- Nhờ có điện năng mới có các thiết bị điện và các thiết bị này hoạt động phục vụ đời sôngs và sản xuất của con người VD: Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện như quạt điện, đèn các l[r]
Trang 1Tiết 1 - 3: GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
A - MỤC TIÊU:
- HS nắm được vai trò của điện năng đối với đời sống và sản xuất
- Hiểu biết được các nghề trong ngành điện
- Nắm được các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng, đối tượng của nghề điện, mục đích lao động của nghề điện, môi trường hoạt động của nghề điện, những dụng cụ lao động của nghề điện
- Nắm vững yêu cầu đối với nghề điện dân dụng
- Thấy được triển vọng của nghề điện trong tương lai
1) Giới thiệu chương trình nghề điện dân dụng THCS
Chương trình 70 tiết, gồm 4 chương:
Chương I: An toàn lao động trong nghề điện (3 tiết)
Chương II: Mạng điện sinh hoạt (32 tiết)
Chương III : Máy biến áp (9 tiết)
Chương IV: Động cơ điện (26 tiết)
III – Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nghề điện dân dụng
I - ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA NGHỀ ĐIỆN
- Vì sao có thể khẳng định điện năng là
nguồn động lực chủ yếu với đời sống và
sản xuất?
* GV giải thích: Điện năng có thể biến
đổi thành quang năng (các loại đen để
thắp sáng), nhiệt năng (mỏ hàn, bếp điện,
bàn là điện ), cơ năng (các loại động cơ)
- Tại sao trong sinh hoạt điện năng đóng
vai trò quan trọng?
- Hãy nêu một số VD chứng tỏ điện năng
đóng vai trò quan trọng với đời sống con
người?
- Điện năng góp phần cải thiện đời sống
nâng cao chất lượng cuộc sống như thế
nào?
1) Vai trò của điện năng đối với đời sống và sản xuất:
- Điện năng dễ dàng biến đổi thành các dạng năng lượng khác (Cơ, quang, nhiệt,…)
- Điện năng được sản xuất tập trung và có thể truyền tải đi
xa với hiệu suất cao
- Qui trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng dễ dàng tự động hoá và điều khiển từ xa
- Nhờ có điện năng mới có các thiết bị điện và các thiết bị này hoạt động phục vụ đời sôngs và sản xuất của con ngườiVD: Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện như quạt điện, đèn các loại, bàn là, tivi, tủ lạnh…mới hoạt động được
- Điện năng góp phần to lớn trong việc tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống, góp phần thúc đẩy cách mạng khoahọc kỹ thuật phát triển, ngoài ra điện năng còn góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn
2) Quá trình sản suất điện năng:
Điện năng được sản xuất từ các nhà máy bằng nhiệt điện, thuỷ điện, năng lượng gió, năng lượng nguyên tử…
VD:
- Nhiệt điện:…
- Thuỷ điện:…
3) Đối tượng lao động của nghề điện
- Hầu hết các hoạt động trong sản xuất và đời sống đều gắnvới việc sử dụng điện năng Vì vậy cần nhiều người để làmcác công việc về điện Nghề điện rất phong phú và đa dạng,hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực phục vụ sinh hoạt, lao
Trang 2động, sản xuất.
