Híng dÉn luyÖn ®äc vµ t×m hiÓu bµi:.. a..[r]
Trang 1Theo Nguyễn Phan Hách
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình camt; b ớc
đầu biết biết nhận giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: ca ngợi vẻ đẹp độ đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêumến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nớc Trả lời đúng các câu hỏi trongSGK
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
HS: Đọc bài giờ trớc + trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: HS: Đọc nối tiếp đoạn 2 – 3 lợt
- GV nghe, sửa cách phát âm, kết hợp giải
nghĩa từ và hớng dẫn cách ngắt nghỉ
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi
+ Hãy miêu tả những điều em biết về mỗi
bức tranh ở từng đoạn một?
+ Đoạn 1: Du khách đi trên Sa Pa có cảmgiác nh đi trong nắng, những đám mâytrắng bồng bềnh huyền ảo, đi giữa nhữngthác trắng xóa tựa mây trời, đi
giữa những cây âm âm, giữa cảnh vật rực
Trang 2thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả.
Hãy nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế ấy ?
kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnhhuyền ảo … mây trời
- Những bông hoa chuối rực lên nh ngọnlửa
- Những con ngựa nhiều màu sắc … liễurủ
- Nắng phố huyện vàng hoe
- Sơng núi tím nhạt …+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà
kỳ diệu của thiên nhiên ?
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùnghiếm có
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
- Giúp HS viết đợc tỉ số của hai đại lợng cùng loại
- Giải đợc bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.
- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài 4 (Trang 149)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- 2 em lên bảng chữa bài
+ Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi. HS: Kẻ bảng ở SGK vào vở
- Làm ở giấy nháp rồi điền kết quả vào ôtrống
Trang 3+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
32 – 20 = 12 (m) Đáp số: Chiều dài: 20 m
- Phân biệt đợc hành vi tôn trong Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II Tài liệu và ph ơng tiện:
Một số biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên đọc bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông.
Trang 4- Nếu 2 nhóm cùng giơ tay thì viết vào
- GV cùng HS đánh giá kết quả
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài 3 SGK).
- GV chia thành các nhóm HS: Mỗi nhóm nhận một tình huống tìm
cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá kết hợp đánh giá kết quả
làm việc của từng nhóm và kết luận:
a) Không tán thành ý kiến của bạn
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài
c) Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu
gây nguy hiểm và làm hỏng
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp
ngời bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về, không nên
làm cản trở luật giao thông
e) Khuyên các bạn không nên đi dới lòng
đờng vì rất nguy hiểm
4 Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (Bài 4 SGK).
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kếtquả điều tra
- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
- Giúp HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ”
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn liên qua đến tỉ số
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa BT 3 (149)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 GV nêu bài toán 1:
- 1 em vẽ sơ đồ biểu thị bài toán
Trang 5- GV híng dÉn HS tr×nh bµy lêi gi¶i.
- ChÊm bµi cho HS
+ Bµi 2, 3: Dµnh cho HS kh¸, giái.
Sè bÐ:
Sè lín:
?
?
123
Trang 6Chính tả
Nghe - viết: Ai nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4, …
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng chính tả bài “Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4, …”,
- Trình bày đúng bài báo ngắn gọn có các chữ số
- làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh bài tập),hoặc bài tập chính tả phơng ngữ (BT2a/BT2b)
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng nhóm, vở BT TV
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn nghe – viết:
- GV đọc bài chính tả “Ai đã nghĩ ra các
số 1, 2, 3, 4, …” - Cả lớp theo dõi SGK
HS: Đọc thầm lại đoạn văn
- Nói nội dung mẩu chuyện
- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở HS: Gấp SGK, nghe đọc viết bài vào vở
- GV đọc lại bài HS: Soát lỗi chính tả
- Thu từ 7 10 bài chấm điểm và nêu
nhận xét
3 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: - 1 em đọc lại yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS làm bài trên bảng nhóm sau đó treolên bảng
Trang 7- Về nhà học và viết lại bài cho đẹp.
Khoa học Bài 57: Thực vật cần gì để sống
I Mục tiêu:
- HS nêu đợc những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nớc, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thờng
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
II Đồ dùng dạy – học:
Hình trang 114, 115 SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
Gọi HS nêu bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống.
- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm
+ Bớc 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm nhắc lại công việc
các em đã làm và trả lời câu hỏi
- Làm vào phiếu (Mẫu SGV)
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và
phát triển bình thờng? Tại sao ?
