2) Nếu bậc của hàm dạng miêu tả hình dáng của phần tử mà nhỏ hơn bậc của trường biến số thì phần tử được gọi là: “ Bán đẳng tham số ”. 3) Nếu bậc của hàm dạng miêu tả hình dáng của phần [r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP SỐ
(Computer Method)
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
(Finite Element Method)
3.1 Các khái niệm cơ bản
• Theo toán học, phương pháp PTHH là phương gần
đúng (PP số) để tìm nghiệm của một hàm số trong
miền xác định (V)
• PP PTHH được áp dụng để giải các bài toán kết cấu
trong đó: hệ kết cấu được chia ra thành nhiều phần tử
con (rời rạc hóa kết cấu) chịu tác dụng của các tải
trọng và có điều kiện biên khác nhau
• Trong hệ kết cấu, các phần tử con kết nối với nhau tại
các điểm liên kết (gọi là nút)
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Trang 2Ưu điểm của PP PTHH
1) Có thể giải được bài toán kết cấu có hình dáng, chịu
tác dụng của tải trọng và điều kiện biên bất kỳ
2) Có kết quả hội tụ cao so với phương pháp chính xác
bằng cách sử dụng lưới chia phần tử hợp lý
3) Giữ nguyên được bản chất vật lý của bài toán (Khác
so với các PP khác, làm thay đổi bản chất vật lý của
hệ kết cấu)
3
Nhược điểm của PP PTHH
1) Đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ năng tốt của người
thực hiện khi thực hiện các phép chia lưới phần
tử
2) Kết quả bài toán xuất ra từ chương trình PTHH
cần được biên dịch và trình bày bởi các chương
trình khác
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Trang 3Lịch sử phát triển PP PTHH
• 1941, Hrennikoff là người đầu tiên được
xem là đặt nền móng cho PP PTHH khi
nghiên cứu ứng suất trong tấm bằng cách
mô phỏng sự làm việc của tấm bằng hệ
thanh dàn chịu kéo nén.
5
• 1956, M J Turner, R W Clough, H C
Martin và J L Topp làm việc tại công ty
Boeing, đã mô phỏng máy bay bằng phần
tử ba cạnh (Giới thiệu lần đầu tiên phương
pháp độ cứng trực tiếp)
Lịch sử phát triển PP PTHH (tiếp)
• 1960, R W Clough, người đầu tiên gọi tên của phương
pháp là PP Phần tử hữu hạn khi giới thiệu nghiên cứu phân
triển nhanh chóng và được áp dụng cho
hầu hết các lĩnh vực trong kỹ thuật, môi
trường, dầu khí…
Trang 4- PP Galerkin
- PP trị riêng
- Hình dáng của phần tử
- Số nút của phần tử
- Số bậc tự
do của nút
- Hàm nội suy
- Trị Gausian
- Newton
- Kết nối các phần tử
- Các ràng buộc liên kết
- Giải nghiệm
- Lập trình
và chương trình tính
(1) Dạng
bài toán
(2) PP xây dựng bài toán
(3) Lựa chọn phần tử
(4) PP lấy tích phân số
(5) Kỹ năng thực hiện
Trang 53.2.2 Số nút của phần tử: Nút là điểm thuộc phần tử có
Hình 3.2 Nút của phần tử
3.2.3 Tọa độ và bậc tự do của phần tử: Bậc tự do của
phần tử là tổng số ẩn (độc lập) cần thiết phải xác định
để tính các thông số khác của bài toán
Các ẩn này được biểu diễn thông qua các biến số của
nút phần tử Kiểu và số biến của nút phụ thuộc vào các
đặc điểm sau của bài toán
• Dạng bài toán
• Không gian của bài toán (1D, 2D hoặc 3D)
• Phương pháp xây dựng bài toán
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Trang 6Nút A
Hình 3.3 Hệ kết cấu khung
Biến dạng tại nút A
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Trang 8Phương pháp xây dựng bài toán PTHH: gồm 4
phương pháp cơ bản sau:
15
Phương pháp Nguyên lý