- Nguồn điện năng: bao gồm các nguồn điện năng một chiều,xoay chiều, nguồn điện áp thấp có công suất nhỏ đến nguồnđiện áp cao có công suất lớn
- Các loại vật liệu kĩ thuật điện
- Các thiết bị điện, khí cụ điện và các đồ dùng điện
- Đường dây tải điện và các mạng điện
4) Mục đích lao động
- Duy trì, khôi phục các nguồn điện năng (vận hành điệntrong các nhà máy điện, trạm điện; sửa chữa, khôi phục cácnguồn điện nhỏ)
- Sản xuất các loại khí cụ điện, thiết bị điện và đồ dùng điện
- PHát hiện những hư hỏng về điện và cơ của các thiết bịđiện, đồ dùng điện và tiến hành sửa chữa khôi phục chứcnăng của chúng
- Phát hiện và sửa chữa những hư hỏng của mạng điện
5) Công cụ lao động
- Đồ dùng bảo hộ lao động trong nghề điện: mũ, quần áo,giày dép bảo hộ lao động Một số dụng cụ bảo vệ an toànđiện: găng tay, ủng bằng cao su…
- Dụng cụ đo và kiểm tra điện: Bút thử điện, đồng hồ vạnnăng, vôn kế, ampekế…
- Dụng cụ cơ khí trong lắp đặt điện: kìm, tua vít, khoan, búa,dục, giũa, kéo…
6) Điều kiện lao động
Môi trường làm việc của nghề điện có thể ở trong nhà, ngoàitrời và có thể trên cao dễ xảy ra tai nạn lao động
- Làm việc trong nhà, xưởng: công việc như sửa chữa, sảnsuất các thiết bị điện, đồ dùng điện
- Làm việc ngoài trời, trên cao: Sửa chữa, lắp đặt đườngdây, trạm điện
7) Yêu cầu của nghề
Trong công việc thợ điện thường xuyên phải tiếp cận vớinhững cấp điện áp nguy hiểm đến tính mạng, cần xử lýnhanh những sự cố về điện Do đó người làm nghề điện cần
có yêu cầu nhất định về:
- Tri thức: có trình độ văn hoá hết THCS, có kiến thức cơbản về kỹ thuật điện như an toàn điện, vật liệu điện, mạngđiện áp thấp, khí cụ điện và máy điện
- Kỹ năng nghề: Có những kỹ năng nghề cần thiết như đođiện, sữa chữa thiết bị điẹn, sữa chữa và lắp đặt mạng điệnsinh hoạt
Sức khoẻ: Có sức khoẻ tốt, không mắc các bệnh về huyết áp,tim, phổi, thấp khớp năng, thần kinh, loạn thị và điếc
II – AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
1- Khi lắp đặt hoặc sửa chữa mạng điện có thể xảy ra tai nạn lao động do điện giật gây ra
a)Nguyên nhân: Đây là một tai nạn rất nguy hiểm và dễ xảy
ra Có nhiều nguyên nhân gây nên tai nạn điện nhưng chủyếu là do chạm vào vật dẫn điện, chạm vào chi tiết của thiết
bị điện bị rò điện hoặc do phóng điện nếu đến gần phần điện
Trang 3mang điện áp cao như đường dây cao áp…
b)Biện pháp an toàn:
- Khi lắp đặt và sửa chữa thiết bị hoặc mạng điện ta phải sửdụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ như: thảm cao su để lótchỗ đứng hoặc giá cách điện, găng tay cao su, ủng…
- Dùng các dụng cụ lao động có chuôi cách điện đúng tiêuchuẩn bằng nhựa, cao su có độ dầy cần thiết, có gờ cao đểtránh trượt tay (dùng các dụng cụ này chỉ với điện áp dưới1000V)
- Khi sửa chữa thiết bị và mạng điện phải dùng dụng cụkiểm tra như bút thử điện tránh sờ chạm vào vật mang điện
2-Các nguyên nhân khác.
- Khi lắp đặt các thiết bị điện, đồ dùng điện thường phảilàm việc trên thang Do vậy việc dùng thang cần đảm bảo antoàn, thang chắc, vững
- Khi thực hiện một số công việc cơ khí như khoan, đục,…Cần chú ý an toàn lao động trong công việc này
CHƯƠNG II - MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT.
