1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

giao an van hoc 11 co ban

368 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trân
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án giảng dạy
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 368
Dung lượng 807,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào trong từng phần của bài thơ?. - Những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?[r]

Trang 1

Trường trung học phổ thông Nguyễn Trân

Trang 2

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Nguyễn Trân Tuần lễ thứ: 01.

Lớp: 11 Môn: Ngữ văn Tiết thứ: 1 - 2

II

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1

- Tác phẩm tham khảo Thượng kinh kí sự.

- Tranh chân dung Lê Hữu Trác

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình bài dạy:

Vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ được xem là thầy thuốc giỏi mà còn được xem là

một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn lao cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí sự Để hiểu rõ hơn về những điều này, ta cùng nhau tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của ông Vào phủ chúa Trịnh.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung về tác giả và tác phẩm:

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

về tác giả

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc phần Tiểu dẫn

+ HS: Đọc Tiểu dẫn

+ GV: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy giới

thiệu khái quát về tác giả?

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Giải thích thêm về tác phẩm:

Tác phẩm ghi lại cảm xúc khi ông chữa

bệnh, bộc lộ tâm trạng và đức độ của một

người thầy thuốc Quyển cuối cùng ở bộ

sách này là một tác phẩm văn học: Thượng

kinh kí sự.

- Tác phẩm: Hải Thượng y tông tâm

lĩnh

+ Gồm 66 quyển+ Biên soạn gần 40 năm+ Có giá trị y học và văn học

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

về tác phẩm

+ GV: Ở THCS, em đã học kí nào? Tác

phẩm đó của ai?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Như vậy, bằng những hiểu biết của

mình, em hãy cho biết đó là một thể loại văn

học như thế nào?

+ HS: Thể kí: ghi chép sự việc, câu chuyện

có thật và tương đối hoàn chỉnh

+ GV: Hãy giới thiệu đôi nét về tác phẩm

này?

+ HS: Dựa vào SGK để trả lời

2 Tác phẩm:

- Thể loại: Kí là một thể loại văn xuôi tự

sự có nguồn gốc lịch sử, ghi chép về conngười, sự vật, phong cảnh

- Quyển cuối cùng trong số 66 quyển,hoàn thành tháng 8 năm 1783

- Nội dung: Ghi chép việc tác giả về kinh

đô chữa bệnh cho cha con chúa TrịnhSâm

- Thời gian ở lại kinh đô rất lâu để chờ thánh chỉ nên sau đó ông xin phép về quê

- Chẳng bao lâu, chúa lại triệu ông về kinh Chúa dùng thuốc, thấy dễ chịu nên khenthưởng cho ông rất hậu Nhưng vận mệnh nhà chúa đã tới, bệnh thế tử ngày càng năng,còn chúa qua đời

- Lần này, Lê Hữu Trác nhất định xin về quê ở ẩn

- Về nhà được ít lâu, ông nghe tin nhà của quan Chánh đường (Người tiến cử cho ôngchỗ ở) bị sát hại Ông nhận thấy việc mình xa lánh danh lợi như thế là phần thưởng đúngđắn, hợp đạo lí

+ GV: Cung cấp cho học sinh biết vị trí đoạn

trích trong cả tác phẩm

- Vị trí đoạn trích: Đến kinh đô, Lê HữuTrác được sắp xếp ở nhà người em củaQuận Huy Hoàng Đình Bảo Sau đó, tácgiả được đưa vào phủ chúa Trịnh đểkhám bệnh cho thế tử Trịnh Cán Đoạntrích bắt đầu từ đó

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Gọi học sinh đọc văn bản theo yêu

cầu:

o Đọc chậm, chú ý một số lời thoại của

quan Chánh đường, thế tử, người thầy thuốc,

lời tác giả

o Giáo viên đọc trước một đoạn, học sinh

đọc các phần còn lại

+ GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.

+ GV: Lưu ý học sinh tìm hiểu những từ khó

chú thích ở chân trang và cung cấp cho học

sinh một số từ mới:

o “Bao lơn”: khoảng nhô ra phía ngoài

tường ở cửa sổ

o “Thị vệ”: quan lính bảo vệ kinh thành,

cung điện, phủ đệ của vua chúa

o “Phi tần”: Các vợ nhỏ, cung nữ hầu hạ

vua

o “Khải”: Văn bản của các quan trình lên

vua

o “Phụng kê”: theo lệnh mà kê đơn.

+ GV: Ghi lại sơ đồ các ý chính trong đoạn trích:

Thánh chỉ  vào cung  qua nhiều lần cửa  vườn hoa  qua dãy hành lang quanh co liên tiếp  cửa lớn  hành lang phía tây  Đại Đường  gác tía  phòng trà  trở lại điếm Hậu mã ăn cơm  qua mấy lần cửa  hậu cung  dâng đơn  về nhà trọ.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ

chúa

+ GV: Nhìn lại con đường tác giả vào phủ

chúa, em có ấn tượng gì về quang cảnh phủ

chúa? (Bên ngoài phủ chúa quang cảnh như

thế nào? Bên trong phủ chúa có những gì?

Nơi ở của thế tử được miêu tả ra sao?)

+ HS: Trả lời dựa theo sơ đồ tóm tắt ở trên.

+ GV: Tổng hợp các ý kiến phát biểu của

học sinh và chốt lại

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:

a Quang cảnh nơi phủ chúa:

- Bên ngoài phủ chúa:

+ Vào phủ phải qua nhiều lần cửa

+ Đường đi là những dãy hành lang

quanh co nối nhau liên tiếp

+ Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu

ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương

+ Nơi đây có điếm “Hậu mã quân túc trực” , có những cây cối lạ lùng, những

hòn đá kì lạ, cột bao lơn lượn vòng

- Bên trong phủ chúa:

+ Có nhà “Đại đường”, “Quyền bổng”,

“Gác tía” và những đồ đạc nhân gian

chưa từng thấy

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Từ những ấn tượng về phủ chúa, em

có nhận xét gì?

+ HS: Lấy ý kiến của tác giả khi mới bước

vào phủ “Mình vốn … người thường” để

+ GV: Qua lời kể của tác giả, để đến và vào

được phủ chúa phải có những điều kiện nào?

+ HS: Tìm dẫn chứng và phát biểu.

+ GV: Nơi phủ chúa có cả một guồng máy

phục dịch Hãy chứng minh điều đó qua lời

có thẻ

- Phủ chúa có cả guồng máy phục dịch:+ Người giữ cửa truyền báo rộn ràng+ Người có việc quan đi lại như mắccửi

+ Có vệ sĩ canh giữ cửa cung+ Có quan truyền chỉ

+ Các tiểu hoàng môn hầu hạ nội cung+ Thị vệ, quan sĩ canh cửa lớn

+ Các danh y sáu cung hai viện ngồichờ ở phòng trà

+ Các phi tần chầu chực quanh thánh

đế, người hầu đứng xung quanh thế tử,các cung nhân đứng xúm xít

- Những lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử:

hết sức cung kính Thánh thượng đang

ngự, hầu mạch Đông cung thế tử, hầu trà

- Việc khám bệnh cho thế tử phải tuânthủ những phép tắc quy định:

+ Phải đứng hầu ở xa+ Trước và sau khi khám bệnh phải lạybốn lạy

+ Muốn xem thân hình thế tử phảiđứng hầu và xin phép

+ Xem bệnh xong phải làm tờ khải

 Tất cả những lễ nghi, khuôn phép, kẻhầu người hạ kể trên cho thấy sự xa hoatột đỉnh và uy quyền tối thượng ở phủ

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

chúa

=> Bức tranh hiện thực sắc nét, phản ánhlối sống xa hoa hưởng thụ của cha connhà chúa

- Thao tác 2: Gợi mở học sinh tìm hiểu về

nhân cách, thái độ của tác giả trước cuộc

sống của cha con chúa Trịnh.

+ GV: Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa,

lộng lẫy, tấp nập người hầu kẻ hạ, tác giả

nhận xét như thế nào?

+ HS: Bước chân đến đây mới hay cảnh giàu

sang của vua chúa thực khác hẳn với người

thường!

+ GV: Khi được mời ăn cơm sáng, tác giả

nhận xét như thế nào?

+ HS: Mâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn là

của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái

phong vị của nhà đại gia

+ GV: Tác giả đã nhận xét như thế nào về

bệnh trạng của thế tử?