HS: Suy nghĩ trả lời
+ Những cây khác sẽ nh thế nào? Vì lý do
gì mà những cây đó phát triển không bình
thờng và có thể chết rất nhanh ?
+ Hãy nêu những điều kiện để cây sống
Trang 8Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: du lịch – thám hiểm
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu các từ “du lịch, thám hiểm”; bớc đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3
- Biết chọn tên sông cho trớc đúng với lời giải câu đố trong Bt4
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng nhóm để HS các nhóm làm bài tập 4, vở BT TV
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên bảng chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
“Đi một ngày đàng học một sàng
khôn” nghĩa là: Ai đợc đi nhiều nơi sẽ mở
rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trởng
thành hơn
- GV chia lớp thành các nhóm - Các nhóm thảo luận làm vào vở BT
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Trang 9Kể chuyện
đôi cánh của ngựa trắng
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa(SGK), HS kể lại đợc từng đoạn và kể
nối tiếp toàn bọ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ rành, đủ ý.
- biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
Gọi HS kể lại chuyện giờ trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới: GV kể chuyện
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh HS: Nghe kết hợp nhìn tranh
3 Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a Bài 1, 2: HS: Đọc yêu cầu bài tập
b Kể chuyện theo nhóm: HS: Mỗi nhóm (2 – 3 em) nối tiếp nhau
kể chuyện theo từng đoạn
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ đi xa cùng
Trang 10B D¹y bµi míi:
1 Giíi thiÖu bµi:
10 : 2 = 5 (c©y)Líp 4A trång sè c©y lµ:
5 x 35 = 175 (c©y)Líp 4B trång sè c©y lµ:
* Sè bÐ
* Sè lín
?
?85
Trang 11Nêu bài học giờ trớc.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh:
để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung
đại phá quân Thanh
b Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV hớng dẫn HS để thấy đợc quyết tâm
đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang
Trung trong cuộc đại phá quân Thanh
(Hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến quân
trong dịp Tết)
=> GV chốt lại: Ngày nay cứ đến ngày 5
Tết, ở gò Đống Đa Hà Nội nhân dân ta lại
HS: Cả lớp nghe GV giảng
Trang 12tổ chức giỗ trận để tởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
=> Bài học (SGK) HS: Đọc lại bài học
- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp đợc xe nôi theo mẫu, xe chuyển động đợc
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
HS: Quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Quan sát kỹ từng bộ phận và trả lời câuhỏi
+ Để lắp đợc xe nôi cần bao nhiêu bộ
phận ?
HS: Cần 5 bộ phận: Tay kéo, thanh đỡbánh xe, giá đỡ bánh xe, thành xe vớimui xe, trục bánh xe
+ Nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế ? HS: Em bé nằm, ngồi chơi…
3 Hoạt động 2: GV hớng dẫn các thao tác kỹ thuật.
a GV hớng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK:
- Chọn các chi tiết, xếp vào nắp hộp
b Lắp từng bộ phận:
- Lắp tay kéo
- Lắp giá đỡ trục bánh xe
- Lắp thanh đỡ giá trục bánh xe, lắp
thành xe với mui xe
- Lắp trục bánh xe
c Lắp ráp xe nôi: (H1 SGK)
- GV lắp ráp xe nôi theo quy trình SGK
- Kiểm tra sự chuyển động của bánh xe
d GV hớng dẫn HS tháo rời các chi tiết và
xếp gọn vào hộp
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Trang 13Ngày soạn: 31/3/2010
Ngày giảng: Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Trăng ơi từ đâu đến
Theo Trần Đăng Khoa
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bớc đầu biết ngắtnhịp đúng ở các dòng thơ
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiênnhiên đất nớc Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
- Thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa bài học SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
HS: Đọc bài trớc + trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
a Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc 6 khổ thơ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng khổ thơ để trả lời câu
HS: Đọc 4 khổ thơ tiếp để trả lời câu hỏi.+ Trong mỗi khổ tiếp theo, vầng trăng gắn
với 1 đối tợng cụ thể Đó là những gì?
Những ai ?
- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chúCuội, đờng hành quân, chú bộ đội, gócsân, những đồ chơi, sự vật gần gũi … quêhơng
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hơng đất nớc nh thế nào?
