Kieán thöùc : - HS hieåu vaø bieát tính chaát vaät lyù vaø tính chaát hoùa hoïc cuûa nöôùc (hoøa tan ñöôïc nhieàu chaát raén, taùc duïng vôùi moät soá kim loaïi taïo thaønh bazô, t[r]
Trang 1 Giaựo vieõn : Baỷng phuù + Baỷng nhoựm
III Tiến trình bài giảng :
1 Toồ chửực: Sú soõ: 8A: 8B:
2 Kieồm tra baứi cuừ : (khoõng kieồm tra)
Cuỷng coỏ laùi baứi thi HK I
3.Baứi giaỷngứi :
Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Baống caựch naứo tỡm
ủửụùc khoỏi lửụùng chaỏt
tham gia vaứ saỷn phaồm
VD1: Nung ủaự voõi, thu
ủửụùc voõi soỏng CaO vaứ
khớ cacbonic:
t0
CaCO3 CaO +
CO2
Haừy tớnh khoỏi lửụùng
cuỷa voõi soỏng CaO thu
ủửụùc khi nung 50g
CaCO3
Caực bửụực tieỏn haứnh
cuỷa baứi toaựn tớnh theo
Phửụng trỡnh hoựa hoùc:
1 Tớnh soỏ mol caực
chaỏt maứ ủaàu baứi ủaừ
cho
2 laọp PTHH
3 Dửùa vaứo soỏ mol cuỷa
chaỏt ủaừ bieỏt ủeồ tớnh ra
soỏ mol cuỷa chaỏt caàn
bieỏt (theo Phửụng trỡnh
Caực bửụực giaỷi tớnh
Hẹ 1.Baống caựch naứo tỡm ủửụùc khoỏi lửụùng chaỏt tham gia vaứ saỷn phaồm
* GV: ủửa ủeà baứi VD 1 leõn maứn hỡnh Nung ủaự voõi thu ủửụùc voõi soỏng vaứ khớcacbonic
t0CaCO3 CaO + CO2haừy tớnh khoỏi lửụùng voõi soỏng thu ủửụùckhi nung 50g CaCO3
*GV: chieỏu leõn maứn hỡnh caực bửụực cuỷabaứi toaựn tớnh theo phửụng trỡnh ủeồ HSghi vaứo vụỷ
*GV:- cho HS caỷ lụựp laứm VD1
- Goùi HS laứm tửứng bửụực
- Goùi HS nhaộc laùi coõng thửựcchuyeồn ủoồi giửừa m vaứ n
- GV goùi 1 HS tớnh khoỏi lửụùngcuỷa CaCO3
mCaCO3 = 40 + 12 + 48 = 100g
*GV: yeõu caàu HS ủoùc kyừ laùi caực bửụựcgiaỷi toaựn vaứ xem laùi VD1 ủeồ chuaồn bũlaứm VD2
*GV: ẹửa ủeà baứi VD2 leõn maứn hỡnh ẹoỏt chaựy hoaứn toaứn 1,3g boọt keừm trongoxi ngửụứi ta thu ủửụùc keừm oxit (ZnO)a) Laọp Phửụng trỡnh hoựa hoùc treõnb) Tớnh khoỏi lửụùng keừm oxit ủửụùctaùo thaứnh
*GV: cho HS laứm baứi taọp vaứo vụỷ nhaựpthu moọt soỏ baứi laứm cuỷa HS chaỏm vaứ cho
*HS: ghi vaứo vụỷ
*HS: laứm VD11) nCaCO3=m
M=
50
100 =0,5
2) t0
CaCO3 CaO +
CO23) Theo Phửụng trỡnh hoựahoùc
nCaO=nCaCO3=0,5(mol)4) Khoỏi lửụùng CaO thuủửụùc:
0,5.56=28 (g)
*HS: laứm BT Vd2
Trang 2theo Phương trình hóa
*GV:Gọi 1 HS nộp và lên bảng sửa bài
*GV: Đưa đề bài VD3 lên màn hình Để đốt cháy hoàn toàn a(g) bột nhôm,cần dùng hết 19,2g oxi, phản ứng kếtthúc, thu được b(g) bột nhôm oxit (sauphản ứng)
a) Lập PTPƯHH trênb) Tính các giá trị a, b ?
*GV: gọi ý HS: khi đọc đề bài VD3 các
em thấy có điều gì khác với VD2 vừarồi?
*GV: yêu cầu cả lớp làm VD3 vào vở
Sau khoảng 7 – 10’, GV chấm vở vài HSvà gọi 2 HS lên sửa để so sánh kết quảvà cách làm Nếu HS chưa vận dụnglàm được bài, GV có thể gọi từng HS lênlàm từng bước theo gợi ý sau :
1) Em hãy tính số mol của chất màđầu bài cho
2) Lập PTPƯ3) Theo PT trên em hãy cho biết tỉlệ số mol của các chất tham giavà tạo thành
4) Em hãy tính ra khối lượng của Alvà Al2O3 theo ĐLBTKL
*GV: gọi 1 HS tính mAl2O3
mAl2O3 = 27.2 + 16.3 = 102 (g)
HĐ II Luyện tập, củng cố
*GV đưa BT1 lên màn hình Trong PTN người ta có thể điều chế
O2 bằng cách nhiệt phân Kaliclorattheo sơ đồ phản ứng:
KClO3 KCl + O2 a) Tính khối lượng KClO3 cầnthiết để điều chế được 9,6g Oxib) Tính khối lượng KCl được tạothành (bằng 2 cách)
*GV:Gọi 1 HS tính số mol của Oxi
1 HS tính khối lượng củaKClO3 và KCl
1 HS tính khối lượng của KCl theo 2cách
*GV: đưa bài tập 2 lên màn hình
*BT2: Đốt cháy hoàn toàn 418g một kimloại R hóa trị II trong oxi dư người ta thuđược 8g oxit (có công thức RO)
nAl2O3=1
2nAl=0,8
2 =0,44) Tính khối lượng củacác chất:
a = mAl = n.M = 0,8.27 = 21,6 (g)b= mAl2O3 = n.M =0,4.102 =40,8(g)
Trang 3b) Tính khối lượng Oxi đã PƯc) Xác định tên và kí hiệu của kimloại R
**HS thảo luận nhóm để tìm phươnghướng giải bài tập Ghi lại phương hướnglàm bài vào bảng nhóm
a)Viết PTPƯb) Dùng ĐLBTKL để tính được khốilượng oxi đã PƯ n O2
n R (ứng với 4,8g) m R = ? R ?
*GV: gọi HS trong lớp nhận xét cáchlàm của nhóm đó
HĐ III Củng cố.
*GV: gọi HS nhắc lại các bước chungcủa bài toán tính theo PT
IV
H íng dÉn vỊ nhµ : *Bài tập về nhà : Bài 1 (phần b)
Bài 3 (phần a,b) SGK trang 75
V Rĩt kinh nghiƯm sau giê gi¶ng:
Giáo viên :Máy chiếu, giấy trong, bảng nhóm.