+ HS: Vì thế tử ở trong chốn màn che

trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên

tạng phủ yếu đi

+ GV: Những chi tiết ấy là tác giả khen hay

chê? Qua đó, ta có thể nhận ra được thái độ

tác giả là gì?

+ HS: Phát biểu

2 Nhân cách của Lê Hữu Trác:

a Cách nhìn, thái độ của tác giả:

- Đối với cuộc sống xa hoa ở phủ chúa,tác giả vốn con quan, sinh trưởng chốnphồn hoa, từng biết chốn cung cấm vẫn

đưa ra lời nhận xét: Bước chân đến đây

mới hay cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn với người thường!

- Làm một bài thơ tả hết cái sang trọngvương giả trong phủ

- Nhận xét về bữa ăn trong phủ chúa:

Mâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia

- Lời nhận xét về bệnh trạng của thế tử:

Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi (Căn nguyên của bệnh)

 Tỏ ra dửng dưng trước những quyến

rũ vật chất , không đồng tình với cuộcsống no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khítrời và tự do

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tài năng, y đức của Lê Hữu Trác.

+ GV: Qua suy nghĩ của Lê Hữu Trác, ta

nhận ra được tâm trạng gì của ông khi chữa

+ GV: Quyết định cuối cùng cho thấy ông

không chỉ là một thầy thuốc có tài mà còn có

phẩm chất gì?

+ GV: Qua thái độ, tâm trạng của Lê Hữu

Trác, em biết được những nhân cách cao quý

nào của ông?

+ HS: Nhận xét về nhân cách của Lê Hữu

Trác

b Tâm trạng của Lê Hữu Trác khi chữa bệnh cho thế tử:

- Có sự mâu thuẫn, giằng co:

+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trịnhưng sợ chữa khỏi chúa tin dùng, bịcông danh ràng buộc

+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại tráivới lương tâm, y đức, phụ lòng cha ông

- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm củangười thầy thuốc đã thắng Ông gạt sangmột bên sở thích cá nhân để làm tròntrách nhiệm

 Là thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâurộng, lương tâm, y đức hơn người; khinhthường danh lợi quyền quý, yêu thích tự

do, nếp sống thanh đạm

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

- Sự đan xen thơ ca làm cho kí mangđậm chất trữ tình

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng

kết.

+ GV: Nêu nội dung chính và những nét

đặc sắc về nghệ thuật viết kí của tác giả?

+ HS: Dựa vào Ghi nhớ để phát biểu.

III TỔNG KẾT :

Ghi nhớ (SGK)

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện

tập

+ GV: Nêu yêu cầu của bài tập So sánh

đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh với một tác

phẩm hoặc đoạn trích kí khác của văn học

trung đại Việt Nam mà anh (chị) đã đọc và

nêu nhận xét về nét đặc sắc của đoạn trích

o Ngôi kể thứ ba: hư cấu

V Hướng dẫn học bài, hướng dẫn chuẩn bị bài:

1 Hướng dẫn học bài:

- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa được miêu tả qua những chi tiết nào?

- Thái độ của tác giả như thế nào đối với cuộc sống nơi phủ chúa?

- Diễn biến tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Chuẩn bị bài mới: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

- Câu hỏi chuẩn bị:

+ Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ

+ Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân

Trang 8

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Nguyễn Trân Tuần lễ thứ: 01.

Lớp: 11 Môn: Ngữ văn Tiết thứ: 3

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo,góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH

II

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: “Vào phủ chúa Trịnh”

- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa được miêu tả qua những chi tiết nào?

- Thái độ của tác giả như thế nào đối với cuộc sống nơi phủ chúa?

- Diễn biến tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử?

3 Tiến trình bài dạy:

Vào bài:

Trong cuộc sống, con người giao tiếp được với nhau phải nhờ một phương tiện hết sức quan trọng Đó là ngôn ngữ Như vậy, ngôn ngữ là tài sản chung của mọi người Tuy vậy, mỗi người cũng có quyền sáng tạo khi sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra dấu ấn

cá nhân cho lời nói của mình Cụ thể như thế nào? Câu trả lời sẽ có sau bài học hôm nay.

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu về ngôn ngữ là tài sản chung của

xã hội.

+ GV: Cho HS đọc SGK và phát hiện

những yếu tố chung của ngôn ngữ

+ GV: Muốn sử dụng được ngôn ngữ vào

việc giao tiếp xã hội, cá nhân cần nắm

được những yếu tố nào của ngôn ngữ?

+ HS: Trả lời

+ GV: Yêu cầu học sinh minh họa bằng

những ví dụ

+ HS: Nêu ví dụ.

+ GV: Ngoài các yếu tố ngôn ngữ kể

trên, tính chung của ngôn ngữ còn được

biểu hiện ở những phương diện nào?

+ HS: Trả lời

+ GV: Lấy VD cụ thể?

+ HS: Câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân

– kết quả phải có cặp quan hệ từ Vì –

(cho) nên và 2 cụm C - V

+ GV: Lấy VD cụ thể?

+ HS: Ẩn dụ: Những từ chỉ trạng thái của

quả cây (non, già, chín) đưa sang chỉ các

mức độ của sự đo lường (non một cân, già

một cân), chỉ các mức độ của nhận thức,

trí tuệ (suy nghĩ còn non, suy nghĩ đã

chín, suy nghĩ già dặn)

+ GV: Chốt lại vấn đề:

Như vậy, ngôn ngữ là tài sản chung của xã

hội, trong đó có những yếu tố chung và

những quy tắc, phương thức chung đối với

- Tính chung của ngôn ngữ còn được thể hiện ở

các quy tắc và phương thức chung trong cấu

tạo và sử dụng

Ví dụ:

+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu Ví dụ: SGK

+ Phương thức chuyển nghĩa Ví dụ: SGK

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu lời nói là sản phẩm của cá nhân

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu Giọng nói cá nhân

+ GV: Lời nói (nói – viết) của cá nhân

được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc

chung nhưng mặt khác nó là do cá nhân

tạo ra nên nó cũng mang sắc thái riêng

+ GV: Vậy cái riêng trong lời nói cá nhân

được biểu lộ ở những phương diện nào?

+ GV: Cho HS lấy VD cụ thể ở trong thực

tế cuộc sống

II LỜI NÓI - SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN:

1 Giọng nói cá nhân:

Giọng mỗi người một vẻ riêng không giốngngười khác  Có thể nhận ra giọng người quenkhi không nhìn thấy hay không tiếp xúc trựctiếp với người đó

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu Vốn từ ngữ cá nhân

+ GV: Cá nhân thường sử dụng từ ngữ

như thế nào? Vốn từ ngữ cá nhân phụ

thuộc vào điều gì?

Ví dụ: SGK

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử

dụng từ ngữ chung, quen thuộc

+ GV: Cá nhân thường dựa vào những

yếu tố nào để chuyển đổi, sáng tạo từ ngữ

Cá nhân thường dựa vào nghĩa của từ, kết hợp

từ ngữ, tách từ, gộp từ, chuyển loại từ, sắc thái phong cách

Ví dụ: SGK

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu Việc tạo ra các từ mới

+ GV: Những từ ban đầu được dùng trong

lời nói của một cá nhân hay một vài cá

nhân nhưng về sau nó có trở thành ngôn

ngữ chung của xã hội không? Vì sao?

- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo

quy tắc chung, phương thức chung

+ GV: Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo

ra sản phẩm có sự chuyển hoá linh hoạt so

với những quy tắc và phương thức chung

bằng cách nào?

+ HS: Đọc SGK, trả lời, nêu ví dụ

+ GV: Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng

trong lời nói cá nhân là gì? Cho ví dụ?

+ HS: Lấy VD Nguyễn Khuyến, Tú

+ Ngôn ngữ thơ Tú Xương: mạnh mẽ, sâu cay

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

luyện tập

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh giải

Bài tập 1:

+ GV: Trong hai câu thơ, có những từ ngữ

nào mới không?

+ GV: Không có từ ngữ mới nhưng trong

hai câu thơ có từ ngữ nào mang nét nghĩa

mới? Nét nghĩa mới đó là gì?

1 Bài tập 1:

- Hai câu thơ sử dụng những từ ngữ quen thuộc

- Từ thôi ở câu thơ thứ hai có nét nghĩa mới: + Từ thôi: Có nghĩa gốc là chấm dứt, kết thúc

một hoạt động nào đó

+ Ở đây, Nguyễn Khuyến dùng với nghĩa chấmdứt, kết thúc một cuộc đời

 Thuộc lời nói cá nhân sáng tạo

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu Bài tập 2:

+ GV: Em có nhận xét gì về cách sắp xếp

từ ngữ trong hai câu thơ trên?

