Các sản phẩm nông nghiệp GM của Mĩ, như ngô và đậu tương, chủ yếu được nước này chế biến làm thức ăn cho gia súc và để xuất khẩu.. Trong khi đó ở châu Âu, người tiêu dùng từ nhiều năm n
Trang 14) Theo hình thúc biểu đồ tròn
Chú giải — ]EU
Hoa Ki Nhật Bản
Trung Quốc
mã»
MES Cac nước còn lại
Biểu đồ GDP, dân số của EU và một số nước so với toàn thế giới
b) Theo hình thức biểu đồ cột
Chú giải — ]EU
Hoa Ki
[22] Nhật Ban
Trung Quốc
mãn
MS các nước còn lại
a) GDP b) Dân số
Biểu đồ GDP, dân số của EU và một số nước so với toàn thế giới
* Cách 2: Vẽ biểu đồ dạng hệ trục
% $o với thế giới
a ‹O
50_Â
40—
30 | E
EU Hoa Ki Nhat Ban Trung Quéc ẤnĐộ Cácnướccònlai Nước
Biểu đồ GDP, dân số của EU và một số nước so với toàn thế giới khu vực
145
Trang 22 Nhận xét vị trí kinh tế của EU trên trường quốc tế:
* Năm 2004, châu Âu chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới, 2,2% diện tích
phần đất nổi trên Trái Đất nhưng chiếm tới:
— 19% trong tiêu thụ năng lượng của thế giới
— 26% trong sản xuất ô tô của thế giới
— 31% GDP của thế giới
— 37,7% trong xuất khẩu của thế giới
— 59% trong viện trợ phát triển thế giới
* So sánh với Hoa Kì và Nhật Bản là những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới thì năm 2004 EU có:
GDP lớn gấp 1,09 lần của Hoa Kì, gấp 2,74 lần của Nhật Bản
EU vượt cả Hoa Kì và Nhật Bản về:
+ Số dân
+ Trị giá xuất khẩu so với GDP (%)
+ Ti lé % trong xuất khẩu của thế giới
+ Giá trị FDI đầu tư ra nước ngoài
* Xét về nhiều chỉ số kinh tế thì EU là một trung tâm kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Hoa Kì và đứng trên Nhật Bản
IV ĐÁNH GIÁ
Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc làm bài thực hành của học sinh
V HOẠT ĐỘNG NỔI TIẾP
e Tiếp tục sưu tâm tài liệu về Liên minh châu Âu (EU)
e Sưu tầm tài liệu về CHLB Đức
VI PHỤ LỤC
TRANH CHẤP QUYẾT LIỆT GIỮA MĨ
VA EU VE CAC SAN PHAM BIEN DOI GIEN Cuộc tranh chấp về các sản phẩm biến đổi gien (GM), giữa Mĩ, một trong số những nước sản xuất sản phẩm GM lớn trên thế giới hiện nay, và Liên hiệp châu Âu (EU), đối
146
Trang 3tác thương mại lớn của Mĩ, diễn ra nhiều năm nay rất quyết liệt, liên quan vấn đề dán nhãn mác các loại sản phẩm này
Từ khi được đưa vào sản xuất vào giữa những năm 90 của thế kỉ trước, diện tích các loại dây chuyền gien (GMO) tăng mạnh ở Mĩ, từ 1,5 triệu ha năm 1996 lên 39 triệu
ha năm 2002 Các sản phẩm nông nghiệp GM của Mĩ, như ngô và đậu tương, chủ yếu
được nước này chế biến làm thức ăn cho gia súc và để xuất khẩu Trong khi đó ở châu
Âu, người tiêu dùng từ nhiều năm nay lại rất cảnh giác với các loại sản phẩm nông nghiệp GM, do lo ngại những tác động của chúng đối với sức khỏe con người và môi
trường; vì các cây công nghiệp GMO bị đưa vào các loại gien không tự nhiên Trong
EU, cuộc tranh cãi đã kéo dài nhiều năm về nghĩa vụ phải ghi rõ nguồn gốc các loại
lương thực và thực phẩm dành cho người và gia súc bị biến đổi gien cho phép trong
từng loại lương thực, thực phẩm được lưu hành trong khối EU cũng đã cấm gieo trồng các loại cây biến đổi gien vì mục đích thương mại; khuyến khích việc mở rộng diện tích gieo trồng các loại cây lương thực, thực phẩm hữu cơ Do 94% số người tiêu dùng châu Âu tỏ thái độ cự tuyệt đối với các sản phẩm nông nghiệp GM, nên từ cuối năm
