1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GA 2 T2 BVMT Nhath Duy

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Goïi 3 hoïc sinh leân baûng laøm baøi, moãi hoïc sinh laøm 1 coät, caùc hoïc sinh khaùc töï laøm vaøo vôû baøi taäp - Yeâu caàu hoïc sinh nhaän xeùt baøi baïn?.  Nhaän xeùt.[r]

Trang 1

TĐ 04 Phần thưởng (Tiết 1)

TĐ 05 Phần thưởng (Tiết 2)

BA

31/9/2010

TD 03 Dàn hàng ngang; dồn hàng TC “Qua đường lội”

KC 02 Phần thưởng

T 07 Số bị trừ – Số trừ – Hiệu

MT 03 TTMT: Xem tranh thiếu nhi

LTVC 02 Từ ngữ về học tập – Dấu chấm hỏi

TV 02 Chữ hoa Ă, Â.

T 09 Luyện tập chung

TD 04 Dàn hàng ngang – Dồn hàng TC “Nhanh lên bạn ơi”

SÁU

03/9/2010

CT 04 Nghe-viết: Làm việc thật là vui

TLV 02 Chào hỏi Tự giới thiệu

T 10 Luyện tập chung

ÂN 02 Học hát: Thật là hay

SH 02 Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Thứ hai, ngày 30 tháng 8 năm 2010

ĐẠO ĐỨC

HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ

I MỤC TIÊU :

- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

- Thực hiện theo thời gian biểu

- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hơp với bản thân.

- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

II CHUẨN BỊ:

Câu hỏi tình huống.Thời gian biểu, bảng Đ – S, vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết 1)

- Học tập đúng giờ có ích lợi gì?

- Tại sao em phải sinh hoạt đúng giờ?

- Hãy đọc thời gian biểu của em?

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết 2)

 Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến, thái độ

- Vào năm học mới, các bạn thỏ lại tiếp tục học tập và

có nhiều sinh hoạt vui chơi khác Các em hãy nghe ý

kiến sau của anh em Thỏ con Nếu ý kiến nào đúng

các em giơ bảng chữ Đ, còn sai thì giơ bảng chữ S.

- Lớp chia thành 2 đội A và B để thi đua Đội nào có

nhiều ý kiến chính xác thì sẽ thắng và được thưởng

hoa đỏ, đội nào thua thì gắn hoa xanh

 Nhận xét

 Hoạt động 2 : Lợi ích của học tập, sinh hoạt

đúng giờ

Câu Hỏi:

1 Học tập đúng giờ sẽ mang lại những lợi ích gì?

2 Nêu những lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ?

- Để học tập, sinh hoạt đúng giờ Chúng ta cần thực

hiện công việc như thế nào? Bây giờ các em sẽ chơi

tiếp sức Mỗi đội A, B sẽ cử 6 bạn lên bảng để đánh

số thứ tự vào các ô trống trong bài tập trên (Bài tập 5

trang 4)

- Hát

- Thuộc, hiểu bài, học tiến bộ…

- Để đảm bảo sức khỏe…

- Hoạt động lớp

- 4 Học sinh hóa trang là thỏ lên lầnlượt đọc ý kiến để các bạn giơ bảngđúng, sai

a) Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ.

b) Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ.

c) Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi.

d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe.

- Nghe giảng đầy đủ, hiểu và thuộcbài…

- Có sức khỏe tốt, đầu óc thoải mái…

- Hai đội A và B thi đua

2

Trang 3

- Đội nào ghi số thứ tự đúng và nhanh hơn thì sẽ thắng

và được gắn hoa đỏ Đội nào thua gắn hoa xanh

- Kết luận: Để học tập có kết quả tốt hơn, sinh

hoạt thoải mái hơn thì thực hiện đúng giờ là một việc

làm rất cần thiết.

 Hoạt động 3 : Xử lý nhanh các tình huống

Trò chơi: “ Ai Đúng, Ai Sai”

- Hai đội A và B, ở mỗi lượt chơi, sau khi nghe 1 bạn

đọc tình huống, đội nào giơ tay trả lời đúng nhiều thì

đội đó sẽ thắng Nếu bạn đại diện trả lời sai phải

nhường cho đội kia trả lời

Câu 1: Mẹ giục Nam học bài Nam bảo mẹ: “Mẹ

cho con chơi điện tử thêm 1 chút nữa Còn bài học, tí

nữa con thức khuya để học cũng được” Theo em, bạn

Nam nói thế đúng hay sai? Vì sao?