+ GV: Cách sắp xếp này khác thường như

thế nào?

+ GV: Cách sắp xếp này khác thường này

có hiệu quả như thế nào cho hai câu thơ?

2 Bài tập 2:

- Đây là cách sắp xếp khác thường của HXH:

+ Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn):

o danh từ trung tâm (rêu, đá) đi trước

o tổ hợp định từ (từng đám, mấy hòn) đi sau + Động từ vị ngữ (xiên ngang mặt đất, đâm

toạc chân mây) đi trước danh từ chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn)

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung

và lời nói cá nhân.

- GV: Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu trong

SGK

- GV: Phân tích mối quan hệ hai chiều

giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân ?

- HS: Trả lời câu hỏi.

- GV: Lấy ví dụ và phân tích, giải thích

cho HS nắm rõ mối quan giữa ngôn ngữ

chung và lời nói cá nhân

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói

cá nhân:

- Ngôn ngữ chung : là cơ sở để mỗi cá nhân sản

sinh ra lời nói cụ thể, đồng thời để lĩnh hội đượclời nói của cá nhân khác

+ Muốn tạo ra lời nói hoặc viết : cá nhân phải

huy động các yếu tố ngôn ngữ chung

+ Khi nghe, đọc : cá nhân cũng cần dựa trên

cơ sở những yếu tố chung của ngôn ngữ để tiếpnhận, tìm hiểu, lĩnh hội nội dung và mục đíchgiao tiếp của người khác,

- Lời nói cá nhân : là thực tế sinh động, vừa

Trang 12

+ GV: Trong từ phổ biến, từ nách có nghĩa

là gì ? Nguyễn Du dùng từ nách với nghĩa

+ GV: Từ xuân trong ngôn ngữ chung

được Hồ Xuân Hương dùng với nghĩa

riêng là gì?

+ GV: Từ xuân trong ngôn ngữ chung

được Nguyễn Du dùng với nghĩa riêng là

gì?

+ GV: Từ xuân trong câu thơ của Nguyễn

Khuyến có nét nghĩa riêng nào ?

+ GV: Còn trong câu thơ của Bác, thì từ

xuân thứ nhất có nghĩa giống như từ xuân

thứ hai không? Nghĩa của chúng là gì ?

hiện thực hoá những yếu tố chung của ngôn ngữ,vừa tạo ra những khả năng sáng tạo, chuyển đổi

và làm cho ngôn ngữ chung phát triển

Ví dụ :

Có manh áo cộc, tre nhường cho con

(Nguyễn Duy)

- Tác giả dùng 8 từ của ngôn ngữ chung

- Hiện thực hoá các quy tắc :

+ Cấu tạo nên ngữ động từ (nhường cho con), ngữ danh từ (manh áo cộc)

+ Cấu tạo câu có 2 thành phần chính (C-V) và

1 thành phần phụ (TN)

- Có sáng tạo riêng :

+ Ở từ áo (cái bẹ mo nang) và từ con (cây

măng tre mới mọc)

+ Các từ áo, con có thêm nghĩa mới và được

nhiều người sử dụng ổn định sẽ đi vào ngôn ngữchung

* Ghi nhớ (SGK).

* LUYỆN TẬP:

1 Bài tập 1:

Từ nách:

- Nghĩa gốc : chỉ vị trí trên cơ thể

- Trong câu thơ: chỉ vị trí giao nhau giữa hai bứctường

 Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ

2 Bài tập 2:

a Trong câu thơ của HXH:

Từ xuân :

- vừa chỉ mùa xuân,

- vừa chỉ sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổitrẻ

b Trong câu thơ của Nguyễn Du:

Từ xuân : vẻ đẹp của người con gái trẻ.

c Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến :

Từ xuân :

- Chỉ chất men nồng của rượu ngon,

- Sức sống dạt dào và tình bạn thắm thiết

c Trong câu thơ của HCM :

- Từ xuân thứ nhất : chỉ mùa đầu trong năm;

- Từ xuân thứ hai : chỉ sức sống mới, tơi đẹp.

(nghĩa chuyển)

Trang 13

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh luyện

tập Bài tập 3.

+ GV: Xác định nghĩa của từ mặt trời

trong mỗi câu thơ? Chỉ ra sự sáng tạo của

mỗi nhà thơ?

+ HS : Lần lượt chỉ ra nghĩa của các từ.

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh luyện

a Mặt trời trong thơ Huy Cận :

- Nghĩa gốc : mặt trời của tự nhiên,

- Dùng theo nghĩa nhân hóa

b Mặt trời trong câu thơ Tố Hữu :

Nghĩa chuyển, chỉ lí tưởng cách mạng

c Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm :

- Từ mặt trời thứ nhất : dùng với nghĩa gốc

- Từ mặt trời thứ hai dùng theo nghĩa ẩn dụ: chỉ

đứa con của người mẹ (Đối với người me, đứacon là niềm hạnh phúc, niềm tin, mang lại ánhsáng cho cuộc đời mẹ)

4 Bài tập 4:

a Từ mọn mằn :

- Được tạo ra dựa vào tiếng mọn với nghĩa nhỏ

đến mức không đáng kể

- Theo quy tắc cấu tạo:

+ Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm

m).

+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau.

+ Tiếng láy đổi thành vần ăn

- Được tạo ra từ hai tiếng có sẵn :

+ Nội : bên trong + Soi : dùng dụng cụ để làm rõ vật thể ở vị trí

- Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ở những phương diện nào? Nêu ví dụ ?

- Cái riêng của ngôn ngữ được biểu hiện ở những phương diện nào ? Nêu ví dụ ?

- Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân ?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

Trang 14

- Chuẩn bị bài mới : Viết bài làm văn số 1 (2 tiết – Làm ở lớp)

- Yêu cầu :

+ Xem lại kiểu bài văn Nghị luận xã hội.

+ Đọc phần Hướng dẫn cách làm bài của SGK

+ Huy động vốn hiểu biết của mình để viết bài

+ Chú ý liên hệ thực tế xã hội hiện nay

Trang 15

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Nguyễn Trân Tuần lễ thứ: 01.

Lớp: 11 Môn: Ngữ văn Tiết thứ: 4

BÀI LÀM VĂN SỐ 1

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học

- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ thông

II

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình bài dạy:

* Hoạt động 1: Ra đề bài

- GV: Nêu đề bài.

- GV: Hướng dẫn:

+ Suy nghĩ, lập ra dàn ý

+ Huy động vôn hiểu biết của mình về

giá trị của việc học để viết bài

+ Liên hệ thực tế xã hội hiện nay

nhưng hoa quả lại ngọt ngào”

Từ ý trên, anh (chị) hãy viết một bài văn bàn

về giá trị của học vấn đối với con người

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ Về kiến thức cần đạt được trong bài

làm

- GV: Nêu thang điểm để học sinh định

hướng cho việc làm bài

- Biết định hướng và xây dựng bố cục chobài viết của mình

- Có kĩ năng lập luận, lí giải vấn đề một cáchthuyết phục

b Về kiến thức:

- Có hiểu biết nhất định về vấn đề thế nào làhọc vấn; giá trị của nó đối với mỗi cá nhânnói riêng và xã hội nói chung?

- Việc coi trọng học vấn xưa nay có nhữngbiểu hiện gì?

- Bộc lộ quan điểm của mình về vấn đề này

2 Thang điểm:.

Đây là dạng đề nghị luận xã hội có tínhchất chính luận, khá tự do Tuy vậy, bài viếtcần nêu được những ý cơ bản như sau:

- Để có cơ sở học tập (xây trường, đào tạo

gv, viết sách giáo khoa, giáo trình) quả làkhông dễ dàng

- Với cá nhân, việc học quả là không nhẹnhàng: phải thức khuya, dậy sớm, suy nghĩ,tìm tòi Nhiều khi mất ngủ, bị quở mắng

- Khi thi hỏng thì thật đắng cay

* Hoa quả lại ngọt ngào Đúng vậy, vì:

- Thi đỗ, đem lại niềm vui cho rất nhiềungười khác, nhất là những người thân tronggia đình

- Có bằng cấp, tri thức, sự hiểu biết

- Có công ăn việc làm, có lương bổng, … => Đắng cay giai đoạn đầu, nhưng về sauthì được hưởng thành qua tốt đẹp, lâu dài

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 2: Nhắc nhở, củng cố kĩ

năng làm bài cho học sinh

- GV: Nhắc nhở học sinh thời gian làm

bài là 90 phút, cần phân bố thời gian hợp

lí khi làm bài

- GV: Cuối cùng, sau khi thu bài, giáo

viên nhắc nhở học sinh chuẩn bị kĩ hơn

trong các giờ làm bài sau

- GV: Cung cấp cho học sinh các dạng đề

NLXH tương tự

V Củng cố - Hướng dẫn chuẩn bị bài:

1 Củng cố :

- Nắm được những yêu cầu khi làm một bài văn nghị luận xã hội

- Nắm được cách tìm ý cho việc làm một bài văn nghị luận xã hội

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

Chuẩn bị bài mới : « Tự tình II » - Hồ Xuân Hương.