Tiết 4 – 6 : ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A- MỤC TIÊU:
- HS nắm được các đặc điểm của mạng điện sinh hoạt, nắm và hiểu được các vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
- HS nắm được chức năng và sử dụng được một số dụng cụ trong lắp đặt điện
- Làm cho học sinh thấy được sự an toàn trong lắp đặt, sửa chữa điện
- Làm việc có kế hoạch, khoa học và tính chính xác
B) CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ về mạng điện sinh hoạt trong hộ gia đình, công tơ, công tắc, cầu chì, cầu dao
- Vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, mẫu dây dẫn các loại
C) CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
I - Mạng điện sinh hoạt
1 Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt (mạng điện trong nhà)
- Mạng điện trong nhà là loại mạng điện tiêu thụ, nhận điện
từ mạng phân phối điện áp thấp để cung cấp điện cho cácthiết bị và đồ dùng điện
- Mạng điện trong nhà gồm có một dây pha (dây nóng) vàmột dây trung hoà (dây lạnh) với điện áp là 220V
- Mạng điện trong nhà thường gồm hai phần là phần đườngdây cung cấp chính (mạch chính) và phần đường dây chocác đồ dùng điện (mạch nhánh)
+ Mạch chính: là phần đường dây từ sau công tơ đến cácphòng cần được cung cấp điện
+ Mạch nhánh: Gồm phần đường dây rẽ từ đường dây chính
Trang 4đến các đồ dùng điện.
- Mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị đo lường, bảo vệnhư công tơ điện, công tắc, cầu dao,
2 Một số kí hiệu quy ước trong sơ đồ mạch điện
Khi vẽ sơ đồ mạch điện ta phải dùng các kí hiệu, qui ướcsau:
BẢNG KÍ HIỆU QUY ƯỚC MỘT SỐ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG MẠCH ĐIỆN
- Dây dẫn (đường dây)
- Hai dây không nối
- Hai dây có nối
- Ổ điện
- Cầu chì
- Công tắc 2 cực
- Công tắc 3 cực
- Cầu dao 2 pha
- Cầu dao 3 pha
- Bóng đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang
…
II - Vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt 1- Vật liệu dẫn điện:
Vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện chạy qua
a) PHân loại:
VLDĐ có thể là chất khí (hơi thuỷ ngân), chất lỏng (dung dịch điện phân), chất rắn (đồng, nhôm, sắt, ) Trong đó kim loại được sử dụng rộng rãi nhất đặc biệt là đồng và nhôm
b) Tính chất:
- Đặc trưng cho tính dẫn điện VLDĐ là Điện trở suất, vậtliệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ (từ 10-6 đến 10-8m) Những vật liệu dẫn điện càng tốt thì có điện trở suất càngnhỏ
và giữa phần diễn điện với các bộ phận không có điện khác
a)Phân loại: VLCĐ có thể ở thể khí (không khí, khí trơ…),
thể lỏng (dầu biến áp, dầu khoáng vật cho tụ điện, ), thểđông đặc (parafin, côlôfan…), thể rắn (giấy cách điện, cao
Trang 5su, thuỷ tinh, nhựa, sử,…) b) Tính chất:
- Có điện trở suất lớn VLCĐ càng tốt thì có điện trở suấtcàng cao
- Vật liệu từ mềm có lực giữ từ nhỏ bao gồm thép kỹ thuậtđiện (tôn silic), ferit, mangan – niken Được dùng làm mạch
từ cho các máy điện, thiết bị điện từ xoay chiều và mộtchiều
- Vật liệu từ cứng có lực giữ từ lớn thường dùng làm namchâm vĩnh cửu bao gồm thép các bon,vonfram, hợp kimanicô…
4- Dây dẫn điện và cáp điện
Dây dẫn điện thường dùng để truyền tải và phân phối điệnnăng Có 2 loại dây dẫn điện là dây dẫn và dây cáp
a – Dây dẫn điện
Được chia thành 2 loại: dây trần và dây có vỏ bọc cách điện
a1) Dây trần: Có loại nhiều sợi, có loại 1 sợi bằng đồng
hoặc nhôm thường dùng để dẫn điện ngoài trời như cácđường phân phối và truyền tải điện năng
a2) Dây bọc cách điện
- Dây cứng đơn: lõi 1 sợi bằng đồng hoặc nhôm dùng làmdây trục chính trong nhà
- Dây mềm đơn: (còn gọi là dây súp) lõi nhiều sợi đồng nhỏghép lại bên ngoài có vỏ cách điện bằng nhựa tổng hợp.Thường dùng trong các đồ dùng điện
- Phân loại:
+ Cáp 1 lõi, cáp nhiều lõi+ Cáp điện lực: có tiết diện: 1; 1,5; 2,5; 4; 6;…70mm2+ Cáp điều khiển có các tiết diện: 0,75; 1; 1,5; …10mm2
Ngày tháng năm 2009
Tiết 7 – Các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện.
