Gd sau: bệnh cơ tim bào thai - HIV: bệnh cơ tim bào thai Mẹ dùng thuốc: amphetamine, ACE, lithium, retinioic, valproic acid, nghiện rượu Bệnh lý của mẹ : tiểu đường, lupus ban đỏ Blo
Trang 1Cách khám
hệ tim mạch trẻ em
Trang 3Hỏi tiền sử: sản khoa
Nhiễm trùng:
- Rubella 3 tháng đầu
- CMV, Herpes, coxB gd sớm: dị dạng thai Gd sau: bệnh cơ tim bào thai
- HIV: bệnh cơ tim bào thai
Mẹ dùng thuốc: amphetamine, ACE, lithium, retinioic, valproic acid, nghiện rượu
Bệnh lý của mẹ : tiểu đường, lupus ban đỏ (Block nhĩ thất) ,
Cân nặng lúc sinh thấp -> nhiễm trùng bào thai hoặc mẹ dùng thuốc ảnh hưởng thai
Cân nặng cao: chú ý mẹ có bị tiểu đường? Trẻ có tím ?
Trang 4Hỏi tiền sử: gia đình
Các hội chứng di truyền hoặc trường hợp đột tử
Anh chị em ruột bị TBS-> tăng nguy cơ 3 lần 3% vs 0.8%
Thấp tim: “thường xảy ra ở trên 1 thành viên trong giađình” Người nguy cơ cao gồm HLA – DR 1,2,3,4,7,Dw10, DRw53
Bệnh lý cao huyết áp, xơ vữa động mạch
Trang 5Hỏi bệnh sử
Phát triển thể chất: cân nặng thấp (suy tim, tím nặng), cân nặng thường ảnh hưởng nghiêm trọng hơn chiều cao, nếu trẻ quá thấp cân thì chú ý các hội chứng di truyền
Tím: thời điểm xuất hiện tím, mức độ tím, tím liên tục hay từng lúc, vị trí tím, tím tăng lên khi bú
Cơm tím: (Fallot 4) thường buổi sáng, sau khi thức dậy và bú
mẹ, thở nhanh sâu
Squatting (ngồi xổm)
Tần suất bị viêm đường hô hấp dưới
Trang 6- Trẻ nhỏ: gián tiếp qua việc bú khó khăn, ngủ giấc ngắn
Trang 7Hỏi bệnh sử
Đau ngực (trẻ lớn)
- Có thể gặp trong: hẹp van ĐMC, hẹp van ĐMP nặng,tăng áp phổi, sa van hai lá, viêm màng ngoài tim,Kawasaki có tổn thương mạch vành
- Đặc điểm đau, thời gian, hướng lan, khởi phát sau gắngsức, có bị ảnh hưởng bởi hít thở sau không?
- Đặc điểm đau ngực do tim mạch:
- Bệnh lý tim mạch thường không phổ biến trong số cácnguyên nhân đau ngưc
- Ngất:
- Hồi hộp trống ngực
Trang 8Khám thực thể
Trang 10Khám toàn thân: triệu chứng tím
Tím trung ương : tím cả da và niêm mạc
(trong suy hô hấp, TBS có tím)
Tím ngoại biên: chỉ tím vài vị trí ở da, quanh môi, bàn tay, bàn chân, đầu ngón tay chân, vành tai, chóp mũi, không tím niêm mạc
(thường gặp trong sốc, lạnh, suy tim nặng, Raynaud)
Trang 12Dấu hiệu thiếu oxy mạn
Trang 14Ảnh hưởng của Hb và đánh giá tím trên lâm sàng
Trang 15 Quan trọng là đo SpO2
SpO2 giảm dưới 95% là
Trang 16Tím chuyên biệt
- Tím khác nhau giữa chi trên và chi dưới
(SpO2 chênh lệch tay phải và chân trên 5%)
- Trong tim bẩm sinh phụ thuộc ống động mạch
- SpO2 tay cao hơn chân
- SpO2 tay thấp hơn chân
Khám toàn thân: triệu chứng tím
Trang 17từ điểm giữa cung đùi
Tĩnh mạch: dấu hiệu tĩnh mạch cổ nổi chỉ có giá trị
ở trẻ lớn và người lớn
Trang 18dài đoạn chi cần đo.
- Đo 2 lần, lấy trung bình
- Đo tứ chi
Trang 19Huyết áp bình thường
HATĐ
Sơ sinh 70 mmHg
3 – 12 tháng 75 – 85 mmHgTrên 1 tuổi 80 + 2n (n=số tuổi)
HATT = ½ HATĐ + (10-15)
Huyết áp cao nếu huyết áp tâm thu hoặc tâm trương trên 95 th percentile theo tuổi, giới ở ít nhất 3 thời điểm
Trang 20- KLS 2 phải (hở van ĐMC, hẹp van ĐMP)
- Các khoang liên sườn bờ trái xương ức: thất phải giãn
- Vùng thượng vị ( thất phải giãn)
Trang 23Nghe tiếng tim
Trang 24Nghe tiếng tim
Xác định tần số, các tiếng tim bất thường
Trang 25Nghe tiếng tim
- Tiếng thứ 3, âm sắc thấp, đầu thì tâm trương, nghe rõ ở mỏm hơn,
Trang 26Nghe tiếng tim
Trang 27Nghe tiếng tim
Loại tiếng thổi
Cường độ
Vị trí
Hướng lan
Grade 1: Barely audible
Grade 2: Soft but easily audible
Grade 3: Moderately loud but not
accompanied by a thrill
Grade 4: Louder and associated with
a thrill Grade 5: Audible with the stethoscope barely on the chest Grade 6: Audible with the
stethoscope off the chest
Trang 28Taì liệu tham khảo
Nelson Essentials of Pediatrics 8th Edition 2018, Karen J.Marcdante, Robert M.Kliegman
Pediatric Cardiology for Practitioners, 16 th Edition - Myung K.Park
Pediatric cardiology
Textbook of pediatrics, Nguyễn Công Khanh, Lê Nam Trà