Câu hỏi chuẩn bị :

- Dựa vào Tiểu dẫn của sách giáo khoa, nêu những nét chính về tác giả ? Xác định thể

loại bài thơ? Phân chia bố cục bài thơ ?

- Những diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ được thể hiện qua những

từ ngữ, hình ảnh nào trong từng phần của bài thơ?

- Những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?

- Cảm nhận về thân phận của người phụ nữ nói chung trong xã hội cũ ?

Trang 18

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Nguyễn Trân Tuần lễ thứ:

Lớp: 11 Môn: Ngữ văn Tiết thứ:

TỰ TÌNH ( BÀI II)

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1

- Tính chung của ngôn ngữ được nói đến ở những phương diện nào ?

- Thế nào là ngôn ngữ cá nhân ? Nó được biểu hiện ở những phương diện nào ? Nêu ví

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái quát về tác giả và văn bản

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

vài nét về tác giả

+ GV: Gọi học sinh đọc phần Tiểu dẫn và

yêu cầu học sinh giới thiệu khái quát về tác

giả

+ HS: Đọc, phát hiện và gạch chân ý chính

trong SGK

+ GV: Lưu ý học sinh những điểm sau:

o Hồ Xuân Hương là con người có tính tình

phóng khoáng, từn đi nhiều nơi và thân thiết

với nhiều danh sĩ như Nguyễn Du, Phạm Đình

+ Số lượng: trên dưới 40 bài thơ Nôm,

tập thơ Lưu hương kí (24 bài chữ Hán, 26

bài chữ Nôm)

+ Đề tài: viết về phụ nữ, trào phúng mà

trữ tình

+ Nội dung: Tiếng nói thương cảm đối

với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao

vẻ đẹp và khát vọng của họ

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung về văn bản bài thơ.

+ GV: Nêu xuất xứ của bài thơ?

+ GV: Căn cứ vào tiểu sử và những bài thơ

của Hồ Xuân Hương, cho biết bài thơ có thể

được sáng tác trong cảnh ngộ như thế nào của

@ Hai câu luận : mạnh mẽ, phẫn uất

+ HS: Đọc diễn cảm văn bản, các học sinh

khác đọc thầm và đọc nối tiếp

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.

+ GV: Định hướng:

o Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

o Bố cục bài thơ gồm mấy phần?

+ GV: Bài thơ có nhan đề là Tự tình, đó là lời

tự bạch về tình cảm của mình Như vậy, Hồ

Xuân Hương bộc bạch tình cảm của mình

trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy có gì đặc

Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì,

Văng vẳng tai nghe tiếng khóc chồng

(Dỗ người đàn bà chồng chết)

Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom

(Tự tình I)

+ GV: Nhà thơ đã nghe được âm thanh gì?

Âm thanh đó vang lên như thế nào? Và nó gợi

lên cho ta cảm nhận gì về tâm trạng, tình cảnh

của nữ sĩ?

+ HS: Trả lời

+ GV: Từ trơ trong câu thơ có nghĩa là gì?

Phân tích những biện pháp nghệ thuật trong

câu thơ Trơ cái hồng nhan với nước non?

o Vừa gợi ra không gian vắng lặng, yêntĩnh

+ Âm thanh văng vẳng: Tô đậm thêm sự

o Trơ (phơi bày ra), cái hồng nhan

(kiếp hồng nhan phận hẩm duyên ôi) đối

lập với nước non (cuộc đời, không gian

mênh mông)

 thể hiện sự dãi dầu sương gió

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Từ trơ và cách kết hợp từ trong cụm

từ trơ cái hồng nhan với nước non gợi cho em

cảm nhận được nét nghĩa nào của từ trơ?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Từ trơ và thủ pháp đảo ngữ và nhịp

thơ của câu thơ còn gợi cho ta cảm nhận như

thế nào về từ trơ, về thân phận của nhà thơ.

o Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

(Thăng Long thành hoài cổ - Bà Huyện Thanh

Quan)

 Thách thức

+ GV chốt lại vấn đề

o Trơ: trơ trọi, lẻ bóng +thủ pháp đối

cái hồng nhan >< nước non:

 tô đậm cảm giác cô đơn, trống vắng

o Trơ: bẽ bàng, tủi hổ + thủ pháp đảo

ngữ và nhịp thơ 1/3/3: nhấn mạnh vào sự

bẽ bàng của duyên phận

 câu thơ thể hiện nỗi đau đớn, xót xa,cay đắng của nhà thơ trước cảnh ngộ củamình

+ Từ Trơ trong văn cảnh câu thơ còn đồng

nghĩa với từ trơ trong câu thơ của Bà

Huyện Thanh Quan:

“Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”

(Thăng Long hoài cổ)

 Thể hiện sự kiên cường, bền bĩ, tháchthức  bản lĩnh, cá tính của Hồ XuânHương

=> Một cảm giác cô đơn, trống vắng trước

vũ trụ và tủi hổ, bẽ bàng trước cuộc đời

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

hai câu thực

+ GV: Hai câu thực đã đi vào thực cảnh và

thực tình của HXH Để quên đi nỗi buồn, nữ

thi sĩ đã mượn đến điều gì?

+ GV: Cụm từ say lại tỉnh cho ta biết tình

cảnh thực tại của nhà thơ như thế nào?

+ HS: Trả lời

+ GV: Từ lại có nghĩa là gì? Nó gợi lên điều

gì trong tâm trạng nhà thơ?

+ HS: Trả lời

+ GV: Hương rượu để lại vị đắng chát, hương

tình thoảng qua để chỉ còn phận ẩm duyên ôi

+ GV: Giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng

xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận

của nữ sĩ có mối tương quan như thế nào?

+ HS: Bàn bạc chung và trả lời.

2 Hai câu thực: Tình cảnh thực của nữ sĩ.

- Câu 3: Nữ sĩ mượn rượu để giải sầu

+ Cụm từ say lại tỉnh: gợi cái vòng luẩn

quẩn, sau mỗi lần tỉnh lại thấm thía thêmnỗi đau duyên phận

+ Từ lại: nghĩa là lặp lại, quay lại  gợi

+ Cuộc đời nữ sĩ: tuổi xuân đã trôi qua

mà nhân duyên không trọn vẹn

 Tâm trạng xót xa, cay đắng cho duyênphận lỡ làng

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Hai câu luận

+ GV: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5

và 6 góp được miêu tả như thế nào?

3 Hai câu luận: Ý thức vươn lên số phận.

- Thiên nhiên cũng mang nỗi niềm phẫnuất, phản kháng của con người

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Hình tượng thiên nhiên đó được thể

hiện qua những thủ pháp nghệ thuật nào? Nó

góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà

thơ trước số phận như thế nào? (Con người có

cam chịu? )

+ HS: Trả lời

+ GV: Chốt lại vấn đề.

- Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc

chân mây như vạch đất xé trời cho thỏa

uất ức, tức giận

- Các thủ pháp nghệ thuật:

+ Biện pháp đảo ngữ: sự phẫn uất của

đất đá, cỏ cây cũng là sự phẫn uất của tâmtrạng

+ Các động từ mạnh đâm, xiên với bổ

ngữ ngang, toạc: thể hiện sự bướng bỉnh,

ngang ngạnh

+ Phép đối: Mặt đất / chân mây 

khẳng định thái độ vạch đất xé trời chothỏa nỗi uất ức

=> Tâm trạng phẫn uất, phản kháng củacon người có ý thức vươn lên, tự tin,không cam chịu

- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

hai câu kết

+ GV: Hai câu kết nói lên tâm sự của tác giả

+ GV: Từ ngán trong câu thơ có nghĩa là gì?