Học sinh : + Học kỹ các bước của bài toán theo Phương trình hóa học
+ Ôn lại các bước lập Phương trình hóa học
Trang 4* Phương pháp : Hỏi, đáp
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Nêu các bước của bài toán tính theo Phương trình hóa học
HS2 : Tính khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7 (g) nhôm Biết sơ đồ PƯ nhưsau : Al + Cl2 AlCl ❑3
GV: Cho HS nhận xét đánh giá
2 Giáo viên giới thiệu bài :
Ở *Bài tập kiểm tra của HS 2 : Nếu đầu bài yêu cầu chúng ta tính thể tích khí Clo cần thiết (ở đktc) thì bài giải của chúng ta sẽ khác ở điểm nào ?
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh
I/ Bằng cách nào có thể
tìm được thể tích chất khí
tham gia và sản phẩm?
(Đkc) cần dùng để đốt
cháy 3,1g photpho Biết
sơ đồ PƯ như sau :
P + O2 P2O5
Tính khối lượng hợp chất
tạo thành sau PƯ
HĐ 1.Tính thể tích chất khí tham
gia và tạo thành.
*GV đặt vấn đề : trong bài kiểm tracủa HS2 , nếu đề bài yêu cầu chúng
ta tính thể tích khí Clo cần thiết ởđktc thì bài giải của chúng ta sẽkhác ở điểm nào ?
*GV: công thức chuyển đổi giữa n,
V (ở đktc)? Công thức tính thể tíchchất khí ở nhiệt độ thường
*GV: Các em hãy tính thể tích khíClo (Đkc) trong trường hợp bài tậptrên
*GV: Tổng kết lại vấn đề rồi cho HSlàm VD cụ thể khác
*VD1: Tính thể tích khí Oxi (Đkc)cần dùng để đốt cháy 3,1g photpho
Biết sơ đồ PƯ như sau :
*GV: Gọi HS lần lượt làm từng bước
*GV:- Các em hãy tính số mol củaphotpho
- Cân bằng PTPƯ
*GV: có thể kết hợp giới thiệu cho
HS cách điền số mol của các chấtdưới PTPƯ
*GV: Em hãy tính số mol của O2
và P2O5
*GV: Tính thể tích khí oxi cần dùng?
*GV: Em hãy tính khối lượng củahợp chất tạo thành
*HS: chúng ta sẽ chuyểnđổi từ số mol cho thành thểtích Clo theo công thức:Vkhí = n.22,4 (đkc)
*HS: Thể tích Clo cần dùnglà:
VCl2=¿ n.22,4=0,15.22,4 = 3,36 (l)
*HS tóm tắt đầu bài
Trang 5* HĐ II Luyện tập củng cố
*GV đưa *Bài tập lên màn hình và
yêu cầu HS cả lớp làm *Bài tập vàovở Sau 5’, GV chấm vở của HS vàgọi 2 HS lên làm theo 2 cách khácnhau
*Bài tập 1 : Cho sơ đồ phản ứng :
CH ❑4 + O2 CO2 +
H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12l khí CH
❑4 Tính thể tích khí O2 cầndùng và thể tích khí CO2 tạothành (đktc)
*GV: gợi ý HS giải cách 2
*GV: Đối với các chất khí (nếu ởcùng một điều kiện); tỉ lệ về số molbằng tỉ lệ về thể tích
*GV: Chúng ta sẽ cùng nhau làmnhững *Bài tập kết hợp giữa bàitoán tính theo PT và bài toán xácđịnh CTHH của một chất chưa biết
*GV: đưa đề *Bài tập lên màn hình
*Bài tập 2 : Biết rằng 2,3g một kim
loại R (Hóa trị I) tác dụng vừa đủvới 1,12l khí Clo (đkc) theo sơ đồphản ứng:
R + Cl2 RCla) Xác định tên kim loại Rb) Tính khối lượng hợp chất tạothành
*GV: gợi ý Muốn xác địnhđược R là kim loại nào, ta phảisử dụng công thức nào ? Chúng
ta phải tính được số mol của Rdựa vào dữ kiện nào ?
*GV: yêu cầu 2HS lên bảng làm,các HS khác làm vào vở
Từ PT: 2Na + Cl2 2NaCl 2mol 1 mol 2 mol 0,1mol 0,05mol 0,1mol
mNaCl = n.M = 0,1.58,5 = 5,85(g)hay theo ĐLBTKL ta có:
4)
V O2 =n.22,4=0,1.22,4=2,24(l)
VCO2 =n.22,4=0,05.22,4=1,12(l)
*HS: xác định được khốilượng mol của R
2)PT2R + Cl2 2RCl2mol 1mol 2mol
Trang 6M R=m
n=
2,30,1=23(g)
=>
R là Natri (kí hiệu : Na)HS2: ta có PT:
2Na + Cl2 2NaCl
IV Dặn dò: *Bài tập về nhà : 1(a); 2, 3 (c,d); 4,5 SGK trang 75-76
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
Biết cách giải các bài toán hóa học theo công thức và phương trình hóa học
2. Kỹ năng : Có kỹ năng trong khi làm các *Bài tập hóa từ đơn giản đến phức tạp qua các công thức chuyển đổi giữa n, m, V.
3 Thái độ : - Tạo hứng thú học tập bộ môn, say mê trong các *Bài tập hóa
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Chuẩn bị máy chiếu, phim trong, bảng phụ.
Học sinh : Ôn lại các khái niệm mol, tỉ khối của chất khí.
III Tiến trình bài giảng :
Trang 7 Giáo viên giới thiệu bài :
Để làm một bài toán hóa học tính theo công thức hóa học hoặc tính theo Phương trình hóa học, các em phải thành thạo các cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng n, m, V (khí) đktc Vậy trong tiết học này chúng ta hãy cùng nhau thực hiện một số bài tập để rèn luyện thêm cách giải bài toán hóa.
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy Hoạt động của H.sinh
I/ Kiến thức cần nhớ
HĐ 1 Kiến thức cần nhớ
1) Công thức chuyển đổi giữa n, m, V.
*GV: chiếu lên màn hình sơ đồ câm, sauđó yêu cầu các nhóm thảo luận để điềncác đại lượng vào ô trống và viết côngthức chuyển đổi tương ứng
*GV chiếu bài làm của các nhóm lên mànhình và cho điểm tốt nếu nhóm nào hoànthiện đầy đủ
HĐ II.
*GV: Em hãy ghi công thức tính tỉ khốicủa khí A so với khí B và tỉ khối của khí A
so với không khí vào giấy trong?
*GV: Gọi 2HS lên viết công thức
*GV: Chiếu công thức mà HS ghi lên mànhình
HĐ III *Bài tập
*GV: Cho HS sửa *Bài tập 5 (SGK trang76)
*GV: Em hãy nhắc lại các bước giải bàitoán tính theo CTHH?
*GV: Em hãy nhắc lại các bước giải bàitoán tính theo phương trình hóa học
*GV: Hướng dẫn gợi ý để HS lập đượcPhương trình hóa học
*GV: Em nào có cách nào khác giải ngắngọn hơn?
