1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế bà giảng địa lý lớp 11 ban cơ bản

98 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Thiết Kế Bài Giảng Địa Lý Lớp 11 Ban Cơ Bản
Tác giả Nguyễn Thị Hà Ngân
Người hướng dẫn Cô Vừ Thị Vinh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 19,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết TW2 khoá VIII của Đảng, Điều luật 24.2 của Luật giáodục và Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 Ban hành kèm theoQuyết định số 201/ 2001/ QĐ - TTG ngày 28 – 12 - 2001 củ

Trang 1

Trêng §¹i häc Vinh

Vì thế cho tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo Võ ThịVinh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này

Trang 2

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa lý Trường Đại học Vinh, các bạn sinh viên lớp 47A - Địa lý đã giúp đỡ, độngviên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

-Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo và các emhọc sinh trường Trung học phổ thông Nghi Lộc 1 - Nghệ An đã giúp đỡ, tạođiều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành việc thực nghiệm sư phạm

Mặc dù đã cố gắng song không thể tránh khỏi sai sót, hạn chế, tôi rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

-o0o -LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là : Nguyễn Thị Hà Ngân

Sinh viên lớp: 47A- Địa lý

Trang 3

Lý do viết giấy cam đoan: Do yêu cầu về tính khách quan trong quátrình thực hiện đề tài khoá luận tốt nghiệp.

Tôi xin cam đoan đây là quá trình nghiên cứu của bản thân Kết quảnghiên cứu trong đề tài chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Trang 5

A MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học là một trong những mục tiêu

lớn của ngành Giáo dục - Đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay

Nghị quyết TW2 khoá VIII của Đảng, Điều luật 24.2 của Luật giáodục và Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 (Ban hành kèm theoQuyết định số 201/ 2001/ QĐ - TTG ngày 28 – 12 - 2001 của Thủ tướngchính phủ) đã nêu rõ: “Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục.Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướngdẫn người học chủ động tư duy trong tiếp cận tri thức; dạy cho người họcphương pháp tự học, tự nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duyphân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tínhchủ động, tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập” Nghị quyết

TW 2 khóa VIII còn chỉ ra rằng :

“Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học,từng bước áp dụng các phương pháp và phương tiện tiên tiến vào quá trìnhdạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của ngườihọc” Đây là cơ sở, nền tảng để chúng ta tiến hành đổi mới phương pháp,hình thức tổ chức dạy học Địa lý ở trường THPT

1.2 Một trong những hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) đang

được quan tâm nhất hiện nay là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông (Information and Communications Technology – ITC) trong giáo dục.Ngày nay, công nghệ thông tin và truyền thông không ngừng tác động mạnh

mẽ đến giáo dục và đào tạo, CNTT với những bước tiến nhanh chóng đangngày càng trở thành một phương tiện không thể thiếu được trong lĩnh vựcgiáo dục bởi những tính năng ưu việt, hiện đại và những tiện ích vượt trộicủa nó so với những phương tiện dạy học khác

Trang 6

Đối với ngành giáo dục - đào tạo (GD-ĐT), CNTT là phương tiện để tiếntới một “xã hội học tập”, làm thay đổi cách suy nghĩ cũng như hành động củagiáo viên (GV) và học sinh (HS) Quá trình dạy học trở nên tích cực hơn, sinhđộng hơn, linh hoạt hơn, trực quan hơn khi nó được gắn liền với những phươngtiện nghe nhìn hiện đại CNTT cũng giúp cho HS chủ động hơn, sáng tạo hơntrong quá trình học tập của mình Nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy và họcnói chung,dạy học địa lí nói riêng là công việc có ý nghĩa thực tiễn, góp phầnđẩy nhanh quá trình đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy địa lý ởtrường phổ thông, nhằm đạt hiệu quả cao trong giáo dục, đào tạo.

Chương trình Địa lí lớp 11-Ban cơ bản vừa chiếm số tiết nhiều nhấttrong chương trình phổ thông, vừa có hàm lượng kiến thức phong phú.Vì nộidung của chương trình lớp 11 đề cập đến các vấn đề kinh tế-xã hội của thếgiới,của khu vực và của từng quốc gia,những vấn đề luôn luôn nóngbỏng,thay đổi từng giờ,từng ngày, rất cần nhiều tư liệu,số liệu thống kê,hìnhảnh,clip,các phần mềm liên quan…trong bài học Do đó,CNTT trở nên ưuviệt khi được sử dụng để thiết kế bài giảng (TKBG)

Từ những lí do trên, chúng ta nhận thấy rằng, việc ứng dụng CNTTđóng vai trò rất quan trọng trong đổi đổi mới dạy học hiện nay Vậy làm thếnào để ứng dụng CNTT một cách hiệu quả nhất? Đề tài này sẽ đi sâu nghiêncứu một trong các ứng dụng đó: “Ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng địa

Trang 7

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng CNTT vào thiết kếbài giảng địa lí lớp 11-Ban cơ bản.

- Xây dựng quy trình thiết kế một bài giảng Địa lí lớp 11-Ban cơ bản theohướng dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

- Ứng dụng CNTT thiết kế một số bài giảng cụ thể trong chơng trình Địa líKT-XH thế giới

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi của đề tài và đưa ra một sốkiến nghị để việc ứng dụng CNTT trong nhà trường có hiệu quả cao

4 Quan điểm nghiên cứu.

4.1 Quan điểm hệ thống cấu trúc

Quá trình dạy học là quá trình tạo thành từ nhiều yếu tố có mối liện hệhữu cơ, chặt chẽ với nhau

Ở đề tài này, đó là việc nghiên cứu việc ứng dụng CMT vào thiết kếbài giảng một một cách toàn diện, nhiều mặt kể cả về cở lý luận và cơ sởthực tiễn

Xem xét vấn đề từ nhiều phía: Nhà quản lý giáo dục người dạy vàngười học.Nghiên cứu cả mặt cơ sở khoa học và mặt ứng dụng qua việc thựcnghiệm ở trường phổ thông

Tính hệ thống của đề tài còn thế hiện ở chỗ đã trình bày kết quả nghiêncứu một cách rõ ràng, khúc chiết, theo một hệ thống chặt chẽ, có tính lôgíccao

Dựa vào quan điểm này để nhìn nhận, trình bày toàn diện,khách quan

về đối tượng cần nghiên cứu

4.2 Quan điểm lịch sử

Quan điểm này yêu cầu phải xem xét các vấn đề của quá trình dạy họctrong từng không gian, thời gian cụ thể trong mỗi quan hệ chặt chẽ củanhững yếu tố tác động Từ đó đề xuất các biện pháp vận dụng phù hợp

Trong phần lịch sử nghiên cứu đề tài, đề tài đã tìm hiểu sự phát triểncủa việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong đó có khâu thiết kế bài giảng

Trang 8

Quan điểm này còn thể hiện ở việc dùng các kết luận các tài liệu lịch

sử để làm sáng tỏ các luận điểm khoa học, đánh giá những kết luận sư phạm

Ngoài ra, còn là việc sưu tập, xử lý thông tin, kinh nghiệm giáo dục đểgiả quyết các nhiệm vụ của đề tài, để ngăn ngừa và tránh khỏi những hạn chếtrong tương lai khi nghiên cứu và vận dụng đè tài

4.3 Quan điểm khách quan và thực tiễn giáo dục

Quan điểm này lấy từ những vấn đề do thực tiến giáo dục của cả nước,của từng địa phương, của từng nhà trường đặt ra

- Thực tiễn giáo dục nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục đào tạo là động lựcthúc đẩy quá trình nghiên cứu đề tài

- Thực tiễn từ yêu cầu của đổi mới giáo dục, trong đó có ứng dụng công nghệthông tin vào dạy học

- Thực tiễn giáo dục là tiêu chuẩn dánh giá kết quả giáo dục Xây dựng cácgiáo án thực nghiệm và tiến hành thực nghiệm

Ngoài ra,còn phải tính đến nhưỡng nguyên tắc khách quan qua việcnghiên cứu, đánh giá đối tượng dựa trên những tư liệu khách quan chính xác

Việc xử lý tài liệu, số liệu cũng dụa vào những nguyên tắc nhất định

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu

Giúp tác giả sưu tầm, tìm kiếm, phân loại các tài liệu phục vụ đề tài

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Bao gồm các phương pháp phân tích, so sánh, xử lí tài liệu số liệu cóđược để phù hợp với yêu cầu của đề tài

+ Nghiên cứu các văn bản về luât, nghị quyết của Đảng và Nhà nước

Trang 9

Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu những yếu tố tác động đếntính tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình học tập dưới sự tác động củacông nghệ thông tin và truyền thông, từ đó đưa ra những công cụ thích hợp.