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào vềquê hơng đất nớc, cho rằng không có trăngnơi nào sáng hơn đất nớc em
Trang 14- Giúp HS giải đợc bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ”
- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho
trớc
II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên BT 3 (150)
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Trang 15+ Bài 3: HS: 1 em đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm và
- Kể đợc một số loài cây thuộc họ a độ ẩm, a nớc, sống nơi khô hạn
- ứng dụng nhu cầu về nớc của thực vật trong trồng trọt
Gọi HS nêu bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nớc của các loài thực vật khác nhau.
+ Bớc 1: Hoạt động theo nhóm nhỏ HS: Nhóm trởng tập hợp tranh ảnh hoặc
Trang 16vào giấy.
+ Bớc 2: Hoạt động cả lớp HS: Các nhóm trng bày sản phẩm của
nhóm mình
=> Kết luận: Các loài cây khác nhau có
nhu cầu về nớc khác nhau Có cây a ẩm,
+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tómtắt (BT1, BT2)
- Bớc đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một vài câu (BT3)
II Đồ dùng dạy – học:
Bảng nhóm, vở BT TV
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện tập:
+ Bài 1, 2: HS: 2 em nối nhau đọc nội dung bài
- HS quan sát 2 tranh minh họa
- Viết tóm tắt vào vở bài tập
- Nối tiếp nhau đọc bản tóm tắt
Trang 17- 1 số HS làm trên giấy, dán lên bảng lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét * Tin a: Khách sạn trên cây sồi
Tại Vát – te – rát, Thụy Điển, có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 m dành cho những ngời muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ Giá một phòng nghỉ khoảng hơn 6 triệu đồng một ngày (2 câu)
I Mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bớc đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự ; phân biệt đợc lời yêu cầu, đề nghịlịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ đợc phép lịch sự
- Bớc đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trớc
II Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm, vở BT TV
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 183 Phần ghi nhớ:
HS: 3, 4 HS đọc phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập:
- 2 – 3 em đọc các câu khiến trong bài
đúng ngữ điệu sau đó lựa chọn cách nóilịch sự (Cách b, c)
- 4 HS nối nhau đọc các cặp câu khiến
đúng ngữ điệu, phát biểu ý kiến so sánhtừng kiểu câu khiến về tính lịch sự và giảithích vì sao những câu ấy giữ và khônggiữ đợc phép lịch sự
- GV nhận xét, kết luận:
Câu a: - Lan ơi, cho tớ về với Lời nói lịch sự vì có các từ xng hô
“Lan, tớ, với, ơi” thể hiện quan hệ thânmật
- Cho tớ đi nhờ một tí Câu bất lịch sự vì nói trống không,
không có từ xng hô
Câu b: - Chiều nay chị đón em nhé Câu lịch sự
- Chiều nay chị phải đón em đấy Câu mệnh lệnh, cha lịch sự
Câu c: - Đừng có mà nói nh thế Câu khô khan, mệnh lệnh
- Theo tớ, cậu không nên nói nh thế Câu lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết
phục
Câu d: - Mở hộ cháu cái cửa Nói cộc lốc
- Bác mở giúp cháu cái cửa này với Lịch sự, lễ độ…
+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
- Nối tiếp nhau đọc đúng ngữ điệu nhữngcâu khiến đã đặt
- GV chấm điểm những bài làm đúng
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập
địa lí Bài 27: thành phố huế
I Mục tiêu:
- HS nêu đợc một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+ Thành phố từng là kinh đô của nớc ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút đợc nhiềukhách du lịch
Trang 19III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Gọi HS đọc bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Thiên nhiên đẹp với các công trình kiến trúc cổ:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và theo cặp.
+ Bớc 1: GV yêu cầu HS: 2 em tìm trên bản đồ hành chính Việt
Nam kí hiệu và tên thành phố Huế
+ Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam
và lợc đồ thành phố Huế hãy cho biết:
thành phố Huế thuộc tỉnh nào? Nêu tên
dòng sông chảy qua thành phố Huế?
- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa ThiênHuế có dòng sông Hơng chảy qua
+ Quan sát các ảnh trong bài, em hãy mô
tả 1 trong những cảnh đẹp của thành phố
Huế?
- Kinh thành Huế: Một tòa nhà cổ kính…
- Chùa Thiên Mụ: Ngay bên sông có cácbậc thang đi lên đến khu có tháp cao, khuvờn khá rộng…
- Cầu Trờng Tiền: Bắc ngang sông Hơng…
- Giúp HS giải đợc bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
đó ”
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: