1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lịch sử lớp 10 THPT (CT cơ bản)

238 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 (CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN) Ngày soạn: … ..20 PHẦN I. LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ TIẾT 1: Bài 1 SỰ XUẤT HIỆN LỒI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: HS cần hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải bến bản thân con người. 2. Tư tưởng Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người. 3. Kỹ năng Rèn kỹ năng sử dụng SGK kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người. II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10 Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp. 2. Dẫn dắt vào bài học GV nêu tình hướng qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 3. Tổ chức các hoạt động trên lớp Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và chuyện Thượng Đế sáng tạo ra loài người) sau đó nêu câu hỏi: Loài người từ đâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì? HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và đọc SGK trả lời câu hỏi? GV dẫn dắt, tạo không khí tranh luận. GV nhận xét bổ sung và chốt ý : + Câu chuyện truyền thuyết đã phản ảnh xa xưa con người muốn lý giải về nguồn gốc của mình, song chưa đủ cơ sở khoa học nên gửi gắm điều đó vào sự thần thánh. + Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ học và cổ sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên sự phát triển lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này là sự chuyển biến từ vượn thành người. GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra? Căn cứ vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan trọng quyết định đến sự chuyển biến đó? Ngày nay quá trình chuyển biến đó có diễn ra không? Tại sao? 1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ. Loài người do một loài vượn chuyển biến thành? Chặng đầu của quá trình hình thành này có khoảng 6 triệu năm trước đây. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm ¬GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn ra rất dài. Bước phát triển trung gian là Người tối cổ (Người thượng cổ).  Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là: + Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cơ cấu tạo cơ thể? + Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của người tối cổ. HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống nhất ý kiến trình bày trên giấy A1. Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình. GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý . Nhóm 1: + Thời gian tìm được dấu tích của Người tối cổ bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây. + Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia), Bắc Kinh (trung Quốc)… Thanh Hóa (Việt Nam). + Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn. Cơ thể có nhiều biến đổi: trán, hộp sọ … Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi. + Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay cầm  rìu đá (đồ đá cũ sơ kỳ). + Biết làm ra lửa (phát minh lớn)  điều quan trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống  ăn chín. + Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn. Chủ yếu là hái lượm và săn bắt thú. + Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng đầu, có phân công lao động giữa nam nữ, cùng chăm sóc con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 7 gia đình. Sống trong hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành cây… Hợp quần đầu tiên  bầy người nguyên thuỷ. Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây tìm thấy dấu vết của Người tối cổ ở một số nơi như Đông Phi, Inđônêxia, Trung Quốc, Việt Nam. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ: + Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ). + Làm ra lửa. + Tìm kiếm thức ăn, săn bắt hái lượm. Quan hệ xã hội của Người Tối cổ được gọi là bầy người nguyên thuỷ. Hoạt động 3: cả lớp GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS hiểu và nắm chắc hơn: ảnh về Người tối cổ , ảnh về các công cụ đá, biểu đồ thời gian của Người tối cổ. Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích vượn trên người nhưng Người tối cổ không còn là vượn. ¬ Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng công cụ (mặc dù chiếc rìu đá còn thô kệch đơn giản). Thời gian: 4 tr.năm 1 tr.năm 4 vạn năm 1 vạn năm (Người tối cổ) đi đứng thẳng. Hòn đá ghè đẽo sơ qua. Hái lượm, săn bắt thú. Bầy người. Hoạt động 4: làm việc theo nhóm GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống của con người ngày càng phát triển hơn. Đồng thời con người tự hồn thành quá trình hoàn thiện mình  tạo bước nhảy vọt từ vượn thành Người tối cổ. Ta tìm hiểu bước nhảy vọt thứ 2 của quá trình này. GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng nhóm: + Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể được biểu hiện như thế nào? + Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá. + Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động và vật chất. HS đọc SGK, thảo luận tìm ý trả lời. Sau khi đại diện nhóm trình bày kết quả thống nhất của nhóm. HS nhóm khác bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý . Nhóm 1: Đến cuối thời đồ đá cũ, khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh khôn (hay còn gọi là người hiện đại) xuất hiện. Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như người ngày nay: xương cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón tay linh hoạt. Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng, hình dáng gọn và linh hoạt, lớp lông mỏng không còn nữa đưa đến sự xuất hiện những màu da khác nhau (3 đại chủng lớn vàng đen trắng). Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong kỹ thuật chế tạo công cụ đá: Người ta biết ghè 2 cạnh sắc hơn của mảnh đá làm cho nó gọn và sắc hơn với nhiều kiểu, loại khác nhau. Sau khi được mài nhẵn, được khoan lỗ hay nấc để tra cán  Công cụ đa dạng hơn, phù hợp với từng công việc lao động, trau chuốt và có hiệu quả hơn  Đồ đá mới. Nhóm 3: Óc sáng tạo của Người tinh khôn còn chế tạo ra nhiều công cụ lao động khác: Xương cá, cành cây làm lao, chế cung tên, đan lưới đánh cá, làm đồ gốm. Cũng từ đó đời sống vật chất được nâng lên. Thức ăn tăng lên đáng kể. Con người rời hang động ra định cư ở địa điểm thuận lợi hơn. Cư trú nhà cửa trở nên phổ biến. 2. Người tinh khôn và óc sáng tạo Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh khôn xuất hiện. Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay. Óc sáng tạo là sự sáng tạo của Người tinh khôn trong công việc cải tiến công cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới. + Công cụ đá: Đá cũ  đá mới (ghè mài nhẵn đục lỗ tra cán). + Công cụ mới: Lao, cung tên. Hoạt động 5: làm việc cả lớp và cá nhân GV trình bày: Cuộc cách mạng đá mới đây là một thuật ngữ khảo cổ học nhưng rất thích hợp với thực tế phát triển của con người. Từ khi Người tinh khôn xuất hiện thời đá cũ hậu kì, con người đã có một bước tiến dài: Đã có cư trú nhà cửa, đã sống ổn định và lâu dài (lớp vỏ ốc sâu 1m nói lên có thể lâu tới cả nghìn năm). Như thế cũng phải kéo dài tích luỹ kinh nghiệm tới 3 vạn năm. Từ 4 vạn năm đến 1 vạn năm trước đây mới bắt đầu thời đá mới. GV nêu câu hỏi: Đá mới là công cụ đá có điểm khác như thế nào so với công cụ đá cũ? HS đọc SGK trả lời. HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét và chóat lại: đá mới là công cụ đá được ghè sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn. Không những vậy người ta còn sử dụng cung tên thuần thục. GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc sống vật chất của con người có biến đổi như thế nào? HS đọc SGK trả lời. HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét và chốt ý . Sang thời đại đá mới cuộc sống của con người đã có những thay đổi lớn lao. + Từ chỗ hái lượm, săn bắn  trồng trọt và chăn nuôi (người ta trồng một số cây lương thực và thực phẩm như lúa, bầu bí… Đi săn bắn được thú nhỏ người ta giữ lại nuôi và thuần dưỡng thành gia súc nhỏ như chó, cừu, lợn, bò …). + Người ta biết làm sạch những tấm da thú để che thân cho ấm và cho có văn hóa (tìm thấy cúc, kim xương). + Người ta biết làm đồ trang sức (vòng bằng vỏ ốc và hạt xương, vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai bằng đá màu). + Con người biết đến âm nhạc (cây sáo xương, đàn đá …) GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước con người không ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn , sống tốt hơn và vui hơn. Cuộc sống bớt dần sự lệ thuộc và thiên nhiên. Cuộc sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn từ thời đá mới. 3. Cuộc cách mạng thời đá mới. 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắt đầu. Cuộc sống con người đã có những thay đổi lớn lao, người ta biết: + Trồng trọt, chăn nuôi. + Làm sạch tấm da thú che thân. + Làm nhạc cụ.  Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên. 4. Sơ kết bài học GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa. Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ? Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện? 5. Dặn dò ra bài tập về nhà Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong SGK. Bài tập: Lập bảng so sánh Nội dung Thời kỳ đá cũ Thời kỳ đá mới Thời gian Chủ nhân Kỹ thuật chế tạo công cụ đá Đời sống lao động . PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN ………………………………………….. …………………………………………. ………………………………………… TỔ TRƯỞNG Ngày soạn: … ..20 TIẾT 2: Bài 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài người. Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của công cụ kim loại. 2. Tư tưởng Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng xây dựng một thời đại Đại Đồng trong văn minh. 3. Kỹ năng Rèn cho Hs kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc. Kỹ năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại nguyên nhân hệ quả của chế độ tư hữu ra đời. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC Tranh ảnh. Mẫu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hóa từ vượn thành người ? Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ? Câu hỏi 2: tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt hơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn? 2. Dẫn dắt bài mới Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của con người. Sự hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể. Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất. Đời sống của con người tốt hơn đủ hơn đẹp hơn vui hơn. Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thuỷ một tổ chức xã hội quá độ. Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con người. Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn. Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài người đó, ta tìm hiểu bài hôm nay. 3. Tổ chức các hoạt động trên lớp Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự hoàn thiện của con người trong thời đại Người tinh khôn. Điều đó đưa đến xã hội bầy người nguyên thuỷ, một tổ chức hợp quần và sinh hoạt theo từng gia đình trong hình thức bầy người cũng khác đi. Số dân đã tăng lên. Từng nhóm người cũng đông đúc, mỗi nhóm có hơn 10 gia đình (đông hơn trước gấp 23 lần) gồm 2, 3 thế hệ già trẻ chung dòng máu  Họ hợp thành một tổ chức xã hội chặt chẽ hơn, gắn bó hơn, có tổ chức hơn. Hình thức tổ chức ấy gọi là thị tộc những người cùng họ. Đây là tổ chức thực chất và định hình đầu tiên của loài người. GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong thị tộc? HS nghe và đọc SGK trả lời. HS khác bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý . + Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình, gồm 23 thế hệ già trẻ và có chung dòng máu. + Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức, chung lưng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để tìm kiếm thức ăn. Rồi được hưởng thụ bằng nhau, công bằng. Trong thị tộc, con cháu tôn kính ông bà cha mẹ và ngược lại. Bảo đảm nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc. GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm hợp tác lao động  hưởng thụ bằng nhau cộng đồng. Công việc lao động hàng đầu và thường xuyên của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc. Lúc bấy giờ với công việc săn đuổi và săn bẫy các con thú lớn, thú chạy nhanh, con người không thể lao động riêng rẽ, buộc họ phải cùng hợp sức thành một vòng vây, hò hét, ném đá, ném lao, bắn cung tên, dồn thú chỉ còn một con đường chạy duy nhất, đó là hóa bẫy. Yêu cầu của công việc và trình độ thời đó buộc phải hợp tác nhiều người, thậm chí của cả thị tộc. Việc tìm kiếm thức ăn không thường xuyên, không nhiều. Khi ăn, họ cùng nhau ăn (kể chuyện… Qua bức tranh vẽ trên vách đá ở hang động, ta thấy: Sau khi đi săn thú về, họ cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt nướng với rau củ đã được chia thành các khẩu phần đều nhau. Hoặc có nơi thức ăn được để trên tàu lá rộng từng người bốc ăn từ tốn vì không có ,nhiều để ăn tự do thoải mái). Việc chia khẩu phần ăn, ta thấy ngay trong thời hiện đại này khi phát hiện thị tộc Tasađây ở Philippines. Tính công bằng cũng được thể hiện rất rõ. GV có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng của nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ. Qua câu chuyện, GV chóat lại: Nguyên tắc vàng trong xã hội thị tộc là của chung, việc chung, làm chung, thậm chí là ở chung một nhà. Tuy nhiên đây là một đại đồng trong thời kỳ mông muội, khó khăn nhưng trong tương lai chúng ta vẫn có thể xây dựng đại đồng trong thời văn minh một đại đồng mà trong đó con người có trình độ văn minh cao và quan hệ cộng đồng làm theo năng lực và hưởng theo ,nhu cầu. Điều đó chúng ta có thể thực hiện được một ước mơ chính đáng mà loài người hướng tới. 1. Thị tộc bộ lạc a. Thị tộc Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và có chung dòng máu. Quan hệ trong thị tộc công bằng, bình đẳng, cùng làm, cùng hưởng. Lớp trẻ tôn kính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều yêu thương chăm sóc tất cả con cháu của thị tộc.

