1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tin học 11 - Tiết 1 đến tiết 17

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 180,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Mục tiêu cần đạt 1 KiÕn thøc + Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình + Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: Cấu trúc chung và các thành phần [r]

Trang 1

 I Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình

Tiết 1 Khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình

A) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức

+) Hiểu khả năng của ngôn ngữ lập trình bậc cao,phân biệt với ngôn ngữ máy và hợp ngữ +) Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của  trình dịch Phân biệt <5 biên dịch và thông dịch 2) Kỹ năng

+) Học sinh biết liên hệ giữa một số kiến thức về ngôn ngữ lập trình đã học ở lớp 10 với kiến thức của bài

B) Chuẩn bị

1) Giáo viên: SGK+SGV+SBT+Xem lại sách lớp 10 về ngôn ngữ lập trình

2) Học sinh: Xem lại SGK 10

C) Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình

Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên

TL:1) Để máy tính hiểu <5 ta cần diễn tả

thuật toán bằng một ngôn ngữ sao cho máy

tính có thể thực hiện <5 : Kết quả diễn tả

thuật toán cho ta 1  trình,ngôn ngữ

để viết  trình gọi là NNLT

2) Ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc

cao

Học sinh nêu " điểm của ngôn ngữ bậc

cao so với 2 ngôn ngữ kia

Nghe giảng

TL:3) FORTAN,COBOL,ALGOL,BASIC,

PASCAL,C,C++,JAVA,……

JAVASCRIPT….VISUAL FOXPRO…

Liên hệ với kiến thức đã học ở lớp 10 Hỏi:1) Thế nào là ngôn ngữ lập trình?

2) Có những loại ngôn ngữ lập trình nào? Tại sao a ta phải xây dựng ngôn ngữ bậc cao? Nhấn mạnh:+) Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy không thuận lợi cho ta viết và hiểu  trình vì nó viết ở dạng mã nhị phân hay hecxa,nó có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ và thực hiện ngay

+) Hợp ngữ cho phép a lập trình sử dụng 1

số từ tiếng Anh để viết các lệnh cần thực hiện

CT viết bởi hợp ngữ vẫn phải <5 dịch ra ngôn ngữ máy(bằng CT hợp dịch) 3 khi có thể thực hiện trên máy tính

+)NN bậc cao:Các câu lệnh <5 viết gần với ngôn ngữ tự nhiên,có tính độc lập,ít phụ thuộc vào loại máy NN bậc cao cần có 1 CT dịch để dịch sang ngôn ngữ máy thì mới thực hiện đc 3) Kể tên 1 số ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lập trình

Nghe giảng

Học sinh nhớ lại định nghĩa thuật toán(đã

học ở lớp 10)

Nêu: Khi giải bài toán trên máy tính điện tử thì đầu tiên là #3 xác định bài toán,xây dựng ,lựa chọn thuật toán khả thi sau đó là

#3 lập trình

Lop11.com

Trang 2

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Đọc SGK và TL: Lập trình là sử dụng cấu

trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập

trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các

thao tác của thuật toán

Hỏi: Cho biết thế nào là lập trình?

Nhấn mạnh: Trong lập trình việc tổ chức dữ liệu hợp lí là một vấn đề hết sức quan

trọng,trong từng a hợp a lập trình cần cân nhắc chọn cấu trúc dữ liệu cho thích hợp

Nêu về khái niệm câu lệnh:

+) Câu lệnh diễn tả các thao tác trong các

#3 của thuật toán +) Câu lệnh đơn thực hiện #3 có 1 thao tác +) Câu lệnh cấu trúc thực hiện #3 gồm dãy các thao tác

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chương trình dịch

Đọc SGK và TL

Là  trình đặc biệt có chức năng

chuyển đổi  trình <5 viết bằng ngôn

ngữ lập trình bậc cao thành  trình thực

hiện <5 trên máy tính

Đọc SGK và TL:

Gồm thông dịch và biên dịch

Thông dịch:Lần 5 dịch và thực hiện từng

câu lệnh trong ctrình nguồn (luân phiên)

Biên dịch:Dịch toàn bộ  trình nguồn

thành 1 ctrình đích có thể thực hiện ở máy

Hỏi: Đọc SGK cho biết thế nào là  trình dịch?

 trình nguồn(input):Viết bởi

ngôn ngữ bậc cao

 trình dịch

 trình <Q h0" " E

trình trên ngôn ngữ máy Hỏi: Phân loại  trình dịch? Sự khác nhau của 2 loại  trình dịch này?