áp dụng
Đại lượng xác định
Chuyển vị, góc xoay và moment, lực
PP Liên hợp
3.3 Hàm dạng: (thường được xem xét dưới dạng ma
trận của các hàm dạng) chứa các tọa tộ của các nút phần
tử và tọa độ của điểm bất kỳ đang xét Hàm dạng được
sử dụng với các chức năng sau:
• Biểu diễn hình dáng, miền xác định của phần tử
• Sự biến thiên (bậc, mũ) của trường biến số trên
miền xác định của phần tử
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Ví dụ: các biến (𝑥, 𝑦) của các ẩn chuyển vị (𝑢, 𝑣, 𝑤)
tại nút của phần tử
Trang 9Gọi 𝑚 là mũ (bậc) của hàm dạng biểu diễn hình
được gọi là: “Phần tử đẳng tham số”
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
2) Nếu bậc của hàm dạng miêu tả hình dáng của phần
tử mà nhỏ hơn bậc của trường biến số thì phần tử
được gọi là: “Bán đẳng tham số”
3) Nếu bậc của hàm dạng miêu tả hình dáng của phần
tử mà lớn hơn bậc của trường biến số thì phần tử
được gọi là: “Siêu đẳng tham số”
Hoặc
Trang 10Ví dụ 2: Cho phần tử tấm có các tham số: 𝜃𝑥, 𝜃𝑦, 𝑤: là
các tham số độc lập Khi đó, tọa độ các nút phần tử được
xác định qua các hàm dạng như sau:
𝑥 𝑟, 𝑠 =
𝑎=1
𝑚
𝑁𝑥𝑎 𝑟, 𝑠 𝑥𝑎Trường biến số (ẩn) của phần tử được biểu diễn bởi hàm
Phần tử đẳng tham số: Trong trường hợp khi xem
phần tử có dạng tổng quát bất kỳ, khi thực hiện bài
toán PTHH sẽ gặpmột số khó khăn sau:
(1) Biểu thức của hàm dạng và nguyên hàm của nó trên
miền xác định của phần tử là khó và phức tạp
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Trang 112) Tích phân trên miền xác định của phần tử có thể
không liên tục và không có thuật toán chung để
xác định
3) Nếu biên của phần tử là các đường cong thì tích
phân trên miền xác định của phần tử càng trở
nên phức tạp hơn
4) Các điều kiện biên khó xác định và gán cho phần tử
21
Các khó khăn vừa nêu trên có thể giải quyết được khi ta
lựa chọn miền xác định của phần tử với các đặc điểm
sau:
(1) Miền xác định của phần tử có thể được quy chiếu về
một miền gốc đơn giản nào đó bằng các hàm dạng
và lựa chọn số nút trên biên phần tử (phép biến đổi
này được gọi là phép chiếu);
(2) Đối với bài toán hai chiều, miền gốc thường sử dụng
là các miền vuông hai trục, đối với bài toán ba chiều
thường sử dụng là khối lập phương ba trục, các trục
vuông góc với nhau
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Trang 12Hình 3.5 giới thiệu miền gốc và miền thật của phần tử,
trong đó:
• Hệ tọa độ Cartersian trong phần tử 2D là (r,s)
• Hệ tọa độ Cartersian trong phần tử 3D là (r,s,t)
23
Miền thật của phần tử Miền quy chiếu (phần tử gốc)
Phép biến đổi đẳng hướng của tọa độ và trường biến số
trong PP PTHH: Cho đa thức có dạng sau:
Trang 14Ưu điểm của phép biến đổi đẳng hướng:
• Tương thích nhiều dạng bài toán, có thể quy chiếu
Ví dụ: Xét phần tử tứ giác như sau:
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Phần tử thực Phần tử mẫu
Trang 15Tọa độ của phần tử (hình dạng) được xác định như sau:
𝑥 = 𝑁1𝑥1+ 𝑁2𝑥2+ 𝑁3𝑥3 + 𝑁4𝑥4
𝑦 = 𝑁1𝑦1 + 𝑁2𝑦2+ 𝑁3𝑦3+ 𝑁4𝑦4Hoặc viết dưới dạng ma trận:
Trang 16Để thoả mãn điều kiện phần tử là đẳng tham số, các
chuyển vị cũng có thể khai triển qua cùng các hàm
dạng trên như sau :
𝑢 = 𝑁1𝑢1 + 𝑁2𝑢2 + 𝑁3𝑢3 + 𝑁4𝑢4
𝑣 = 𝑁1𝑣1 + 𝑁2𝑣2 + 𝑁3𝑣3 + 𝑁4𝑣4
31
Như vậy phần tử tứ giác bất kỳ sẽ được tính thông