Trang 1

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 (CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

Ngày soạn: …/ /20

PHẦN I.

LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10

Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp

2 Dẫn dắt vào bài học

GV nêu tình hướng qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch

sử chúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời

kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài người vàloài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của

dân tộc Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm

trứng và chuyện Thượng Đế sáng tạo ra loài

người) sau đó nêu câu hỏi: Loài người từ đâu mà

1 Sự xuất hiện loài người

và đời sống bầy người nguyên thuỷ.

Trang 2

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

ra? Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?

- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và

đọc SGK trả lời câu hỏi?

GV dẫn dắt, tạo không khí tranh luận

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý :

+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ảnh xa xưa

con người muốn lý giải về nguồn gốc của mình,

song chưa đủ cơ sở khoa học nên gửi gắm điều đó

vào sự thần thánh

+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là

khảo cổ học và cổ sinh học đã tìm được bằng cứ

nói lên sự phát triển lâu dài của sinh giới, từ động

vật bậc thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của

quá trình này là sự chuyển biến từ vượn thành

người

- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà

ra? Căn cứ vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên

nhân quan trọng quyết định đến sự chuyển biến

đó? Ngày nay quá trình chuyển biến đó có diễn ra

không? Tại sao?

- Loài người do một loàivượn chuyển biến thành?Chặng đầu của quá trìnhhình thành này có khoảng 6triệu năm trước đây

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến

người diễn ra rất dài Bước phát triển trung gian là

Người tối cổ (Người thượng cổ)

 Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:

+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người

tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cơ cấu tạo cơ

thể?