Nhà thơ ngao ngán về điều gì?

+ HS: Trả lời

+ GV: Từ xuân trong câu thơ có nghĩa là gì?

Nói lên tâm sự gì của thi sĩ?

+ GV: Từ lại trong câu thơ có những nét

nghĩa nào? Điều XH phải chua chát nhìn nhận

là gì?

+ HS: Trả lời

+ GV: Dụng ý của XH khi sử dụng nghệ thuật

tăng tiến ở câu thơ cuối?

+ HS: Trả lời

+ GV: Hai câu thơ cũng hé mở cho ta biết

những gì về thân phận của Hồ Xuân Hương?

4 Hai câu kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi.

- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời éo

- Hai từ lại mang hai nghĩa khác nhau: + lại (1): thêm lần nữa

+ lại (2): trở lại

 Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với

sự ra đi của tuổi xuân

 Thi sĩ cảm nhận sự trôi chảy của thờigian, đời người với bao nỗi xót xa, tiếcnuối

- Nghệ thuật tăng tiến Mảnh tình – san sẻ

- tí – con con  nhấn mạnh vào sự nhỏ

bé, làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn

+ Mảnh tình vốn nhỏ bé lại bị san sẻ thành

ra ít ỏi, chỉ còn tí con con Thật xót xa,

tội nghiệp

+ Âm điệu câu thơ Mảnh tình – san sẻ - tí

– con con  như tiếng thở dài ngao ngán,

buông xuôi

- Hai câu thơ: được viết từ tâm trạng củamột người gặp nhiều éo le, trắc trở trong

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV chốt lại và nâng cao vấn đề

tình duyên: cả hai lần lấy lẽ, hạnh phúcđến và đi quá nhanh

 Cảnh ngộ, tâm trạng và là bi kịch của

nữ sĩ: càng khao khát hạnh phúc, càng mơước lớn thì càng mỏng mảnh

=> Bài thơ khép lại bằng tâm trạng ngánngẫm, buông xuôi

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng

kết.

+ GV: Giúp HS nhìn lại bố cục bài thơ: Đau

buồn (Đề), phẫn uất (Thực), gắng gượng vươn

lên (Luận), nhưng vẫn rơi vào bi kịch (Kết)

+ GV: Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ

+ HS: Đọc phần Ghi nhớ

o Nội dung:

- Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả bi kịch

và khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Ý nghĩa nhân văn của bài thơ:

@ Mạnh dạn nói lên tâm tư sâu kín của

người phụ nữ xưa về hạnh phúc – chiếc chăn

quá hẹp

@ Khẳng định quyết tâm vượt lên số phận

và niềm khao khát hạnh phúc ngay cả khi rơi

vào bi kịch

@ Một cái tôi ý thức về ý nghĩa của đời

người, của tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc

o Nghệ thuật:

@ Thơ Đường luật được viết bằng ngôn

ngữ dân dã, tự nhiên (cái, trơ, xiên ngang,

đâm toạc, tí con con),

@ Từ ngữ giản dị mà đa nghĩa (trơ, xuân,

lại)

@ Giàu hình ảnh và gợi cảm (vầng trăng

bóng xế,, chén rượu hương đưa, xiên ngang

mặt đất rêu từng đám, đâm tọac chân mây đá

1 Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận

vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng

hạnh phúc của Hồ Xuân Hương Anh chị

hãy phân tích điều đó?

2 So sánh sự giống nhau và khác nhau

của 2 bài Tự tình I, II ?

IV LUYỆN TẬP:

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

- Giống nhau: Tác giả tự nói lên nỗi lòng

mình với hai tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa

vừa phẫn uất trước duyên phận; tài năng sử

dụng tiếng Việt của HXH - có tài năng đặc

biệt khi sử dụng từ ngữ làm định ngữ hoặc bổ

ngữ (mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ,

duyên mõm mòm, già tom (I), xiên ngang,

đâm toạc (II); nghệ thuật tu từ đảo ngữ, tăng

tiến)

- Khác nhau: Ở bài (I) yếu tố phản kháng,

thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn Điều này

cho phép giả định bài (I) được viết trước và

được viết khi tác giả còn trẻ hơn lúc viết bài

- Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ là gì?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài :

- Học bài : Học thuộc bài thơ và nội dung bài học

- Chuẩn bị bài : «Câu cá mùa thu» - Nguyễn Khuyến

Câu hỏi :

+ Tìm hiểu những nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến

+ Điểm nhìn để đón nhận cảnh thu như thế nào ?

+ Cảnh thu được miêu tả qua những chi tiết nào ? Những chi tiết nào cho ta cảm nhậnđược đây là cảnh riêng của mùa thu Bắc Bộ ?

+ Ẩn trong cảnh là tình thu Tâm trạng của nhà thơ được thể hiện qua những chi tiết nàotrong bài thơ ?

+ Qua bài thơ, em cảm nhận được vẻ đẹp gì trong tâm hồn nhà thơ ?

+ Những nét độc đáo về nghệ thuật trong bài thơ là gì ?

Trang 25

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Nguyễn Trân Tuần lễ thứ:

Lớp: 11 Môn: Ngữ văn Tiết thứ:

CÂU CÁ MÙA THU

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Tự tình II

- Hai câu đề cho ta cảm nhận được những gì về tâm trạng của nhà thơ?

- Có ý kiến cho rằng: Bài thơ Tự tình II vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy

khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH Hãy lí giải và chứng minh điều đó?

3 Tiến trình bài dạy:

Vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Nguyễn Khuyến được mệnh danh “là

nhà thơ của làng cảnh Việt Nam” Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu của ông, đặc biệt là trong bài thơ chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái quát về tác giả và văn bản

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

vài nét về tác giả

+ GV: Trong di chúc của mình, Nguyễn

Khuyến đã dặn con:

Đề vào mấy chữ trong bia

Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu

Phần Tiểu dẫn SGK giới thiệu những gì về vị

quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu đó?

+ HS: Dựa vào Tiểu dẫn trả lời những ý cơ

bản về tác giả Các HS khác theo dõi SGK,

gạch chân những ý cơ bản

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

vài nét về Bài thơ “Câu cá mùa thu »

+ GV: Yêu cầu học sinh nêu xuất xứ và thể

loại của bài thơ

+ HS: Dựa vào phần Tiểu dẫn để trả lời.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

- Sinh ở quê ngoại : xã Hoàng Xá, huyện

Ý Yên, tỉnh Nam Định ; sống chủ yếu ởquê nội : Làng Và, xã Yên Đổ, huyện BìnhLục, tỉnh Hà Nam

- Đỗ đầu ba kì thi nên được gọi là «Tamnguyên Yên Đổ»

- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao,

có tấm lòng yêu nước thương dân

b Sự nghiệp :

- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cảchữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800bài (chủ yếu là thơ)

- Nội dung : + Tình yêu quê hương, đất nước, giađình, bè bạn

+ Cuộc sống của người nông dân khổcực, chất phác

+ Châm biếm, đả kích thực dân xâmlược, bọn tay sai

 Đóng góp nổi bật ở mảng thơ Nôm vớihai đề tài : thơ viết về làng quê và thơ tràophúng

2 Bài thơ “Câu cá mùa thu » :

- Nằm trong chùm ba bài thơ thu củaNguyễn Khuyến

- Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Định hướng cách khai thác bài thơ

theo hai phần: cảnh thu và tình thu

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

về Cảnh thu

+ GV: Điểm nhìn của tác giả có gì đặc sắc?

Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh

thu như thế nào?

+ HS: Phát biểu

+ GV: Liên hệ Vịnh mùa thu: cảnh thu được

đón nhận từ cao xa tới gần rồi từ gần đến cao

xa

+ GV: Nhà thơ đã vẽ lại những sắc màu nào

trong bức tranh cảnh mùa thu?

+ HS: Phát biểu

+ GV: Bức tranh cảnh mùa thu có những

đường nét và chuyển động nào?

+ HS: Phát biểu

+ GV: Nhà thơ đã hòa sắc t?o hình như thế

nào trong bức tranh cảnh mùa thu?

+ HS: Phát biểu

+ GV: Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền

quê nào?

+ HS: Phát biểu

+ GV: (điển hình hơn cả cho mùa thu làng

cảnh Việt Nam - XD) – Liên hệ Thu Vịnh,

Thu ẩm

+ GV: Nhận xét về không gian trong Câu cá

mùa thu qua các chuyển động, âm thanh?