Chữa *Bài tập số 3 ( SGK trang 79)
*GV: Gọi 1Hs đọc đề bài
Giả sử CTHH củaA là
C x H y (x, y nguyên dương)
Trang 8= 2.11,2 = 22,4(l) hãy cho biết:
a) Khối lượng mol của chất đã chob) Thành phần % theo khối lượng củacác nguyên tố có trong hợp chất
*GV: Gọi 1HS xác định dạng *Bài tập
*GV: Cho HS chuẩn bị khoảng 5’ Sau đóchiếu bài tập của 1 vài HS lên màn hìnhvà sửa sai (nếu có)
Chữa *Bài tập 4 (SGK /79)
*GV: Đưa bài lên màn hình gọi 1HS đọc
*GV: Gọi HS xác định dạng BT Trong Btnày theo các em có điểm gì đáng lưu ý?
*GV: Cho HS chuẩn bị bài khoảng 5’ Sauđó chấm vở HS đồng thời chiếu 1 số bàilàm của HS lên màn hình (hoặc cho HSlên sửa)
a) m ❑K2CO3 =39.2 + 12+ 16.3
= 138(g)b)%K=
CO21mol:2mol: + H2O
IV Dặn dò:
Học bài và làm *Bài tập SKG trang 79
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
Trang 9Tiết 37: CHƯƠNG IV : OXI – KHÔNG KHÍ
TÍNH CHẤT CỦA OXI (T.1)
- Khí oxi là 1 đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ dàng tham gia PƯHH với
nhiều kim loại, phi kim, các hợp chất Trong PƯHH nguyên tố oxi có hóa trị II.
2. Kỹ năng : Viết được PTHH của oxi với S, P, Fe Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi
3 Thái độ : - Biết oxi là chất cần thiết cho sự cháy và sự sống.Phòng chống sự cháy và bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị :
Trang 10 Giáo viên : Chuẩn bị thí nghiệm cho HS quan sát.
Hóa chất : - oxi được điều chế sẵn và thu vào 3 lọ
- 2 lọ chứa S, P
Hóa cụ : Thìa đốt, đèn cồn, diêm
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 3 HS lên làm bài tập gồm 3 phần sau :
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí hidro theo sơ đồ PƯ sau :
2 Giáo viên giới thiệu bài :
Quá trình phát triển của con người và sinh vật rất cần phải có oxi Những hiểu biết về oxi sẽ giúp chúng ta rất nhiều vấn đề trong đời sống, khoa học và sản xuất Hôm nay chúng ta nghiên cứu về oxi.
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh
- Oxi là chất khí không
màu, không mùi, ít tan
trong nước, nặng hơn
không khí
- Dưới áp suất khí quyển
oxi hóa lỏng ở –183
❑0C , oxi lỏng có
màu xanh nhạt
III Tính chất hóa học :
1 Tác dụng với phi kim:
a) với lưu huỳnh khí
sunfurơ
-Thí nghiệm (SGK)
-Quan sát nhận xét:
* S cháy trong không khí
với ngọn lửa nhỏ, màu
HĐ 1 Giới thiệu nguyên tố oxi
*GV: Trong vỏ trái đất, nguyên tốnào phổ biến nhất và chiếm baonhiêu phần trăm?
- Viết KHHH, CTHH của oxi? NêuNTK? PTK của oxi?
- Ở dạng đơn chất, nguyên tố oxi cónhiều ở đâu?
- Ở dạng hợp chất, nguyên tố oxi cónhiều ở đâu?
HĐ II.Tìm hiểu tính chất vật lý của oxi.
*GV: yêu cầu các nhóm HS quansát lọ chứa khí O2 (lọ 1) nhậnxét trạng thái, màu sắt và mùi củakhí O2
(GV hướng dẫn HS dùng tay phẩynhẹ khí O2 vào mũi để nhậnxét)
*GV: yêu cầu nhóm HS thảo luậnnội dung các câu hỏi đã nêu trongsách giáo khoa (phần I)
HĐ III Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi.
*GV: Để biết tính chất hóa học củaoxi, ta lần lượt làm thí nghiệm chooxi tác dụng với S, P
*GV: Yêu cầu HS đọc phần TN 1atrang 81 SGK
.HS lên bảng ghi
*HS phát biểu
* HS phát biểu
*HS nhóm quan sát, nhậnxét theo yêu cầu
*HS nhóm phát biểu
*HS đọc ý 3 phần 1
-HS đọc SGK theo yêu cầu
-2HS lên bảng làm thí
Trang 11xanh nhạt, cháy trong
O2 mãnh liệt hơn, tạo
- Quan sát nhận xét
-P cháy mạnh trong
O2 với ngọn lửa sáng
chói, tạo ra khói trắng
dày đặc bám vào thành
lọ dưới dạng bột tan được
rất độc
*GV: Gọi 2 em lên làm thí nghiệm(HS dưới lớp quan sát và nhận xét)cho điểm thưởng 2 em đã làm thànhcông và thực hiện thao tác chínhxác
*GV: Gọi HS so sánh hiện tượng Snóng chảy trong oxi và trong khôngkhí
Chất tạo ra có CTHH là gì ?Viết PTPƯ? Nêu trạng thái của chấttham gia 1 sản phẩm
*GV: giới thiệu hóa chất
*photpho : trạng thái rắn, màu đỏnâu, không tan trong nước
*GV: Yêu cầu HS đọc SGK, phầnTN
*Gọi 2HS lên làm thí nghiệm (thựchiện đúng thao tác)
*GV: HS dưới lớp quan sát, nhậnxét
*GV: chất tạo ra có CTHH là gì ?
*HĐ IV Củng cố
*GV: oxi là 1 đơn chất phi kim rấthoạt động (đặc biệt ở nhiệt độ cao)
*GV: Oxi còn có thể tác dụng vớimột số phi kim khác như cacbon,hidro…các em hãy viết PTPƯ
*GV: Qua 4 PTPƯ : oxi tác dụngvới S, P, C, H2 tạo thành cáchợp chất : CO2 , P2O5 ,
H2O , SO ❑2 Hãy cho biếthóa trị của oxi trong các hợp chấtđó
*GV: cho HS làm *Bài tập 1SGK/84
“Khí oxi là một đơn chất rất hoạtđộng, oxi có thể phản ứng với nhiềuphi kim, kim loại, hợp chất”
*GV: Cho HS biết khí SO ❑2
sinh ra cho vào ống nghiệm đóng
thật kỹ vậy làm thế nào để khí SO
❑2 này không thoát ra môi
nghiệm và cho HS khácquan sát, nhận xét
-1HS lên bảng viết Phươngtrình hóa học
-HS nhóm thảo luận, phátbiểu
-1HS lên bảng viết Phươngtrình hóa học
*HS quan sát nhận xét
-*HS thảo luận nhóm đểthấy sự cháy của P trong
O2 khác với S như thếnào ?
-HS phát biểu và viếtPTPƯ
*HS chứng minh
*HS viết PTPƯ
*HS: oxi có hóa trị II
*HS làm *Bài tập 1, 2SGK
- HS các nhóm suy nghĩ trảlời
- Cho tất cả khí SO ❑2
Trang 12trường sau khi thí nghiệm đã kếtthúc.