- Phương pháp phân tích hệ thống

Phương pháp này sử dụng để phân tích các tài liệu về đổi mới phươngpháp, ứng dụng CNTT trong dạy học Qua đó thấy đợc việc đổi mới phươngpháp bằng CNTT là một hướng đi đúng Từ kết quả phân tích trên đi đến tổnghợp và rút ra hệ thống lý thuyết mới phục vụ cho đề tài.Để đảm bảo tính khoahọc, các đối tượng nghiên cứu phải được xem xét, phân tích trong một hệthống hoàn chỉnh Tổ chức một giờ học có ứng dụng CNTT phải quan tâm tớinội dung mỗi bài học cụ thể, trình độ của GV và khả năng nhận thức của HS

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực hiện phương pháp này bằng cách tiến hành kiểm nghiệm, điềutra, khảo sát, lấy ý kiến, đánh giá về tính khả thi, thực tiễn của các bài giảng

có sử dụng CNTT để thiết kế, thông qua giáo viên, học sinh

- Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này để đánh giá điểm số các bài kiểm tra ở các lớp thựcnghiệm và đối chứng.Qua đó, đánh giá được chất lượng của đề tài

6 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng CNTT

để thiết kế bài giảng địa lí lớp 11THPT(Ban cơ bản) theo hướng dạy học tích cực

7.Giới hạn đề tài

Ứng dụng CNTT để thiết kế một số bài giảng trong chương trình Địa líKT-XH thế giới (lớp 11 THPT- cơ bản)

8 Điểm mới của đề tài

- Đề tài có nội dung là ứng dụng CNTT vào dạy học địa lí, cụ thể là khâuthiết kế bài giảng Trong đó , công việc thiết kế bài giảng có sử dụng một số

Trang 10

phần mềm CNTT, khác với phương pháp thiết kế bài giảng trước đây Bêncạnh đó vẫn đảm bảo những phương pháp dạy học theo hướng tích cực như:Thảo luận, đàm thoại gợi mở, sử dụng bản đồ để khai thác tri thức…

- Biên soạn một số bài giảng theo hướng sử dụng CNTT

- Tiến hành thực nghiệm ở trường phổ thông với bài giảng sử dụng CNTT đểthiết kế

9 Giả thiết khoa học

- Tính hiệu quả của việc thiết kế bài giảng ứng dụng CNTT Góp phần đổimới PPDH theo hướng tích cực.Qua đó nâng cao chất lượng dạy và họcmôn địa lí lớp 11-THPT(Ban cơ bản) cũng như chương trình môn Địa líbậc THPT

10.Lịch sử nghiên cứu vấn đề

- Pháp với đề tài “Tin học cho mọi người” (Informatiquepourious), năm 1970

- Anh với chương trình giáo dục vi điện tử MEP (Microelectronic EducationProgram), năm 1980

- Ấn Độ với đề án CLASS (Computer Literacy and Studies in School), năm 1985

Kèm theo đó là nhiều hội thảo, hội nghị có tính khu vực và quốc tế

về vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học Quan trọng là cuộc hội thảo về xâydựng phần mềm dạy học của các nước trong khu vực Châu Á - Thái BìnhDương được tổ chức tại Malayxia, năm 1985

Gần đây, trong tuyên bố chung của hội nghị Bộ trưởng giáo dục cácnước thành viên của tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế các nớc Châu Á - TháiBình Dương (APEC), lần thứ hai, ngày 7/4/2000 Đã thừa nhận tầm quantrọng của CNTT, coi CNTT như một năng lực cốt lõi của HS trong thế giớihọc tập tương lai và giúp GV đạt hiệu quả cao trong giảng dạy trong xu thếtiến bộ của khoa học – kỹ thuật

- Một số phần mềm phục vụ dạy học Địa lí đã được xây dựng như:

+ Phần mềm “Atlas địa lí Việt Nam” của Tổng cục du lịch Việt Nam

Trang 11

+ Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng hệ thống bài giảng điện tửĐịa lí KT – XH Thế giới và Việt Nam” PGS TS Nguyễn Trọng Phúc - QĐ

số 461/TTHTNCCA–Trung tâm hỗ trợ nghiên cứu Châu Á, tháng 12/2004

+ Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng tin học trong dạy học Địa lí – Mộthướng đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm” PGS.TSĐặng Văn Đức - Thông báo khoa học ĐHSP Hà Nội số 6/1997

+ Đề tài: “Ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí ở trường phổ thông”PGS.TS Đặng Văn Đức, Hà Nội 2003

11 Bố cục của đề tài

A Phần mở đầu

B Phần nội dung

Chương I: Cơ sở khoa học của đề tài

Chương II: Một số vấn đề liên quan đến CNTT trong việc thiết kế giáo

án địa lí 11

Chương III Thực nghiệm sư phạm

C Phần kết luận

Trang 12

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1.Những vấn đề cơ bản trong dạy học địa lí

1.1.1.1 Quá trình dạy học ở trường phổ thông

Quá trình dạy học gồm ba vấn đề lớn: Hoạt động dạy của giáo viên,hoạt động học của học sinh và nội dung môn học Quá trình này là sự thốngnhất hữu cơ của hai hoạt động dạy và học

Dạy là quá trình tổ chức nhận thức cho học sinh của người giáo viên Bản chất

của dạy học là tạo ra các tình huống học tập, trong đó người học sinh sẽ hoạt động ưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả dạy học

d-Học là một quá trình hoạt động tự giác, tích cực của học sinh nhằm lĩnh hội

tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuê, thể chất và hình thành nhân cách củabản thân Nói cách khác, học là nhằm biến những yêu cầu của xã hội thành nhữngphẩm chất năng lực của cá nhân Bản chất của học là quá trình tiếp thu, xử lý thôngtin bằng cách hành động trí tuệ và chân tay dựa vào vốn sinh học và vốn hiếm lĩnhđợc của bản thân, từ đó có đợc những tri thức và kỹ năng, thái độ mới Do đó tronghọc tập bao giờ cũng có tự học với sự tự giác, tích cực và độc lập cao

Sự thống nhất của hai hoạt động này đi đến một hệ thống các quan hệ dạy học giống như sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa hai hoạt động dạy và học (Theo “PPDH ĐL theo hướng

tích cực”, Đặng Văn Đức – Nguyễn Thị Thu Hằng)

KHÁI NIỆM KHOA HỌC

Truyền đạtĐiều khiển

Lĩnh hội

Tự điều khiểnCộng tác

Trang 13

Như vậy hoạt động dạy học là một hệ thống cân bằng động gồmnhiều nhân tố tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật và nguyêntắc nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học, đạt chất lượng vàhiệu quả dạy học.

Mối quan hệ giữa các thành tố dạy học hiện đại được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Sơ đồ 2: Mối quan hệ của các thành tố trong quá trình dạy học (Theo “PPDH ĐL

theo hướng tích cực”, Đặng Văn Đức – Nguyễn Thị Thu Hằng)

1.1.1.2 Khái niệm về phương pháp dạy học

Phương pháp: Là cách thức,con đường để đi tới mục đích.

Có nhiều quan điểm khác nhau về phương pháp dạy học:

- PPDH là cách thức hoạt động của người GV để truyền thụ kiến thức, rènluyện kỹ năng và giáo dục HS theo mục tiêu của nhà trường Theo quan niệmnày thì GV là nhân vật trung tâm, giữ vai trò chủ đạo, còn HS thụ động ghinhớ và tiếp thu những điều thầy dạy Quan niệm này dẫn đến chỗ coi cácPPDH đều là các phương pháp của thầy

Trang 14

- PPDH là sự kết hợp các biện pháp, phương tiện làm việc của GV và HStrong quá trình dạy học nhằm đạt tới những mục đích giáo dục Quan niệmnày coi PPDH là một sự dung hoà giữa nhiệm vụ truyền thụ tri thức của thầycũng quan trọng như nhiệm vụ lĩnh hội tri thức trò

- PPDH là cách thức hoạt động của GV trong việc chỉ đạo, tổ chức hoạt độngnhận thức và hoạt động thực hành của HS nhằm đạt mục tiêu dạy học Đây làmột cách hiểu mới về PPDH Theo quan niệm này thì dạy học chính là quátrình tổ chức cho HS tự lĩnh hội tri thức HS có vai trò chủ động tích cực, tựgiác tham gia vào các hoạt động học tập, tự mình khám phá ra “cái chưa biết”,tìm ra kiến thức, chân lí dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của GV Người GV khôngcòn là người truyền đạt kiến thức có sẵn mà là người định hướng, đạo diễn,điều khiển, chỉ đạo hoạt động học tập cho HS để chiếm lĩnh tri thức