(GV lấy thí dụ  SGK)

GV cần nhấn mạnh cả điểm khác nhau nữa là: Biên dịch thì ctrình nguồn và ctrình đích

đều có thể <5 " lại để sử dụng về sau còn thông dịch thì không " lại <5 ctrình đích

Hoạt động 4: Vận dụng,củng cố: Thế nào là ngôn ngữ lập trình,lập 1  trình dịch Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ, đọc 3 tiết 2

Trang 3

Tiết 2: Các thành phần của ngôn ngữ lập trình

A) Mục tiêu cần đạt

1) Kiến thức:

+) Biết <5 ngôn ngữ lập trình gồm 3 thành phần cơ bản là: Bảng chữ cái,cú pháp,ngữ

nghĩa.Hiểu và phân biệt <5 3 thành phần này

+) Biết một số khái niệm: Tên,tên chuẩn,tên dành riêng(từ khoá),hằng và biến

2) Kỹ năng

Học sinh ghi nhớ <5 các qui định về tên,hằng và biến trong 1 ngôn ngữ lập trình Biết cách

đặt tên đúng và nhận biết <5 tên sai quy định

B) Chuẩn bị

1) Giáo viên:

Hình minh hoạ trên giấy khổ lớn để giới thiệu bảng chữ cái trong Pascal

2) Học sinh

Học bài cũ để nắm <5 thế nào là ngôn ngữ lập trình,các loại ngôn ngữ lập trình

C) Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức,kiểm tra bài cũ:

Báo cáo sỹ số

Lên bảng trả lời

+)Kiểm tra sỹ số:

+) H: Tại sao a ta lại sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc cao? Kể tên các loại ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình

TL: Có 3 thành phần cơ bản là: Bảng chữ

cái,cú pháp và ngữ nghĩa

TL: Gồm các chữ cái (in hoa,in a từ

a-z; các chữ số thập phân ảrập (0-9); các kí tự

đặc biệt

Nghe giảng

Nghe giảng

+) Yêu cầu học sinh đọc SGK phần 1 +) H: Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình là gì ?

+) Thông báo: Bảng chữ cái là tập các kí tự

để viết  trình(chỉ <5 dùng các kí tự trong bảng chữ cái)

+) H: Trong Pascal bảng chũ cái gồm các kí

tự nào?

+) Thông báo: Cú pháp là bộ qui tắc để viết  trình,dựa vào đó a lập trình và  trình dịch có thể biết <5 tổ hợp nào của các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ nhờ

đó có thể mô tả chính xác thuật toán để máy thực hiện

+) Thông báo: Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự trong  trình.( Lấy thí dụ ở SGK)

+) Nhấn mạnh: Các lỗi cú pháp <5  trình dịch phát hiện và thông báo còn lỗi ngữ nghĩa thì chỉ có lúc chạy  trình trên dữ liệu cụ thể mới phát hiện <5

Lop11.com

Trang 4

Hoạt động 3 Tìm hiểu các khái niệm: Tên, hằng và biến

Nghe giảng

Đọc SGK

TL: Trong Pascal phân biệt 3 loại tên: Tên

dành riêng(từ khoá); Tên chuẩn; Tên do

a lập trình đặt ra

Nghe giảng

Đọc SGK

TL: Hằng là đại 5 có giá trị không thay

đổi trong quá trình thực hiện  trình

Có: Hằng số học,hằng lôgic,hằng xâu

TL: Biến là đại 5 <5 đặt tên ,dùng để

" trữ giá trị và giá trị có thể <5 thay đổi

trong quá trình thực hiện  trình

+) Thông báo: Mọi đối 5 trong  trình đều phải <5 đặt tên theo qui tắc của ngôn ngữ lập trình và từng  trình dịch

cụ thể Trong Pascal tên là 1 dãy liên tiếp không quá 127 kí tự gồm chữ số,chữ cái hoặc dấu gạch 83 (không có dấu cách),bắt đầu bằng chữ cái hay dấu gạch 83h phân biệt chữ hoa,chữ a