+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội

của người tối cổ

- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo

luận thống nhất ý kiến trình bày trên giấy A1

Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình

GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung

Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý

Nhóm 1:

+ Thời gian tìm được dấu tích của Người tối cổ

bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây

+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava

- Bắt đầu khoảng 4 triệunăm trước đây tìm thấy dấuvết của Người tối cổ ở một

số nơi như Đông Phi,Inđônêxia, Trung Quốc,Việt Nam

Trang 3

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

(Inđônêxia), Bắc Kinh (trung Quốc)… Thanh Hóa

(Việt Nam)

+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi

tay được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn Cơ thể có

nhiều biến đổi: trán, hộp sọ …

Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều thay

đổi

+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh

đá hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho

sắc và vừa tay cầm  rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ)

+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn)  điều quan

trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống  ăn

chín

+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn Chủ

yếu là hái lượm và săn bắt thú

+ Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng đầu,

có phân công lao động giữa nam - nữ, cùng chăm

sóc con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt

gồm 5 - 7 gia đình Sống trong hang động hoặc

mái đá, lều dựng bằng cành cây… Hợp quần đầu

tiên  bầy người nguyên thuỷ

- Đời sống vật chất củangười nguyên thuỷ:

+ Chế tạo công cụ đá (đồ đácũ)

Hoạt động 3: cả lớp

GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS

hiểu và nắm chắc hơn: ảnh về Người tối cổ , ảnh

về các công cụ đá, biểu đồ thời gian của Người tối

cổ

- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích vượn

trên người nhưng Người tối cổ không còn là vượn

- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử

dụng công cụ (mặc dù chiếc rìu đá còn thô kệch

đơn giản)

- Thời gian:

4 tr.năm 1 tr.năm 4 vạn năm 1 vạn năm

(Người tối cổ) - đi đứng thẳng

- Hòn đá ghè đẽo sơ qua

- Hái lượm, săn bắt thú

- Bầy người

Trang 4

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

Hoạt động 4: làm việc theo nhóm

GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc

sống của con người ngày càng phát triển hơn

Đồng thời con người tự hồn thành quá trình hoàn

thiện mình  tạo bước nhảy vọt từ vượn thành

Người tối cổ Ta tìm hiểu bước nhảy vọt thứ 2 của

quá trình này

- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho

từng nhóm:

+ Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu

xuất hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về

hình dáng và cấu tạo cơ thể được biểu hiện như

thế nào?

+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn

trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá.

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc

sống lao động và vật chất.

- HS đọc SGK, thảo luận tìm ý trả lời Sau khi

đại diện nhóm trình bày kết quả thống nhất của

nhóm HS nhóm khác bổ sung Cuối cùng GV

nhận xét và chốt ý

Nhóm 1: Đến cuối thời đồ đá cũ, khoảng 4 vạn

năm trước đây Người tinh khôn (hay còn gọi là

người hiện đại) xuất hiện Người tinh khôn có cấu

tạo cơ thể như người ngày nay: xương cốt nhỏ

nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón tay linh hoạt

Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt

phẳng, hình dáng gọn và linh hoạt, lớp lông mỏng

không còn nữa đưa đến sự xuất hiện những màu da

khác nhau (3 đại chủng lớn vàng - đen - trắng)

Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn

trong kỹ thuật chế tạo công cụ đá: Người ta biết

ghè 2 cạnh sắc hơn của mảnh đá làm cho nó gọn

và sắc hơn với nhiều kiểu, loại khác nhau Sau khi

được mài nhẵn, được khoan lỗ hay nấc để tra cán

 Công cụ đa dạng hơn, phù hợp với từng công

việc lao động, trau chuốt và có hiệu quả hơn  Đồ

2 Người tinh khôn và óc

sáng tạo

- Khoảng 4 vạn năm trướcđây Người tinh khôn xuấthiện Hình dáng và cấu tạo

cơ thể hoàn thiện nhưngười ngày nay

- Óc sáng tạo là sự sáng tạocủa Người tinh khôn trongcông việc cải tiến công cụ

đồ đá và biết chế tác thêmnhiều công cụ mới

+ Công cụ đá: Đá cũ  đámới (ghè - mài nhẵn - đục

lỗ tra cán)

+ Công cụ mới: Lao, cungtên

Trang 5

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

đá mới

Nhóm 3: Óc sáng tạo của Người tinh khôn còn

chế tạo ra nhiều công cụ lao động khác: Xương cá,

cành cây làm lao, chế cung tên, đan lưới đánh cá,

làm đồ gốm Cũng từ đó đời sống vật chất được

nâng lên Thức ăn tăng lên đáng kể Con người rời

hang động ra định cư ở địa điểm thuận lợi hơn Cư

trú nhà cửa trở nên phổ biến

Hoạt động 5: làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: - Cuộc cách mạng đá mới - đây là

một thuật ngữ khảo cổ học nhưng rất thích hợp với

thực tế phát triển của con người Từ khi Người

tinh khôn xuất hiện thời đá cũ hậu kì, con người đã

có một bước tiến dài: Đã có cư trú nhà cửa, đã

sống ổn định và lâu dài (lớp vỏ ốc sâu 1m nói lên

có thể lâu tới cả nghìn năm)

Như thế cũng phải kéo dài tích luỹ kinh nghiệm

tới 3 vạn năm Từ 4 vạn năm đến 1 vạn năm trước

đây mới bắt đầu thời đá mới

GV nêu câu hỏi: - Đá mới là công cụ đá có

điểm khác như thế nào so với công cụ đá cũ?

HS đọc SGK trả lời HS khác bổ sung, cuối

cùng GV nhận xét và chóat lại: đá mới là công cụ

đá được ghè sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn

Không những vậy người ta còn sử dụng cung tên

thuần thục

GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc

sống vật chất của con người có biến đổi như thế

nào?

HS đọc SGK trả lời HS khác bổ sung, cuối

cùng GV nhận xét và chốt ý

- Sang thời đại đá mới cuộc sống của con người

đã có những thay đổi lớn lao

+ Từ chỗ hái lượm, săn bắn  trồng trọt và

chăn nuôi (người ta trồng một số cây lương thực

và thực phẩm như lúa, bầu bí… Đi săn bắn được

thú nhỏ người ta giữ lại nuôi và thuần dưỡng thành

gia súc nhỏ như chó, cừu, lợn, bò …)

- Cuộc sống con người đã

có những thay đổi lớn lao,người ta biết:

+ Trồng trọt, chăn nuôi.+ Làm sạch tấm da thú chethân

Trang 6

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

che thân cho ấm và "cho có văn hóa" (tìm thấy

cúc, kim xương)

+ Người ta biết làm đồ trang sức (vòng bằng vỏ

ốc và hạt xương, vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai

bằng đá màu)

+ Con người biết đến âm nhạc (cây sáo xương,

đàn đá …)

GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước

con người không ngừng sáng tạo, kiếm được thức

ăn nhiều hơn , sống tốt hơn và vui hơn Cuộc sống

bớt dần sự lệ thuộc và thiên nhiên Cuộc sống con

người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn

từ thời đá mới

+ Làm nhạc cụ

 Cuộc sống no đủ hơn,đẹp hơn và vui hơn, bớt lệthuộc vào thiên nhiên

4 Sơ kết bài học

- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa

- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

- Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

Trang 7

Rèn cho Hs kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc.

Kỹ năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại nguyên nhân

-hệ quả của chế độ tư hữu ra đời

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh

- Mẫu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hóa từ vượn thànhngười ? Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

Câu hỏi 2: tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốthơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?