(Hoạt động của giáo viên) (Hoạt động của học sinh)

Sơ đồ 3: Cách thức hoạt động của GV trong việc chỉ đạo, tổ chức hoạt động học tập

của học sinh nhằm đạt mục tiêu dạy học ( “PPDH ĐL theo hướng tích cực”, Đặng Văn Đức – Nguyễn Thị Thu Hằng)

- Phân loại các phương pháp dạy học địa lí:

Có nhiều cách để phân loại PPDH,sau đây là cách phân loại hiện nayhay được sử dụng của UNESCO:

+ Nhóm phương pháp lấy GV làm trung tâm (các PPDH truyềnthống): Bao gồm các phơng pháp dùng lời để trình bày như: Giảng thuật,giảng giải, diễn giải, đàm thoại… Đối với nhóm phương pháp này GV đóng

Mục tiêu dạy học

(Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ)

Mặt bên ngoài (Các thao tác

hành động của GV và HS)

Mặt bên trong (Các tổ chức nhận thức của HS)

Phương pháp dạy học

Trang 15

vai trò chủ đạo, nhiệm vụ chính là thuyết trình, giảng giải HS tiếp thu trithức một cách thụ động, ghi chép và ghi nhớ kiến thức một cách máy móc.Nhiệm vụ chính của HS là tái hiện lại những vấn đề mà GV đã cung cấp.

+ Nhóm các phương pháp lấy HS làm trung tâm: Gồm những phươngpháp trong đó HS giữ vai trò chủ thể trong việc lĩnh hội tri thức, phát huy nănglực bản thân để hoàn thành nhiệm vụ học tập dưới sự chỉ đạo của GV

Các phương pháp chính trong nhóm này như:

Phương pháp hướng dẫn HS quan sát, điều tra

Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ

Phương pháp huớng dẫn HS khai thác số liệu thống kê vẽ biểu đồ.Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức Địa lí qua băng hình.Phương pháp hướng dẫn HS thảo luận

Phương pháp hướng dẫn HS sử dụng SGK Địa lí

Phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của CNTT

Tuy nhiên cách phân loại trên chỉ mang tính tương đối, có nhữngphương pháp vừa có thể xếp vào nhóm phương pháp lấy GV làm trung tâmlại vừa có thể xếp vào nhóm phương pháp lấy HS làm trung tâm Vì vậy,trong khi phân loại cần căn cứ vào mục đích dạy học cũng như cách thức, kỹnăng sử dụng phương pháp của người GV và HS trong quá trình dạy học

1.1.1.3 Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay

a) Những yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và cuộc cách mạng xã hội

Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng lớn: Cuộccách mạng khoa học – công nghệ và cuộc cách mạng xã hội Khi loài ngườibước sang thế kỉ XXI, hai cuộc cách mạng này có những đặc trưng sau:

- Xã hội là xã hội tin học trên cơ sở khoa học kỹ thuật cao Xã hội phát triểnnăng động, đa dạng với trình độ cao, tốc độ cao, chu kì ngắn

- Nền kinh tế mang tính chất toàn cầu

- Nhiều ngành khoa học mới xuất hiện

Trang 16

- Có nhiều công nghệ tiên tiến trong nhiều lĩnh vực

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đòi hỏi nhà trường phải đàotạo ra những con người mới, thông minh, sáng tạo, thích ứng được với yêucầu mới của thời đại, có tri thức khoa học công nghệ tiên tiến, có kĩ năng kĩxảo vững chắc, có ý thức nghề nghiệp để giải quyết “trúng, nhanh, sáng tạo”các nhiệm vụ của thực tiễn đặt ra

Để đáp ứng được những nhu cầu của xã hội, chúng ta cần phải “tiếptục công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục - đào tạo của nước nhà”, tạo ranhững chuyển biến sâu sắc trong đổi mới tổ chức quá trình dạy học, nâng caochất lượng và hiệu quả giáo dục để đào tạo ra “những con người tự chủ, năngđộng và sáng tạo”, đáp ứng được những yêu cầu của thời đại, có tri thức khoahọc cao, có kĩ năng hành động tư duy thực tiễn, có phương pháp tự học và tựnghiên cứu tốt Đổi mới giáo dục đòi hỏi chúng ta phải tiến hành đổi mới cảmục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

b) Những yêu cầu của nền chính trị đất nước

Việt Nam đang bước vào thời kỳ mới, thời kỳ mở cửa Cùng với chínhsách mở cửa của Đảng và Nhà nước Việt Nam muốn làm bạn với tất cả cácnước trên thế giới, mở rộng quan hệ với các nước trong nhiều lĩnh vực: Kinh

tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật…Công cuộc đổi mới này đòi hỏi phải cónhững con người “lao động tự chủ, năng động, và sáng tạo, có năng lực giảiquyết những vấn đề do thực tiễn đề ra, tự lo liệu được việc làm, lập nghiệp vàthăng tiến trong cuộc sống, qua đó góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh,

xã hội công bằng dân chủ văn minh”

1.1.1.4 Khái niệm về thiết kế bài giảng

a) Bài học: Bài học là một bộ phận của nội dung dạy học, nó có vị trí xácđịnh trong hệ thống một cuốn sách giáo khoa (hay một giáo trình) và có quan

hệ chặt chẽ với các bài học khác trong toàn bộ cuốn SGK hay giáo trình Bàihọc phải đảm bảo một khối lượng kiến thức, kỹ năng trong chương trình Nóđược cấu thành bởi một hệ thống các khái niệm được sắp xếp theo một trình

Trang 17

tự có quan hệ chặt chẽ với nhau để làm rõ nội dung kiến thức Mỗi nội dungkiến thức có thể bao gồm một, hai hoặc nhiều hơn các đơn vị kiến thức Mỗiđơn vị kiến thức trong bài học là những vấn đề đợc trình bày tương đối trọnvẹn Mỗi bài có thể kéo dài trong vài ba tiết học.Có các dạng bài :

- Bài trình bày kiến thức mới chiếm phần lớn nội dung SGK Mục đích củaloại bài này là cung cấp cho HS một khối lượng tri thức mới mà các em chưađược tiếp cận trước đó Qua đó, hình thành cho các em thế giới quan khoahọc, nhân sinh quan đúng đắn, đồng thời nhằm phát triển năng lực tư duy vàrèn luyện kĩ năng học tập, nghiên cứu bộ môn ở mức độ nhất định

- Bài hướng dẫn thực hành là loại bài đặc biệt nhằm giúp cho HS nắm đượcnhững kiến thức lý thuyết, rèn luyện khả năng vận dụng những kiến thức đóvào thực tiễn (kĩ năng làm việc với bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê…)

- Bài khái quát hoá, hệ thống hoá (ôn tập) là dạng bài nhằm củng cố nhữngkiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong quá trình học tập

b) Tiết học: Trong hệ thống các hình thức dạy học, tiết học giữ một vị trí cực

kì quan trọng Trong tiết học, các nhiệm vụ dạy học, nội dung, các nguyêntắc, các PPDH đều được thực hiện Tiết học là một khoảng thời gian của quátrình dạy học, trong đó HS tự giác, tích cực lĩnh hội nội dung học vấn và giáodục dới sự hướng dẫn, chỉ đạo của GV để hình thành nhân cách và phát triểnnăng lực trí tuệ Mỗi tiết học có thể chỉ thực hiện một hoặc hai phần trở lêncủa bài học

Trong SGK Địa lí 11 có một số kiểu tiết học như:

- Tiết học mở đầu có nhiệm vụ chủ yếu là đề xuất cho HS nhiệm vụ học tập,hình thành động cơ, hứng thú qua việc giới thiệu các vấn đề sẽ học

- Tiết học nắm kiến thức và kỹ năng mới tạo điều kiện cho HS lĩnh hội đồngthời các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo Địa lí

- Tiết học vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Địa lí giúp HS vận dụngnhững kiến thức địa lí đã học vào thực tiễn học tập và đời sống Đây chính lànhững tiết thực hành Địa lí

Trang 18

- Tiết học khái quát và hệ thống hoá tri thức Địa lí nhằm tổng kết, ôn tậpnhững kiến thức đã học một cách sâu sắc và có hệ thống.