Câu 2: Bà của Hoa ở quê mới lên chơi Đã đến giờ

học rồi nhưng Hoa vẫn chưa ngồi vào bàn học vì còn

mải chơi với bà Nếu em là Hoa, em có làm như bạn

không? Vì sao?

Câu 3: Hai bạn Hòa và Bình tranh luận với nhau:

Hoà nói: “ Lúc nào cũng phải học tập, sinh hoạt

đúng giờ”.

Bình nói: “Nên thường xuyên thực hiện học tập,

sinh hoạt đúng giờ Nhưng nếu có trường hợp đặc biệt

xảy ra, có thể linh hoạt, không phải cứng nhắc tuân

theo” Theo em Hòa và Bình ai nói đúng, ai nói sai?

Câu 4: Bạn Lan nói: Học tập, sinh hoạt đúng giờ

là phải tuân theo đúng giờ giấc từng phút từng giây,

không được làm khác Bạn Lan nói thế có đúng không?

Vì sao?

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét 2 đội thắng, thua về thực hiện tốt

những điều vừa học Thực hiện đúng thời gian biểu

của mình trong ngày

- Chuẩn bị: “Biết nhận lỗi và sửa lỗi” (tiết 1).

- Hoạt động lớp

- Mỗi đội trả lời hai câu tình huống

- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng

- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm

Trang 4

- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3(cột 1,2) ; 4 HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại.

II CHUẨN BỊ :

Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm.Vở bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Đêximet

- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên bảng: 2 dm, 3

dm, 40 cm

- Gọi 1 học sinh viết các số đo theo lời đọc của

giáo viên

- Hỏi: 40 cm bằng bao nhiêu dm ?

 Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Luyện tập

 Hoạt động 1 : Thực hành

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở bài tập

- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng phấn

vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước

- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm

vào bảng con

- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng AB

có độ dài 1 dm

* Bài 2: Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch chỉ

2 dm và dùng phấn đánh dấu

- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet (yêu

cầu học sinh nhìn trên thước và trả lời)

- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào vở bài tập

* Bài 3: (cột 1,2)

Hướng dẫn hs làm bài :

Gọi học sinh chữa bài

 Nhận xét, ghi điểm

 Hoạt động 2 : Tập ước lượng

* Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh phải ước

lượng số đo của các vật, của người được đưa ra

Chẳng hạn bút chì dài 16 cm…, muốn điền đúng

hãy so sánh độ dài của bút với 1 dm và thấy bút

chì dài 16 cm, không phải 16 dm

- Yêu cầu học sinh sửa bài

 Hoạt động 3 :

- Yêu cầu học sinh thực hành đo chiều dài của

cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…

- Học sinh đọc

- Học sinh viết

- 40 cm = 4 dm

- Học sinh viết: 1 dm = 10 cm

10 cm = 1 dm

- Thao tác theo yêu cầu

- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet

- Học sinh vẽ sau đó đổi vở để kiểmtra bảng của nhau

- Học sinh nêu

- Học sinh thao tác, 2 học sinh ngồicạnh nhau kiểm tra cho nhau

- 2 dm bằng 20 cm

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm

- Suy nghĩ và đổi các số đo từ dmthành cm hoặc từ cm thành dm- Họcsinh đọc bài làm

Trang 5

 Sửa bài, nhận xét, tuyên dương.

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn lại bài, làm các BT còn lại

- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu.

- HS sửa lại các bài làm sai

- Học sinh thực hành

TẬP ĐỌC:

PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU :

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời đượccác CH 1, 2, 4)

- HS khá, giỏi trả lời được CH 3

II CHUẨN BỊ:

Đoạn hướng dẫn học sinh đọc đúng SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi ?

- Học thuộc lòng bài thơ

- Em cần làm gì để không phí thời gian?

- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?

 Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Phần thưởng

*.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi một học sinh đọc lại

- GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết học là đoạn 1, 2

+ Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn:

- Chú ý các từ khó đọc: phần thưởng, sáng kiến, lặng

yên, trực nhật.

+ Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp:

- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 1, 2

 Nhận xét

- Hướng dẫn đọc câu dài:

“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các bạn trong lớp

túm tụm bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm //

- Giải nghĩa từ: tốt bụng, túm tụm, bí mật, sáng kiến.

+ Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:

- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi

các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các

em đọc đúng)

- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV

- Giở SGK trang 13 – theo dõi

- 1 Học sinh giỏi đọc toàn bài

- Học sinh thực hiện theo bàn

Học sinh đầu bàn đọc nối tiếp nhau (4 lượt)

- Nhận xét cách đọc của mỗi bạn

- Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của thầy để ngắt câu

- Vài học sinh đọc phần chú giải trong SGK trang 14

- Học sinh đọc trong nhóm

Trang 6

+Thi đọc giữa các nhóm:

 Nhận xét tuyên dương

+ Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

 Nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2

- Câu chuyện này nói về ai?

- Bạn ấy có đức tính gì?

- Vậy em hãy kể những đức tính tốt của bạn Na?

 Sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ những gì

mình có cho bạn.

- Cả lớp bàn tán về điều gì cuối năm học?

- Thái độ của bạn Na ra sao?

- Vì sao bạn im lặng?

 Đó cũng là một đức tính tốt của bạn Na là sự khiêm

tốn.

- Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc

là gì?

- Cô giáo nói sao với các bạn?

 Cô giáo khen sáng kiến mà các bạn đã bàn bạc về

Na.

- Kết luận: Na luôn giúp đỡ bạn nên được các

bạn và cô giáo đề nghị khen thưởng.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại đoạn 1, 2

- Cho học sinh thi đọc 2 đoạn tiếp sức

 Nhận xét

* Hoạt động 4: Luyện đọc và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc lại

+ Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết bài

(Giáo viên chú ý cách đọc của từng học sinh mà uốn

nắn, sửa sai lúc này)

- Gọi một học sinh đọc đoạn 3

- Hướng dẫn đọc câu dài:

“Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng bạn Na” //

“Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy / bước lên bục” //

- Giải nghĩa từ:

Hồi hộp: ở trạng thái lòng xao xuyến trước

cái gì sắp đến mà mình đang hết sức quan tâm

+ Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhận xét

- Cả lớp thực hiện

- Bạn học sinh tên Na

- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

- Gọt bút chì giúp Lan, cho Minhnửa cục tẩy, nhiều lần Na còn trựcnhật giúp bạn…

- Về điểm thi và phần thưởng

- Yên lặng nghe các bạn

- Vì bạn biết mình chưa giỏi mônnào

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởngcho Na vì lòng tốt của Na với mọingười

- Đó là sáng kiến hay

- Mỗi tổ đại diện 2 bạn

Trang 7

- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi

các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các

em đọc đúng)

+ Thi đọc giữa các nhóm:

 Nhận xét tuyên dương

+ Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

 Nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 5: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3

- Đưa tranh minh họa:

+ Trong tranh có những ai?

+ Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?

+ Phần thưởng chỉ dành cho những bạn học giỏi

vào cuối năm Còn một phần thưởng mà các bạn trong

lớp đã bí mật bàn bạc và đề nghị cô giáo trao cho bạn

Na Vậy em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng

không ? Vì sao ?

Na rất xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng tốt.

+ Giáo viên liên hệ đến các loại phần thưởng

trong trường học

+ Khi Na được phần thưởng, những ai vui mừng ?

+ Vui mừng như thế nào ?

 Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ khi Na nhận

phần thuởng.

Na xứng đáng được nhận thưởng vì bạn có tấm lòng

tốt.

 Hoạt động 6 : Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc lại toàn bài

 Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố - Dặn dò:

- Em học được điều gì ở bạn Na?

- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần

thưởng cho bạn Na có tác dụng gì?

 GV liên hệ, giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc thêm đoạn 1, 2 và tiếp tục đọc đoạn 3,

tìm hiểu xem kết cục của câu chuyện là gì ?

- Đại diện tổ trình bày

- Các bạn nhận xét

- Cả lớp thực hiện

- Học sinh quan sát

- Học sinh lên bảng dùng thước chỉvào tranh tra lời

- Phần thưởng

- Học sinh trả lời theo ý nghĩ cánhân

- Na, mẹ, các bạn

- Na tưởng nghe nhầm, đỏ bừng cảmặt

- Cô giáo và các bạn vỗ tay

- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh thực hiện

- Lớp nhận xét, bình chọn người đọchay

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt, khuyếnkhích học sinh làm việc tốt

Trang 8

Thứ ba, ngày 31 tháng 9 năm 2010

- Biết cách tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của trò chơi

II CHUẨN BỊ: Còi.