2 Dẫn dắt bài mới

Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của conngười Sự hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sốngvật chất Đời sống của con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong

sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thuỷ - một tổ chức xãhội quá độ Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầyđàn cùng sự tự hoàn thiện của con người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết

và định hình của một tổ chức xã hội loài người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn Đểhiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài người đó, ta tìm hiểu bài hômnay

3 Tổ chức các hoạt động trên lớ p

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ,

sự hoàn thiện của con người trong thời đại

1 Thị tộc - bộ lạc

a Thị tộc

Trang 8

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

Người tinh khôn Điều đó đưa đến xã hội bầy

người nguyên thuỷ, một tổ chức hợp quần và

sinh hoạt theo từng gia đình trong hình thức

bầy người cũng khác đi Số dân đã tăng lên

Từng nhóm người cũng đông đúc, mỗi nhóm

có hơn 10 gia đình (đông hơn trước gấp 2-3

lần) gồm 2, 3 thế hệ già trẻ chung dòng máu 

Họ hợp thành một tổ chức xã hội chặt chẽ hơn,

gắn bó hơn, có tổ chức hơn Hình thức tổ chức

ấy gọi là thị tộc - những người "cùng họ" Đây

là tổ chức thực chất và định hình đầu tiên của

+ Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10

gia đình, gồm 2-3 thế hệ già trẻ và có chung

dòng máu

+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức,

chung lưng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để

tìm kiếm thức ăn Rồi được hưởng thụ bằng

nhau, công bằng Trong thị tộc, con cháu tôn

kính ông bà cha mẹ và ngược lại Bảo đảm

nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc

GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái

niệm hợp tác lao động  hưởng thụ bằng nhau

- cộng đồng Công việc lao động hàng đầu và

thường xuyên của thị tộc là kiếm thức ăn để

nuôi sống thị tộc Lúc bấy giờ với công việc

săn đuổi và săn bẫy các con thú lớn, thú chạy

nhanh, con người không thể lao động riêng rẽ,

buộc họ phải cùng hợp sức thành một vòng

vây, hò hét, ném đá, ném lao, bắn cung tên,

dồn thú chỉ còn một con đường chạy duy nhất,

đó là hóa bẫy Yêu cầu của công việc và trình

độ thời đó buộc phải hợp tác nhiều người,

- Thị tộc là nhóm hơn 10 giađình và có chung dòng máu

- Quan hệ trong thị tộc côngbằng, bình đẳng, cùng làm,cùng hưởng Lớp trẻ tôn kínhcha mẹ, ông bà và cha mẹ đềuyêu thương chăm sóc tất cảcon cháu của thị tộc

Trang 9

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

thậm chí của cả thị tộc Việc tìm kiếm thức ăn

không thường xuyên, không nhiều Khi ăn, họ

cùng nhau ăn (kể chuyện… Qua bức tranh vẽ

trên vách đá ở hang động, ta thấy: Sau khi đi

săn thú về, họ cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt

nướng với rau củ đã được chia thành các khẩu

phần đều nhau Hoặc có nơi thức ăn được để

trên tàu lá rộng từng người bốc ăn từ tốn vì

không có ,nhiều để ăn tự do thoải mái) Việc

chia khẩu phần ăn, ta thấy ngay trong thời hiện

đại này khi phát hiện thị tộc Tasađây ở

Philippines Tính công bằng - cũng được thể

hiện rất rõ

GV có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải

tặng của nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ

Qua câu chuyện, GV chóat lại: Nguyên tắc

vàng trong xã hội thị tộc là của chung, việc

chung, làm chung, thậm chí là ở chung một

nhà Tuy nhiên đây là một đại đồng trong thời

kỳ mông muội, khó khăn nhưng trong tương

lai chúng ta vẫn có thể xây dựng đại đồng

trong thời văn minh - một đại đồng mà trong

đó con người có trình độ văn minh cao và quan

hệ cộng đồng làm theo năng lực và hưởng theo

,nhu cầu Điều đó chúng ta có thể thực hiện

được - một ước mơ chính đáng mà loài người

hướng tới

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của thị

tộc Dựa trên hiểu biết đó, hãy:

- Quan hệ giữa các thị tộctrong bộ lạc là gắn bó giúp đỡ

Trang 10

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

máu

+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều

thị tộc)

Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn bó, giúp đỡ

nhau, chứ không có quan hệ hợp sức lao động

kiếm ăn

nhau

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

GV nêu: Từ chỗ con người biết chế tạo

công cụ đá và ngày càng cải tiến để công cụ

gọn hơn, sắc hơn, sử dụng có hiệu quả hơn

Không dừng lại ở các công cụ đá, xương, tre

gỗ mà người ta phát hiện ra kim loại, dùng kim

loại để chế tạo đồ dùng và công cụ lao động

Quá trình tìm thấy kim loại - sử dụng nó như

thế nào và hiệu quả của nó ra sao, chia nhóm

để tìm hiểu

Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm

thấy kim loại? Vì sao lại cách xa nhau như

thế?

Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim

loại có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất?

HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác góp

ý Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý :

+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim

loại: Khoảng 5500 năm trước đây, người Tây

Á và Ai Cập sử dụng đồng sớm nhất (đồng

đỏ)

Khoảng 4000 năm trước đây, cư dân ở

nhiều nơi đã biết dùng đồng thau

Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân Tây Á

và Nam Châu Âu đã biết đúc và dùng đồ sắt

GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con

người tìm thấy các kim loại kim khí cách rất xa

nhau bởi lúc đó điều kiện còn rất khó khăn,

việc phát minh mới về kỹ thuật là điều không

dễ Mặc dầu con người đã bước sang thời đại

kim khí từ 5500 năm trước đây nhưng trong

suốt 1500 năm, kim loại (đồng) còn rất ít, quý

2 Buổi đầu của thời đại kim

khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại.

- Con người tìm và sử dụngkim loại:

+ Khoảng 5500 năm trước đây

Trang 11

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

nên họ mới dùng chế tạo thành trang sức, vũ

khí mà công cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá,

đồ gỗ Phải đến thời kỳ đồ sắt con người mới

chế tạo phổ biến thành công cụ lao động Đây

là nguyên nhân cơ bản tạo nên một sự biến đổi

lớn lao trong cuộc sống con người

+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý

nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao động: Năng

suất lao động vượt xa thời đại đồ đá, khai thác

những vùng đất đai mới, cày sâu cuốc bẫm, xẻ

gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm lâu đài; và đặc biệt

quan trọng là từ chỗ bấp bênh, tới chỗ đủ sống

tiến tới con người làm ra một lượng sản phẩm

thừa thường xuyên

b Hệ quả

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồngtrọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp và cá nhân