*GV: hướng dẫn:
SO ❑2 + OH¿2
Ca¿ CaSO ❑3 +
H2O
vào bình nước vôi trong
IV Dặn dò: - Học bài và xem bài mới
- *Bài tập về nhà : 3 , 4 SGK/84
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
- Khí oxi là 1 đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ dàng tham gia PƯHH với
nhiều kim loại, phi kim, các hợp chất Trong PƯHH nguyên tố oxi có hóa trị II.
2.
Kỹ năng : Viết được PTHH của oxi với S, P, Fe Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi
3 Thái độ : Tiếp tục củng cố lòng ham thích học tập môn hóa học.
- HS có ý thức vận dụng kiến thức về oxi vào thực tế cuộc sống, vào quá trình phát triển cơ thể người, động vật để có ý thức bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị
Giáo viên : Biểu diễn thí nghiệm
Trang 13 Học sinh : Quan sát và suy nghĩ để rút ra kết luận
Dụng cụ, hóa chất : - Khí oxi đã được điều chế sẵn thu vào lọ
- Dây sắt nhỏ, que diêm.Đèn cồn Bảng phụ, phim trong
III Tiến trình bài giảng :
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh
I/ Tính chất hóa học
2 Tác dụng với kim
loại
- Thí nghiệm( SGK)
- Quan sát nhận xét:
Sắt cháy mạnh trong
oxi, sáng chói, không
có ngọn lửa, không có
khói
- Tạo ra những hạt nhỏ
màu nâu là oxit sắt từ
-Khí mêtan cháy trong
không khí do tác dụng
với oxi, tỏa nhiều nhiệt:
t0
CH ❑4 +2 O2 ->
CO2 + H2O
HĐ 1 Tác dụng với kim loại.
*GV: yêu cầu HS đọc SGK phần thínghiệm
*GV: giới thiệu đoạn dây sắt đưa vào lọchứa khí oxi, các em có thấy dấu hiệucủa PƯHH không ?
*GV: Biểu diễn thí nghiệm (như hướngdẫn SGK)
*GV gọi 1HS lên nhận xét
*GV: Chất tạo ra có CTHH là gì?ViếtPTPƯ
*GV: nhận xét câu trả lời của HS và rút
ra kết luận
HĐ II.Tác dụng với hợp chất.
*GV thông báo về các hiện tượngthường gặp trong đời sống như chất khíđược hóa lỏng trong bình gas, bật lửa,chất lỏng trong túi Bioga Các chất nàykhi cháy, kết hợp với oxi trong khôngkhí sinh ra CO2 và H2O
*GV: Các em cho thêm VD về tác dụngcủa oxi với các hợp chất khác thườnggặp trong đời sống Vậy những hợp chấtcô vừa trình bày và các em cho VD, khicháy kết hợp với oxi tạo ra sản phẩm
gì ?
*GV: kết luận
HĐ III Củng cố- luyện tập.
*GV hướng dẫn HS làm *Bài tập 3,4,5SGK
*GV: hướng dẫn *Bài tập 4 với 1 dạng
*Bài tập mới chất thừa , thiếu trong 1PƯHH
*GV: Khi đọc đề *Bài tập 4 SGK/84 emnhận xét có điểm nào khác với *Bài tậptrước
*Vậy để tìm khối lượng của các sảnphẩm (hay các chất còn lại của PTPƯ) ta
.HS đọc SGK-HS quan thí nghiệmbiểu diễn của GV-HS quan sát hiệntượng xảy ra
*HS1: quan sát nhậnxét hiện tượng
*HS lấy vở ra và làm
*Bài tập tại lớp-Các nhóm thảo luận
*Bài tập 4
Trang 14phải làm như thế nào ?
*GV hướng dẫn giải mẫu
t0
4P + 5 O2 2 P2O5 (1)4mol 5mol 2mol
0,4mol 0,5mol 0,2mol
n O2=0 , 53
0,5 =1 , 06(mol)
=> n O2>n P => o2 dưVậy O2 dư nên chất tham gia PƯ hếtlà P Ta tính các chất còn lại dựa vàolượng chất của P Thay vào PT (1):
n O2 : tham gia PƯ (1) : 0,5(mol)
IV Dặn dò: - Làm *Bài tập vào vở : 4,5,6
- Xem trước bài Sự oxit hóa
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
Tiết 39 : SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỌC ỨNG DỤNG CỦA OXI
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : -HS hiểu được sự oxi hóa một chất là sự tác dụng của oxi với chất đó Biết dẫn
ra được những VD để minh họa
- PƯHH là PƯ trong đó có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu Biết dẫn ra những VD để minh họa.
- Ứng dụng của khí oxi : dùng cho sự hô hấp của người và động vật; dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết CTHH của oxi khi biết hóa trị của nguyên tố kim loại hoặcphi kim Kỹ năng viết Phương trình hóa học tạo oxit
3 Thái độ : - Yêu mến bộ môn , bảo vệ thiên nhiên, môi trường luôn trong sạch, bầu không khí nhiều oxi cần cho sự sống của người và động vật.
II Chuẩn bị :
Giáo viên :Bảng phụ, phim trong, tranh ứng dụng của oxi
Học sinh : xem bài trước ở nhà, bảng nhóm.
Phương pháp : Hỏi đáp, nêu vấn đề.
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ : 2 em :
Trang 15*HS1: Viết PTPƯ của oxi với các chất sau : S, C, P, Fe, Zn, CH ❑4 Có nhận xét gì vềthành phần các chất tạo thành?
*HS2: Trong giờ thực hành thí nghiệm, một HS đốt cháy 3,2g lưu huỳnh trong 1,12l oxi(đktc) Thí nghiệm sẽ dư oxi hay lưu huỳnh? Tính khốiu lượng của chất dư đó
2 Giáo viên giới thiệu bài :
Qua bài kiểm tra (1) ta nhận thấy S, C, P… đều tác dụng được với oxi, và trong thực tế ở
BT 6 ta thấy khi nhốt một con dế mèn vào lọ nhỏ rồi đậy kín sau một thời gian con vật sẽ chết Vì sao vậy?
Nội dung ghi bài Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh
I/ Sự oxi hóa
Sự oxi hóa của một chất
là sự tác dụng của chất
đó với oxi (chất có thể là
đơn chất hoặc hợp chất)
II.Phản ứng hóa hợp
Là PƯ hóa học trong đó
có một chất mới được tạo
thành từ hai hay nhiều
chất ban đầu
*GV: Gọi 1 HS đại diện nhóm (đãnộp bài trước lên viết PTPƯ ở bảng
Nếu đúng cả nhóm được cộng 1điểm)
*GV: Trong các PƯHH đó, có điểm
gì giống nhau và khác nhau về chấttham gia, chất tạo thành?
*Gọi 1 HS trả lời (nếu đúng cộng 1điểm tốt)
*GV: Vậy những PƯHH trên đượcgọi là gì ?
Vậy có thể định nghĩa sự oxi hóa 1chất là gì ?
*GV: Vậy trong đời sống thực tế
em có thể nêu lên sự oxi hóa của 1chất với oxi như thế nào ? VD?
*GV: Cho HS xem (đèn chiếu)bảng đã viết sẵn Yêu cầu HS nhậnxét và trả lời các câu hỏi
HĐ II.Phản ứng hóa hợp.