III NỘI DUNG:

1 Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy,

yêu cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Chạy 50 – 60 m theo đường thẳng

2 Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, giậm

chân tại chỗ, đứng lại

Trò chơi “Qua đường lội”.

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát

- GV nhận xét tiết học

- Giao bài tập về nhà

5’

18’

5’

- Theo đội hình 4 hàng ngang

- Theo đội hình 4 hàng dọc

- Theo đội hình 1 hàng dọc

x x x x x x x x x

GV x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

- GV hô, HS thực hiện theo lệnh

- HS tự tập theo cách hô của tổ trưởng

- Các tổ lần lượt biểu diễn lại

- Cả lớp biểu diễn

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV hướng dẫn HS chơi, sau đó chơi mẫu rồi cả lớp chơi theo đội hình nước chảy

- GV tổ chức thi giữa các tổ

- GV cho HS ngồi xuống

- Dựa vào tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT 1,2,3)

- HS khá giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Các tranh minh họa SGK viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh

III HOẠT ĐỘNG DẠY &Ø HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: “Có công … nên kim”

8

Trang 9

- Gọi 3 học sinh kể tiếp nối nhau.

 Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Phần thưởng

 Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh

- GV nêu yêu cầu của bài ï

- Lưu ý: Cần tổ chức sao cho mỗi học sinh đều được

kể lại nội dung của tất cả các đoạn

- Kể chuyện trước lớp

- Giáo viên chỉ 1 vài nhóm lên kể

 Nhận xét - tuyên dương

- Lưu ý: Khi học sinh kể nếu học sinh còn lúng túng

giáo viên có thể nêu câu hỏi gợi ý cho các em Phần

gợi ý này coi ở sách giáo viên

 Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện

- Cho vài em lên kể mỗi em 1 đoạn

- Lưu ý: Nội dung diễn đạt từ Câu có sáng tạo, thể

hiện điệu bộ, nét mặt và giọng kể

 Nhận xét- tuyên dương

 Hoạt động 3 : Củng cố

- GV phân biệt cho HS biết được sự khác nhau giữa kể

chuyện và đọc truyện

3 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Bạn của Nai Nhỏ.

- 1 Em kể đoạn 1

- 1 Em kể đoạn 2

- 1 Em kể đoạn 3, 4

- Hoạt động nhóm và lớp.

- Quan sát từng tranh minh hoạ(SGK) đọc thêm gợi ý ở mỗi đoạn

- Học sinh kể tiếp nối nhau từngđoạn

- Cả lớp nhận xét về nội dung, diễnđạt giọng kể, thể hiện giọng kể

- Hoạt động lớp

- Học sinh xung phong kể toàn bộcâu chuyện

- Nhận xét

- HS lắng nghe

TOÁN SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ – HIỆU

I MỤC TIÊU:

- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

- Làm các BT : B1 ; B2 (a,b,c) ; B3 HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại

II.CHUẨN BỊ: Bảng con, phấn, vở bài tập toán

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

Trang 10

3 Bài mới: Số bị trừ, số trừ, hiệu

 Hoạt động 1 : Giới thiệu các thuật ngữ số bị trừ,

số trừ và hiệu

- Giáo viên viết lên bảng phép tính:

59 - 35 = 24

- Yêu cầu học sinh đọc phép tính trên

- 59 gọi là số bị trừ

- 35 gọi là số trừ.

- 24 gọi là hiệu.

(GV vừa nêu, vừa ghi lên bảng giống như phần bài

học của SGK)

- Giới thiệu phép tính cột dọc Trình bày bảng như

phần bài học trong SGK:

- Vậy 59 – 35 cũng gọi là Hiệu.

- Hãy nêu hiệu trong phép trừ : 59 –35 =24

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 2 : Thực hành

* Bài 1

- Nêu yêu cầu của bài 1

- Yêu cầu HS làm bài 1

 Nhận xét

* Bài 2/ ĐC CÂU d

- Nêu yêu cầu của bài - GV hỏi: Muốn tính hiệu khi

biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế nào?