- Tiết học kiểm tra, đánh giá kiến thức và kỹ năng của HS nhằm kiểm tramức độ tiếp nhận và hoàn thiện tri thức của HS

c) Bản thiết kế bài giảng (Giáo án)

Là những dự kiến cụ thể về sự kết hợp giữa cấu trúc tiết học + cấu trúcbài học + hình thức tổ chức hoạt động của GV và HS + phương pháp,PTTBKT dạy học Bản thiết kế bài giảng (giáo án) mà trong đó nêu rõ kếhoạch làm việc của thầy và trò trong suốt tiết học như các bớc chủ yếu, cáchoạt động của GV, HS đồng thời cũng nêu lên những điểm cơ bản về nội dung

và phương pháp của GV đã được xác định theo yêu cầu của chương trình

Chính vì vậy, giáo án trước hết phải quán triệt được tinh thần cơ bảncủa chương trình, phải nhất quán với bản kế hoạch trong toàn năm, từng học

kỳ, từng chương Trong khi TKBG người GV cần phải chú ý đầy đủ các mặt:mục đích, nội dung, hình thức, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của

HS Tức là phải chú ý tới tất cả các nhân tố trong quá trình dạy học

d) Bài giảng

Bài giảng là nơi thể hiện một cách tập trung và sinh động nhất nhữngquan điểm, những xu hướng khác nhau – nơi đối lập giữa những quan điểm

cũ và mới, quan điểm truyền thống và hiện đại, giữa sự rập khuôn máy móc

và sáng tạo của người GV Vì vậy, khi TKBG rồi, để bài giảng thành côngcòn phụ thuộc vào trình độ cũng như kinh nghiệm của từng GV

1.1.1.5 Phương tiện dạy học địa lí

a).Quan niệm về phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học là tất cả các loại vật chất, kỹ thuật nằm biểu hiệnnhững sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên vàhọc sinh không thể tiếp cận được Chúng giúp cho thầy giáo phát huy tất cả cácgiác quan của học sinh trong quá trình nhận thức, giúp họ nhận biết được các sựvật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật hiện tợng và tái hiện được những

Trang 19

khái niệm, những quy luật, rèn luyện được các kỹ năng, là cơ sở của việc nắmkiến thức trong quá trình học tập Ngoài ra một số các phương tiện, vật chấtkhác hỗ trợ cho quá trình dạy học cũng được coi là phương tiện dạy học.

b) Vai trò, chức năng của phương tiện dạy học địa lí

Qua thực tế giảng dạy chúng ta có thể rút ra được một số ưu thế củaphương tiện dạy học như sau :

- Phương tiện dạy học có thể cung cấp cho học sinh các kiến thức một cáchchính xác nhất

- Việc dạy - học của giáo viên và học sinh trở nên cụ thể hơn, tăng khả năngtiếp thu sự vật hiện tượng của học sinh

- Giúp cho việc rút ngắn thời gian giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh

- Phương tiện dạy học gúp cho học sinh hưng phấn hơn trong việc thunhận thông tin, nhất là các phơng tiện dạy học có nhiều chức năng nhưmáy tính, máy chiếu

- Với phương tiện dạy học giáo viên có thể kiểm tra kiến thức của học sinhmột cách khách quan, các mức độ hình thành kỹ năng, kỹ xảo

- Nhờ có phương tiện dạy học giáo viên có thể giải phóng được một số côngviệc chân tay, có thể làm tốt hơn công tác hướng dẫn của mình để định hớngcho học sinh tự mình lĩnh hội tri thức, nâng cao chất lợng học tập

Sơ đồ 4: Hiệu quả sử dụng của các loại phương tiện dạy học

(PT,TBKTDH Địa lí – Nguyễn Trọng Phúc)

Trang 20

Trong quỏ trỡnh dạy học Địa lớ lớp 11 THPT (chương trỡnh cơ bản),

GV cần phải sử dụng cỏc phương tiện dạy học như là những cụng cụ để tổchức cho HS tỡm tũi, khỏm phỏ những thụng tin cần thiết, đảm bảo thực hiệnmục tiờu học tập Việc lựa chọn và sử dụng cú hiệu quả cỏc phương tiện dạyhọc sẽ cú tỏc động rất lớn đến chất lượng và hiệu quả dạy học ở nhà trường.c) Phõn loại

Người ta thường sử dụng cỏch phõn loại như sau

Sơ đồ 5 Hệ thống cỏc phương tiện dạy học địa lý (Theo Lý luận DHDL, Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phỳc)

1.1.2 Khỏi quỏt về dạy học tớch cực

Luật giỏo dục, điều 24.2, ghi "Phương phỏp giỏo dục phổ thụng phảiphỏt huy tớnh tớch cực, tự giỏc, chủ động, sỏng tạo của học sinh; phự hợp vớiđặc điểm của từng lớp học, mụn học; bồi dưỡng phương phỏp tự học, rốnluyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tỏc động đến tỡnh cảm, đemlại niềm vui, hứng thỳ học tập cho học sinh"

Chuyển từ dạy học "giỏo viờn làm trung tõm" sang dạy học lấy "họcsinh làm trung tõm" là một tư tưởng, một quan điểm, một cỏch tiếp cận mới

Hệ thống cỏc phương tiện dạy học địa lý

Cỏc phương tiện nghe nhỡn hiện đại

Cỏc phương tiện dạy học truyền thống

Các PT phản

ánh đối t ợng bằng ngôn ngữ và vật t ợng

tr ng:

BĐ, BĐ,SGK , tài liệu in

Cỏc PT dụng cụ nghiờn cứu địa

lý Cỏc dụng cụ quan trắc đo vẽ

Cỏc PT nhỡn:

Cỏc loại phim khụng

cú õm thanh

CỏcPT nghe nhỡn:

phim, điện ảnh, video, mỏy tớnh, phần mềm dạy học

Cỏc PT nghe nhỡn: phim, điện ảnh, video, mỏy tớnh, phần mềm dạy học

Trang 21

về hoạt động dạy học Ngoài ra, còn một số thuật ngữ khác tương đươngnhư: Dạy học tập trung vào người học, dạy học tích cực hóa hoạt động ngườihọc Thực chất của quá trình đổi mới này không hề coi nhẹ vai trò của ngườithầy, trái lại nó đòi hỏi người thầy phải luôn lao động sáng tạo, tự học, tự bồidưỡng không ngừng Vai trò, trách nhiệm sự thành thạo nghề nghiệp củangười thầy là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục trong điềukiện mới.

Những dấu hiệu đặc trng cơ bản của PPDH tích cực có liên quan đếnTKBG có thể kể đến:

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS

- Dạy học chú trọng phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của GV với sự tự đánh giá của HS

1.1.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng của nó trong dạy học địa lí

1.1.3.1 Khái niệm công nghệ thông tin

a) Khái niệm công nghệ

Công nghệ có thể hiểu là: “Phát triển và ứng dụng của các dụng cụ máymóc, nguyên liệu và qui trình để giúp đỡ, giải quyết những vấn đề của con ng-ười Nó thể hiện kiến thức của con ngời trong giải quyết các vấn đề thực tế đểtạo ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc qui trình tiêu chuẩn”

b) Khái niệm công nghệ thông tin

CNTT (Information Technology – IT) là ngành ứng dụng công nghệquản lí và xử lí thông tin, đặc biệt là trong các cơ quan tổ chức lớn Có thểhiểu “Công nghệ thông tin là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính

để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lí, truyền và thu thập thông tin”

1.1.3.2 Quan niệm dạy và học theo công nghệ thông tin

a) Quan niệm: Hiện nay CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục đào tạo

trên nhiều khía cạnh trong đó cả việc đổi mới PPDH, đổi mới công nghệ dạy

và công nghệ học

Trang 22

Dạy và học thực chất là quá trình thực hiện việc phát và thu thông tin.Học là quá trình tiếp thu thông tin có định hướng và có sự tái tạo, phát triểnthông tin Vì vậy, những người dạy đều nhằm mục đích là phát ra được nhiềuthông tin với lượng thông tin lớn liên quan đến môn học, đến mục đích dạy

học Như vậy, đổi mới phương pháp theo nghĩa của CNTT được hiểu là:

“Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn”.

b) Các tiêu chí giáo dục mới nhờ công nghệ thông tin

Mục tiêu của giáo dục đào tạo hiện nay cũng đã có nhiều biến đổi phùhợp với nhu cầu hiện đại trong một xã hội CNH nh: phải tranh thủ thời gianhọc tập, cập nhập kiến thức mới….Khẩu hiệu giáo dục trong tơng lai sẽ là:

- Học ở mọi nơi (Any where)

- Học ở mọi lúc (Any Time)

- Học suốt đời (Life Long)

- Dạy cho mọi người và với mọi trình độ tiếp thu khác nhau (Any One)

Mục tiêu này sẽ không thể thực hiện được nếu không có sự hỗ trợ củaCNTT Trong đó học suốt đời là khẩu hiệu đã được UNESCO nêu ra như làmột phương thức giáo dục - đào tạo mới cho thế kỷ XXI, thế kỷ của một xãhội thông tin Việc này nếu thiếu CNTT thì sẽ không thể thực hiện được