qua phần tử tứ giác vuông thông qua phép biển đổi
đẳng tham số (tọa độ) với các hàm dạng tại các nút
Đạo hàm trong phép biến đổi đẳng tham số: Khi tính các
giá trị ứng suất, biến dạng, đạo hàm của các hàm dạng (theo
biến 𝑠, 𝑡) được xác định như sau:
Trang 17: được gọi là ma trận Jacobien
Công thức (3.34) có thể được triển khai dưới dạng
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
(3.36)
Trang 181) Định thức Jacobien 𝐉 là hàm số của tọa độ trong
phần mẫu và là đại lượng chỉ ra sự khác nhau
của diện tích phần tử thực và phần mẫu
2) Đối với bài toán 2D, 𝐉 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 khi phần tử có
dạng hình chữ nhật
3) Khi 𝐉 < 0 xảy ra khi thứ tự các nút trong phần
tử được đặt không theo quy tắc đúng
35
3.4 Tính toán PP PTHH theo mô hình chuyển vị:
1) Chuyển vị được lấy xấp xỉ bằng một hàm đơn giản
(đa thức) hay hàm xấp xỉ hoặc chuyển vị;
2) Khi đó, hệ kết cấu được chia thành các phần tử
con có hình dáng thích hợp Các phần tử được liên
kết với nhau tại nút Số nút trên phần tử sẽ được
lấy phụ thuộc vào hàm xấp xỉ mô tả chuyển vị của
nút
3) Tập hợp các hàm chuyển vị tạo nên trường chuyển
vị xác định trạng thái chuyển vị của phần tử
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Trang 19Trình tự phân tích bài toán theo PP PTHH: gồm các
bước cơ bản sau:
• Rời rạc hóa kết cấu thành các phần tử đơn giản
• Chọn hàm xấp xỉ
• Thiết lập ma trận độ cứng của phần tử
• Kết nối các phần tử xây dựng ma trận độ cứng tổng thể
• Thiết lập Phương trình tổng quát
• Gán điều kiện biên
• Giải phương trình tổng quát đã rút gọn
• Tìm các thông số của bài toán
37
Hàm chuyển vị : thường được chọn là các đa
thức với các yêu cầu sau:
1) Các đa thức phải thỏa mãn điều kiện hội tụ;
2) Các đa thức được chọn sao cho không mất
Trang 203.5 Rời rạc hóa kết cấu: Xét hệ kết cấu như sau:
39
Kết cấu ở trạng thái ban đầu
Phần tử điển hình
Rời rạc
Hình 3.1: Rời rạc hóa kết cấu
Source: O.C Zienkiewicz, R.L Taylor & J Z ZHU: “FEM: its Basic and fundamentals
Trang 21Trong hệ kết cấu đàn hồi tuyến tính, mối liên hệ
giữa lực tác động và chuyển vị của phần tử thỏa
mãn điều kiện sau:
𝑞1 = 𝐾1𝑢1Trong đó: 𝐾1: được gọi là độ cứng của phần tử
Trong trường hợp tổng quát, (3.3) được viết như
sau:
𝑞𝑒 = 𝐾𝑒𝑢𝑒
41
(3.3)
3.7 Các bước thực hiện bài toán theo PP PTHH:
được tiến hành theo các bước sau
nút tương ứng của phần tử trên ma trận độ cứng
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Trang 22tương ứng của phần tử trên ma trận độ cứng, ta có:
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Vector lực tác dụng tại các nút của phần tử
Mỗi số hạng trong ma trận của phần tử (ô tô mầu đen)
Trang 23Bước 2: Xác định ma trận độ cứng của cả hệ kết cấu
(kết nối các phần tử), dựa vào các nguyên lý sau:
dựa vào các điều kiện sau:
• Điều kiện tương thích về chuyển vị
• Điều kiện cân bằng về lực
Trang 24Bước 3: Xét hệ kết cấu trong Hình 3.1, ta có:
Bước 4: Giải hệ phương trình, tìm các nghiệm liên
quan của bài toán
Chương 3: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Các lưu ý:
• Ma trận độ cứng cuối cùng của hệ kết cấu vẫn
là ma trận vuông
• Tải trọng, ngoại lực và chuyển vị là các giá trị
được xác định tại nút của phần tử