạn D lặp đoạn

• 4 Hiện tượng lặp đoạn là do

• A một đoạn NST bị đứt ra và gắn vào vị trí khác của NST đó

• B một đoạn NST bị đứt ra quay 1800 rồi gắn vào NST cũ

• C tiếp hợp, trao đổi chéo không cân giữa các crômatit

• D một đoạn của NST này đứt ra gắn vào NST khác không tương đồng

Trang 4

Bài

6

I Đột biến lệch bội.

1 Khái niệm và phân loại.

a/ Khái niệm:

ĐB lệch bội là ĐB làm thay đổi số lượng

NST một hay một số cặp NST tương đồng Thế nào là đột biến Thế nào là đột biến lệch bội? lệch bội?

Trang 5

b/ Phân loại:

Ở sinh vật lưỡng bội có các dạng chính như sau: thể không (2n- 2), thể một (2n- 1), thể một kép (2n- 1- 1), thể ba (2n+ 1), thể bốn(2n+ 2), thể bốn kép(2n+ 2+ 2)

2/ Cơ chế phát sinh:

Trình bày cơ chế phát sinh đột biến lệch bội xảy ra trong giảm phân.

Trình bày cơ chế phát sinh đột biến lệch bội xảy ra trong giảm phân.

Trang 6

2/ Cơ chế phát sinh:

-Sự không phân li của 1 hay vài cặp NST trong giảm phân tạo ra

các giao tử thừa hay thiếu một hoặc vài NST

-Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể lệch bội

P: 2n x 2n G: n (n+ 1), (n- 1)

F 1 : (2n+ 1) thể ba

(2n- 1) thể một

P: 2n x 2n G: (n+ 1), (n- 1) (n+ 1), (n- 1)

F 1 : (2n+ 2) thể bốn

(2n- 2) thể không

Trang 7

3 Hậu quả.

Sự tăng hay giảm số lượng của một

hay một vài cặp NST một cách khác

thường đã làm mất cân bằng của toàn

hệ gen nên các thể lệch bội thường

không sống được hay giảm sức sống,

giảm khả năng sinh sản tùy loài

Vd: hội chứng đao(ba NST số 21),

hội chứng clainfelter ( có NST giới tính

Trình bày hậu quả của đột biến lệch

bội.

Trình bày hậu quả của đột biến lệch

bội.

Trang 9

4 Ý nghĩa.

- ĐB lệch bội c/c nguyên liệu cho qúa trình tiến hóa

- Trong thực tiễn chọn giống có thể sử dụng ĐB lệch bội để xác định

vị trí gen trên NST

Trang 10

II ĐỘT BIẾN ĐA BỘI:

1 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội:

a/ Khái niệm:

Đột biến đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ

NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n( 3n, 4n, 5n, 6n )

b/ Cơ chế phát sinh thể tự đa bội.

Loài A Loài A

AA AA

A AA

AAA Thể tam bội bất thụ (đa bội lẻ)

Loài A Loài A

AA AA

AA AA

AAAA Thể tứ bội hữu thụ (đa bội chẵn)

Giao tử lưỡng bội

G: n + 2n  3n(thể tự tam

bội)

G: 2n + 2n  4n(thể tự tứ bội)

Giao tử đơn bội bình thường

Giao tử đơn bội bình thường

-Trong lần nguyên phân đầu tiên của

hợp tử, nếu tất cả các NST không

phân li thì cũng tạo nên thể tứ bội.

Trang 11

2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội.

a/ Khái niệm:

Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào

Loài A AA

Loài B BB

AB

AABB Thể dị đa bội hữu thụ (thể song nhị bội)

Các loài TV có họ hàng thân

thuộc đôi khi có thể giao phấn

với nhau cho ra con lai có sức

sống nhưng bất thụ Nếu ở con

lai xảy ra đột biến đa bội làm

tăng gấp đôi số lượng cả hai bộ

NST của hai loài khác nhau thì

sẽ tạo ra thể dị đa bội

b/ Cơ chế phát sinh thể dị đa bội.

Tăng gấp đôi

số lượng NST

Con lai lưỡng bội bất thụ

Trang 12

P: Cải củ có 2n= 18R x Cải bắp có 2n= 18B

Gp: n= 9R n= 9B

F 1 : n + n = 9R + 9B

2n = 18(cây lai lưỡng bội bất thụ)

2n+ 2n = 18R + 18B 4n = 36

(dạng song nhị bội hữu thụ)

Đa bội hóa

Nhà khoa học Karpechenco đã lai cải

củ (Raphanus) với cải bắp (Brassica)

Nhà khoa học Karpechenco đã lai cải

củ (Raphanus) với cải bắp (Brassica)

Trang 13

3 Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội.

+ Đột biến đa bội:

* Do có số lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp chất hữu

cơ xảy ra mạnh mẽ Vì vậy thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh

dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt

a/ Hậu quả:

*Cá thể tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình

thường

Chùm nho lưỡng bội(trái) và tứ bội( phải)

Trang 14

b/ Vai trò:

+ Đột biến đa bội:

►Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

►Đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa vì

góp phần hình thành nên loài mới

1 Thể lệch bội là :

A Số lượng NST trong tất cả các cặp NST của tế bào xôma tăng lên

B Số lượng NST trong một hoặc một số cặp NST của tế bào xôma tăng lên

C Số lượng NST trong một hoặc một số cặp NST của tế bào xôma tăng lên hoặc giảm đi

D Không phải các lý do trên

Củng cố

Nêu vai trò của đột biến đa bội Nêu vai trò của đột biến đa bội.

Trang 15

2 Nếu n là số NST của bộ NST đơn bội thì thể lệch bội là:

3 Nếu n là số NST của bộ NST đơn bội thì thể ba là:

A.2n – 1 B 2n + 1 C 3n + 1 D 3n – 1

4 Thể đa bội ở thực vật có cơ quan sinh trưởng to, phát triển

khỏe, chống chịu tốt vì

A.Số lượng tế bào nhiều hơn gấp bội

B.Tế bào có lượng AND tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ

C.Tế bào to hơn

D cả B và C

5 Những giống cây ăn quả không hạt thường là

A thể đa bội lẻ B thể đa bội chẵn

C thể di bội D tất cả các phương án trên

HDVN: câu hỏi và bài tập trang 30 SGK.

Ngày đăng: 20/04/2021, 19:06

w