1.1.3.3 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng Địa lí

Ứng dụng CNTT trong dạy học môn Địa lí có thể tiến hành ở nhiềuphương diện như: nghiên cứu, thiết kế bài giảng, xây dựng sách điện tử đĩaCD… có nội dung Địa lí của từng bài trong chương trình Trong đó phổ biến

là ứng dụng CNTT trong TKBG để thiết kế một bài giảng hiện nay có thể cócác hình thức sau:

- Nội dung thiết kế để minh hoạ hoặc mở rộng kiến thức

- Thể hiện kiến thức đầy đủ của một bài, một chương

- Bài thực hành

Trang 23

- Bài kiểm tra

Địa lý là một môn khoa học có khối lượng thông tin lớn, liên quan tớinhiều vấn đề, nhiều khu vực trên phạm vi lớn Khối lượng tri thức địa lýkhông ngừng được mở rộng CNTT với máy vi tính và các phần mềm dạyhọc sẽ hỗ trợ tích cực trong việc cập nhật các thông tin, kiến thức mới, bổsung nguồn tư liệu phong phú cho bài giảng, xây dựng các biểu đồ, bản đồĐịa lí, hình ảnh, video clip…góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Địa lí.a) Khả năng ứng dụng máy vi tính trong thiết kế bài giảng Địa lí

- Máy vi tính tác động toàn bộ đến các hoạt động của quá trình dạy học

+ Khả năng tìm và lựa chọn thông tin Địa lí: Thông qua các phần mềmdạy học Địa lý, GV có thể khai thác và lựa chọn những thông tin cần thiết để

sử dụng sao cho bài giảng đạt hiệu quả cao nhất Tìm và lựa chọn thông tin từcác phần mềm dạy học Địa lý có những đặc điểm hơn hẳn việc lựa chọn thôngtin từ các nguồn khác

+ Biên soạn tài liệu và thiết kế bài giảng: Qua việc tìm và lựa chọnthông tin phục vụ cho bài giảng của mình, giáo viên có thể biên soạn tài liệu

để thiết kế một bài giảng cụ thể Do khả năng của máy vi tính cho nên trongquá trình soạn giảng, bài giảng sẽ có những đặc trưng mà nếu sử dụng nhữngdụng cụ trực quan khác khó có thể đạt được:

+ Kiến thức giảng dạy được cập nhật kịp thời lại có thể thay đổithường xuyên, phong phú cho nên GV và HS có thể đổi mới trong việctruyền đạt và lĩnh hội tri thức

+ Với khả năng tích hợp kiến thức của máy vi tính, GV có thể đưanhững kiến thức sử dụng cho bài giảng một cách có hệ thống, khi cần sửdụng chỉ cần một vài thao tác đơn giản GV có thể đưa những kiến thức sửdụng lên màn hình vừa đảm bảo hiệu quả bài dạy, vừa đảm bảo được thờigian lên lớp

+Bài giảng sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu, tác động tổng hợp bằnghình ảnh, âm thanh với những hiệu ứng khác nhau về màu sắc, phông chữ,

Trang 24

bảng biểu làm cho vấn đề tập trung thu hút được sự chú ý của HS từ đóphát huy được tính tích cực của HS

+ Kiểm tra, đánh giá: GV cũng có thể kiểm tra, đánh giá hiệu quả về kiếnthức mình đã truyền đạt cho HS qua việc sử dụng CNTT và truyền thông

+ Tự học: Những kiến thức mà GV truyền đạt, HS có thể kiểm tra lạikhi cần thiết qua các đĩa mềm hoặc đĩa CD-Rom có ghi nội dung bài giảng

HS có thể sử dụng những phần mềm tự học trong đó nội dung được dẫn dắttừng bước, có cả bài kiểm tra để người học tự đánh giá kết quả học tập Từngbước nâng cao trình độ bản thân

- Khai thác và xây dựng các đồ dùng trực quan bằng CNTT

+ Khai thác và xây dựng bản đồ trên máy vi tính: Dựa vào những phầnmềm dạy học Địa lý, GV có thể khai thác những bản đồ cần dùng về tựnhiên, KT-XH và cả những bản đồ câm để phục vụ cho quá trình giảng dạy.+ Xây dựng biểu đồ thông qua số liệu có sẵn: Máy tính có thể vẽ những biểu

đồ theo mục đích của giáo viên

+ Khai thác tranh ảnh,video: Dựa vào máy vi tính, GV có thể tìmkiếm, lựa chọn và khai thác những hình ảnh,những video clip phù hợp vớinội dung bài học

b) Một số phần mềm có khả năng khai thác để thiết kế bài giảng Địa lí 11THPT (Ban cơ bản)

- Microsoft Word

Microsoft Word là một trong những phần mềm máy tính đợc sử dụngrộng rãi nhất hiện nay Trong dạy học Địa lí lớp 11 THPT, có thể ứng dụngMicrosoft Word để soạn thảo văn bản,thành lập các bảng số liệu, vẽ và xử lícác hình vẽ đơn giản, xây dựng các biểu đồ và soạn giáo án

- Microsoft Excel

Excel là một phần mềm trong bộ Microsoft Office, với những tínhnăng nổi trội như lưu trữ thông tin dưới dạng bảng tính, tự động tính toán lạitheo các số liệu mới; thực hiện được nhiều phép tính từ đơn giản đến phức

Trang 25

tạp, xây dựng các biểu đồ, bảng số liệu, hình vẽ có tính chính xác, khoa họccao.Ngoài ra Excel còn là phương tiện giúp GV đánh giá kết quả học tập của

HS một cách nhanh chóng, chính xác và khách quan Trong dạy học Địa lí 11THPT, phần mềm Excel có vai trò quan trọng trong việc xử lí và xây dựngcác bảng số liệu, biểu đồ theo những mục đích dạy học cụ thể

- Power Point

Trong dạy học Địa lí, phần mềm Power Point được sử dụng để thiết kế

và trình chiếu bài giảng một cách sinh động với những trang trình diễn phongphú chứa đầy đủ nội dung bài giảng kết hợp với âm thanh, hình ảnh, bản đồ,biểu đồ, video clip… gây hứng thú và phát huy tính tích cực của HS ngoài racòn nâng cao trình độ và kỹ năng tin học cho HS và GV

Hiện nay phần mềm này đang được ứng dụng rất rộng rãi nhờ các tínhnăng của nó nh lu giữ hình ảnh, âm thanh và khả năng trình chiếu, các môhình học tập, các tơng tác đều có thể thực hiện được Điểm thuận lợi củacông cụ này là giáo viên có thể nhập các đối tợng học tập đã cho trước mộtcách nhanh chóng, hổ trợ nhiều định dạng, không yêu cầu các kiến thức vềlập trình, rất thuận lợi cho ý đồ đổi mới phơng pháp dạy học của giáo viên

- Mapinfo

Đây là một phần mềm với tên gọi: Hệ thống thông tin Địa lý (GIS)cho giải pháp máy tính để bàn Các thông tin trong Mapinfo đuược tổ chứctheo từng bảng (Table), một Table là một tập hợp các File về thông tin đồhọa hoặc phi đồ họa chứa các chức năng của phần mềm Mapinfo khi đã mở ítnhất một Table

Các thông tin bản đồ trong chương trình phần mềm Mapinfo thườngđược tổ chức quản lý theo từng lớp đối tượng Mỗi lớp thông tin chỉ thể hiệnmột khía cạnh của bản đồ tổng thể Lớp thông tin này là một tập hợp các đốitợng bản đồ thuần nhất, thể hiện và quản lý các đối tượng Địa lý trong khônggian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ mục đích nhất định trong hệ thống

Trang 26

- Microsoft Encata

Đây là phần mềm bách khoa toàn thư về khoa học tự nhiên và khoahọc xã hội, đặc biệt phần mềm này có nhiều nội dung kiến thức Địa lí nhưcác thông tin về đặc điểm lịch sử, kinh tế, chính trị, xã hội của tất cả các

quốc gia, các châu lục trên thế giới - Violet

Phần mềm violet của công ty cổ phần tin học Bạch Kim cũng là mộtcông cụ hỗ trợ dạy học hiệu quả Trong dạy học Địa lí có thể sử dụng phầnmềm này để soạn giáo án nhất là bài ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa HS Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ cho phép xuất bài giảng

ra thành một File EXE hoặc HTML chạy độc lập, tức là không cần violet vẫn

có thể chạy được trên mọi máy tính hoặc đa lên máy chủ thành các bài giảngtrực tuyến để sử dụng qua mạng Internet Violet có giao diện được thiết kếtrực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ giúp của violet bằngtiếng việt theo chuẩn Unicode (bảng mã chuẩn quốc tế)