Trang 6A - Mục tiêu
- HS nắm được những dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện, công dụng và cấu tạo của những dụng cụđó
- Biết cách sử dụng từng dụng cụ đó trong từng công việc cụ thể
Sử dụng được dụng cụ đo và vạch dấu trong một số công việc của nghề điện
- Cán có vỏ bọc bằng nhựa cách điện, chịu được điện áp tới 300V
- Bộ phận tác động bằng kim loại Có nhiều loại: kìm thông dụng, kìm uốn dây, kìm cắt dây, kìm thuốt vỏdây
III- Khoan
1 – Công dụng: Dùng để khoan lỗ của các chi tiết cần lắp đặt.
2- Cách sử dụng
Có 2 loại khoan: khoan tay và khoan điện
- Khoan tay là loại đơn giản được dùng khoan gỗ hoặc khoan mồi để bắt vít vào gỗ
- Khoan điện thường dùng loại cầm tay công suất dưới 300W Khi khoan giữ máy không bị lệch,dùng sức đẩy cho quá trình khoan được liên tục, lúc lỗ khoan sắp xuyên thủng cần tập trung đểmũi khoan tiến từ từ
IV – Ngoài ra còn một số dụng cụ khác như:
Thước: Dùng để đo chiều dài, khoảng cách cần lắp đặt
Panme: Khi cần đo chính xác đường kính của dây
- HS biết sử dụng một số dụng cụ cơ bản trong lắp đặt điện
- Có kỹ năng sử dụng và sử dụng những dụng cụ đó linh hoạt
B - CHUẨN BỊ
- Các dụng cụ: Kìm điện, tua vít, khoan tay, khoan điện, thước đo m, Panme
C - THỰC HÀNH
1) Vạch dấu:
Trang 7* HS tiến hành vạch dấu các thiết bị trên bảng gỗ, các lỗ khoan (khoan mồi, khoan xuyên thủng)
* Hướng dẫn HS chọn một cạnh bảng gỗ làm chuẩn Xác định vị trí của cầu chì, ổ điện, công tắc Xác định các lỗ khoan trên bảng điện, lỗ vít cố định bảng điện vào tường, lỗ vít cố định các thiết bị trên bảng điện, lỗ khoan để đi dây (luồn dây)
2) Học sinh thực hành:
- Khoan các lỗ như đã lấy dấu ở trên
- GV hướng dẫn HS thực hiện: Khoan mồi dùng mũi khoan 2mm để khoan các lỗ dùng để bắt các thiết
bị điện vào bảng điện Khoan xuyên dùng mũi khoan 5mm để khoan xuyên các lỗ vít cố định bảng điện vào tường, lỗ đi dây
- HS nắm vứng yêu cầu của mối nối và các phương pháp nối dây dẫn điện
- Biết cách nối nối tiếp và nối phân nhánh dây dẫn điện
- Nắm vững phương pháp nối dây ở hộp nối dây Nối được một số mối nối ở hộp nối dây
- Biết hàn các mối nốivà cách điện bằng băng dính hoặc ống ghen
B - CHUẨN BỊ
- 0,2m dây dẫn lõi một sợi, 0, 3m dây lõi nhiều sợi
- Dụng cụ: Kìm điện, dao, kéo, băng dính
- Một số thiểt bị: Công tắc, cầu chì, cầu dao
C - NỘI DUNG CHÍNH THỰC HÀNH
1) Vì sao phải nối dây dẫn: (Trong quá trình lắp đặt, thay thế dây dẫn và sửa chữa thiết bị điện nhất thiết phải nối dây dẫn Chất lượng các mối nối dây dẫn ảnh hưởng không ít tớt sự vận hành của mạng điện Mốinối lỏng lẻo sẽ dễ gây ra sự cố làm đứt mạch hoặc phát sinh ra tia lửa điện làm chập mạch gây ra hoả hoạn)
2) Khi nối dây dẫn cần đạt các yêu cầu nào?