+ HS: Phát biểu

1 Cảnh thu: Điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam.

- Điểm nhìn:

+ từ chiếc thuyền câu  nhìn ra mặt ao

 nhìn lên bầu trời  nhìn tới ngõ trúc + rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câu  từ gần đến cao xa rồi từ cao xa lại gần

 bắt đầu từ một khung ao hẹp, khônggian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ranhiều hướng thật sinh động

- Nét riêng của cảnh sắc mùa thu: điển

hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam+ Không khí : dịu nhẹ, thanh sơ

+ Màu sắc:

o nước trong veo

o sóng biếc

o trời xanh ngắt+ Đường nét, chuyển động:

+ Không gian tĩnh lặng : vắng người vắngtiếng

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo

+ Chuyển động rất khẽ, không đủ tạothành âm thanh :

o Sóng gợn tí

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Có một âm thanh trong bài thơ, em

hiểu về hình ảnh Cá đâu đớp động như thế

nào?

+ HS: Thảo luận và phát biểu:

- (1): đâu có cá – từ đâu với nghĩa là đâu có

+ GV: Không gian trong Câu cá mùa thu góp

phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

+ HS: Nói chuyện câu cá nhưng thực ra

không chú ý vào việc câu cá Nói câu cá

nhưng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh

thu vào lòng

+ GV: Khi nhà thơ cảm nhận được độ trong

veo của nước, cái hơi gợn tí của sóng, độ rơi

khe khẽ của lá, cả âm thanh tiếng cá đớp mồi

dưới chân bèo, điều đó chứng tỏ cõi lòng nhà

thơ lúc này như thế nào?

+ GV: Sự yên lặng trong tâm hồn nhà thơ

còn được gợi lên từ âm thanh nào ?

+ GV: Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm

nhận về nỗi niềm gì trong tâm hồn nhà thơ?

+ GV: Sự xuất hiện của nhiều gam màu xanh

(độ xanh trong của nước, xanh biếc của sóng,

xanh ngắt của trời) gợi cảm giác gì? Cái se

lạnh của cảnh thu, của ao thu, trời thu thấm

vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái lạnh từ

tâm hồn nhà thơ lan tỏa ra cảnh vật?

+ GV: Có ý kiến cho rằng chữ vèo trong câu

thơ Lá vàng trước giá khẽ đưa vèo không chỉ

tả ngoại cảnh mà còn gợi tâm cảnh, ý kiến

của em như thế nào?

+ GV: Tản Đà: Vèo trông lá rụng đầy sân

+ GV: Hình ảnh người ngồi câu cá bất động

cho ta cảm nhận được điều gì ?

+ Cõi lòng nhà thơ yên ắng, tĩnh lặng đểđón nhận được :

o Độ trong veo của nước

o Cái hơi gợn tí của ao

o Cái rơi khẽ của lá+ Sự yên lặng trong tâm hồn còn được gợilên từ âm thanh của tiếng cá đớp mồi

 cái động nhỏ của ngoại cảnh lại gây ấntượng đậm là bởi tâm cảnh đang trong tĩnhlặng tuyệt đối

- Không gian yên tĩnh đem đến sự cảmnhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâmhồn :

+ Bức tranh thu xuất hiện với nhiều gammàu lạnh :

o Độ xanh trong của nước

o Độ xanh biếc của sóng

o Độ xanh ngắt của da trời

 gợi cảm giác se lạnh Cái lạnh của cảnhvật cũng là cái lạnh của tâm hồn

+ Chữ vèo (rơi nhanh và biến mất) trong hình ảnh Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo

 không chỉ là ngoại cảnh mà còn là tâm

sự thời thế của tác giả (khi đất nước nhanhchóng rơi vào tay giặc)

- Người ngồi câu bất động

 câu cá nhưng thực chất là trầm tư, suy

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Qua Câu cá mùa thu, anh (chị) có cảm

nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ

Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên đất

nước?

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

nghệ thuật của bài thơ

+ GV: Bài thơ có sử dụng những thi liệu cổ

điển Hãy chỉ ra điều đó?

+ GV: Tuy vậy, bài thơ vẫn có những sáng

tạo riêng, rất độc đáo Những sáng tạo đó là

gì?

+ HS: Thảo luận và trả lời.

+ GV: Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc

biệt? Cách gieo vần ấy gợi cho ta cảm giác gì

về cảnh thu và tình thu?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng

kết bài học.

+ GV: Đọc lại bài thơ và khái quát lại vẻ đẹp

nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?

+ HS: Đọc lại bài thơ và phát biểu theo nội

dung phần Ghi nhớ

o Nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình

cho mùa thu làng cảnh Việt Nam Cảnh đẹp

nhưng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình

yêu thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm

sự thời thế của tác giả

o Nghệ thuật: Thơ thu Nguyễn Khuyến đã

có những nét vẽ hiện thực, hình ảnh, từ ngữ

đậm đà chất dân tộc (Thơ xưa khi viết về mùa

thu thường dùng hình ảnh ước lệ sen tàn cúc

+ HS: Đại diện các nhóm lần lượt trình bày

kết quả thảo luận

+ GV: Chốt lại các ý kiến đúng:

- Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong

nghĩ trước thời cuộc

 Vẻ đẹp tâm hồn : sự gắn bó tha thiết vớithiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêunước thầm kín mà sâu sắc

3 Nghệ thuật:

- Vẻ đẹp cổ điển :+ Thi đề : mùa thu với cảnh câu cá+ Thi ảnh : hình ảnh ước lệ (thu thiên, thuthủy, thu diệp, ngư ông)

+ Thi bút : lấy động nói tĩnh

- Sáng tạo đặc sắc :+ Công thức ước lệ nhưng mang nét hiệnthực, hình ảnh và từ ngữ đậm tính dân tộc+ Cảnh thu : chiếc ao làng quen thuộcvùng đồng bằng chiêm trũng Bắc Bộ.+ Thu diệp nhưng mang cả nỗi niềm

+ Cách gieo vần : Sử dụng tử vận (vần eo)

tài tình, diễn tả một không gian vắng lặng,thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầyuẩn khúc

III TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)

IV LUYỆN TẬP:

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

bài thơ: dùng từ ngữ để gợi cảnh và diễn tả

tâm trạng

- Cảnh thanh sơ, dịu nhẹ được gợi lên qua

các tính từ: trong veo, biếc, xanh ngắt; các

cụm động từ: gợn tí, khẽ đưa, lơ lửng

- Từ vèo trong câu thơ (…) nói lên tâm sự

thời thế của nhà thơ

- Vần eo – “tử vận” – được tác giả sử dụng

rất thần tình Trong văn cảnh của bài Câu cá

mùa thu , vần eo góp phần diễn tả một không

gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp tâm

trạng đầy uẩn khúc cá nhân

V Hướng dẫn học bài – hướng dẫn chuẩn bị bài :

1 Hướng dẫn học bài :

- Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làngquê VN qua cảm nhận của tác giả?

- Cảm nhận về tâm trạng của Nguyễn Khuyến qua cảnh thu?

- Nêu những về thành công nghệ thuật của bài thơ?

1 Hướng dẫn chuẩn bị bài :

- Học thuộc bài thơ và nội dung bài học

2 Chuẩn bị bài mới : Phân tích , đề lập dàn ý bài văn nghị luận

Câu hỏi :

- Phân tích đề là ta trả lời những câu hỏi nào ?

- Lập dàn ý cho bài văn nghị luận cần phải trải qua những bước nào ?

- Đọc kĩ phần I, II SGK và thực hiện những yêu cầu nêu ở mỗi phần

Trang 31

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Nguyễn Trân Tuần lễ thứ:

Lớp: 11 Môn: Ngữ văn Tiết thứ:

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

II

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làngquê VN qua cảm nhận của tác giả?

- Cảm nhận về tâm trạng của Nguyễn Khuyến qua cảnh thu?

- Nêu những về thành công nghệ thuật của bài thơ?

3 Tiến trình bài dạy:

Vào bài: Trong chương trình Ngữ văn ở THCS, các em đã làm quen với văn nghị luận,

đã được học về một số thao tác cơ bản về loại văn này Bài học hôm nay sẽ rèn luyện thêm một số kĩ năng khác về thể văn này cho các em.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu thao tác phân tích đề qua các dạng đề

+ HS: Trao đổi, trả lời: Đề 1 nêu rõ yêu cầu

về nội dung, giới hạn dẫn chứng  có định

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

hướng cụ thể

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh xác định

vấn đề nghị luận của mỗi đề.