- Khai thác thông tin trên mạng

Bên cạnh việc khai thác thông tin trên các báo chí, các tài liệu thamkhảo, tìm kiếm thông tin trên mạng cũng là một phần rất hữu hiệu Nơi đâytập trung tất cả các thông tin, chúng ta cần chắt lọc, lựa chọn những thông tincần thiết cho bài giảng Ngoài ra mạng Internet cũng là nơi để giao lưu, traođổi và cập nhật thông tin hàng ngày

a) Tâm sinh lí lứa tuổi

Tâm, sinh lý học sinh là một yêu cầu vô cùng quan trọng Trong quá trình thiết kế bài giảng địa lí giáo viên luôn phải chú ý tới điều này Đặc biệt

Trang 27

khi bài giảng có sử dụng CNTT, thì giáo viên còn phải chú ý thêm tới hình thức thể hiện…

Ở độ tuổi thiếu niên các em có nhiều biến đổi báo hiệu sự trưởng thành

về thể chất, thần kinh trung ương dễ chịu tác động của các tác nhân kích thích, ngôn ngữ biến đổi chậm chạp hơn Còn ở học sinh THPT lại có sự trưởng thành hơn học sinh THCS về mặt nhận thức tư duy, tình cảm, giao tiếp Đứng trước một vấn đề, các em luôn cố gắng suy nghĩ, muốn tự giải quyết để khẳng định khả năng của mình Quan trọng là người giáo viên phải khéo léo tổ chức các hoạt động học để HS có thể tự giải quyết các tình huốnghọc tập, qua đó thu nhận tri thức

b)Khả năng nhận thức

-Khả năng tri giác

Bảng 1 Mức độ thay đổi khả năng thu nhận thông tin qua nghe và nhìn theo

lứa tuổi (Theo ‘’Bài tập thực hành Tâm lí học’’)

10 - 12 Tăng lên 1 lần Tăng lên 1,5 lần

12 - 14 Tăng lên 2 lần Tăng lên 3 lần

14 - 16 Tăng lên 3 lần Tăng lên 5 lần

Sau 15 tuổi là sự phát triển về mặt tâm, sinh lý của các em phát triểndần dần, thị lực phát triển tốt hơn Về mặt tâm lý thẩm mỹ các em thíchnhững hình ảnh cầu kỳ, chi tiết chính xác và khoa học hơn Màu sắc cần có

độ êm dịu, hài hòa khác hẳn đối với tuổi thiếu niên sôi động.Giáo viên cầnquan tâm đến sự thay đổi này để thiết kế bài dạy, đặc biệt là bài giảng điện tửsao cho logic, phù hợp với tâm sinh lí các em

-Khả năng tham gia vào các hoạt động học

Đối với HS lớp 11 tỏ ra có năng lực quan sát tốt hơn, nhạy bén hơn và

có khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh, trìu tợng hoá, khái quát hoá tốt hơn

so với HS lớp 10 Tính tích cực và độc lập nhận thức của HS lớp 11 cũng đợcnâng lên rõ rệt so với HS các lớp dưới Các em không thích chấp nhận một

Trang 28

cách đơn giản những áp đặt của GV,không muốn chỉ nghe giảng và ghichép.Các em thích tranh luận, thích bày tỏ những ý kiến riêng biệt của cácnhân mình về những vấn đề lí thuyết và đặc biệt là những vấn đề liên quanđến thực tiễn cuộc sống của các em Đây là một thuận lợi cơ bản mà GV cầnkhai thác triệt để khi tiến hành đổi mới PPDH Địa lí lớp 11 Việc ứng dụngCNTT trong TKBG, xây dựng bài học Địa lí sẽ góp phần thu hút sự quan tâm

và phát triển hững thú học tập cho các em đối với bộ môn

1.2.2.Đặc điểm chương trình SGK 11

1.2.2.1 Khái quát chương trình Địa lí THPT

Cùng với các môn học khác, Địa lí là một môn học nhằm trang bị cho

HS những kiến thức, kĩ năng để trở thành những con người có ích cho giađình, xã hội và cho đất nước

Vì mục tiêu đó nội dung và kiến thức của môn địa lí trong trườngTHPT đã được cải tiến, bổ sung, xây dựng khá hoàn chỉnh với nguồn tri thứchết sức phong phú, từ điều kiện tự nhiên đến các vấn đề phát triển KT-XH

Từ kiến thức chung nhất (Đại cương) đến từng quốc gia, lãnh thổ, các vùng

và mối quan hệ kinh tế của nước ta trong khu vực và quốc tế

Chương trình địa lí được thiết kế theo kiểu đồng tâm với 3 khối kiếnthức chủ yếu về Địa lí đại cương (Tự nhiên và KT-XH), Địa lí thế giới (khuvực và các nước) và Địa lí Tổ quốc (Tự nhiên và KT-XH)

Chương trình của bộ môn Địa lí ở trường THPT hiện nay vừa hướngtới sự hoàn thiện, vừa hiện đại, lại vừa mang tính thực tiễn cao giúp cho việchọc tập của HS diễn ra thuận lợi hơn Từ đó trang bị cho các em những kiếnthức cần thiết để có thể phát huy được những năng lực của bản thân khi thamgia vào các hoạt động xã hội, xây dựng và phát triển đất nước

1.2.2.2 Chương trình Địa lí lớp 11 THPT (Ban cơ bản)

a) Mục tiêu chương trình Địa lí 11 THPT (Ban cơ bản)

-Về kiến thức

Biết và giải thích được

Trang 29

+ Một số đặc điểm của nền kinh tế-xã hội thế giới đương đại,một sốvấn đề đang được thế giới quan tâm.

+ Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư, KT–XH của một số khu vực,quốc gia tiêu biểu cho trình độ phát triển KT–XH khác nhau trên toàn thếgiới

- Về kĩ năng: Củng cố và tiếp tục phát triển:

+ Kĩ năng nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật, hiện tượng địa

lí - Kĩ năng thu thập, phân tích, trình bày các thông tin địa lí của một số khuvực hay quốc gia tiêu biểu trên thế giới,đặc biệt là các hiện tượng địa lí KT-XH

+ Sử dụng tương đối thành thạo bản đồ, đồ thị,số liệu thống kê,tư liệu

để thu thập,xử lí thông tin và trinh bày lại kết quả làm việc

+Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tợng địa líKT-XH đang diễn ra trên quy mô toàn cầu và khu vực,phù hợp với khả năngcủa HS

-Về thái độ tình cảm

Tiếp tục phát triển:

+Tình yêu đất nước, con người trên tinh thần quốc tế

+Thái độ quan tâm tới những vấn đề liên quan đến địa lí như dânsố,môi trường,phát triển bền vững…

+Thái độ đúng đắn trước những hiện tượng KT-XH của một số quốcgia và khu vực

+Ý chí vươn lên,đóng góp vào sự phát triển KT-XH của đất nước.b) Về cấu trúc và nội dung chương trình

Chương trình và SGK Địa lí 11 tạo ra những điều kiện thuận lợi để GV

có thể tổ chức cho HS tích cực hợp tác hoặc độc lập chiếm lĩnh kiến thức vànắm vững kĩ năng địa lí,như tăng cường nhiều câu hỏi, tăng cường số lượng kênh hình, tạo nhiều hoạt động học để HS chiếm lĩnh kiến thức dưới sự dẫndắt của GV

Trang 30

Chương trình địa lí 11 THPT (Ban cơ bản) bao gồm hai phần:

Phần A: Khái quát chung về nền KT–XH thế giới gồm 7 tiết

- Về mặt lí thuyết, phần này gồm có 4 nội dung:

- Sự tương phản về trình độ phát triển KT–XH của các nhóm nước trên thếgiới

- Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá: Trong thời đại hiện nay, mối quan hệgiữa các quốc gia ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Mối quan hệ đó diễn

ra trong khu vực, trên toàn cầu đã và đang tác động mạnh mẽ đến sự phát triểncủa mọi quốc gia và qua đó tác động tới sự phát triển của nền KT–XH toàn cầu

Thực hiện chương trình này, GV cần lưu ý phương châm của ViệtNam “hòa nhập nhưng không hòa tan” để góp phần định hướng suy nghĩ vàhành động cho lớp trẻ, những người sẽ nắm vận mệnh của đất nước trongmột tương lai không xa