- Học sinh sửa bài – Nhận xét

* Bài 3 Nêu yêu cầu của bài 3

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

Tóm tắt:

- Mảnh vải dài: 9 dm

- May túi hết : 5 dm

- Còn lại : ? dm

 Nhận xét

3 Nhận xét - Dặn dò

- Học sinh về nhà tự luyện tập về phép trừ không

nhớ các số có 2 chữ số

- Nhận xét tiết học

- Học sinh quan sát và nghe giáoviên giới thiệu

- Điền số

- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ

Hs theo dõi trả lời

- Mẹ có mảnh vải dài 9 dm, mẹ maytúi hết 5 dm

- Tìm mảnh vải còn lại?

Giải Mảnh vải còn lại:

9 - 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm.

- HS tiến hành cử đại diện và thamgia chơi theo yêu cầu của GV Ví dụ:

11 – 11 ; 10 – 10 ;

10

Trang 11

- Chuẩn bị: 26 + 4 ; 36 + 24

MĨ THUẬT XEM TRANH THIẾU NHI I.MỤC TIÊU:

- Biết mơ tả các hình ảnh, các hoạt động và màu sắc treentranh

- Bước đầu cĩ cảm nhận về vẽ đẹp của tranh

II.CHUẨN BỊ:

- Vở tập vẽ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:

1 KTBC:

- Kiểm tra đồ dùng học tập cua học sinh

- Kiểm tra một số bài của học sinh chưa hoàn thành tuần trước

+ Cĩ mấy độ đậm nhạt?

2 Bài mới:

- Gi i thi u bài: Giáo viên ghi đ bài.ớ ệ ề

Hoạt động 1: Xem tranh.

- Giáo viên cho học sinh xem tranh, giới thiêu tranh

Đơi bạn tranh sáp màu và bút dạ của bạn Phương

Liên và gợi ý cho học sinh tìm hiểu.

+ Trong tranh vẽ những gì?

+ Hai bạn trong tranh đang làm gì?

+ Em hãy kể những màu được sử dụng trong tranh?

+ Màu nào chiếm phần lớn trong tranh?

+ Trong tranh này những hình ảnh nào là chính,

hình ảnh nào là phụ?

+ Em cĩ thích bức tranh này khơng? Vì sao?

- Giáo viên hệ thống lại nội dung và cũng cố thên ý

kiến của học sinh.

- Tranh vẽ đơi bạn của bạn Phương Liên, cảnh chính

nằm giữa cảnh phụ xung quanh như : cỏ, bướm,

hoa, gà,

- Cảnh chính hai bạn đang đọc sách.

- Màu thì cĩ màu đậm và màu nhạt, cĩ sáng, tối.

- Đây là một bức tranh đẹp cả về nội dung lẫn màu

sắc.

- Giáo viên vừa giảng vừa chỉ lên bài cho học sinh

thấy.

- Bức tranh thứ hai Hai bạn của Han Sen và

Gơ-Ri-Ten tranh được vẽ bằng màu bột của thiếu nhi Cộng

hồ Liên Bang Đức.

+ Trong tranh này bạn vẽ cảnh gì?

+ Những cảnh vật xung quanh là cảnh nào?

- Hai ban đang đọc sách.

- Màu được sử dụng trong tranh như màu vàng, màu xanh lá cây, màu hồng nhạt, màu tím,

- Màu vàng là màu chiếm phần lớn ở trong tranh.

- Hình hai bạn học bài là chính cịn hình xung quanh là hình phụ.

- Học sinh nêu cảm nhận riêng.

- Học sinh nghe giảng.

- Học hinh quan sát và nghe giảng.

- Tìm hiểu bức tranh thứ hai.

- Tranh vẽ cảnh hai bạn đang cầm tay nhau đi trên đường phố.

- Cảnh con đường, hàng cây, hàng quán.

- Hình ảnh hai bạn cầm tay nhau là chính

Trang 12

+ Hình ảnh nào là phụ?

+ Trong tranh cĩ những màu nào?

+ Màu nào chiếm phần lớn trong tranh?

+ Em cĩ thích bức tranh này khơng? Vì sao?

- Giáo viên dựa vào câu trả lời của học sinh để cũng

cố thêm:

> Đây là bức tranh hai bạn đi chơi với nhau trên

đường, cảnh hai bạn là chính, cịn cảnh vật xung

quanh là phụ.

> Cảnh vật sinh động, màu sắc tươi sáng, bố cục

chặt chẻ hình ảnh chính nổi bật trong tranh.

>Hình ảnh phụ sinh động.

> Màu sắc tươi sáng, cĩ màu đậm và màu nhạt.

