Giaûi maõ laø quaù trình bieán ñoåi thöïc hieän khoâng quen thuoäc sang quen thuoäc... [r]
Trang 1
Bài 5: BIẾN ĐỔI MÃ HIỆU
I. Mô tả
Nói đến biến đổi mã hiệu là nói đến mã hóa (encoder) và giải mã (decoder) Mã hoá là quá trình biến đổi quen thuộc sang không quen thuộc Giải mã là quá trình biến đổi thực hiện không quen thuộc sang quen thuộc.
Tín hiệu quen
thuộc
Tín hiệu không quen thuộc 0
1 2 3 4
0000 0001 0010 0011 0100 encoder
decoder
Trang 2
II. Mạch mã hoá
Thập
phân
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
0 0 0 0 1 1 1 1 0 0
0 0 1 1 0 0 1 1 0 0
0 1 0 1 0 1 0 1 0 1
Quan sát bảng trạng thái ta thấy rằng, bít A xuất hiện dưới dạng 1 nhiều lần ở các số 1,
3, 5, 7, 9 Hay ta nói, bít A chính là ngõ ra của 1 hàm OR mà các ngõ vào là 1, 3, 5, 7, 9.
Từ đó ta viết
A = 1 + 3 + 5 +
7 + 9
B = 2 + 3 + 6 + 7
C = 4 + 5 + 6 + 7
D = 8 + 9
Trang 3Trang 4
1 2 3 12 13
1 2
3 4
3 4
10
A
B
C D
ÑK = 0: cho pheùp 1: khoâng cho pheùp
Trang 5
Tập hợp các cổng OR tạo thành mạch mã hoá Ở mỗi ngõ vào ta thêm 1 điện trở R nối xuống mass để biểu diễn trạng thái ban đầu bằng 0.
Ta thêm 1 ngõ điều khiển để cho phép mã hoá hay không.
Muốn mã hoá số 5 ta chỉ việc cho dây số 5 lên điện thế + VCC và ở ngõ ra ta có các bít nhị phân tương ứng với nó.
BCD (Binary codeddecimal): mã của số thập phân được mã hoá theo nhị phân.
Trang 6Trang 7
Trang 8
Trang 9
II. Mạch giải mã
Trang 10