1998, EU đã ban hành quy định phải ghi rõ nguồn gốc các loại sản phẩm nông nghiệp chuyển gien Đến tháng 7- 2002, Nghị viện châu Âu lại xiết chặt hơn việc kiểm suát đối với các sản phẩm GM, khi đưa ra những quy định chặt chẽ hơn đối với việc bắt buộc dán nhãn mác các loại thực phẩm biến đổi gien do EU tự sản xuất hoặc nhập khẩu, coi đây là một phần của kế hoạch bảo đảm xuất xứ và cung cấp tốt hơn thông tin về loại lương thực, thực phẩm này; để người tiêu dùng được quyền biết thứ gì họ ăn
và quyền của họ được lựa chọn thực phẩm
Ngược lại, với cách nhìn nhận các sản phẩm nông nghiệp GM của EU, Mĩ ngay từ
đầu đã khẳng định rằng, các sản phẩm GM và không GM đều giống nhau và cần thiết như nhau Chính vì vậy, lệnh cấm trên thực tế của EU đối với các sản phẩm GM từ năm 1998 vấp phải sự phản đối mạnh mẽ của Mĩ Mĩ cho rằng, lệnh cấm này của EU gây thiệt hại lớn cho nông dân Mĩ, làm cho các nhà sản xuất ngũ cốc của Mĩ thiệt hại tới 300 triệu USD mỗi năm do các sản phẩm GM họ sản xuất không thể xuất khẩu sang thị trường châu Âu Mĩ và EU đã mở nhiều vòng đàm phán về tranh chấp thương mại đối với các sản phẩm GM, nhưng không tìm được tiếng nói chung Cho đến nay các cuộc đàm phán giữa Mĩ và EU về vấn đề sản phẩm GM đều thất bại do các nước
EU luôn lấy lí do cần đặt vấn đề an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng và an toàn môi trường lên trên lợi ích thương mại, Trước tình hình đó, Mĩ cùng với các nước sản xuất
các sản phẩm GM lớn khác là ác- hen- ti- na và Ca-na-đa quyết định kiện EU lên Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Một số nước khác như Ô-xtrây-li-a, En Xan-va-đo,
147
Trang 4On-đu-rát, Mê-hi-cô , Niu-Di-lân, Pê-ru và U-ru-goay tham gia vụ kiện này như là bên thứ ba, ủng hộ lập trường của Mĩ Đáng chú ý là sự tranh chấp giữa Mĩ và EU chung
quanh thực phẩm GM không chỉ mang mục đích kinh tế, mà còn có cả mục đích chính trị Tổng thống Mĩ G Bu- sơ chỉ trích các nước EU, cho rằng với việc cấm các sản phẩm GM, EU đã gây tổn hại nỗ lực chống đói nghèo trên toàn thế giới, đặc biệt là ở
châu Phi Đáp lại, các nhà lãnh đạo EU phê phán Mĩ chỉ chú trọng tăng chi phí quân sự; khẳng định viện trợ cho các nước nghèo của EU gấp ba lần chi phí này của Mĩ cho mục đích này
Tuy nhiên, tìm cách tránh một cuộc tranh chấp thương mại với Mĩ, EU quyết định
mở cửa thị trường cho các sản phẩm GM bị cấm vào năm 1998 Đầu tháng 7/2003, Nghị viện châu Âu đã bãi bỏ lệnh cấm các sản phẩm GM được áp dụng trong EU từ năm 1998, nhưng với điều kiện tất cả các sản phẩm GM phải dán nhãn mác và nguồn gốc các thành phần gien Luật mới về dán nhãn mác các sản phẩm GM của EU quy định các loại thực phẩm và thức ăn gia súc có chứa ít nhất 0,9% thành phần biến đổi gien trở lên phải dán nhãn mác Luật mới này sẽ có hiệu lực từ đầu năm 2004, sau khi được tất cả các nước thành viên EU thông qua Các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng và các nhóm bảo vệ môi trường ở châu Âu rất hài lòng về luật mới của Nghị viện châu Âu đối với các sản phẩm GM Nhưng các quan chức Mĩ tuyên bố Mĩ sẽ không hủy đơn kiện vì các quy định mới của EU về dán nhãn mác sẽ càng làm cho bất đồng giữa Mĩ
và EU về vấn đề này thêm nghiêm trọng Mĩ cho rằng dán nhãn mác nêu rõ các thành phần GM có thể tạo ra rào chắn không công bằng đối với các sản phẩm GM và gây tốn kém cho các nhà sản xuất các loại sản phẩm này: càng làm cho người tiêu dùng châu Âu quay lưng lại với các sản phẩm GM được sản xuất ở Mĩ Về phía EU, các nhà lãnh đạo khối này cảnh báo Mĩ chớ có đâm đơn kiện lên WTO về luật mới của EU, vì
quy định này phù hợp các quy định về dán nhãn mác sản phẩm của WTO