Trước tiên GV gợi nhớ lại quan hệ xã hội

nguyên thuỷ Trong xã hội nguyên thuỷ, sự

công bằng và bình đẳng là "nguyên tắc vàng"

nhưng lúc ấy, con người trong cộng đồng dựa

vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp

Khi bắt đầu có sản phẩm thừa thì lại không có

để đem chia đều cho mọi người Chính lượng

sản phẩm thừa được các thành viên có chức

phận nhận (người chỉ huy dân binh, người

chuyên trách lễ nghi, hoặc điều hành các công

việc chung của thị tộc, bộ lạc) quản lý và đem

ra dùng chung, sau lợi dụng chức phận chiếm

một phần sản phẩm thừa khi chi cho các công

+ Trong xã hội có người nhiều, người ít của

cải Của thừa tạo cơ hội cho một số người

dùng thủ đoạn chiếm làm của riêng Tư hữu

xuất hiện trong cộng đồng bình đẳng, không có

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã

hội có giai cấp

- Người lợi dụng chức quyềnchiếm của chung  tư hữuxuất hiện

Trang 12

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần

nắm vững

của cải bắt đầu bị phá vỡ

+ Trong gia đình cũng thay đổi Đàn ông

làm công việc nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức

ăn chính và thường xuyên  Gia đình phụ hệ

xuất hiện

+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng

khác nhau

 Giàu nghèo  giai cấp ra đời

 Công xã thị tộc rạn vỡ đưa con người

bước sang thời đại có giai cấp đầu tiên - thời

- Trả lời câu hỏi:

1 So sánh điểm giống nhau - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc

2 Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xãhội như thế nào?

- Đọc bài 3:

1 Các quốc gia cổ đại Phương Đông

2 Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12

Trang 13

- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và

sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điềukiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành Nhà nước, cơ cấu xãhội, thể chế chính trị … ở khu vực này

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và Nhà nước,

cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực củanhà vua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đạiphương đông để minh hoạ (nếu có sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giớithiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục

4 và 5.

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ?Biểu hiện?

Trang 14

chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọiquyền hành và được cha truyền, con nối.

Qua bài học này chúng ta còn biết được Phương Đông là cái nôi của vănminh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, vănhọc, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác

3 Tổ chức các hoạt động trên lớ p

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại"

trên bảng, yêu cầu HS quan sát, kết hợp với

kiến thức phần 1 trong SGK trả lời câu hỏi:

Các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở

đâu, có những thuận lợi gì?

- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác có thể

bổ sung cho bạn

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những

thuận lợi thì có gì khó khăn? Muốn khắc

phục khó khăn cư dân phương Đông đã phải

canh tác và tạo nên mùa màng bội thu

+ Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng lên

gây lũ lụt, mất mùa và ảnh hưởng đến cuộc

sống của người dân

- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống

của mình, ngay từ đầu cư dân phương Đông

đã phải đắp đê, trị thuỷ, làm thuỷ lợi Công

việc này đòi hỏi công sức của nhiều người

sống quần tụ, gắn bó với nhau trong các tổ

chức xã hội

- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính trị các

quốc gia cổ đại phương Đông?

- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung

- GV chóat lại: Nông nghiệp tưới nước,

chăn nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi hàng

hóa… trong đó nông nghiệp tưới nước là

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát

triển của các ngành kinh tế

a Điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi: đất đai phù sa màu

mỡ, gần nguồn nước tưới, thuậnlợi cho sản xuất và sinh sống

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

- Nghề nông nghiệp tưới nước làgốc, ngồi ra còn chăn nuôi và làmthủ công nghiệp

Trang 15

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

ngành kinh tế chính, chủ đạo đã tạo ra sản

phẩm dư thừa thường xuyên

Hoạt động 2: Làm việc tập thể và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công

cụ chủ yếu bằng gỗ và đá, cư dân trên lưu

vực các dòng sông lớn ở Châu Á, Châu Phi

đã sớm xây dựng Nhà nước của mình?

- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả lời,

các em khác bổ sung cho bạn

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất

phát triển mà không cần đợi đến khi xuất hiện

công cụ bằng sắt, trong xã hội đã xuất hiện

của cải dư thừa dẫn đến sự phân hóa xã hội

kẻ giàu, người nghèo, tầng lớp quý tộc và

bình dân Trên cơ sở đó Nhà nước đã ra đời

- GV đặt câu hỏi: các quốc gia cổ đại

phương Đông hình thành sớm nhất ở đâu?

Trong khoảng thời gian nào?

- GV cho HS đọc SGK và thảo luận sau đó

gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung cho

bạn

- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại

Ai Cập hình thành như thế nào, địa bàn của

các quốc gia cổ ngày nay là những nước nào

trên Bản đồ Thế giới và liên hệ ở Việt Nam

bên lưu vực sông Hồng, sông Cả … đã sớm

xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này sẽ học ở

phần Lịch sử Việt Nam)

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét

trong xã hội cổ đại phương Đông có những

tầng lớp nào:

2 Sự hình thành các quốc gia

cổ đại.

- Cơ sở hình thành: Sự phát triểncủa sản xuất dẫn tới sự phân hóagiai cấp, từ đó Nhà nước ra đời

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuấthiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc vào khoảng thiên niên

kỷ thứ IV - III TCN

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm 3 Xã hội có giai cấp đầu tiên

Quý tộc Nông dân công xã

Nô lệ Vu

a

Trang 16

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông

dân công xã trong xã hội cổ đại Phương

Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có

vai trò gì?

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thuỷ và xây

dựng các công trình thuỷ lợi khiến nông dân

vùng này gắn bó trong khuôn khổ của công

xã nông thôn Ở họ tồn tại cả "cái cũ" (những

tàn dư của xã hội nguyên thuỷ: cùng làm

ruộng chung của công xã và cùng trị thuỷ),

vừa tồn tại "cái mới" (đã là thành viên của xã

hội có giai cấp: sống theo gia đình phụ hệ, có

tài sản tư hữu,…) họ được gọi là nông dân

công xã Với nghề nông là chính nên nông

dân công xã Với nghề nông là chính nên

nông dân công xã là lực lượng đông đảo nhất,

có vai trò to lớn trong sản xuất, họ tự nuôi

sống bản thân cùng gia đình và nộp thuế cho

quý tộc, ngồi ra họ còn phải làm một số nghĩa

vụ khác như đi lính, xây dựng các công trình

+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão

đứng đầu các thị tộc, họ gồm các quan lại từ

Trung Ương xuống địa phương Tầng lớp này

sống sung sướng (ở nhà rộng và xây lăng mộ

lớn) dựa trên sự bóc lột nông dân: họ thu thuế

của nông dân dưới quyền trực tiếp hoặc nhận

bổng lộc của Nhà nước cũng do thu thuế của

nông dân

+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh và

thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm

tội Vai trò của họ là làm các công việc nặng

nhọc, hầu hạ quý tộc, họ cũng là nguồn bổ

sung cho nông dân công xã

- Nông dân công xã: Chiếm số

đông trong xã hội, ở họ vừa tồn tại

"cái cũ", vừa là thành viên của xãhội có giai cấp Họ tự nuôi sốngbản thân và gia đình, nộp thuế choNhà nước và làm các nghĩa vụkhác

- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa

phương, các thủ lĩnh quân sự vànhững người phụ trách lễ nghi tôngiáo Họ sống sung sướng dựa vào

sự bóc lột nông dân

- Nô lệ: Chủ yếu là tù bình và

thành viên công xã bị mắc nợ hoặc

bị phạm tội Họ phải làm các việcnặng nhọc và hầu hạ quý tộc.Cùng với nông dân công xã họ làtầng lớp bị bóc lột trong xã hội

Hoạt động 4: Làm việc tập thể và cá nhân

- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời

4 Chế độ chuyên chế CĐ

- Quá trình hình thành Nhà nước

Trang 17

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

câu hỏi: Nhà nước phương Đông hình thành

như thế nào? Thế nào là chế độ chuyên chế

cổ đại? Thế nào là chế độ vua chuyên chế?