YÊU CẦU CỦA MỐI NỐI DÂY DẪN
- Dẫn điện tốt: Điện trở của mối nối phải nhỏ để dòng điện truyền qua dễ dàng Muốn vậy các mặt tiếp xúc phải sạch, diện tích tiếp xúc đủ lớn và mối nối phải chặt
- Có độ bền cơ học cao; Phải chịu được sức kéo, cắt và sự rung chuyển
- An toàn điện: Mối nối phải được cách điện tốt, không sắc làm bong lớp cách điện
- Đảm bảo về mỹ thuật: Mối nối phải gọn, đẹp
3) Có mấy loại mối nối?
Có 3 loại mối nối chính:
- Nối nối tiếp: Dùng để nối dài thêm dây dẫn
- Nối phân nhánh (mạch rẽ): Dùng để phân phối điện năg đến các đồ dùng điện, thiết bị điện
- Nối phụ kiện: Dùng để nối dây vào các đồ dùng điện, thiết bị điện…
4) Các phương pháp nối dây
Trang 8a) Nối vặn xoắn:
a1: Dây đơn lõi một sợi
* Nối nối tiếp
- Thứ tự thực hiện: (GV làm mẫu cho HS quan sát) theo các bước sau:
+ Bóc vỏ cách điện (dùng dao hay kìm tuốt dây điện)
+ Cạo sạch lõi (Dùng giấy ráp hoặc dao, kéo cạo cho đến khi thấy ánh kim)
+ Uốn gập lõi, vặn xoắn, xiết chặt
+ Kiểm tra sản phẩm
- HS làm
- GV uốn nắn giúp đỡ HS yếu
* Nối phân nhánh: Dây đơn lõi 1 sợi
a2: Nối dây dẫn lõi nhiều sợi
2 mối nối phổ biến: Nối nối tiếp và nối phân nhánh
* Nối nối tiếp
- Thứ tự thực hiện: Gv làm mẫu cho HS quan sát theo các bước
- HS thực hiện theo mẫu
b) Nối dây điện ở hộp nối dây:
* Khi nào thì ta dùng mối nối ở hộp nối dây? (Khi nối dây với các thiết bị bảo vệ, điều khiển,… của mạng điện sinh hoạt trong các trường hợp mối nối không yêu cầu cao về lực kéo, sức căng dây)
- Thứ tự thực hiện:
+ Bóc vỏ cách điện
+ Làm sạch lõi
+ Làm đầu nối (Vành khuyên kín, vành khuyên hở, làm đầu nối thẳng)
+ Nối dây (Nối bằng vít, nối bằng hộp nối)
Ngày tháng năm 2009
Tiết 13 – 14: MỘT SỐ KHÍ CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A – Mục tiêu
Trang 9- HS nắm vững một số thiết bị điện của mạng điện sinh hoạt
- Là thiết bị dùng để lấy điện cho các đồ dùng điện
- Có nhiều loại ổ điện: loại 2 lỗ, 3 lỗ, loại lỗ tròn, loại lỗ dẹt, loại lắp cố định trên tường, loại di động…
- Gồm 2 bộ phận chính là vỏ và cực tiếp điện Bên ngoài vỏ ổ điện thường ghi trị số định mức của điện áp
và dòng điện, VD: 220V – 5A
- Chú ý lắp đặt: Không lắp đặt nơi quá nóng, ẩm ướt và nhiều bụi Loại gắn tường cố định nên cách mặtđất không dưới 1,5m Loại di động cần đảm bảo an toàn điện Nếu dùng nhiều cấp điện khác nhau thì nêndùng nhiều ổ điện khác nhau để tránh nhầm lẫn
2 – Phích cắm
- Là thiết bị lấy điện từ ổ điện cho các đồ dùng điện
- Có nhiều loại: loại tháo được, loại không tháo được, chốt cắm tròn, chốt cắm dẹt, chốt 2 ngạnh, 3ngạnh…
- Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính là thân bằng nhựa hoặc sứ có ghi cường độ và điện áp định mức, bộ phậntiếp điện bằng đồng
II- Cầu chì, công tắc
1- Cầu chì
- Là thiết bị bảo vệ an toàn cho các đồ dùng điện, mạch điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch hoặc quá tải
- Có nhiều loại như cầu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì nắp vặn cầu chì nút…
- Cấu tạo: gồm 3 bộ phận là vỏ bằng nhựa, chốt giữ dây chảy bằng đồng và dây chảy (dây chảy chủ yếubằng chì hoặc đồng, nhôm)
2- Công tắc điện:
- Là thiết bị để đóng và cắt mạch điện có điện áp dưới 500V và cường độ dưới 5A
- Có nhiều loại: công tắc xoay, bật, bấm, giật…
- Cấu tạo gồm 3 phần: núm tắt mở bằng nhựa, các tiếp điểm tĩnh và động bằng đồng, vỏ bằng nhựa đểcách điện trên vỏ có ghi điện áp và cường đô định mức
- Được lắp nối tiết với đồ dùng điện, sau cầu chì, trước phụ tải
III- Cầu dao, Áp tô mát
1- Cầu dao
- Là thiết bị đóng, cắt dòng điện bằng tay
- Có nhiều loại cầu dao: 1 cực, 2 cực, 3 cực
- Cấu tạo: gồm 3 bộ phận chính là bộ phận tiếp điện động (lưỡi dao) là một thanh bằng đồng, bộ phận tiếpđiện tĩnh, vỏ bằng sứ hoặc bằng nhựa có ghi điện áp và cường độ định mức
- Dùng lắp ở đường dây chính, đóng cắt dòng điện có công suất nhỏ
2- Áp tô mát:
- Là thiết bị phối hợp cả hai chức năng của cầu chì và cầu dao, tự động bảo vệ mạch điện khi ngắn mạchhoặc quá tải
- Có nhiều loại Áp tô mát: Áp tô mát dòng điện cự đại, dòng cực tiểu, điện áp thấp
- Cấu tạo: gồm có tiếp điểm, nút đóng mở bằng tay, hệ thống ngắt mạch tự động bằng điện từ và bằngnhiệt
Tiết 15 - Lắp đặt dây dẫn và thiết bị của mạng điện
A - Mục tiêu
- HS nắm được cách lắp đặt dẫn dẫn và các thiết bị của mạng điện
Trang 101- Lắp đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây
- u điểm: đảm bảo yêu cầu mĩ thuật tránh đợc tác động xấu của môi trờng đến dây dẫn
a) Vạch dấu:
- Vạch dấu vị trí đặt bảng điện: Cách mặt đất 1,3-1,5m, cách mép tờng cửa ra vào 200mm
- Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện ở 4 góc, vạch dấu điểm đặt các thiết bị
b) Lắp đặt
- Bắt vít vào nêm gỗ đặt chìm trong tờng: Lắp đặt bảng điện, lắp đặt các phụ kiện, gá lắp thiết bị
- Đi dây trong ống luồn dây
2 - Lắp đặt mạng điện kiểu nổi trên puli sứ và sứ kẹp.