+ GV: Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gì?

+ HS: Trao đổi, trả lời

+ GV: Chấn chỉnh, bổ sung và chỉ rõ.

+ GV: Từ sự hiểu biết về vấn đề nghị luận

như ở trên, hãy cho biết đề nào thuộc nghị

luận xã hội, đề nào thuộc nghị luận văn học?

+ HS: Trao đổi, trả lời

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh xác định

nội dung cụ thể và yêu cầu của mỗi đề.

+ GV: Hãy xác định những nội dung chính

cần trình bày khi giải quyết đề bài 1, căn cứ

vào vấn đề nghị luận đã xác định?

+ GV: Để làm rõ vấn đề của đề bài 2, ta cần

trình bày những nội dung nào?

+ GV: Bàn về vấn đề của đề bài 3, ta có thể

bàn bạc những nội dung nào?

+ GV: Như vậy, đối với dạng đề như dạng đề

1 và 2, có định hướng cụ thể về nội dung, cần

phải đáp ứng những yêu cầu nào khi trình bày

nội dung của đề?

+ GV: Nếu không trùng hợp thì sao? Nếu thừa

3 Nội dung và yêu cầu của mỗi đề:

- Nội dung của đề:

+ Đề 1: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thểsuy ra:

o Người Việt Nam có nhiều điểmmạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới

o Người Việt Nam cũng không ít điểmyếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khảnăng thực hành và sáng tạo hạn chế

o Yêu cầu thiết thực chuẩn bị hànhtrang vào thế kỷ XXI: Phát huy điểmmạnh, khắc phục điểm yếu

+ Đề 2: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự

và diễn biến tâm trạng của Hồ XuânHương:

o cô đơn, tủi hổ, bẽ bàng

o xót xa, cay đắng

o phẫn uất, phản kháng

o ngán ngẫm, buông xuôi+ Đề 3: Bàn về vẻ đẹp của bài thơ, mộttrong ba khía cạnh

o Vẻ đẹp về nội dung

o Vẻ đẹp về nghệ thuật

o Vẻ đẹp tâm sự

- Yêu cầu nội dung của mỗi đề:

+ Dạng đề có định hướng, nêu rõ yêu cầuđề:

o Nội dung phải đầy đủ, trùng hợp vớiyêu cầu

o Nếu không trùng hợp thì lạc đề, xa đề,không đủ ý

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Còn đối với dạng đề mở như dạng đề

số 3, yêu cầu về nội dung như thế nào? Có

chặt chẽ như dạng đề có định hướng về nội

dung hay không?

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh xác định

yêu cầu về phương pháp của đề bài.

+ GV: Hãy xác định mục đích nghị luận của

đề 1? Căn cứ vào mục đích đó, ta có thể sử

dụng những thao tác lập luận nào khi giải

quyết đề bài số 1?

+ GV: Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh vực đời

sống xã hội hay văn học?

+ GV: Mục đích nghị luận của đề 2 là gì? Căn

cứ vào mục đích đó, ta có thể sử dụng những

thao tác lập luận nào khi giải quyết yêu cầu

đề?

+ GV: Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh vực đời

sống xã hội hay văn học?

+ GV: Mục đích nghị luận của đề bài 3 là gì?

Ta chọn những thao tác nghị luận nào khi giải

quyết yêu cầu đề? Xác định phạm vi dẫn

chứng khi làm rõ yêu cầu đề?

+ GV: Nếu đề bài có cùng dạng đề với đề 1

thì mục đích nghị luận đã rõ, người làm bài

phải sử dụng thao tác nghị luận theo yêu cầu

như thế nào?

+ GV: Còn nếu đề bài cùng dạng đề với đề bài

2 và 3, nếu mục đích nghị luận không ghi rõ

như đề bài 1 thì ta cần phải có lưu ý gì khi sử

dụng thao tác nghị luận?

- Thao tác 5: Chốt lại lí thuyết về phân tích

đề cho học sinh.

+ GV: Từ những công việc kh giải quyết

những đề bài cụ thể nêu trên, em hiểu thế nào

là phân tích đề?

+ HS: Căn cứ vào mục Ghi nhớ để phát biểu.

+ GV: Khi làm công việc phân tích đề, cần

phải trải qua những bước nào?

+ Dạng đề mở:

o Nội dung không cần đầy đủ

o Chỉ bàn về một vấn đề mà mình thíchnhưng phải phù hợp với đề

4 Yêu cầu về phương pháp (Mục đích nghị luận và thao tác nghị luận):

sự của Hồ Xuân Hương

o Thao tác nghị luận: phân tích kết hợpvới nêu cảm nghĩ

o Dẫn chứng: thuộc lĩnh vực văn học+ Đề 3:

o Mục đích nghị luận: Bàn bạc về mộtkhía cạnh của bài thơ

o Thao tác nghị luận: Tự do sáng tạo

o Dẫn chứng: thuộc lĩnh vực văn học

- Lưu ý:

+ Đề bài ghi rõ mục đích và thao tácnghị luận: phải làm đúng theo yêu cầu,không tự tiện đặt ra phương pháp kháccho bài làm

+ Đề bài không ghi rõ mục đích và thaotác lập luận: tự do lựa chọn nhưng phảihợp lí

=> Ghi nhớ:

+ Khái niệm: Phân tích đề là công việcxem xét để nhận thức chính xác nhiệm vụđược giao; nghĩa là tìm hiểu các yêu cầu

về kiểu đề, nội dung đề, thao tác và phạm

vi dẫn chứng của đề

+ Yêu cầu khi phân tích đề:

o Đọc kĩ đề bài

o Chú ý những từ ngữ then chốt để xácđịnh đề có định hướng cụ thể nào về nội

dung (Viết cái gì?), mục đích gì (Viết như

thế nào?), sử dụng thao tác lập luận nào,

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

phạm vi của dẫn chứng cần đưa vào bàilàm

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách

lập dàn ý

+ GV: Thế nào là lập dàn ý?

+ HS: Xác định, trình bày sắp xếp các ý lớn, ý

nhỏ theo một trình tự hợp lí

+ GV: Lưu ý thêm cho học sinh:

- Một vấn đề được giải quyết bằng nhiều ý.

Các ý đó gọi là luận điểm

- Mỗi ý lớn thường được cụ thể hóa bằng các

ý nhỏ hơn, là lý lẽ hoặc dẫn chứng, người ta

gọi đó là luận cứ

+ GV: Quá trình lập dàn ý cần phải trải qua

những bước nào?

+ GV: Cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ

phải như thế nào thì phù hợp?

+ HS: Dựa vào SGK và phát biểu.

+ GV: Chốt lại:

Muốn có dàn ý trước hết phải có ý, chữ ý ở

đây là chỉ các luận điểm, luận cứ phải đi tìm

Bước này ta gọi là tìm ý

+ GV: Vậy ta tìm ý ở đâu?

+ GV nhấn mạnh thêm: Việc tìm ý đòi hỏi

người viết phải chịu học, chịu đọc, quan sát

và suy nghĩ về đời sống xung quanh mình Ví

dụ: Để làm được đề bài số 1 mà ta đã phân

tích ở trên thì ta phải có hiểu biết rộng, nghĩ

sâu về con người Việt Nam trong hiện tại và

tương lai

+ GV: Theo em, các luận điểm và luận cứ khi

ta chọn để đưa vào bài làm cần phải đáp ứng

những yêu cầu nào?

II LẬP DÀN Ý:

Bao gồm ba bước:

1/ Xác lập luận điểm 2/ Xác lập luận cứ 3/ Sắp xếp luận điểm, luận cứ:

- Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển

khai vấn đề

- Thân bài: Sắp xếp các luận điểm, luận

cứ trong luận điểm theo một trình tự logic(quan hệ chỉnh thể - bộ phận, quan hệnhân - quả , diễn biến tâm trạng…)

- Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình

bày hoặc nêu những nhận định, bình luận,nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc

=> Các yêu cầu khi tìm ý: (Xác lập luận điểm, luận cứ)

- Phù hợp: Luận điểm, luận cứ phải

giải quyết được vấn đề Luận cứ phải làm

rõ luận điểm

- Đầy đủ: Các luận điểm phải giải

quyết vấn đề đặt ra Các luận cứ phải đủ

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: Sau khi đã xác định được luận điểm,

luận cứ, việc trình bày, sắp xếp các ý cần phải

theo nguyên tắc như thế nào?