Vua dựa vào đâu để trở thành chuyên chế?

- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung

- GV nhận xét và chốt ý : Quá trình hình

thành Nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do

nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công trình

thuỷ lợi, các liên minh bộ lạc liên kết với

nhau  Nhà nước ra đời đề điều hành, quản

lý xã hội Quyền hành tập trung vào tay nhà

vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.

- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo

để bắt mọi người phải phục tùng, vua trở

thành vua chuyên chế.

- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu, có

quyền lực tối cao (tự coi mình là thần thánh

dưới trần gian, người chủ tối cao ủa đất nước,

tự quyết định mọi chính sách và công việc) và

giúp việc cho vua là một bộ máy quan liêu thì

được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.

- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2

SGK tr.12 để thấy được cuộc sống sung

sướng của vua ngay cả khi chết (Quách vàng

tạc hình vua)

- Phần văn hóa này GV có thể cho HS sưu

tầm trước và lên bảng trình bày theo nhóm.

Nếu có thời gian cho HS xem phần mềm

Encarta năm 2005 – phần Liïch sử thế giới

cổ đại.

là từ các liên minh bộ lạc, do nhucầu trị thuỷ và xây dựng các côngtrình thuỷ lợi nên quyền hành tập

trung vào tay nhà vua tạo nên Chế

độ chuyên chế cổ đại.

- Chế độ Nhà nước do vua đứngđầu, có quyền lực tối cao và một

bộ máy quan liêu giúp việc thừa

hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.

Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân

phương Đông? Tại sao hai ngành lịch và

thiên văn lại ra đời sớm nhất ở Phương

Đông?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác

dụng của chữ viết?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của Toán

5 Văn hóa cổ đại phương Đông

Trang 18

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

học ? Những thành tựu của Toán học

phương Đông và tác dụng của nó?

- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công

trình kiến trúc cổ đại phương Đông? Những

công trình nào còn tồn tại đến ngày nay?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và

thành viên của các nhóm khác co1 thể bổ

sung cho bạn, sau đó GV nhận xét và chốt ý :

- Nhóm 1: - Thiên văn học và lịch là 2

ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với

nhu cầu sản xuất nông nghiệp Để cày cấy

đúng thời vụ, người nông dân đều phải "trông

Trời, trông Đất" Họ quan sát sự chuyển động

của mặt Trăng, mặt Trời và từ đó sáng tạo ra

lịch – nông lịch (lịch nông nghiệp), lấy 365

ngày là một năm và chia làm 12 tháng (cư

dân sông Nin còn dựa vào mực nước sông lên

xuống mà chia làm 2 mùa: mùa mưa là mùa

nước sông Nin lên; mùa khô là mùa nước

sông Nin xuống, từ đó có kế hoạch gieo trồng

và thu hoạch cho phù hợp)

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng

nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc

gieo trồng

- Mở rộng hiểu biết: Con người đã vươn

tầm mắt tới trời, đất, trăng, sao vì mục đích

làm ruộng của mình và nhờ đó đã sáng tạo ra

hai ngành thiên văn học và phép tính lịch

(trong tay chưa có nổi công cụ bằng sắt

nhưng đã tìm hiểu vũ trụ )

- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội

ngày càng phát triển, các mối quan hệ phong

phú, đa dạng Hơn nữa do nhu cầu ghi chép,

cai trị, lưu giữ những kinh nghiệm mà chữ

viết đã ra đời Chữ viết xuất hiện vào thiên

niên kỷ thứ IV TCN mà sớm nhất là ở Ai Cập

và Lưỡng Hà Ban đầu là chữ tượng hình (vẽ

hình giống vật để biểu thị), sau này người ta

cách điệu hóa chữ tượng hình thành nét và

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học

- Thiên văn học và lịch là 2 ngànhkhoa học ra đời sớm nhất, gắn liềnvới nhu cầu sản xuất nông nghiệp

- Việc tính lịch chỉ đúng tươngđối, nhưng nông lịch thì có ngaytác dụng đối với việc gieo trồng

b Chữ viết

- Nguyên nhân ra đời của chữ viết:

do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinhnghiệm m.à chữ viết sớm hìnhthành từ thiên niên kỷ IV TCN.1`

- Ban đầu là chữ tượng hình, sau

đó là tượng ý, tượng thanh

- Tác dụng của chữ viết: đây làphát minh quan trọng nhất, nhờ nó

mà chúng ta hiểu được phần nàolịch sử thế giới cổ đại

Trang 19

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý nghĩ

con người một cách phong phú hơn gọi là chữ

tượng ý Chữ tượng ý được ghép với một âm

thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm

sắc, thanh điệu của con người Người Ai Cập

viết trên giấy papirút (vỏ cây sậy cán mỏng),

người Lưỡng Hà viết trên đất sét rồi đem

nung khô, người Trung Quốc viết trên mai

rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa bạch )

- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách

viết chữ tượng hình của cư dân phương Đông

xưa và hiện nay trên thế giới vẫn còn một số

quốc gia viết chữ tượng hình như : Trung

Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc

- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh quan

trọng nhất của loài người, nhờ đó mà các nhà

nghiên cứu ngày nay hiểu được phần nào

cuộc sống của cư dân cổ đại xưa

- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích

ruộng đất sau khi bị ngập nước, tính toán vật

liệu và kích thước khi xây dựng các công

trình xây dựng, tính các khoản nợ nần nên

Toán học sớm xuất hiện ở Phương Đông

lược nhưng đã có tác dụng ngay trong cuộc

sống lúc bấy giờ và nó cũng để lại nhiều kinh

nghiệm quý chuẩn bị cho bước phát triển cao

hơn ở giai đoạn sau

- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại:

Do uy quyền của các hồng đế, do chiến tranh

giữa các nước, do muốn tôn vinh các vương

triều của mình mà ở các quốc gia cổ đại

c Toán học

- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầutính lại ruộng đất, nhu cầu xâydựng, tính toán mà toán học rađời

- Thành tựu: Các công thức sơđẳng về hình học, các bài tốn đơngiản về số học phát minh ra số 0của cư dân Ấn Độ

- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúcbấy giờ và đề lại kinh nghiệm quýcho giai đoạn sau

d Kiến trúc

- Do uy quyền của các nhà vua màhàng loạt các công trình kiến trúc

đã ra đời: Kim tự tháp Ai Cập,vườn treo Babilon, Vạn Lý trườngthành

- Các công trình này thường đồ sộ

Trang 20

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

(GV cho HS giới thiệu về các kỳ quan này

qua tranh ảnh, đĩa VCD )

- Những công trình này là những kỳ tích về

sức lao động và tài năng sáng tạo của con

người (trong tay chưa có khoa học, công cụ

cao nhất chỉ bằng đồng mà đã tạo ra những

công trình khổng lồ còn lại mãi với thời

gian) Hiện nay còn tồn tại một số công trình

như: Kim tự Tháp Ai Cập, Vạn Lý trường

thành, cổng thành I-sơ-ta thành Babilon

(SGK hình 3)

- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào

giới thiệu cho HS về kiến trúc xây dựng Kim

tự tháp, hoặc sự hùng vĩ của Vạn Lý trường

4 Sơ kết bài học

Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiếnthức cơ bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đạiphương Đông? Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò củanông dân công xã? Những thành tựu văn hóa mà cư dân phương Đông để lại choloài người (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặcgiao về nhà)

5 Bài tập - Dặn dò về nhà

- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4

PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 21

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

- Phần mềm Encarta 2005- phần Lịch sử thế giới cổ đại

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3.