a) Đi dây trên puli sứ
- Cố định puli sứ đầu tiên sâu đó căng dây cố định ở puli sứ tiếp
- Để dây dẫn đợc ổn định ngời ta buộc dây dẫn điện vào puli bằng một dây đồng hoặc dây thép nhỏ
- Cách buộc : buộc đơn , buộc kép
b) Đi dây trên kẹp sứ
- Loại 2 rãnh, 3 rãnh Cho dây dẫn vào rãnh dùng tuavít vặn
c) Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên puli sú và kẹp sứ
- Đờng dây song song với vật kiến trúc
- Cao hơn mặt đất 2,5m , cách vật kiến trúc không nhỏ hơn 10mm
- Bảng điện cách mặt đất tối thiểu 1,3-1,5m
- Khi dây dẫn đổi hớng hoặc giao nhau phải tăng thêm puli hoặc ống sứ
3) Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm
a) Ưu điểm:Mạng điện được lắp đặt ngầm, đi dõy ở trong tường, trong sàn bờ tụng và dựng ống để luồn
dõy Cỏch lắp này đảm bảo mỹ thuật và cũng trỏnh được cỏc tỏc động của mụi trường
b) Yờu cầu:
- Tiết diện của dõy khụng được quỏ 40% tiết diện của ống
- Trong ống phải sạch, miệng ống phải nhẵn
- Bỏn kớnh cong của ống khi đặt trong bờ tụng khụng được nhỏ hơn 10 lần đường kớnh ống
- Khụng luồn chung dõy dẫn điện xoay chiều và một chiều vào cựng một ống, cỏc dõy khụng cựng điện ỏpvào cựng 1 ống
- Dõy ở trong ống khụng được cú chỗ nối, phải dựng hộp nối dõy
II - Lắp đặt thiết bị điện: (Xem thờm bài một số khớ cụ và thiết bị điện)
1 Lắp đặt ổ điện: (Xem bài một số khớ cụ và thiết bị điện)
2 Cầu chỡ, cụng tắc, cầu dao:
- Được lựa chọn lắp đặt đỳng theo cụng dụng và tớnh năng kỹ thuật của chỳng Được lắp đặt ở dõy pha củalưới điện
- Cầu dao được lắp đặt ở đầu đường dõy chớnh dựng để đúng cắt mạng điện hay đúng cắt thiết bị cú cụngsuất lớn Khi lắp cầu dao phải để cho đầu cắt điện hướng về phớa nguồn, dõy chảy hướng về nơi tiờu thụ
- Cầu chỡ được lắp ở đầu đường dõy chớnh và phụ, đặt nơi dễ thấy dễ sửa Nếu dõy chỡ bị chảy, đứt phảithay dõy chỡ cựng loại
- Cụng tắc được lắp sau cầu chỡ
Trang 11Ngày thỏng năm 2009
Tiết 16, 17 - MỘT SỐ SƠ ĐỒ ĐIỆN ĐƠN GIẢN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
Tiết 18 - THỰC HÀNH ĐỌC SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
I Mục tiêu
- Học sinh hiểu đợc các khái niệm sơ đồ điện , sơ đồ nguyên tắc, sơ đồ lắp ráp
- Nhận biết đợc các kí hiệu qui ớc trên bản vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị đồ dùng
- Sơ đồ mạch điện H3.37, H3.38, H3.39
- Bảng kí hiệu qui ớc kí hiệu sơ đồ điện (bảng 37)
III Tiến trình dạy học
G sủ dụng bảng kí hiệu qui ớc phân tích
cho học sinh nắm đợc các kí hiệu và ý
nghĩa của từng kí hiệu đó ( sgk/60)
? Có mấy loại sơ đồ điện ?
? Sơ đồ nguyên lý là gì?
? Tác dụng của sơ đồ nguyên lí ?
G đa ra một số sơ đồ nguyên lí để học sinh
? Mạch bảng điện nhánh có nhiệm vụ gì?