*HS: viết theo bảng nhóm, GV thuvà chiếu 1 số bài lên bảng, chođiểm tốt nhóm làm nhanh và đúng(+1điểm tốt)
*GV: Hãy ghi số lượng các chấttham gia và chất tạo thành trongPƯHH
- Có bao nhiêu chất đã thamgia và tạo thành sau PƯ?
- PƯ xảy ra trong nhữngđiều kiện nào ? Các PƯ
.HS làm việc theo nhóm
*HS; viết PƯ
C + O2 CO2 (1)4P ❑2 +5 O2 2
P2O5 (2)
CH ❑4 +2 O2 CO2+2 H2O
(3)
*HS trả lời:
-chất P phản ứng là 2 chất-ở (1)(2):sản phẩm là (1)chất khác ở (3) sản phẩm 2chất
-các sản phẩm đều tạothành một hợp chất cóchứa oxi
-HS trả lời: sự oxi hóa-HS làm việc theo nhóm
*HS lần lượt trả lời câu hỏi
*1HS đọc SGK phần I/85
Trang 16III Ứng dụng của oxi
Khí oxi cần cho:
1 Sự hô hấp của người
và động vật
2 Sự đốt nhiên liệu trong
đời sống và sản xuất
trên có điểm gì giốngnhau?
*GV: Những PƯHH trên đây gọi là
PƯ hóa hợp Vậy định nghĩa PƯhóa hợp là gì ?
*GV:Các PƯHH trên là PƯ tỏanhiệt
HĐ III Ứng dụng của oxi
*GV: Để nghiên cứu về ứng dụngcủa oxi chúng ta dựa trên hiểu biếtđã có và những kiến thức đã học vềtính chất của oxi Các em hãy nêunhững ứng dụng của oxi mà mìnhbiết
1.Vì sao không có oxi người vàđộng vật không sống được
2 Vì sao những phi công , người thợlặn, những người làm việc chữacháy đều phải thở oxi trong cácbình đặc biệt
3 Tại sao người ta không đốt trựctiếp axetilen trong không khí?
4 Trong sản xuất gang thép oxi cótác dụng thế nào ?
5 Dùng hỗn hợp oxi lỏng với cácnhiên liệu xốp để làm gì ?
*GV: Gọi HS các nhóm trả lời,nhóm nào có HS thảo luận phátbiểu đúng cả nhóm được điểm + 1tốt
HĐ IV Củng cố – luyệïn tập.
*GV: Chiếu *Bài tập 1/87 lên mànhình HS trả lời Cho điểm 1 điểmtốt nếu HS trả lời đúng
*Bài tập 2: Trong các CTHH sau,
công thức nào là công thức của oxit
SO ❑2 , CH ❑4 O, CO2 ,NaOH, P2O5 , Fe3O4 ,
Al2O3
HS trao đổi và trả lời đúng thì + 1điểm tốt
**Bài tập 3 Trong các PƯHH sau
PƯ nào là PƯ hóa hợp
t0a) 4Al + 3 O2 2 Al2O3
Trang 17d) SO3 + H2O H2SO4e) CaO + H2O OH¿2
Ca¿
IV Dặn dò:
*Bài tập về nhà : 2,3,4,5 trang 87
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
1. Kỹ năng : Vận dụng thành thạo qui tắc lập CTHH đã học để lập CTHH của oxit
3 Thái độ : - Nhận biết được:
Một số oxit gây ô nhiễm môi trường CO2 , SO ❑2 …
Một số oxit có nhiều ứng dụng trong đời sống công nghiệp ( H2O , CaO ) từ đó có biệnpháp xử lý tốt hơn
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Chuẩn bị đèn chiếu, phiếu học tập, bảng phim
Học sinh : Ôn kiến thức bài 9, bài 10 Xác định thành phần phân tử các chất từ sản phẩm
cháy trong oxi
Hóa chất : CaO, Cu2O , H2O
Phương pháp :- Hợp tác nhóm nhỏ
- Đặt vấn đề, tư duy trên giấy bút.
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ : 2 em
Trang 181 Thế nào là sự oxit hóa ? cho VD bằng Phương trình hóa học.(trả lời *Bài tập
5SGK/87)
2 làm *Bài tập 2 SGK/87
2 Giáo viên giới thiệu bài : Chúng ta đã học về tính chất hóa học của oxi khi viết Phương trình hóa học sản phẩm tạo thành là oxit Vậy oxit là gì ? Có mấy loại?
3 Các hoạt động
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh
I/ Định nghĩa oxit
Oxit là hợp chất của
oxi với 1 nguyên tố
HĐ 1.Biết và hiểu định nghĩa oxit
*GV: yêu cầu HS các nhóm thảo luận Khi HS quan sát mẫu thật và ghi kết quả vào bảng phim số 1:
Tên oxit CTHH Thành
phần Phântử
Trạng thái
Màu sắcCaO
*GV cho các nhóm làm *Bài tập ở bảngphim 2 (phiếu học tập)
**Bài tập 2: Cho các chất sau : Na
❑2O , H2SO4 , NaCl, Fe2O3 ,NaOH, SO ❑2 những chất nào làoxit? Vì sao ? Để xác định đúng côngthức oxit, chúng ta nghiên cứu hoạt độngII
HĐ II Biết lập công thức hóa học của oxit (15’)
*GV: Gọi HS nhắc lại CTHH đối với
hợp chất gồm 2 nguyên tố
a b AxBy => a.x = b.y *GV:cho HS nhận xét các thành phầntrong công thức oxit (MxOy)
*GV:cho HS làm *Bài tập ở bảng phimsố 3 (phiếu học tập)
**Bài tập 3: Lập CTHH của các oxit cóthành phần phân tử gồm
*Nhôm và oxi *Lưu huỳnh(IV) và oxi
*Photpho(V) và oxi * Nitơ(III) và oxi
.HS hoạt động theonhóm
* Sau khi các nhóm thảoluận, đại diện 1 nhómtrình bày kết quả củanhóm mình, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
*HS tự kết luận thử rút
ra định nghĩa oxit
* HS ghi định nghĩa oxitvào vở
*HS hoạt động độc lập
*HS phát biểu qui tắchóa trị
*Công thức oxit gồm 2thành phần nguyên tố khác + oxi
hoạt động theonhóm
*Đại diện nhómtrình bày, cácnhóm khác bổsung HS rút rakết luận
a IIMxOy => ax = II y
Trang 19III Phân loại
Có 2 loại chính:
1 oxit axit: Thường là
oxit của phi kim và
tương ứng với một axit
2 oxit bazơ:là oxit của
kim loại tương ứng với
IV Cách gọi tên
Tên oxit = tên nguyên
tố + oxi
VD: Na ❑2O :
Natrioxit
NO : Nitơoxit
Tên oxit bazơ : tên
kim loại (Hóa trị)+oxit
VD:
*Natri và oxi *Magie và oxi
*GV: Trong các oxit vừa viết trên có thểchia làm mấy loại ? Dựa vào đâu?
