- Soá töø: laø nhöõng töø chæ soá löôïng vaø thöù töï cuûa söï vaät. -Löôïng töø : laø nhöõng töø chæ löôïng ít hay nhieàu cuûa söï vaät[r]
Trang 1CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN THAM DỰ LỚP HỌC
MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP 6
GV : Nguyễn Thị Mai Trang
Trang 21- Thế nào là cụm danh từ ?
Cho ví dụ.
2- Cụm danh từ đầy đủ gòâm mấy phần?
Trang 3TRƯỜNG THCS NHƠN HÒA LẬP
Bài 12,13 – Tiếng Việt - Tiết: 53
Trang 4Tiếng Việt
Tiết: 53
I- Số từ
Ví dụ
a/ Hai chàng tâu hỏi sính lễ cần sắm những gì, vua
bảo:”Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệïp bánh chưng và
voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một
đôi”
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
b/ Tục truyền đời vua Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai
vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức
( Thánh Gióng )
Trang 5Một trăm nệp bánh chưng
a/ Hai chàng
Một trăm ván cơm nếp
Chín ngà
Chín cựa
Chín hồng mao
Một đôi
b/ Vua Hùng Vương thứ sáu
DT
DT
DT DT
DT DT
DT
-Từ chỉ số lượng.
- Từ chỉ số thứ tự
Số từ
DT
- Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
-Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh.Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau danh từ.
Trang 6Ví dụ
a/ Hai chàng tâu hỏi sính lễ cần sắm những gì, vua
bảo:”Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệïp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một
đôi”
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Từ đôi trong câu a có phải là số từ không ? Vì sao ?
-Có thể nói : Một trăm con trâu
-Không thể nói : Một đôi con trâu ( chỉ nói : một đôi trâu )
Trang 7Hai cái chuông
Một cặp chuông Một cặp cái chuông
Trang 8Một chục cam
- Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
Trang 9Ví dụ: Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng.Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận Cả mấy
vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ chọn ra vẻn vẹn có một nêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa
(Thạch Sanh)
Các hoàng tử
Những kẻ
Cả mấy vạn tướng lĩnh,quân sĩ
DT
DT
DT
- Giống số từ :
-Khác nghĩa của số từ:
- Số từ : là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
-Lượng từ : là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
Chỉ lượng ít
Chỉ lượng nhiều
Lượng từ
Đứng trước danh từ
II- Lượng từ
Trang 10t2 t1 TT1 TT2 s1 s2
Phụ sau Phụ trước Trung tâm
quân sĩ
Trang 11Mọi, mỗi, từng, hết thảy, tất cả, cả thảy, những, các, cả, mấy…
Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể:
Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối:
-Hết thảy, tất cả, cả thảy, cả
- Mọi, những, các, từng, mỗi, mấy
Dựa vào vị trí trong cụm danh từ cĩ thể chia lượng từ thành hai nhĩm :
- Nhĩm chỉ ý nghĩa tồn thể;
- Nhĩm chỉ ý nghĩa tập hợp hay
phân phối.
Trang 12III- LUYỆN TẬP
1- Tìm số từ trong bài thơ sau Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
KHÔNG NGỦ ĐƯỢC Một canh…hai canh…lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh
(Hồ Chí Minh )
2- Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý
nghĩa như thế nào?
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bằm
Trăm , ngàn, muôn: từ chỉ số
lượng“nhiều,“rất nhiều “
-Số từ chỉ số lượng:
một hai , ba, năm.
-Số từ chỉ số thứ
tư ï:( canh) bốn, (canh) năm.
DD
Trang 133- Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của các từ từng và mỗi có
gì khác nhau?
a/ Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi.
(Sơn Tinh - Thủy Tinh)
người một ngã.
(Sự tích Hồ Gươm)
=> Giống nhau: Tách ra từng cá thể, từng sự vật.
Khác nhau:
- từng: mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự, hết cá
thể này đến cá thể khác.
cá thể, khơng mang ý nghĩa lần lượt.
Trang 14-Về nhà học bài, làm bài 3 - tập viết chính tả bài :Lợn cưới, áo mới.
-Soạn bài:Chỉ từ :
+ Chỉ từ là gì ?
+ Hoạt động trong câu của chỉ từ
+ Xem trước phần luyện tập
Trang 15Chân thành cám ơn thầy cô và các em học sinh