Diễn biến nói trên cho thấy tranh chấp về các loại sản phẩm GM sẽ vẫn là một trong những tranh chấp thương mại khó giải quyết giữa Mĩ và EU trong tương lai gần
148
Trang 5Bai 7 LIEN MINH CHAU AU (EU) (tiép theo)
Tiét 4 CONG HOA LIEN BANG DUC
I MUC TIEU
Sau bai hoc, HS can:
1 Kiến thức
e Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên và dân cư, xã hội
e VỊ thế của CHLB Đức trong EU và trên thế giới
e Xác định và giải thích được đặc trưng kinh tế của CHLB Đức
2 Kĩ năng
e - Phân tích được các lược đồ biểu đồ, bảng số liệu thống kê, tháp dân số
se Khai thác được các thông tin cần thiết từ các lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp
ll CAC THIET BI DAY HOC CAN THIẾT
e Bản đồ: Địa lí tự nhiên CHLB Đức - Pháp, Kinh tế chung CHLB Đức
sec Các lược đồ và biểu đồ: Lược đồ tự nhiên Đức, Tháp dân số Đức, Lược đồ công nghiệp Đức, Lược đồ nông nghiệp Đức
sec Các bảng số liệu thống kê: Vài nét về tình hình dân cư, xã hội Đức trong những thập ki qua; GDP của các cường quốc kinh tế trên thế giới, Các cường quốc thương mại trên thế giới; Cơ cấu lao động qua một số năm; Giá trị xuất, nhập khẩu của các cường quốc thương mại trên thế giới, năm 2004
149
Trang 6Ill HOAT DONG TREN LOP
Kiểm tra bài cũ:
1 Việc hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử dụng chung đồng Ơ-rô
đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho các nước thành viên EU?
2 Dựa vào bảng thống kê sau, em hãy nêu nhận xét về vị trí kinh tế của
EU trên trường quốc tế
Bảng GDP, dân số của EU và một số nước so với thế giới, năm 2004
(Đơn vị %) Chỉ số
Các nước, khu vực
Mở bài: Cộng hoà liên bang Đức là một trong 6 quốc gia đã sáng lập ra Liên minh châu Âu Đây là quốc gia có nhiều đặc điểm đặc biệt về lịch sử và có vai trò quan trọng trong EU cũng như trên trường quốc tế Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét về đặc điểm tự nhiên và kinh tế — xã hội của Cộng hoà liên bang Đức
Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
Hoạt động I: Tìm biểu về vị trí địa lí và
điều kiện tự nhiên của CHLB Đức
CH: Dựa vào nội dung SGK, bản đồ tự nhiên
châu Âu, hãy cho biết vị trí địa lí và điều kiện
tự nhiên của CHLB Đức có đặc điểm sì nổi
bật? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào
đến phát triển kinh tế?
I VI TRE DIA Lf VA DIEU
KIEN TU NHIEN
Trang 7
+ Tiếp giáp với 9 nước, biển Bắc và biển Ban | - VỊ trí:
Tích
+ Là cầu nối giữa:
- Đông Âu và Tây Âu
- Bắc Âu và Nam Âu
- Trung Âu và Đông Âu
CHLB Đức là l1 trong 6 quốc gia đã sáng lập
ra EU
Chuyển ý: Bên cạnh các điều kiện tự nhiên,
đặc điểm dân cư và xã hội có ý nghĩa đặc biệt
trong phát triển kinh tế Trong mục II sau đây
chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm dân cư và
xã hội của CHLB Đức
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm dân cư và
+ Nằm ở trung tâm châu Âu, thuận tiện cho giao lưu, thông thương với các nước
+ Cùng với Pháp, CHLB Đức gift vai tro chu chốt trong EU
— Diéu kién tu nhiên:
+ Khí hậu ôn đới —> khả năng phát triển nông nghiệp ôn đới + Địa hình và cảnh quan đa
dạng -> Khả năng phát triển
du lịch tốt
+ Nghèo khoáng sản, chỉ có than nâu, than đá và muối mỏ
-> khó khăn cho sự phát triển
công nghiệp
II Dan cu va xa hoi
— Dân số: 82,5 triệu người (2005)
151
Trang 8
Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
So sánh với Việt Nam
Diện tích (km') | Dân số (triệu người)
VietNam | 330.991 84,1 (2006)
Đức 357.000 82,5 (2005)
CH: Quan sát hình 7.11, em hãy cho biết cấu
trúc dân số của CHLB Đức (1910- 2000) có
sự thay đối như thế nào?