Chúng ta tiếp tục nghiên cứu
HĐ III.Biết phân loại oxit (7’)
*GV: cho HS ghi lại công thức các oxitcủa kim loại, oxit của phi kim
*GV hướng dẫn: oxit phi kim tương ứngvới axit
VD: SO3 H2SO4
*GV gọi 1 HS đại diện nhóm viết cácaxit tương ứng với các oxit của phi kimsau :
❑2O7,CrO3 )( HMnO4, H2CrO4 )
*GV hướng dẫn: oxit kim loại tương ứngvới bazơ
VD: Na ❑2O NaOH
*GV gọi 1 HS đại diện nhóm viết cácbazơ tương ứng với các oxit của kim loạiCaO
CuO
K ❑2O
*GV cho HS làm *Bài tập bảng phim số
4 (phiếu học tập)
*Bài tập 4 :Cho các oxit sau: K2O ,
SO ❑2 , Fe2O3 , P2O5 , CuO,
N2O5 oxit nào là oxit bazơ ? oxit nào
là oxit axit?
*Để gọi tên được các oxit chúng ta tìmhiểu hoạt động 4
HĐ IV Biết cách gọi tên oxit (10’)
*GV thông báo qui tắc chung về cáchgọi tên oxit
*GV cho HS làm *Bài tập sau :
*HS hoạt động theonhóm
Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sung
*HS ghi kết luận vào vở
*Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sung
*HS ghi kết luận: oxitkim loại là oxit bazơ vàovở
*Đại diện nhóm báo cáokết quả, các nhóm khácnhận xét bổ sung
*HS làm việc độc lập
*HS trả lời
*HS trả lời, các em khácnhận xét kết luận
*Hoạt động nhóm
*Cử đại diện trình bàykết quả, các nhóm khácnhận xét bổ sung
Trang 20FeO : sắt (II) oxit
1(mono) 2(đi) 3(tri) 4(tetra) 5(penta)
*Tên oxit axit tên phi kim (có tiền tố chỉsố nguyên tử phi kim)+ oxit (có tiền tốchỉ số nguyên tử oxi)
*GV cho HS làm *Bài tập sau:
Đọc tên các oxit sau:
CO, CO2 , P2O3 , P2O5 , NO
❑2 , N2O5
*GV yêu cầu HS nhắc lại các cách gọitên oxit
HĐ V Củng cố - vận dụng.
*GV cho HS làm bài tập 1/91 SGK
GV cho điểm +1 tốt ở em làm đúng
“oxit là 1 hợp chất của 2 nguyên tố ,trong đó có 1 nguyên tố là oxi Tên củaoxit là tên nguyên tố cộng với từ oxit
*Bài tập 1:Có một số CTHH được viếtsau :
KO, Al2O3 , FeO, CaO, Zn ❑2 O,MgO, Mg ❑2O , N2 O, PO, SO, S
❑2O
Hãy chỉ ra những công thức oxit viết sai
*HS thảo luận nhóm Gọi đại diệnnhóm phát biểu
*HS làm việc độc lập
*HS hoạt động theonhóm
*Cử đại diện trình bàykết quả Các nhóm khácbổ sung, nhận xét
*HS ghi cách gọi tên vàovở
*HS làm việc độc lập
*HS nhóm (đại diện) 2
em trả lời
IV Dặn dò:
- *Bài tập về nhà 2, 3, 4, 5 SGK/91
- Xem trước bài : Điều chế oxi Phản ứng phân hủy
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
Trang 21- Biết phản ứng phân hủy là gì ? và dẫn ra VD minh họa
- Củng cố khái niệm về chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO ❑2 được gọi là chất xúc tác trong PƯ đun nónghỗn hợp KClO3 và MnO ❑2
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát qua các thao tác của GV, HS biết cách lắp thiết bị điều chế oxi, cách tiến hành thí nghiệm và thu khí oxi
- Rèn kỹ năng sử dụng đèn cồn, kẹp ống nghiệm
- Rèn kỹ năng viết Phương trình hóa học Kỹ năng tính toán
3. Thái độ : - Biết oxi là chất cần thiết cho sự sống của người và động vật.
- Cần phải bảo vệ môi trường không khí trong lành, trồng nhiều cây xanh.
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Hóa chất : KClO3 , KMnO ❑4 , MnO ❑2
Hóa cụ : đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh đựng nước, diêm,
muỗng lấy hóa chất, kẹp ống nghiệm, giá sắt, que đóm
GV làm thí nghiệm điều chế oxi từ KClO3 và thu khí O2
Học sinh :Các nhóm HS làm thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO ❑4
Phương pháp : Hợp tác nhóm nhỏ, trực quan thực nghiệm.
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giáo viên giới thiệu bài : Khí oxi có rất nhiều trong không khí Có cách nào tách riêng được oxi từ khí quyển? Trong phòng thí nghiệm, muốn có 1 lượng nhỏ oxi thì làm thế nào ? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
3 Các hoạt động
Trang 22Nội dung ghi bảng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh
I/ Điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm
* Bằng cách đun nóng
những hợp chất giàu oxi
và dễ bị phân hủy ở
nhiệt độ cao như
III Phản ứng phân hủy
Là PƯ hóa học trong đó
từ 1 chất sinh ra nhiều
chất mới
HĐ 1.Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
*GV nêu câu hỏi:
- Những chất nào có thể được dùnglàm nguyên liệu điều chế oxi trongphòng thí nghiệm ?
-Hãy kể ra những chất mà trongthành phần có oxi?
*GV: Cho HS quan sát mẫu cácchất KMnO ❑4 và KClO3đựng trong lọ và giới thiệu chỉ có 2chất nêu trên là giàu oxi và dễ bịnhiệt phân hủy, nên được chọn 2chất này làm nguyên liệu để điềuchế oxi trong phòng thí nghiệm
*GV: Hướng dẫn và yêu cầu các
em HS làm thí nghiệm điều chế oxibằng cách đun nóng KMnO ❑4
trong ống nghiệm và thử chất khíbay ra bằng que đóm có than hồng
*GV yêu cầu HS đọc SGK (1.1b)
*HS quan sát thí nghiệm do GVbiểu diễn về đun nóng KClO3trong ống nghiệm Sau đó thêmMnO ❑2 vào và đun nóng
*GV hướng dẫn cách lắp dụng cụ,cách tiến hành thí nghiệm Cách thukhí (theo 2 cách)
HĐ II.Điều chế oxi trong công nghiệp.
*GV: Có thể tiến hành điều chế oxitrong công nghiệp theo cách nhưphòng thí nghiệm được không ?(Hãy xem xét về nguyên liệu, giáthành, thiết bị)
*GV: Trong thiên nhiên chất nào córất nhiều ở quanh ta có thể làmnguyên liệu vô tận để sản xuất khíoxi trong công nghiệp
- Yêu cầu HS đọc (phần I)
HĐ III.Phản ứng phân hủy.
*GV: sử dụng bảng viết sẵn (nhưSGK) phần III và yêu cầu HS-Hãy điền vào chỗ trống các cộtứng với các PƯ
-Những chất trên đây gọi là PƯ
.HS nhóm trao đổi và phátbiểu
*HS viết CTHH các chấtlên bảng
*HS nhóm làm thí nghiệmtheo hướng dẫn, Nhận xéthiện tượng và giải thích
*HS nhóm phát biểu
*HS đọc SGK
*HS quan sát hiện tượng,nhận xét và giải thích
*HS đọc phần kết luận
*HS nhóm thảo luận, phátbiểu
HS nhóm thảo luận, phátbiểu
*HS đọc II.1
*HS đọc II.2
*HS lên bảng ghi số chấttham gia và số chất mớitạo thành vào bảng
*HS nhóm thảo luận và
Trang 23VD: t0
HgO Hg + O2
H2O H2 +
O2
phân hủy Vậy có thể định nghiã
PƯ phân hủy là gì ?