+ Trong hai bức tranh này cĩ điểm gì giống nhau?

+ Cịn điểm gì khác nhau giữa hai tranh của các

- Giáo viên nhận xét chung tiết học.

- Khen ngợi một số học sinh tích cực phát biểu bài.

- nhận xét tiết học hơm nay.

- Quan sát lá cây

- Chuẩn bị lá cho tuần học sau.

trong tranh.

- Cảnh phụ là con đường, gĩc phố và cảnh những hàng cây.

- Tranh được sử dụng màu vàng, màu đỏ, màu tím,

- Màu nâu chiếm phần lớn trong tranh.

- Học sinh trả lời theo cảm nhận riêng.

- Học sinh nghe giảng.

- Giống nhau đều vẽ về đơi bạn.

- Hình ảnh hai bạn ở hai tranh khác nhau

về địa điểm, hình chính và hình phụ,khác nhau về màu sắc,

- Tình đồn kết giữa bạn bè, hình ảnh, bố cục, màu sắc trong tranh.

- Học sinh chọn theo cảm nhận riêng.

- Học sinh nghe giảng.

Thứ tư, ngày 01 tháng 9 năm 2010

CHÍNH TẢ TẬP CHÉP : PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU :

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng (SGK)

- Làm được BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II.CHUẨN BỊ :Sách Tiếng Việt Bảng con, phấn, vơ.û

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi?

- Viết bảng con: vở hồng, học hành chăm chỉ, vẫn

còn

 Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Phần thưởng

 Hoạt động 1 : Nắm nội dung đoạn viết

- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn

 Tại sao bạn Na lại được nhận phần thưởng?

- 2 HS lên bảng viết, lớp ghi vào bảngcon

- Hoạt độâng nhóm

- 2 HS đọc

- Vì mọi người công nhận Na làø ngườibiết giúp đỡ mọi người

12

Trang 13

 Đoạn văn này có mấy câu? Cuối mỗi câu có

dấu gì?

 Những chữ nào trong bài này được viết hoa?

 Hoạt động 2 : Luyện viết từ khó (5’)

- Đọc từng câu phát hiện từ cần lưu ý, đại diện

nhóm nêu ý thảo luận + lưu ý âm, vần, dễ viết sai

- Yêu cầu HS ghi bảng con những từ: cuối năm, đặc

biệt, Na, Phần, Cuối, Đây

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3 : Viết bài

- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ ghi đoạn chính tả

vào vở

- GV theo dõi học sinh chép bài

- Giáo viên đọc toàn bộ bài

- Chấm 5-7 bài

 Nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm

 Hoạt động 4 : Luyện tập

Trò chơi tiếp sức (thi đua)

* Bài 2 a) Trang 15

* Bài 3 Trang 15

 Nhận xét, tuyên dương

* Bài 4: Hướng dẫn rồi để HS tự làm

3 Tổng kết – Dặn dò:

- Về học thuộc bài BT 3 trang 15 sách Tiếng Việt

- Chuẩn bị: “Làm việc thật là vui”.

- 2 câu Dấu chấm

- Chữ cái đầu câu, chữ đầu mỗi đoạn,chữ Đây, Na

Hs viết từ khó

- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở

- Học sinh soát lại – đổi vở sửa lỗi

- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấn màulàm

a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu

- Chia 2 dãy Một bạn viết xong rồichỉ định bạn khác lên viết tiếp

- HS đọc nối tiếp 10 chữ cái cuối

- HS đọc lại những chữ cái đã học ởtiết truớc

- Tổ chức cho HS đọc lại toàn bộbảng chữ cái

- Nhận xét

TẬP ĐỌC LÀM VIỆT THẬT LÀ VUI

I MỤC TIÊU :

-Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui (trả lời đượccác CH trong SGK)

*GDBVMT: Qua việc HS luyện đọc và tìm hiểu bài, GV liên hệ về ý thức BVMT: Đó là

MT sớng có ích đới với con người chúng ta.

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Phần thưởng

- 1 Học sinh đọc đoạn 1 – Hãy kể những việc làm tốt

của bạn Na?

- Gọt bút chì giúp bạn, cho bạn tẩy,nhiều lần trực nhật thay bạn

Trang 14

- 1 Học sinh đọc đoạn 2 – Theo em, điều bí mật được

các bạn Na bàn bạc là gì?

 Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Làm việc thật là vui

- Yêu cầu học sinh giở SGK trang 16

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Gọi học sinh đọc lại

a Đọc từng câu:

- Cho HS đọc tiếp nối từng câu đến hết bài (Khi HS

đọc xong, giáo viên lưu ý rút ra ghi bảng những từ khó

mà các em hay đọc sai)

vd: quanh, quét, tích tắc, trời sắp sáng, bận rộn, sâu,

rau, sắc xuân, tưng bừng, rực rỡ.

b Cho HS đọc từng đoạn trước lớp:

- Yêu cầu HS đọc doạn 1: “Từ đầu… thêm tưng bừng”

và đoạn 2: phần còn lại

- Hướng dẫn cách đọc một số câu:

Quanh ta, / mọi vật, / mọi người / đều làm việc //

Con tu hú kêu / tu hú, / tu hú // Thế là sắp đến mùa

vải chính //

Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày

xuân thêm tưng bừng //

- Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

c Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

d Cho HS thi đọc bài:

 Cá nhân: theo đoạn

 Đồng thanh: toàn bài,

 Giáo viên nhận xét

 Giáo viên đọc lại toàn bài một lần nữa

e Cho HS đọc đồng thanh toàn bài

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

- Giáo viên treo tranh minh họa: Hỏi

 Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc

gì?

- GV yêu cầu học sinh kể thêm những con vật, đồ vật

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởngcho Na vì lòng tốt của bạn ấy

- Giở SGK trang 16

- Nhìn sách theo dõi cô đọc

- 1 Học sinh giỏi đọc lại toàn bài

- Học sinh đọc nối tiếp theo yêu cầucủa giáo viên (3 lượt)

- Học sinh đọc lại

- 8 em đọc theo đoạn

- Học sinh đọc theo bàn nối tiếp

- Học sinh đọc chú giải ở cuối bàitrang 16

- Từng bạn trong bàn đọc, các bạnkhác trong bàn góp ý

- 4 tổ thi đua nhau đọc

- Cả lớp đọc

- Học sinh quan sát

- Đồng hồ, gà trống, chim, tu hú,hoa,…

- Đồng hồ: báo giờ

- Cành đào: làm đẹp mùa xuân

- Gà trống: đánh thức mọi người

- Tu hú: báo mùa vải chính

- Chim: bắt sâu, bảo vệ mùa màng

- Học sinh nêu

14

Trang 15

có ích mà em biết Vd: bút, trâu…

 Em thấy cha mẹ và những người em biết làm việc

gì? Vd: Cha, mẹ, chú công an, chú bộ đội…

 Vậy bé trong bài làm những việc gì?

 Hằng ngày em làm những việc gì?

 Em có đồng ý với Bé là làm việc rất vui không?

(Giáo viên ví dụ cụ thể giúp học sinh suy nghĩ đúng

như:

+ Khi làm được bài tập điểm tốt

+ Khi được ba mẹ, thầy cô khen…)

- Cho học sinh nêu yêu cầu

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

 Giáo viên chốt ý – Giáo dục tư tưởng

 Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Cho HS đọc lại cả bài

 GVnhận xét

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về tiếp tục đọc bài văn

- Chuẩn bị : Bạn của Nai Nhỏ.

- Học sinh nêu

- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặtrau, chơi với em

- Học sinh kể ra

- Học sinh tự nêu

- 1 Học sinh đọc câu hỏi 3

- Đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng.

- Xung quanh em, mọi người đềulàm việc Có làm việc thì mới có íchcho gia đình, xã hội

- Làm việc tuy vất vả, bận rộnnhưng rất vui

- Đại diện tổ đọc cá nhân

- Lớp nhận xét

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạmm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

- Làm các BT : 1 ; 2 (cột 1,2) ; 3 ; 4 HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại

II.CHUẨN BỊ: Bảng con, phấn

III

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Số bị trừ, số trừ, hiệu

- 2 Học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau:

78 – 51 39 – 15

87 – 43 99 – 72

- Giáo viên yêu cầu học sinh gọi tên các thành phần

và kết quả của từng phép tính

 Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Luyện tập

Bài 1 / T.10

- Nêu yêu cầu của bài

GV hướng dẫn hs làm bài

- Học sinh sửa ở bảng lớp

- HS nêu

- Học sinh làm bàitheo yêu cầu

Ngày đăng: 20/04/2021, 06:18

w