- Nhận biết các dấu hiệu bất thừơng trên phim Xquang.. - Biết tổng hợp các dấu hiệu Xquang thành hội chứng và bệnh học Để đánh giá bệnh học tim mạch trên phim Xquang người đọc cần nhận b
Trang 1Xquang Tim mạch
Bs Bùi Anh Thắng
Mục tiêu :
- Thuộc giải phẫu thuong và giải phẫu Xquang
- Biết các tư thế , chiều thế chụp
- Nhận biết các dấu hiệu bất thừơng trên phim Xquang
- Biết tổng hợp các dấu hiệu Xquang thành hội chứng và bệnh học
Để đánh giá bệnh học tim mạch trên phim Xquang người đọc cần nhận biết :Bình thường
và bất thường hình dáng , kích thước tim , các buồng tim và tuần hoàn.Các bất thường về mạch máu , vôi hoá và các bất thường ngoài tim liên quan tới tim
1 Giải phẫu thường
2 Giải phẫu Xquang bình thường
2.1 Các kỹ thuật chụp Xquang : Thông thường có 3 tư thế là Thẳng – Nghiêng phải hay trái và chếch trước phải hay trái.Với tử thế nghiêng hay chếch thường kết hợp với chụp thức quản có Baryte Sulphate.Nhưng thực tế hay chụp Xquang tim phổi thẳng vì ngày nay siêu âm tim rất phổ biến
2.1.1 :Tư thế sau trước
2.1.2 : Tư thế nghiêng
2.1.3 : Tư thế chếc
Các kỹ thuật này nên chụp với Xquang công suất lớn , điện thế cao vá có tấm lọc
2.2.Các mốc giải phẫu
2.2.1.Tư thế sau trước ( PA )
a.Bờ tim phải : Có 3 cung
- Tĩnh mạch chủ trên ( Superior vene cava = SVC )
- Nhĩ phải ( Right atrium = RA )
- Tĩnh mạch chủ dưới ( Inferior vene cava = IVC )
b Bờ tim trái : Có 4 cung
Trang 2- Cung động mạch chủ ( Arotic arch = AA ) Cung nay lớn khi tuổi cao
- Thân động mạch phổi chính ( Main pulmonary artery = PA )
- Phần phụ tiểu nhĩ trái ( Left atrial appendage ) Có thể thấy hay không
- Thất trái ( Left ventricle = LV )
2.2.2 Tư thế nghiêng ( lateral view )
Ít có giá trị , chụp nghiêng phải hay trái tuỳ thuộc bệnh nhân
a Trước bờ tim có 3 cung
- Thất phải ( Right ventricle = RV ) : sát bờ xương ức
- Động mạch phổi chính
- Động mạch chủ lên ( Ascendin arota )
b Bờ sau tim có 2 cung
- Thất trái ( LV )
- Nhĩ trái ( LA )
Trang 32.2.3.Tư thế chếch
Ngoài ra còn có một số hình giải phẫu khác như
- Khí quản
- Phế quản
- Cửa sổ phế chủ ( Aortopulmonary window ) : Góc tam giác nằm giữa động mạch chủ và thân động mạch phổi
Ngoài ra còm có thể chụp tư thế chếch phải hay trái : Chủ yếu nghiên cứu trong bệnh lý mạch vành
3 Hình thể và kich thước tim
3.1.Kích thước tim :
Kích thước tim = Đường kính ngang lớn nhất của tim / Đừơng kính ngang lớn nhất trong lồng ngực
Nhóm người Tỷ lệ bình thuờng trung bình
Trẻ sơ sinh < 0.6
Trên 1 tháng < 0.5 0.47
Độ nhậy = 0.45
Độ đặc hiệu = 0.85
Độ chính xác = 0.59
Theo Stephen Wilmot Miller “Cardiac Radioloy ”
Chú ý :
- Khi so sánh kích thước của bóng tim ở các thời điểm khác nhau ta phải xem phim chụp có cùng khoảng cách như nhau , chụp ớ các thì như nhau không ?
- Thì thở ra : Kích thước tim lớn
- Ơ tư thế nằm : Tim bè ra
Trang 4MRD = Maximum transeverse diameter to right midline
MLD =
ID = Intetnal diameter
Nguyên nhân lớn tim
+ Bệnh valve tim
+Suy tim
+ Tràn dịch màng tim
+ U co tim
3.2 Hình dáng tim :Có nhiều dạng khác biệt ở từng dạng người
- Người gầy ốm lồng ngực dài :
- Người mập lùn lồng ngực ngắn :
- Người có biến dạng lồng ngực như gù , cong vẹo cột sống : Khó phân tích các cấu trúc
và hình ảnh trên phim
4 Các dấu hiệu Xquang :
4.1.Nhĩ phải : Ở tư thế sau trước, hình nhĩ phải chính là cung nhĩ phải
Hình ảnh xquang lớn nhĩ phải
- Bờ phải lấn qua lồng ngực phải , có thể tới vài cm
- Lồi lên trên nơi tiếp giáp với tĩnh mạch chủ trên
- Trên phim nghiêng :Có bờ ngang tiếp giáp với phổi ( Thường không thấy nhĩ phải trên phim nghiêng )
-
Nguyên nhân :
-Hẹp vale 3 lá ( Tricuspid stenosis )
- Thông liên nhĩ ( Atrial septal defect )
- Dãn nở cơ tim
4.2.Thất phải: Trên phim tư thế sau trước không thấy thất phải
Hình ảnh Xquang : Khi thất phải lớn thấy bờ dưới tim trái lớn m hình nhô ra như cái giày
Trang 5- Cung dưới trái :
4.3 Nhĩ trái :
+ Phim thẳng không thấy
+ Nghiêng trái : 2/3 trên của cung bờ sau
+ Chếch trước phải : 1/3 trên của cung dưới bờ sau Nguyên nhân : Hẹp 2 lá
Hình Xquang
Bên trái :bờ đôi
Thực quản bị đẩy qua phải
4.4.Thất trái
+ Bình thường : là cubg dưới trái
Trang 6+ Khi lớn Cung dưới trái kéo dài và lồi
Chụp thực quản có baryte : Đọan dưới thực quản sát cơ hòanh do bị chèn Nguyên nhân : Hở valve 2 lá
Hep và hở chủ
Tăng huyết áp động mạch
Hình Xquang :
5 Vôi hóa trên phim
Vôi hóa vale động mạch chủ và 2 lá
Vôi hóa bờ sau cơ tim
Kết luận : Mọi nơi có thể vôi hóa
6.Phần hành chánh (ICU )
+ Khảo sát là cấp cứu phải : Ngày chụp phim – giờ ?
+ Tên b/n
+ Khi đọc phim phải chú ý : B/n đã phãu thuật tim mạch chưa ? Xem các dụng cụ gắn trên bệnh nhân – Phải mổ tả thêm trung thất – bệnh lý hô hấp nếu có ( Viêm – tràn khí hay tràn dịch …)