HĐ IV Củng cố - luyện tập
*Bài tập 2 , 3 trang 94 SGK
phát biểu, ghi VD về phảnứng lên bảng
*HS trả lời
*HS nhóm phát biểuđọc SGK (III.3)
IV Dặn dò:
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, tìm hiểu các hiện tượng thí nghiệm
3 Thái độ : - HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm.
II Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh :
Giáo viên : Chuẩn bị trước ống thủy tinh hình trụ và photpho đỏ để làm thí nghiệm xác
định thành phần của không khí Bảng phụ, phim trong, đèn chiếu
Học sinh :Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu trên sách báo về tình hình ô nhiễm không khí và các
biện pháp phòng tránh
Phương pháp :Thực nghiệm, hỏi đáp, nêu vấn đề.
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ : (2HS)
*HS1: Trong những chất sau, những chất nào được dùng để điều chế oxi, viết PTPƯ? Và nêu điều kiện PƯ:
CuSO4 , KClO3 , CaCO3 , KMnO ❑4 , H2O , K2SO4
*HS2: Tính số mol và số gam Kaliclorat cần thiết để điều chế được 48g khí oxi
2 Giáo viên giới thiệu bài :
Có cách nào để xác định thành phần của không khí? Không khí bị ô nhiễm thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của chúng ta? Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành, tránh bị ô nhiễm
3 Các hoạt động
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh
I/ Thành phần của
không khí
1 Thí nghiệm: SGK
*Kết luận: Không khí
HĐ 1 .Đốt photpho (xác định thành phần của không khí).
*GV giới thiệu : Để xác định thành phầncủa không khí, các em xem thí nghiệm
.HS quan sát
Trang 24là hỗn hợp khí trong
đó oxi chiếm 21% và
khí Nitơ chiếm 78% về
thể tích các khí khác
1 Mực nước trong ống thủy tinh thay đổithế nào khi photpho cháy?
2 Chất nào ở trong ống đã tác dụng vớiphotpho để tạo ra khí trắng P2O5
(chất bột trắng này thế nào?)3.Tỉ lệ chất khí còn lại trong ống là baonhiêu ?
*GV: Chất khí này không duy trì sự
cháy, sự sống; không làm đục nước vôi trong Đó là khí Nitơ
- Vậy khí Nitơ chiếm tỉ lệ thế nào trongkhông khí ?
*GV chốt lại kết luận về 2 thành phần
chính của không khí là oxi chiếm 21%
và Nitơ chiếm 78% về thể tích Các khí khác chiếm 1%.
HĐ II Ngoài oxi và Nitơ, không khí còn chứa những chất khí gì khác ?
*GV: Cho HS trả lời các câu hỏi đãchuẩn bị ở phim trong
1 Hãy tìm dẫn chứng nêu rõ trongkhông khí có chứa một ít hơi nước
2 Khi quan sát lớp nước trên mặt hố vôitôi, thấy có màng trắng mỏng do khícacbonic đã tác dụng với nước vôi Khí
Nếu môi trường thật trong sạch Vậy nếumôi trường không khí không trong sạch,thì lượng khí này lên đến bao nhiêu ?Và các khí này có ảnh hưởng như thếnào đến đời sống của con người, độngvật và thực vật Chúng ta cần phải làm
gì để hạn chế các khí độc hại này?
HĐ III Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm.
*GV thông báo: Trong tự nhiện khôngkhí không bao giờ tinh khiết do sự nhiễmbẩn tự nhiên và nhân tạo
*GV: Cho các nhóm hoạt động thảo luận
*HS: Mực nước dâng lênđến vạch thứ hai
*HS: khí O2 ,
P2O5 tan trong nước
*HS: chất khí còn lạitrong ống chiếm 4/5 thểtích của ống
*HS: N2 chiếm 4/5thể tích không khí
*HS : trả lời-Hiện tượng sương mù-Mặt ngoài của thànhcốc nước lạnh để trongkhông khí
*HS: CO2 có trongkhông khí
- HS: CO, SO ❑2 , bụi,khói
*HS các nhóm trả lời
Trang 25bằng các hình ảnh đã sưu tầm được.
*GV: Cho HS tham gia thảo luận và trảlời câu hỏi :
1) Trong đời sống hằng ngày quá trìnhnào sinh ra khí cacbonic? Và quá trìnhnào làm giảm khí CO2 và sinh ra khí
O2 ?2) Nồng độ khí CO2 trong khí cao sẽlàm tăng nhiệt độ của trái đất, theo embiện pháp nào làm giảm lượng khí
CO2 ?
HĐ IV Củng cố – luyện tập.
*GV: Để khắc sâu kiến thức ở phần I
Các em làm một số *Bài tập
**Bài tập 1: Có 3 lọ chứa 3 khí sau :
N2 , O2 , CO2 bằng cách nàonhận ra các khí đó?
**Bài tập 2:Chất khí nào sau đây cầnthiết cho sự hô hấp và đốt cháy nhiênliệu?
a) khí Nitơ, b) khí oxi, c) khí cacbonic, d)khí CO
nhiên như sự hoạt độngcủa núi lửa Sự phân hủycác lớp thực vật và cháyrừng
* Con người: thải rabằng cách đốt cháynhiên liệu (than, dầu)->các khí, khói và bọt khí…
* HS: trả lời
IV Dặn dò:
Học bàiChuẩn bị tiết sau kiểm tra
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
Trang 26- Biết và hiểu điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy.
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, tìm hiểu các hiện tượng thí nghiệm hoặc giải thích dập tắt đám
cháy.
3 Thái độ : -HS hiểu và có ý thức gìn giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chống cháy.
II Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh :
Giáo viên : Bảng phụ , phim trong , hình vẽ.
Học sinh :
Phương pháp :
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ :
*HS1: Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí Hãy cho biết thành phần theo thể tích củakhông khí
*HS2: Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì ? Phải làm gì để bảo vệ khôngkhí trong lành
2 Giáo viên giới thiệu bài :
Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần theo thể tích của không khí Khi nói đến không khí, không thể bỏ qua sự cháy và sự oxi hóa chậm, đó là 2 lĩnh vực quan trọng nhất của oxi Sự cháy và sự oxi hóa chậm là gì ? Tiết học này chúng ta tìm hiểu
3 Các hoạt động
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh
I/ Sự cháy và sự oxi
hóa chậm
1 Sự cháy là sự oxi
hóa có tỏa nhiệt và
phát sáng
2 Sự oxi hóa chậm là
sự oxi hóa có tỏa nhiệt
nhưng không phát
sáng
HĐ 1 Sự cháy và sự oxi hóa chậm
GV: Trong tác dụng của đơn chất với oxi,hay hợp chất khi đốt các chất này có hiệntượng gì xảy ra?