- Một số vấn đề mang tính toàn cầu: Có nhiều vấn đề cấp thiết hiện nay mangtính toàn cầu như bùng nổ dân số, sự già hoá dân số, ô nhiễm môi trường …-Một số vấn đề KT-XH của châu lục và khu vực: Nghiên cứu một số vấn đềtiêu biểu của Châu Phi, Mĩ La Tinh và khu vực Tây Nam Á, Trung Á, nhằmgiúp HS biết đến những vùng lãnh thổ lớn của thế giới hiện đang có nhiều sựkiện xảy ra Mặt khác, phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập, Việt Namcần quan tâm đến những khu vực có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế này

Phần B : Địa lí khu vực và quốc gia gồm 22 tiết (Trong đó có 15 tiết líthuyết và 7 tiết thực hành)

Trình bày đặc điểm địa lí của Liên minh châu Âu, khu vực Đông Nam

Á và 6 quốc gia: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; CHLB Đức; Liên bang Nga; NhậtBản;CHND Trung Hoa ; Ôxtrâylia Nguyên tắc lựa chọn để đưa vào nộidung chương trình Địa lí lớp 11 chủ yếu vẫn là các quốc gia, khu vực điểnhình về

Trang 31

đặc điểm phát triển KT-XH, đồng thời cũng là những nước có quan hệ ngoạigiao, kinh tế văn hóa với Việt Nam Cụ thể :

- EU : Mục đích, thể chế hợp tác của EU,vai trò của EU đối với thế giới hiện nay

- Hoa Kỳ : Dân số già và nền kinh tế siêu cường

- Cộng hòa liên bang Đức : Đại diện EU, là quốc gia có nền KT phát triểnnhất EU

- Liên bang Nga : Sự tăng trưởng nền KT trong giai đoạn hiện nay

- Nhật Bản : Sự phát triển trong giai đoạn thần kì và các ngành kinh tế then chốt

- Trung Quốc : Thành tựu Kt trong thời kì hiện đại và vị thế trên trườngquốc tế hiện nay

- Đông Nam Á (ĐNA) : Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên và dân cưĐNA.Giới thiệu về Hiệp hội các quốc gia ĐNA(ASEAN)

- Ôxtrâylia : sự phát triển KT năng động trình độ cao song song với bảo vệmôi trường

Bài thực hành : Chiếm khoảng 24% số tiết Các yêu cầu của bài thựchành bao gồm:

- Vẽ biểu đồ

- Phân tích và xử lí thông tin từ biểu đồ,bản đồ,lược đồ, bảng số liệu,tranh ảnh

- Kĩ năng viết báo cáo bài thực hành

- Phân loại :

+ Loại bài phân tiích sâu một yếu tố.VD: Dân cư Ôxtrâylia

+ Loại bài phân tích sâu khía cạnh của sự phat triển kinh tế

+ Loại bài phân tích các mối quan hệ phát triển kinh tế

1.2.3 Tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay

1.2.3.1 Đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay

Hiện nay mục tiêu, nội dung, chương trình, sách giáo khoa Địa lý bậcTHPT theo những định hướng mới của cải cách giáo dục đã được tiến hành vàtrên thực tế nó đã được tạo ra những cơ sở quan trọng cho việc đổi mới phươngpháp dạy học Địa lý Tuy nhiên việc đổi mới này diễn ra còn chậm, chưa đáp ứng

Trang 32

kịp thời yêu cầu của sự phát triển xã hội Chính vì thế, chất lượng và hiệu quả củadạy học nói chung, dạy học Địa lý nói riêng vẫn chưa cao

1.2.3.2 Thiết kế bài giảng sử dụng CNTT đã được phổ biến trong nhiều trường phổ thông hiện nay

Nhiều trường đã bắt buộc giáo viên phải ứng dụng CNTT trong việcdạy học Nhiều cuộc thi thiết kế giáo án sử dụng CNTT đã được tổ chức, vàthực tế cũng đã đem lại nhiều kết quả tốt…

Tuy vậy việc ứng dụng CNTT trong thiết kế bài giảng nhiều khi cònmáy móc, đối phó.Nhiều quan niệm còn cho rằng chỉ cần đưa CNTT vào dạyhọc có nghĩa là đã đổi mới phương pháp Thực tế lại chứng minh, ứng dụngCNTT trong dạy học nói chung, và khâu thiết kế bài giảng nói riêng, chỉ đemlại hiệu quả khi giáo viên biết sử dụng hợp lí và có nhiều sự sáng tạo

Trang 33

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CNTT TRONG

VIỆC THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11

2.1 MỘT SỐ PHẦN MỀM ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ THIẾT KẾ VÀ TRÌNH CHIẾU BÀI GIẢNG

2.1.1 Chương trình Microsoft PowerPoint

2.1.1.1 Khởi động Power Point

Nhấn Start / Programs / Microsoft Office / Microsoft PowerPoint

2.1.1.2 Tạo một giáo án (Presentation)

Tạo một giáo án mẫu sẵn: Nhấn menu File, chọn New, bấm From

Design Templates, sau đó chọn mẫu phù hợp cho giáo án.

2.1.1.3 Lưu trữ và mở giáo án

Lưu trữ: Nhấn File chọn Save, nếu ghi lại với tên khác thì nhấn File chọn Save As, sau đó đặt tên cho File giáo án.

Mở giáo án: Nhấn File, chọn Open sau đó Browse đến thư mục có

chứa giáo án của mình

Xử lý các trang giáo án (slide)

Thêm slide : Nhấn menu Insert chọn New Slide sau đó chọn dạng

slide thích hợp

Xoá bớt slide : Edit / Delete Slide

2.1.1.4 Nhập văn bản

Cách nhập văn bản trong Power Point cũng tơng tự như trong Word :

- Với những Slide đã định dạng sẵn: nhấn chuột vào mục Click to add Atilehoặc Click to add text hoặc Click to add Subtitle…

- Với những Slide cha định dạng (Blank), nhập văn bản bằng cách: Chọnmenu Insert/ Text box

Trang 34

- Advance slide:

On mouse click: Chỉ xuất hiện văn bản khi nhấp chuột

Automatically after: Tự động trình diễn

2.1.1.6 Hiệu ứng chuyển động văn bản hoặc các đối tượng khác

Nhấp chuột vào đối tượng cần tạo hiệu ứng +Slide Show/ Custom Animation/ Effect

Trong hộp Effect cho phép chọn các hiệu ứng:

- Hộp Fly: chọn kiểu hiệu ứng: Fly– Bay; Split – Phân nhỏ…

- Hộp From Bottom: Chọn hướng trình diễn đối tượng bắt đầu

- Hộp No Sound: Chọn đoạn nhạc khi hiệu ứng xuất hiện

Sau khi tạo hiệu ứng, nhấp vào hiệu ứng(Có biểu tượng ngôi sao dướihộp effect) Xuất hiện hộp blinds gồm:

- After Animation:

+ Don’t Dim: giữ nguyên sau khi chuyển động

+ Hide after animation: sau khi dừng chuyển động thì tự ẩn đi

- Animate text (chọn cách thể hiện các kí tự trong văn bản):

1 All at one: hiện toàn bộ

2 By letter: hiệu ứng từng kí tự một

3 By word: hiện từng từ một

- Sau cùng nhấn OK để hoàn tất việc thiết lập hiệu ứng

Hình 1: Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên Slide

Trang 35

- Clip Art: Hình ảnh có sẵn.

- Auto Shape: Vẽ hình theo mẫu

Có thể chỉnh sửa kích cỡ và vị trí của ảnh

b) Chèn đoạn phim - clips vào slide

Nhấn menu Insert, chọn Movies and Sound / Movie From File, sau đó

Browse đến đoạn phim mình cần PowerPoint sẽ hỏi ta muốn chạy tự động Automatically hay chạy khi kích chuột, tuỳ theo ý muốn mà ta chọn

-c) Chèn biểu đồ

Nhấn Insert / Chart

Nhập số liệu và thay đổi số liệu như trên Excel

Ví dụ: Biểu đồ được chèn trong bài 8-Tiết 1: Tự nhiên dân cư xã hộiLiên bang Nga

Hình 3: Biểu đồ quy mô dân số Liên bang Nga

d) Chèn hình khối

Nhấn Insert / Pictures / AutoShape, PowerPoint sẽ hiển thị thanh

công cụ cho phép đưa các loại hình khối vào giáo án Thông thường ta haydựng

148.3 147.8 145.6 143.3 143

0 20 40 60 80 100 120 140 160

1991 1995 2000 2003 2005

Trang 36

II D ân cư

Hình 4 : Sơ đồ khối được chèn trong bài 9: Nhật Bản; tiết 1:Tự nhiên, dân cư và tình

hình phát triển kinh tế 2.1.1.8 Tạo các liên kết

Có nhiều cách để tạo liên kết giữa các trang

- Nhấn phải chuột vào đoạn văn bản, hình ảnh hay hình khối chọn Action

Settings, tiếp đó bấm chọn Hyperlink to => Slide => Chọn trang cần liên

kết

- Nhấn menu Slide Show / Action Buttons / Chọn biểu tượng phù hợp để tạo

hình trên trang giáo án và thả để xác định ( Mỗi nút có một địa chỉ liên kếtriêng nhưng có thể điều chỉnh theo ý muốn)