+) Yêu cầu HS đọc SGK +) H: Các loại tên trong ngôn ngữ Pascal?

+) Thông báo: Tên dành riêng là tên <5 ngôn ngữ lập trình qui định với ý nghĩa riêng xác đinh, a lập trình không <5 sử dụng với ý nghĩa khác Ví dụ:

( program,uses,const,type,var,begin,end) +) Thông báo: Tên chuẩn <5 ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa nhất định nào đó Ta

có thể khai báo và dùng chúng với ý nghĩa và mục đích khác Ví dụ:

(Abs; sqrt; integer; real; longint; byte…) +) Thông báo: Tên do a lập trình tạo ra

<5 xác định bằng cách khai báo 3 khi

sử dụng(tên này không <5 trùng với tên dành riêng)

+) Yêu cầu học sinh đọc phần 2b +) H: Thế nào là hằng? Các loại hằng hay dùng?

+) Giáo viên lấy một số thí dụ (2 -5 -2.35 1.0E-6 TRUE ‘lop 11’ ) +) H: Thế nào là biến?

+) Nhấn mạnh: H3 khi dùng biến cần phải khai báo (sau từ khoá var)

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố

+)Tóm 5 các nội dung trọng tâm của bài

+) Cho vài thí dụ về cách viết đúng tên trong Pascal

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

+) Trả lời các câu 1-5 SGK; 1.9 1.11 SBT

Trang 5

Ngày soạn: Tiết 3 : Chữa bài tập

A) Mục tiêu cần đạt

1) Kiến thức: Học sinh cần nhớ <5 lí thuyết liên quan đến 2 bài vừa học,áp dụng trong việc giải bài tập

2) Kỹ năng: Học sinh cần có kỹ năng vận dụng

B) Chuẩn bị

1) Giáo viên

Một số bài tập ngoài SGK

2) Học sinh

Học kỹ lí thuyết các bài 3 1 bài tập ở SGK ở nhà

C) Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức,kiểm tra bài cũ

Báo cáo sỹ số

Một học sinh lên bảng

Kiểm tra sỹ số:

Kiểm tra bài cũ: Vai trò của  trình dịch,các loại CT dịch

Nêu các thành phần của ngôn ngữ lập trình Nêu các loại tên,nguyên tắc viết tên trong ngôn ngữ lập trình Pascal

Nêu khái niệm tên, hằng và biến

Hoạt động 2: Chữa các bài tập ở SGK

TL: -) NNLT BC gần với ngôn ngữ tự nhiên, thuận tiện cho

đông đảo a lập trình

-) CT viết bởi NNBC không phụ thuộc vào phần cứng máy

tính và 1 CT có thể chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau

-) CT viết bằng NNBC thì dễ hiệu chỉnh,dễ hiểu,dễ nâng

cấp NNBC cho phép làm việc với nhiều kiểu dữ liệu,cách

tổ chức dữ liệu đa dạng thuận tiện cho mô tả thuật toán

-) CT biên dịch duyệt kiểm tra phát hiện lỗi, xác định CT

nguồn có dịch <5 không,dịch toàn bộ CT nguồn thành 1

CT đích có thể thực hiện trên máy và có thể " trữ về sau

-) CT thông dịch lần 5 dịch từng câu lệnh ra ngôn ngữ

máy rồi thực hiện ngay câu lệnh vừa dịch <5 hoặc báo lỗi

nếu không dịch <5

Trả lời bài 1(13): Tại sao phải xây dựng ngôn ngữ lập trình bậc cao ?