GV: Người ta gọi đó là sự cháy Vậy sựcháy là gì ?
- Sự cháy của 1 chất trong không khí vàtrong oxi có gì giống và khác nhau ?
- Tại sao các nhiên liệu cháy trong oxi tạo
.HS trao đổi nhóm vàphát biểu
*HS nhóm trao đổi vàphát biểu từng câu hỏi
Trang 273 Điều kiện phát sinh
sự cháy :
- Chất cháy phải nóng
đến nhiệt độ cháy
- Phải cung cấp đủ oxi
cho sự cháy
4 Dập tắt sự cháy
(dùng một trong hai
biện pháp):
- Hạ nhiệt độ của chất
cháy xuống dưới nhiệt
độ cháy
- Cách li chất cháy với
khí oxi
ra nhiệt độ cao hơn trong không khí ?
* GV yêu cầu HS đọc SGK về sự cháy
*GV: Các đồ vật bằng gang, thép để lâungày bị gỉ Chúng ta đang hô hấp bằngkhông khí Các hiện tượng đó là sự oxihóa chậm Vậy sự oxi hóa chậm là gì ?Sự cháy và sự oxi hóa chậm có gì giốngnhau khác nhau?
Thế nào là sự bốc cháy?
HĐ II.Dập tắt sự cháy
*GV: Các em tìm hiểu trong SGK và trảlời câu hỏi :
- Điều kiện phát sinh sự cháy là gì ?-Biện pháp nào để dập tắt sự cháy? Cóbắt buộc phải thực hiện cả 2 biện phápcùng một lúc không ?
HĐ III.Luyện tập - củng cố
-Làm *Bài tập 5, 6 trang 99
* HS làm việc cá nhânvà phát biểu
IV Dặn dò:
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
Trang 281 Kiến thức : - Củng cố hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương
IV về oxi, không khí Một số khái niệm mới là sự oxi hóa Oxit, sự cháy, sự oxi hóa chậm.
PƯ hóa hợp, PƯ phân hũy.
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tính toán theo CTHH và Phương trình hóa học, đặc biệt là các công thức và
Phương trình hóa học có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi.
Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học để khắc sâu hoặc giải thích các kiến thức ở chương IV.
3 Thái độ : -
II Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh :
Giáo viên : chuẩn bị trước phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết học) Các đề
*Bài tập 3, 4, 5, 6, 7 viết sẵn trên bảng phụ
Học sinh :
Phương pháp :
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở *Bài tập một vài em chuẩn bị cho tiết luyện tập
2 Giáo viên giới thiệu bài :
Để khắc sâu thêm các kiến thức đã học, chúng ta cùng nhau thực hiện tiết luyện tập.
3 Các hoạt động
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh
I/ Kiến thức cần nhớ
* Điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm:
Hãy trả lời các câu
hỏi:
1 Trình bày những
kiến thức cơ bản về:
+ Tính chất vật lý
+ Tính chất hóa học
+ Ứng dụng
+ Điều chế khí oxi
2 Thế nào là sự oxi
hóa? Chất oxi hóa?
Hợp chất có thành
phần hóa học thế nào
gọi là oxit? Có thể
.HS nhóm chuẩn bị câu
1 phát biểu khi GV yêucầu
*HS lớp chú ý nghe vàbổ sung ý kiến (nếu có)
*HS nhóm chuẩn bị câu
2 phát biểu
*HS nhóm chuẩn bị câu
3 phát biểu, ghiPhương trình hóa họclên bảng
*HS nhóm chuẩn bịphần *Bài tập (theophân công trong (phiếu
Trang 29phân loại oxit thế nào?
Cho VD?
3 Cho VD bằng
Phương trình hóa học
để minh họa:
+ PƯ hóa hợp
+PƯ phân hủy
Nêu sự giống và khác
nhau của 2 PƯHH này
4 Không khí có thành
phần theo thể tích như
thế nào?
II *Bài tập
- Làm các *Bài tập
*GV sử dụng đề *Bài tập 3 : chỉ định 2
HS lên bảng viết CTHH của oxit axit, oxitbazơ GV cho điểm 2 HS
GV sử dụng *Bài tập 4: chỉ định
HS làm
*GV sử dụng đề *Bài tập 7 cho
HS suy nghĩ và xung phong lênbảng
học tập)
*HS làm *Bài tập 1, 2 lên bảng làm, GV yêucầu
*HS khác bổ sung (nếucó sai sót)
*HS lớp theo dõi, nhậnxét
*HS nhóm thảo luậnbài 5 phát biểu
*HS làm *Bài tập 7
IV Dặn dò:
- GV gợi ý để HS giải *Bài tập 8
- Chuẩn bị cho tiết Thực hành
- Đọc trước nội dung các thí nghiệm
- Làm phiếu thực hành
- Làm các *Bài tập vào vở
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
Trang 302 Kỹ năng : Rèn kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, điều chế, thu khí O2 vào ống nghiệm, nhận
ra khí O2 và bước đầu biết cách tiến hành một vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất các chất.
3 Thái độ :
-II Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh :
Giáo viên : + Hóa cụ : cho mỗi nhóm HS 2 ống nghiệm, giá sắt, giá ống nghiệm, nút cao
su có ống dẫn, đèn cồn, chai thủy tinh chứa nước, diêm, thìa đốt hóa chất, que đóm, 2 lọmiệng rộng có nắp, 2 thìa lấy hóa chất, bình nước, bông gòn
+ Hóa chất : KMnO ❑4 , lưu huỳnh
Học sinh :
Phương pháp :
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS Phân chia các nhóm thực hành (4 nhóm)
2 Giáo viên giới thiệu bài :
3 Các hoạt động
*Tiến hành thí nghiệm:
TN1: Nhiệt phân KMnO ❑4 thu khí O2 bằng cách đẩy nước.
Số 1 : Lấy 1 ống nghiệm, dùng nút cao su có ống dẫn thử xem có vừa miệng ốngnghiệm, cho một ít bông gòn vào rồi đậy nút cao su có ống dẫn khí
Số 2.: Đổ nước vào đầy 2 lọ thu khí, úp xuống chậu thủy tinh chứa nước
Số 3 : Lấp hệ thống thu khí dưới nước, chú ý đáy ống hơi cao hơn miệng ốngnghiệm Đun nóng ống nghiệm, lắc đầu hơ nóng cả ống Sau đó tập trung ngọn lửa
ở phần có KMnO ❑4
Số 4 : Thu khí O2 vào 2 lọ bằng cách cho oxi đầy nước Lấy lọ đẩy khí O2 rakhỏi nước, đậy nắp lọ Lấy ống dẫn khí ra
Số 5 : Lấy đèn cồn ra
Số 6 : Mở nắp lọ oxi, đưa que đóm còn tàn đỏ vào quan sát:
- GV hướng dẫn thực hiện các bước
- HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- GV theo dõi HS làm thí nghiệm, nhắc các nhóm phải chú ý và ghi nhận xét các hiệntượng xảy ra
TN 2 : Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong oxi
Số 1 : Cho một ít bột lưu huỳnh vào thìa đốt và đốt trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát.Sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng khí oxi Quan sát ngọn lửa của lưuhuỳnh cháy trong oxi