+ GV giải thích: Khi lập dàn ý cho đề bài số

1, phải trả lời câu hỏi: “Con người Việt Nam

có những mặt mạnh yếu nào?” Sau đó mới trả

lời câu hỏi: “Chúng ta phải làm gì để chuẩn bị

hành trang vào thế kỉ XXI?”

+ GV: Để dàn ý mạch lạc, ta cần sử dụng hệ

thống kí hiệu trước mỗi đề mục như thế nào?

+ GV: Trình bày lại quá trình lập dàn ý?

+ GV: Ta cần bàn đến những nội dung nào

khi giải quyết yêu cầu đề?

+ GV: Bài viết có thể vận dụng những

phương pháp nghị nghị luận nào?

+ GV: Dẫn chứng được lấy từ đâu?

+ GV: Trình bày các ý trong từng phần của

dàn ý cho đề bài trên?

+ GV: Nhận xét và chốt lại các ý.

làm căn cứ cho luận điểm

- Tiêu biểu: Các luận điểm, luận cứ

phải được lựa chọn để các ý trong bài xácđáng, có sức thuyết phục

* Nguyên tắc sắp xếp ý:

- Hợp logic: Các ý phải tương đương+ Điều cần giải quyết trước đặt trên+ Điều cần giải quyết sau đặt dưới

- Dạng đề: Có định hướng về nội dung

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện

thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa

Trịnh

- Nội dung:

+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộcsống xa hoa nhưng thiếu sinh khí củanhững người trong phủ chúa Trịnh, tiêubiểu là thế tử Trịnh Cán

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấmthía cũng như dự cảm về sự suy tàn đangtới gần của triều Lê – Trịnh thế kỷ XVIII

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lậpluận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ

Trang 36

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

sự suy đồi của tập đoàn phong kiến ĐàngNgoài

+ Đồ ăn toàn của ngon vật lạ + Bài trí cảnh sắc “cây lạ lùng”, hòn

đá kì lạ + Chúa Trịnh Sâm:

o Thánh thượng đang ngự ở đấy,xung quanh có phi tần chầu chực

o Đèn sáp chiếu sáng làm nổi màumặt phấn và áo đỏ Xung quanh lấp lánhhương hoa ngào ngạt

+ Bức chân dung Trịnh Cán

o Vây quanh cậu bé bao nhiêu là vậtdụng (gấm vóc lụa là, vàng, ngọc, sập,nến, đèn, hương hoa, màn trướng,…)

o Người hầu hạ, cung tần, mĩ nữ đứnggần hoặc chực ở xa Tất cả chỉ là cái bóngvật vờ, mờ ảo, thiếu sinh khí

o Trịnh Cán bị bọc kín trong cái tổkén vàng đẹp áo quần, oai tư thế …

o Đó là con người ốm yếu, bệnh hoạn(tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to,gân thời xanh, chân tay gầy gò Nguyênkhí đã hao mòn, thương tổn quá mức.Mạch lại tế, sác Âm dương đều bị tổnhại) toàn những đường nét chết

+ Thái độ và dự cảm của tác giả

o Phê phán cuộc sống ích kỷ, giàusang, phè phỡn của nà chúa Đặt cuộcsống xa hoa ấy vào thảm cảnh của ngườidân thường

o Bức chân dung Trịnh Cán thể hiện

sự ốm yếu, suy đồi của XHPK ĐàngNgoài Điều đúng, việc thiện, sự sốngkhông còn Cái ác hoành hành, cái chết đedọa

o Cuộc sống vật chất quá mức giàusang, phú quý Trái lại, tinh thần thì rỗng

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

tuếch, đạo đức bị xói mòn

o Đó là điển hình của giai cấp thốngtrị trên bước đường suy tàn của chúng

+ GV: Ta cần bàn đến những nội dung nào

khi giải quyết yêu cầu đề?

+ GV: Bài viết có thể vận dụng những

phương pháp nghị nghị luận nào?

+ GV: Dẫn chứng được lấy từ đâu?

+ GV: Trình bày các ý trong từng phần của

dàn ý cho đề bài trên?

+ HS: Trình bày Dàn ý phác họa

+ GV: Nhận xét và chốt lại các ý.

2 Bài tập 2:

a Phân tích đề:

- Dạng đề: Có định hướng về nội dung

- Vấn đề cần nghị luận: Tài năng sửdụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân

Hương

- Yêu cầu về nội dung:

+ Sử dụng văn tự Nôm + Sử dụng các từ ngữ thuần Việt + Sử dụng hình thức đảo trật tự từtrong câu

- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụngthao tác lập luận phân tích kết hợp vớibình luận

* Kết bài:

- Có tính sáng tạo trong ngôn ngữ thơ:bài thơ bình dị, trong sáng đậm đà bản sắcdân tộc

- Bài thơ nhỏ mà đặc ra vấn đề lớn: sốphận bất hạnh và sức sống mãnh liệt củangười phụ nữ

Trang 38

V Hướng dẫn học bài – Hướng dẫn chuẩn bị bài:

1 Hướng dẫn học bài :

- Thế nào là phân tích đề?

- Phân tích đề có những bước nào?

- Thế nào là lập dàn ý?

- Có những bước cơ bản nào khi lập dàn ý?

- Những yêu cầu khi tìm ý, trình bày ý của một bài văn nghị luận?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học bài, hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích.

Câu hỏi:

- Đọc các đoạn trích trong SGK và trả lời các câu hỏi nêu ở mỗi đoạn trích?

- Từ việc trả lời đó, nêu định nghĩa về thao tác lập luận phân tích?

- Mục đích của việc sử dụng thao tác lập luận phân tích?

- Những yêu cầu khi sử dụng thao tác lập luận phân tích?

Trang 39

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Nguyễn Trân Tuần lễ thứ:

Lớp: 11 Môn: Ngữ văn Tiết thứ:

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

II

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1

- Có những bước cơ bản nào khi lập dàn ý?

- Những yêu cầu khi tìm ý, trình bày ý của một bài văn nghị luận?

- Kiểm tra bài tập 1, 2: Nêu các ý trong phần phân tích đề và các luận điểm của dàn ý

3 Tiến trình bài dạy:

Vào bài:

Trang 40

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập

luân phân tích

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

ngữ liệu.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích trong

SGK và trả lời các câu hỏi

+ GV: Xác định nội dung ý kiến đánh giá của

tác giả đối với nhân vật Sở Khanh?

+ GV: Để thuyết phục người đọc, tác giả đã

phân tích ý kiến của mình bằng những luận cứ

nào?

+ GV: Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân

tích và tổng hợp trong đoạn trích?

+ GV: Trong các bài văn nghị luận xã hội và

nghị luận văn học, đối tượng thường được

phân tích là gì?

+ HS: Đối tượng: vấn đề văn học, vấn đề xã

hội như thơ, truyện, nhân vật, sự kiện, hiện

tượng

+ GV: Đối tượng phân tích trong đoạn trích là

Sở Khanh, một nhân vật trong tác phẩm văn

học

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH:

1 Ngữ liệu 1:

- Nội dung ý kiến đánh giá nhân vật Sở

Khanh (Luận điểm):

“Trong Sở Khanh”

 là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự

đồi bại trong xã hội Truyện Kiều

- Tác giả phân tích ý kiến bằng cách nêulên các luận cứ:

+ Sở Khanh thuộc vào số những kẻ sốngbằng “nghề” bám vào nhà chứa

+ Nhưng Sở Khanh là kẻ đồi bại nhấttrong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bấtchính đó: Vờ làm nhà nho, làm hiệp khách,

vờ yêu để kiếm chác, để đánh lừa mộtngười con gái

+ Người bị gạt là Thuý Kiều, cô gái hiếuthảo, hết lòng tin và đội ơn hắn Sở Khanhlừa gạt Kiều để nàng khỏ nhục hơn: bịđánh đập tơi bời, bị bắt ra tiếp khách lầuxanh

+ Đã thế, Sở Khanh còn trở mặt một cáchtrơ tráo (bỏ trốn, còn dẫn mặt mo đến mắngKiều, định đánh Kiều)

- Sau khi phân tích, tác giả đã tổng hợp vàkhái quát bản chất của hắn:

+ Tổng hợp: “Cái trò … nhà chứa”

+ Khái quát: “Nó là mức cao nhất của

tình hình đồi bại trong xã hội này”

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh rút ra

Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận

2 Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

Ngày đăng: 20/04/2021, 02:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w