1 Kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1:

Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:

Hãy điền vào chỗ chấm:

- Các quốc gia cổ đãi phương Đông hình thành ở

- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông

- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Giai cấp chính trong xã hội

 Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2

Tại sao Hy Lạp, Rôma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rôma là gì?

2 Dẫn dắt bài mới

Trang 22

GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt

HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:

Hy Lạp và Rôma bao gồm nhiều đảo nhỏ, nằm trên bờ Bắc Địa Trung Hải.Địa Trung Hải giống như cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa cácnước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp vàthương nghiệp biển Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rôma đã phát triển rất cao về kinh

tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ Để hiểu được điều kiện tựnhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy lạp,Rôma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủcộng hòa ra sao? Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy lạp,Rôma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông?Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên

3 Tổ chức các hoạt động trên lớ p

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV gợi lại ở các quốc gia cổ đại phương

Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự

nhiên thuận lợi Còn điều kiện tự nhiên ở

các quốc gia Địa Trung Hải có những

thuận lợi và khó khăn gì?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác

có thể bổ sung cho bạn

GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

GV phân tích cho HS thấy được: Với

công cụ bằng đồng trong điều kiện tự nhiên

như vậy thì chưa thể hình thành xã hội có

giai cấp và Nhà nước

- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ

bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải

cảng, giao thông trên biển dễ dàng,nghề hàng hải sớm phát triển

+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ

thích hợp loại cây lâu năm, do đólương thực thiếu luôn phải nhập

Trang 23

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa

không chỉ có tác dụng trong canh tác cày

sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tích trồng trọt

Như vậy, cuộc sống ban đầu của cưdân Địa Trung Hải là: sớm biếtbuôn bán, đi biển và trồng trọt

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV đặt câu hỏi:

Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị

quốc? Nghề chính của thị quốc?

Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?

- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận

với nhau sau đó gọi các nhóm lên trình bày

và bổ sung cho nhau

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý :

Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai

nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập

trung dân cư ở một nơi Hơn nữa nghề

buôn bán và làm nghề thủ công là chính

nên mỗi bộ lạc sống ở từng mỏm bán đảo,

khi hình thành xã hội có giai cấp thì đây

cũng hình thành Nhà nước (Thị quốc)

Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc: Chủ yếu

là thành thị với vùng đất đai trồng trọt bao

quanh Thành thị có phố xá, lâu đài, đền

thờ, sân vẫn động, nhà hát và quan trọng là

có bến cảng

GV cho HS tìm hiểu về thành thị Aten

(SGK) để minh hoạ

2 Thị quốc Địa Trung Hải

Quốc: tình trạng đất đai phân tánnhỏ và đặc điểm của cư dân sốngbằng nghề thủ công và thườngnghiệp nên đã hình thành các thịquốc

- Tổ chức của thị quốc : Về đơn vịhành chính là một nước, trongthành thị là chủ yếu Thành thị cólâu đài, phố xá, sân vận động vàbến cảng

Hoạt động 3: Hoạt động tập thể

GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và

gọi một số HS trả lời:

Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở

điểm nào? So với phương Đông?

HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ

sung cho nhau

- Không chấp nhận có vua, có Đạiiôị

công dân, Hội đồng 500 như ở Aten, tiến

- Tính chất dân chủ của thị quốc:Quyền lực không nằm trong tay

Trang 24

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

bộ hơn ở phương Đông (quyền lực nằm

trong tay quý tộc mà cao nhất là vua)

GV bổ sung cho HS và phân tích thêm,

lấy ví dụ ở Aten,

GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có

phải ai cũng có quyền công dân hay

không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở

đây là gì?

HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân

tích và chốt ý :

Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy

Lạp, Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ

nữ và nô lệ không có quyền công dân), vai

trò của chủ nô rất lớn trong xã hội vừa có

quyền lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự

bóc lột nô lệ (là các ông chủ, sở hữu nô lệ)

- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK

để hiểu thêm về kinh tế của các thị quốc,

mối quan hệ giữa các thị quốc Ngồi ra gợi

ý cho HS xem tượng Pêriclet: Ông là ai?

Là người thế ào? Tại sao người ta lại tạc

tượng ông? (Ông là người anh hùng chỉ

huy đánh thắng Ba Tư, có công xây dựng

Aten thịnh vượng đẹp đẽ Trong xã hội dân

chủ cổ đại, hình tượng cao quý nhất là

người chiến sĩ bình thường, gần gũi thân

mật, được đặt ở quảng trường để tỏ lòng

tôn kính, ngưỡng mộ)

GV khai thác kênh hình 6 trong SGK và

đặt câu hỏi cho Hs suy nghĩ: Tại sao nô lệ

lại đấu tranh? Hậu quả của các cuộc đấu

tranh đó? (Câu hỏi này nếu có thời gian thì

cho HS thảo luận trên lớp, nếu không còn

thời gian , GV cho HS về nhà suy nghĩ)

quý tộc mà nằm trong tay Đại hộicông dân, Hội đồng 500,… mọicông dân đều được phát biểu vàbiểu quyết những công việc lớn củaquốc gia

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở

Hy Lạp, Rôma: Đó là nền dân chủchủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệcủa chủ nô đối với nô lệ

Tiết 2 (Dành cho mục văn hóa cổ đại hy lạp và Rôma)

- Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi ở mục trên

GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ

Trang 25

dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ

người ta gọi đó là chế độ chiếm hữu nô lệ,

nô lệ bị bóc lột và đã đấu tranh làm cho

thời cổ đại và chế độ chiếm hữu nô lệ chấm

dứt Nhưng cũng ở thời kỳ đó, dựa vào

trình độ phát triển cao về kinh tế công

thương và thể chế dân chủ, cư dân cổ đại

Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại một

nền văn hóa rực rỡ Những thành tựu đó là

gì, tiết học này sẽ giúp các em thấy được

những giá trị văn hóa đó

Hoạt động 4: Hoạt động theo nhóm

GV cho HS bài tập sưu tầm về văn hóa

cổ đại Hy Lạp, Rôma từ ở nhà trước, tiết

này HS trình bày theo nhóm theo yêu cầu

đặt ra của GV

GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của cư

dân Địa Trung hải về lịch và chữ viết? So

với cư dân cổ đại phương Đông có gì tiến

bộ hơn? Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ

viết?