2.1.1.9 Thiết kế cho tất cả Slide - Slide Master

Sử dụng Slide Master: Nhấn menu View / Master / Slide Master mụcđích để tất cả các slide có cùng kiểu nền, kiểu font chữ

Trang 37

2.1.2.1 Các loại biểu đồ

Trong chương trình Địa lí lớp 11 thường dùng các loại biểu đồ như:

- Biểu đồ cột (Colum): Thường dùng để so sánh

- Biểu đồ đường (Line): thể hiện quá trình phát triển của đối tượng theo thời gian

- Biểu đồ tròn (Pie): thể hiện cơ cấu của đối tượng

- Biểu đồ miền (Ares): thể hiện cơ cấu của đối tượng qua nhiều năm

2.1.2.2 Phương pháp thành lập biểu đồ trên Excel

Bước 1: Mở Micrpsoft Excel /nhập bảng số liệu

- Mở các ô chứa dữ liệu cần tạo

Hình 5 : Chọn format/cells

- Vào Format/ chọn Cells/ xuất hiện hộp thoại Format Cells/ chọn kiểu dữliệu phù hợp: Number: dạng số; Date: dạng ngày tháng; Currency: dạng tiềntệ; Text: dạng chữ

- Nhấn OK/ tiến hành nhập bảng dữ liệu vào các ô vừa định dạng

Bước 2: Vẽ biểu đồ

Hình 6: Màn hình chọn kiểu biểu đồ trên Excel

- Vào Insert/ chọn Chart / xuất hiện hộp thoại Chart Wizard – Step 1 of 4

- Trong hộp thoại Chart Wizard – Step 1 of 4: Chọn kiểu biểu đồ trong Charttype và chọn dạng biểu đồ trong Chart sub – type/ Nhấn Next / xuất hiện hộpthoại Chart Wizard– Step 2 of 4

Trang 38

- Trong hộp thoại Chart Wizard – Step 2 of 4:

+ Nếu muốn xác định lại dữ liệu của biểu đồ, chọn Data Range

+ Chọn số liệu theo dòng (Row), theo cột (Colum) trong Series in.+ Nếu không muốn sửa lại dữ liệu, nhấn Next/ xuất hiện hộp thoạiChart Wizard – Step 3 of 4

- Trong hộp thoại Chart Wizard – Step 3 of 4:

+ Titles: nhập tên biểu đồ và giá trị của trục X,Y

+ Axes: hiển thị hoặc loại bỏ giá trị trên trục X, Y

+ Gridlines: ấn định hệ thống lưới chiếu cho biểu đồ

+ Data Labels: Qui định việc hiện các nhãn (Show label) và các giá trị(Show value) trên các trục

Hình 7: Nhập thông tin vào biểu đồ trên Excel

+ Data Table: hiện thị bảng số liệu của biểu đồ

- Nhấn Next để mở hộp thoại Chart Wizard – Step 4 of 4

- Trong hộp thoại Chart Wizard– Step 4 of 4, xác định vị trí đặt biểu đồ: Asnew sheet: ở bảng tính mới; As object in: ở bảng tính hiện hành

- Nhấn Finish để hoàn thành

Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ

- Thay đổi kiểu biểu đồ hay thông số đã chọn

+ Nhấn phải chuột vào biểu đồ: Chart Type: chọn lại kiểu biểu đồ;Source data: chọn lại dữ liệu; Chart options: đặt lại các tuỳ chọn cho biểu đồ;Chart Location: xác định lại vị trí đặt biểu đồ

- Chỉnh màu sắc,font biểu đồ:

Trang 39

Hình 8: Định dạng biểu đồ của Excel

+ Trong Patterns: Nền của biểu đồ

+ Trong Front: định dạng các ký tự làm tiêu đề cho biểu đồ

+ Trong Properties: định dạng một số thuộc tính cho biểu đồ như thiếtlập vị trí và kích thước của biểu đồ

Bước 4: Chuyển biểu đồ sang Word hoặc Power Point

- Kích chuột vào biểu đồ Chuột phải (hoặc Edit) / chọn Copy

- Mở Word hoặc Power Point, chọn vị trí muốn chèn biểu đồ

- Chuột phải (Edit) / chọn Paste

Ví dụ: Xây dựng biểu bài 10 tiết 3: Thực hành Trung Quốc,

39.3

60.7

Xuất khẩu Nhập khẩu

Hình 9: Biểu đồ cán cân xuất nhập khẩu Trung Quốc năm 1985

2.1.3 Phần mềm Map Info

Trang 40

Mục đích: Thay vì sử dụng bản đồ treo tường, giáo viên có thể sửdụng Map Info để thiết kế các loại bản đồ chuyên đề, đồng thời chúng đượclưu giữ lại trên máy tính

2.1.3.1 Khởi động và thoát khỏi MapInfo

Khởi động: Mở Menu Start/ Program/ MapInfo/ MapInfo 9.0/ nhấn

đúp chuột vào biểu tượng MapInfo trên màn hình

Thoát khỏi: Mở File/ Exit.

2.1.3.2 Các phương pháp thể hiện bản đồ trong MapInfo

Đa số các bản đồ được dùng trong giảng dạy Địa lí lớp 11 THPT là bản

đồ chuyên đề như bản đồ khoáng sản… Phần mềm MapInfo cho phép sử dụngnhiều phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ đảm bảo độ chínhxác, trực quan, thẩm mĩ và tính khoa học

- Vào Map/ Creat Thematic Map/ màn hình hiện ra hộp thoại các phươngpháp thể hiện/ nhấn chọn biểu tượng của phương pháp đó

- Có các phương pháp thể hiện bản đồ chuyên đề sau:

+ Ranges: Nền đồ giải (phơng pháp Cartogram)

+ Bar Charts: Biểu đồ hình cột (phương pháp Cartogram)

+ Pie Charts: Biểu đồ hình tròn (phương pháp cartodiagram)

+ Graduated: Kí hiệu có trọng số (phương pháp kí hiệu)

+ Dot Density: Mật độ điểm (phương pháp chấm điểm)

+ Individual: Giá trị độc lập (phương pháp nền chất lợng)

Ví dụ: Phương pháp hay được sử dụng để thể hiện bản đồ là phương phápnền đồ giải được tiến hành như sau:

Hình 10: Hộp thoại Creat Thematic Map step 2 of 3

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:     Mối quan hệ giữa hai hoạt động dạy và học (Theo “PPDH ĐL theo hướng tích cực”, Đặng Văn Đức – Nguyễn Thị Thu Hằng) - Ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế bà giảng địa lý lớp 11 ban cơ bản
Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa hai hoạt động dạy và học (Theo “PPDH ĐL theo hướng tích cực”, Đặng Văn Đức – Nguyễn Thị Thu Hằng) (Trang 12)
Sơ đồ 2:   Mối quan hệ của các thành tố trong quá trình dạy học (Theo “PPDH ĐL theo hướng tích cực”, Đặng Văn Đức – Nguyễn Thị Thu Hằng) - Ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế bà giảng địa lý lớp 11 ban cơ bản
Sơ đồ 2 Mối quan hệ của các thành tố trong quá trình dạy học (Theo “PPDH ĐL theo hướng tích cực”, Đặng Văn Đức – Nguyễn Thị Thu Hằng) (Trang 13)
Sơ đồ 4: Hiệu quả sử dụng của các loại phương tiện dạy học  (PT,TBKTDH Địa lí – Nguyễn Trọng Phúc) - Ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế bà giảng địa lý lớp 11 ban cơ bản
Sơ đồ 4 Hiệu quả sử dụng của các loại phương tiện dạy học (PT,TBKTDH Địa lí – Nguyễn Trọng Phúc) (Trang 19)
Sơ đồ 5.   Hệ thống các phương tiện dạy học địa lý (Theo Lý luận DHDL, Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc) - Ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế bà giảng địa lý lớp 11 ban cơ bản
Sơ đồ 5. Hệ thống các phương tiện dạy học địa lý (Theo Lý luận DHDL, Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc) (Trang 20)
Hình 1: Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên  Slide - Ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế bà giảng địa lý lớp 11 ban cơ bản
Hình 1 Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên Slide (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w