Trả lời bài 3(13): Biên dịch và thông dịch khác nhau chỗ nào?

Câu 6(13) O" ý: 6,23: Viết sai qui cách vì phải thay dấu phảy bằng dấu chấm

A20 là tên / rõ giá trị 4+6 là hằng trong Pascal

‘ TRUE’ là hằng xâu

‘C Thiếu dấu nháy đơn ở cuối

Lop11.com

Trang 6

Hoạt động 3: Chữa các bài tập ở ngoài SGK

TL: B,C,D,F

TL: C,E

TL: A,F,G,H

TL: A,B,C,E

USES là từ khoá; Byte mới là tên

chuẩn

TL: Câu B,C là đúng

TL: A,D

Bài 1

Hãy chọn các biểu diễn hằng trong những biểu diễn

83 đây:

A) Begin B) ‘65c’ C) 1024 D) -46 E) 5.A8 F) 12.4E-5

Bài 2

Hãy chọn những biểu diễn tên trong các biểu diễn 83

đây:

A) ‘*******’ B) -5+9-0 C) PpPpPp D) +256.512 E) FA33C9 F) (2)

Bài 3

Trong những biểu diễn 83 đây,biểu diễn nào là từ khoá trong Pascal ?

A) End B) Integer C) Real D) Sqrt E) ‘end’ F) Var G) Program H) const I) Byte

Bài 4

Trong các tên sau đây đâu là tên chuẩn:

A) ABS B) Longint C) Byta D) Real E) Sqrt F) Uses

Bài 5 Hãy chọn câu phát biểu đúng:

A) Khi cần thay đổi ý nghĩa của một từ khoá nào đó

a lập trình cần khai báo với ý nghĩa mới B) Tên do a lập trình tự đặt không <5 trùng với

từ khoá  có thể trùng với tên chuẩn C) Mọi đối 5 có giá trị thay đổi trong CT đều gọi

là biến D) Trong CT tên gọi cũng là một đối 5 không thay

đổi nên cũng có thể <5 xem là hằng

Bài 6

 trình dịch không có khả năng nào trong các khả năng sau:

A) Phát hiện <5 lỗi ngữ nghĩa B) Phát hiện <5 lỗi cú pháp C) Thông báo lỗi cú pháp D) Tạo <5 CT đích

Hoạt động 4: Vận dụng ,củng cố: Cho HS trả lời các câu hỏi còn lại ở SGK

Hoạt động 5:

Trang 7

Ngày soạn:

Tiết 4 : Cấu trúc chương trình

A) Mục tiêu cần đạt

1) Kiến thức

+) Hiểu  trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình

+) Biết cấu trúc của một  trình đơn giản: Cấu trúc chung và các thành phần

2) Kỹ năng

Nhận biết <5 các phần của một  trình đơn giản

B) Chuẩn bị

1) Giáo viên:

SGK+SGV+SBT tin

2) Học sinh

Học bài cũ và đọc 3 bài mới

C) Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ

Báo cáo sỹ số

Một em lên bảng

Kiểm tra sỹ số:

Kiểm tra bài cũ:

Trả lời các câu hỏi 3,4,5 (13)

Hoạt động 2: Hiểu về cấu trúc chung của một

viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao

Đọc SGK, thảo luận theo nhóm

TL: CT viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao

a gồm 2 phần là phần khai báo và phần

thân Phần thân CT nhất thiết phải có, phần

khai báo có thể có hoặc không (tuỳ vào từng

CT cụ thể)

+) Yêu cầu HS đọc phần 1 SGK +) H: Trình bày cấu trúc chung của 1 CT ?

Nêu: Khi diễn giải cú pháp của ngôn ngữ lập trình ta dùng ngôn ngữ tự nhiên và các diễn giải này đặt giữa 2 dấu < >

Các thành phần của CT có thể có hoặc không đặt giữa 2 dấu [ ]

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các thành phần của

Đọc SGK và thảo luận theo nhóm

TL: Gồm khai báo tên  trình, khai báo

 viện, khai báo hằng, khai báo biến và

khai báo  trình con

+) Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 +) H: Có các loại khai báo nào ?