Khoảng 10% dân số là người nhập cư trong
đó chủ yếu từ Thổ Nhĩ Kì và I-ta-li-a
Chính phủ dành nhiều ưu tiên, trợ cấp xã hội
cho những người có gia đình và gia đình
đông con
Nước Đức bị chia cắt từ 1949 đến 1989, trên
đó tồn tại hai nhà nước Đức với đường lối
phát triển kinh tế — xã hội khác nhau
— Cấu trúc dân số già, ti lệ sinh rất thấp
+ Gia tăng dân số chủ yếu do nhập cư
+ Khuyến khích lập gia đình
và sinh con
— Mức sống cao, hệ thống phúc lợi xã hội và bảo hiểm tốt, giáo dục và đào tạo được
ưu tiên đầu tư và phát triển
- Quá trình phát triển từ giữa
thé ki XX dén nay có nhiều biến động:
+ Là nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ haI
+ 40 năm bị chia cắt (từ 1949 đến 1989)
+ Nước Đức tái thống nhất vào 1990 với vị thế và sức mạnh mới
Trang 9
Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
Chuyển ý: Vị thế và sức mạnh kinh tế của
CHDC Đức được thể hiện như thế nào?
Chúng ta nghiên cứu ở mục III sau đây
Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm kinh tế
CHLB Đức
CH: Dựa vào bảng 7.3, 7.4 và sự hiểu biết của
mình, em hãy chứng minh rằng CHLB Đức là
một trong những cường quốc kinh tế hàng
đầu thế giới
Nam 2004, GDP dat 2714,4 ti USD sau Hoa
Ki (11.667,5 ti) va Nhat Ban (4.623,4 t1)
Năm 2004 có tổng trị giá xuất nhập khẩu đạt
1.629,6 ti USD, sau Hoa Ki (2.344,2 ti)
Năm 2004, CHLB Đức xuất siêu 193,6 ti
USD đứng đầu thế giới Nhật bản đứng thứ
hai (111,2 tỉ) Hoa Kì nhập siêu 707,2 tỉ
USD
CH: Công nghiệp Đức có vị trí như thế nào
trên thế giới?
Các sản phẩm nổi tiếng như thiết bị quang
II KINH TẾ
1 Khái quát
— Là một trong những cường quốc hàng đầu ở châu Âu và trên thế giới
+ Đứng đầu châu Âu, thứ 3
thế giới về GDP (2004)
+ Cường quốc về thương mại:
Đứng thứ 2 thế giới về tổng trị
giá xuất nhập khẩu (2004) Đứng đầu thế giới về nhập siêu
- Đã và đang chuyển đổi
mạnh mẽ từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức
2 Công nghiệp
— Nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới như SX thép, công nghiệp hoá chất, ki thuật điện tử, chế tạo máy và ô tô
153
Trang 10Hoạt động cua GV va HS Noi dung chinh
CH: Yếu tố cơ bản nào đã tạo nên sức mạnh
của công nghiệp Đức?
- Đó là năng suất lao động cao, luôn đổi mới
và áp dụng công nghệ hiện đại, người lao
động có kỉ luật, kĩ thuật và khả năng tìm tòi
sáng tạo cao —> tạo ra các sản phảm có chất
lượng tốt
CH: Dựa vào hình 7.12, hãy xác định các
trung tâm công nghiệp Cô-lô-nhơ, Muy-ních,
Phran-phuốc Xtut-gát, Bec-lin và các ngành
công nghiệp của các trung tâm đó
(HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị trí các trung
tâm công nghiệp, GV có thể cho HS xác định
thêm tam giác công nghiệp miền Đông
(Ha-lơ, Lai-xích, Đre-xđen); các trung tâm
công nghiệp đóng tàu ở phía Bắc (Ham-buốc,
Rô-xtốc)
Các ngành:
— Trung tam công nghiệp Cô-lô-nhơ: Chế tạo
máy, luyện kim đen, sản xuất ôtô, hoá chất,
thiết bị điện tử
— Trung tâm công nghiệp Muy-ních: Chế tạo
máy, hoá chất, sản xuất ôtô, dệt may, chế
biến thực phẩm, thiết bị điện tử
— Trung tâm công nghiệp Phran-phuốc: hoá
chất, sản xuất ôtô, chế biến thực phẩm, thiết
bị điện tử
Ngành CN truyền thống: dệt may, chế biến |—- Bên cạnh các ngành công
gỗ, giấy, chế biến thực phẩm, cơ khí nghiệp truyền thống đã xuất Ngành công nghiệp mới với công nghệ cao: hiện các ngành công nghiệp
thiết bị điện tử viễn thông, chế tạo máy bay | mới với công nghệ cao
154