G gới thiệu H3.38 sơ đồ nguyên lí mạch
bảng điện nhánh (sách nghề /63), yêu cầu
học sinh vẽ đợc 2 sơ đò này
Hoạt động 1:
I
Khái niệm sơ đồ điện
- là hình biểu diễn qui ớc của mạch điện và hệthống điện
1 Một số kí hiệu qui ớc trong sơ đồ điện( Bảng 3.7/60-61 )
- tác dụng :dùng để nghiên cứu nguyên lí hoạt
động của mạch điện và các thiết bị điện
b Sơ đồ lắp đặt :
- là sơ đồ biểu thị cách sắp xếp vị trí của thiết bị
điện , đồ dùng điện trong mạch
- Dùng để lắp ráp, sửa chữa , dự trù các thiết bị
b Sơ đồ mắc 2cầu chì, một ổ điện ,2 công tắc
điều khiển 2 bóng đèn (H3.40)
c Mạch công tắc 3 cực ( H3.41, H3.42)
Trang 12G lần lợt đa ra sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp
ráp của một số mạch đèn chiếu sáng
G giảng giải trên sơ đồ hình vẽ
H theo dõi và vẽ sơ đồ vào vở
- Một công tắc 3 cực điều khiển 2 mạch điện ,chuyển đổi thắp sáng luân phiên
d Mạch đèn huỳnh quang sử dụng chấn lu 2, 3
- Lắp đặt đợc bảng điện gồm 2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm điều khiển một bóng đèn
- Học sinh làm việc nghiêm túc , chính xác, khoa học , an toàn
Trang 131 ổ định tổ chức
2 Nội dung thực hành
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và nội dung cơ bản
G đa ra sơ đồ nguyên lí nh sgk yêu cầu học
sinh xây dựng sơ đồ lắp đặt bảng điện gồm
2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm
G yêu cầu học sinh vạch dấu trên bảng
điện sau đó khoan lỗ
G chú ý quan sát kĩ thuật khoan , khoan
các lỗ xuyên và không xuyên
G thao tác mẫu lắp đặt hoàn chỉnh một
bảng điện
G quan sát, uốn nắn, rút kinh nghiệm
* Chú ý: cầu chì, công tắc, ổ cắm đều phải
đấu ở dây pha vì dây pha là thiết bị bảo vệ
đóng cắt
- Đi dây theo thứ tự các bớc lắp đặt bảng
điện
- Yêu cầu mỗi học sinh phải lắp đợc một
bảng điện với các thiết bị trên
Sau khi lắp xong bảng điện gv yêu cầu HS
kiểm tra mạch điện theo các bớc sau:
+ Nối mạch điện vào nguồn
+ Dùng bút thử điện để kiểm tra
G kiểm tra chấm điểm sản phẩm của học
sinh ( có thể thu về nhà chấm điểm sau)
Hoạt động 2 II: Lắp đặt dây dẫn và khí cụ
Trang 14Ngày thỏng năm 2009
Tiết 25 - 27
th: Lắp mạch điện một đèn sợi đốt
I Mục tiêu
- Học sinh xây dựng đợc sơ đồ lắp đặt từ sơ đồ nguyên lý
- Biết lập kế hoạch cho công việc lắp đặt
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và những nội dung cơ bản
G đa ra sơ đồ nguyên lí mạch điện gồm
1cầu chì , 1công tắc điều khiển một bóng
đèn
G yêu cầu học sinh tìm hiểu mạch điện
chính , mạch nhánh, các mối nối , các mối
liên hệ về điện của các thiết bị trong mạch
G yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ lắp đặt theo
A O
Trang 15G yêu cầu học sinh thống kê các thiết bị
điện và vật liệu vào bảng
Hoạt động 2 II Thống kê các thiết bị
G quan sát, theo dõi, uốn nắn sai sót
G gọi lần lợt học sinh mang sản phẩm của
mình lên chấm ( khoảng 14 học sinh)
Nếu sản phẩm nào không đạt giáo viên chỉ
ra lỗi sai và cho về chỗ làm lại
* Thu dọn vệ sinh sau buổi thực hành
H vẽ sơ đồ lắp đặt theo bảng điện thực có củamình vào vở nháp
- Vẽ đợc sơ đồ lắp đặt mạch điện hai đèn sợi đốt
- Lắp đợc mạch điện điều khiển hai đèn sợi đốt
- Làm việc cẩn thận , nghiêm túc, khoa học và an toàn ao động