+) Nhấn mạnh:

Phần khai báo tên CT có thể có hoặc không Với Pascal phần này bắt đầu bằng từ khoá

Lop11.com

Trang 8

TL: Mỗi NNLT a có sẵn một số 

viện cung cấp một số CT thông dụng đã <5

lập sẵn Để sử dụng các CT đó cần phải khai

báo  viện chứa nó

Trả lời

Nghe giảng

Đọc SGK

Đọc SGK và thảo luận theo nhóm

Lên bảng viết

Program

[Program < tên

Phần khai báo  viện GV có thể hỏi:

+) H: Tại sao phải có phần khai báo  viện?

Ví dụ: USES crt (  viện này cung cấp các

CT có sẵn để làm việc với màn hình văn bản

và bàn phím) Sau khi đã khai báo ta mới sử

dụng <5 lệnh xoá màn hình: clrscr

+) H: Thế nào là hằng, biến ?

Nêu: Khai báo hằng sau từ khoá const

VD: A=100; PI=3.14; vd=’vidu’;

Nêu: Tất cả các biến dùng trong CT đều phải

đặt tên và phải khai báo để CT dịch biết để

" trữ và xử lí

Biến đơn là biến chỉ nhận 1 giá trị tại mỗi thời điểm thực hiện CT

Khai báo biến sau từ khoá VAR

VD: a,b,c:integer ; d:real; kt:char;

+) Yêu cầu HS đọc phần 2b) +) Phần thân CT <5 viết giữa 2 từ khoá là:

Begin [< dãy lệnh >]

End.

+) Yêu cầu HS đọc các thí dụ phần 3 về việc viết một số CT đơn giản

+) H: Một em lên bảng hãy viết một CT đơn giản bằng ngôn ngữ LT Pascal trong đó tên

CT là vidu1, các khai báo hằng gồm a=100,b=123 Khai báo biến m,n là số nguyên Phần thân CT thì viết câu lệnh để

</ ra màn hình câu: Đây là ví dụ đầu tiên Rồi xuống dòng và viết câu xin chào các bạn

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố

Gọi một HS lên viết 1 CT đơn giản khác

Hoạt động 5

Học bài cũ, trả lời các câu 2.1;2.2 SBT

Trang 9

Ngày soạn: Tiết 5 Một số kiểu dữ liệu chuẩn

Khai báo biến

A) Mục tiêu cần đạt

1) Kiến thức

+) Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: Nguyên, thực,kí tự, lôgic

+) Xác định <5 kiểu của dữ liệu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

+) Hiểu cách khai báo biến và biết khai báo biến đúng

2) Kỹ năng

Nhớ <5 tên các kiểu dữ liệu chuẩn,bộ nhớ " trữ một giá trị và phạm vi giá trị

B) Chuẩn bị

1) Giáo viên

Chuẩn bị thêm các thí dụ ngoài SGK

2) Học sinh

Đọc 3 SGK ở nhà

C) Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ

Báo cáo sỹ số

Lên bảng

+) Kiểm tra sỹ số:

+) Kiểm tra bài cũ: Nêu các thành phần của một  trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao?

+) Nhận xét câu trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn

Nghe giảng

Đọc SGK, thảo luận theo nhóm

TL: Gồm : Kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu kí

tự, kiểu lôgic

TL: Gồm kiểu Byte, integer,word.longint

(1B,2B,2B,4B); (0255;-215215-1 ;

0216-1 ; -231231-1)

+) Nêu: Mỗi ngôn ngữ lập trình a cung cấp một số kiểu dữ liệu chuẩn cho biết phạm

vi giá trị có thể " trữ,dung 5 bộ nhớ cần thiết để " trữ và các phép toán tác động lên dữ liệu

+) Yêu cầu HS đọc SGK +) H: Nêu một số kiểu dữ liệu chuẩn a dùng trong các biến đơn trong Pascal ? +) Nhấn mạnh: Mỗi kiểu dữ liệu <5 đặc  bởi tên kiểu,miền giá trị,kích 3 trong bộ nhớ,các phép toán,các hàm và thủ tục sử dụng chúng

*) Kiểu nguyên +) Cho HS nghiên cứu bảng (T21) Nêu: Kiểu nguyên trong máy tính là kiểu có thứ tự, hữu hạn

+) H: Kiểu nguyên gồm những tên kiểu gì?

Bộ nhớ " trữ ra sao và phạm vi giá trị thế nào?

Nhấn mạnh: Hay dùng kiểu nguyên nhất

Lop11.com

Trang 10

TL: Gồm: Kiểu real; extended với bộ nhớ

" trữ 1 giá trị là 6 byte và 10 byte

TL: Tên kiểu là char,1byte,256 kí tự trong

bảng mã ascil

TL: Tên là boolean, 1 byte, nhận 2 giá trị là

true và false

*) Kiểu thực H: Kiểu thực gồm các loại gì? bộ nhớ….? Thông báo: Số thực trong máy tính cũng rời rạc và hữu hạn Phép toán chứa các toán hạng gồm cả kiểu nguyên và kiểu thực sẽ cho kết quả kiểu thực

*) Kiểu ký tự H: Nêu tên,bộ nhớ " trữ 1 giá trị,phạm vi giá trị ?

Thông báo : Kiểu kí tự cũng là kiểu có thứ tự

và đếm <5

*) Kiểu lôgic H: Nêu tên,bộ nhớ……?

Thông báo: Là kiểu dữ liệu có thứ tự và đếm

<5

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách khai báo biến

Nghe giảng

Đọc SGK,thảo luận theo nhóm

TL: Var < danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>

Danh sách biến (đơn) viết cách nhau bởi dấu

phảy; Kiểu dữ liệu a là một trong các

kiểu dữ liệu chuẩn hoặc kiểu dữ liệu do a

lập trình định nghĩa

TL : Var

a,b: Real;

kt: Char;

c: byte; d: word;

m,n,p: integer;

q:boolean;

Tổng bộ nhớ cấp phát là 23 byte

+) Thông báo: Khai báo biến để cấp phát bộ nhớ cho biến Sau khai báo sẽ có 1 vùng nhớ dành cho biến này với kích 3 đúng bằng kích 3 kiểu của nó để " trữ giá trị cho biến

Kiểu của biến giúp  trình dịch biết cách tổ chức " trữ ,truy cập giá trị của biến

và áp dụng các thao tác thích hợp trên biến

đó Ha khai báo biến sau khai báo hằng +) Yêu cầu HS đọc SGK

+)H: Nêu cách khai báo biến?

+) H: Một HS lên bảng khai báo 2 biến thực,một biến kí tự, một biến kiểu byte,một biến kiểu word, 3 biến kiểu integer; 1biến kiểu boolean

Sau đó cho biết tổng bộ nhớ cấp phát cho tất cả các biến là bao nhiêu?

+) Yêu cầu HS đọc chú ý cuối bài

Hoạt động 4: Vận dụng,củng cố

Chữa bài 2.15 SBT Tóm 5 các vấn đề trọng tâm của bài

Hoạt động 5:

Học kỹ lí thuyết Làm bài 2.14;2.16

... integer,word.longint

(1B,2B,2B,4B); (0255 ;-2 15 215 -1 ;

0216 -1 ; -2 31< /small>2 31< /small > -1 )

+) Nêu: Mỗi ngơn ngữ... nhà

+) Trả lời câu 1- 5 SGK; 1. 9 ? ?1 .11 SBT

Trang 5

Ngày soạn: Tiết : Chữa tập

A)... với tên dành riêng)

+) Yêu cầu học sinh đọc phần 2b +) H: Thế hằng? Các loại hay dùng?

+) Giáo viên lấy số thí dụ (2 -5 -2 .35 1. 0E-6 TRUE ‘lop 11 ? ?? ) +) H: Thế biến?

+) Nhấn

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w