Đại diện nhóm 1 lên trình bày các nhóm

khác bổ sung, sau đó GV chóat lại và cho

điểm (điều này sẽ động viên được HS) GV

nên có các câu hỏi gợi mở cho các nhóm

thảo luận và trả lời như: Quan niệm của cư

dân Địa Trung Hải về trái đất, mặt trời?

Cách tính lịch so với cư dân cổ đại phương

Đông? Chữ viết của cư dân Địa Trung hải

có dễ đọc, dễ viết hơn phương Đông

không? Những chữ trên Khải hồn môn

Trai-an có gì giống với chữ viết chúng ta

đang sử dụng bây giờ?

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những

hiểu biết của nhóm em về các lĩnh vực

khoa học của cư dân cổ đại Địa Trung

hải? Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu

nhưng đến Hy Lạp, Rôma khoa học mới

3 Văn hóa cổ đại Hy Lạp và

Rôma

a Lịch và chữ viết

- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải

đã tính được một năm có 365 ngày

và 1/4 nên họ định ra một tháng lầnlượt có 30 và 31 ngày, riêng thánghai có 28 ngày Dù chưa thật chínhxác nhưng cũng rất gần với hiểubiết ngày nay

- Chữ viết: Páht minh ra hệ thốngchữ cái A, B, C, … lúc đầu có 20chữ cái, sau thêm 6 chữ nữa để trởthành hệ thống chữ cái hoàn chỉnhnhư ngày nay

- Ý nghĩa của việc phát minh ra chữviết: đây là cống hiến lớn lao của

cư dân địa Trung hải cho nền vănminh nhân loại

Trang 26

thực sự trở thành khoa học"?

Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về

các lĩnh vực toán, lý, sử , địa về các định lý

Ta-lét, Pitagio hay Acsimet (câu chuyện về

nhà bác học Acsimet), có thể ghi lên bảng

giới thiệu cho cả lớp một định lý Các

nhóm khác bổ sung cho nhóm bạn

GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm

trình bày

- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về

văn hóa, nghệ thuật của cư dân cổ đại Địa

Trung Hải?

Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác

bổ sung

- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng

của Hômerơ là Iliat và Ôđixê; Kịch có nhà

viết kịch Xôphốclơ vở Ơđíp làm vua,

Ê-sin viết ở Ô-re-xti, …

- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một

câu chuyện và cho HS nhận xét về nội

dung? (mang tính nhân đạo, đề cao cái

thiện, cái đẹp, phản ánh các quan hệ trong

xã hội, …)

- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về

các tác phẩm nghệ thuật mà các em sưu

tầm được, miêu tả đền Pác-tê-nông, Đấu

trường ở Rô-ma trong SGK, ngồi ra cho

HS quan sát tranh: tượng lực sĩ ném đĩa,

tranh tượng nữ thần Athêna, …

- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ

thuật của Hy Lạp, Rôma?

- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ

sung cho nhau, sau đó GV chốt ý :

Chủ yếu là nghệ thuật tạc tượng thần và

nghệ thuật xây dựng các đền thờ thần

Tượng mà rất "người", rất sinh động, thanh

khiết Các công trình nghệ thuật chủ yếu

làm bằng đá cẩm thạch trắng: "Thanh

thóat… làm say mê lòng người là kiệt tác

của muôn đời"

b Sự ra đời của khoa học

Chủ yếu các lĩnh vực: tốn, lý, sử,địa

- Khoa học đến thời Hy lạp, Rômamới thực sự trở thành khoa học vì

có độ chính xác của khoa học, đạttới trình độ khái quát thành địa lý,

lý thuyết và nó được thực hiện bởicác nhà khoa học có tên tuổi, đặtnền móng cho ngành khoa học đó

c Văn học

- Chủ yếu là kịch (kịch kèm theohát)

- Một số nhà viết kịch tiêu biểu như

Sô phốc, Ê-sin, …

- Giá trị của các vở kịch: Ca ngợicái đẹp, cái thiện và có tính nhânđạo sâu sắc

d Nghệ thuật

- Nghệ thuật tạc tượng thần và xâyđền thờ thần đạt đến đỉnh cao

4 Sơ kết bài học

Trang 27

GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng

về điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành tựu vănhóa tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp làchủ yếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưngcòn yếu ớt

- Văn hóa Trung Quốc phát triển rực rỡ

Trang 28

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận.

- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ

- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của TrungQuốc thời phong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh

- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung quốc, sơ đồ về bộmáy Nhà nước thời Minh - Thanh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rômakhoa học mới trở thành khoa học"?

2 Dẫn dắt bài mới

GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới, nêu nhiệm

vụ nhận thức bài mới như sau:

Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại phương Đông, Trung Quốcvào những thế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phânhóa giai cấp nên chế độ phong kiến ở đây đã sớm hình thành Nhà Tần đã khởiđầu xây dựng chính quyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối Kinh tếphong kiến trung quốc chủ yếu là nông nghiệp phát triển thăng trầm theo sự hưngthịnh của chính trị Cuối thời Minh - Thanh đã xuất hiện mầm mống quan hệ sảnxuất TBCN nhưng nó không phát triển được Trên cơ sở những điều kiện kinh tế

xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền văn mình cổ đại, nhân dân Trung Quốc

đã đạt nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ

Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Phát triển quacác triều đại như thế nào? Sự hưng thịnh về kinh tế gắn với chính trị thế nào? Tạisao có các cuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối các triều đại Những thành tựu vănhóa rực rỡ của Trung quốc là gì? Bài học hôm nay giúp các em nắm bắt đượcnhững vấn đề trên

3 Tổ chức các hoạt động trên lớ p

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững Hoạt động 1: hoạt động cá nhân

- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến

thức đã học ở bài các quốc gia cổ đại phương

Đông, về các giai cấp cơ bản trong xã hội, sau

đó đặt câu hỏi:

- Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung

quốc vào thế kỷ V TCN có tác dụng gì?

Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo bảng và gọi

1 Chế độ phong kiến thời tần

-Hán

Trang 29

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

một HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn

HS dựa vào những kiến thức đã học ở

những bài trước và dựa vào sơ đồ để trả lời

GV củng cố và giải thích thêm cho HS rõ:

- Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ sắt

xuất hiện, xã hội đã có sự phân hóa, hình

thành hai giai cấp mới địa chủ và nông dân

lĩnh canh, từ đây hình thành quan hệ sản xuất

phong kiến, đó là quan hệ bóc lột giữa địa

chủ và nông dân lĩnh canh thay thế cho quan

hệ bóc lột quý tộc và nông dân công xã

Hà và Trường Giang thời cổ đại có nhiều

nước ngỏ thường chiến tranh xâu xé thôn tính

lẫn nhau làm thành cục diện Xuân Thu chiến

quốc Đến thế kỷ IV - TCN, Nhà Tần có tiềm

lực kinh tế, quân sự mạnh hơn cả đã lần lượt

tiêu diệt các đối thủ Đến năm 221- TCN, đã

thống nhất Trung quốc, vua Tần tự xưng là

Tần Thuỷ Hồng, chế độ phong kiến Trung

Quốc hình thành Nhà Tần tồn tại được 15

năm sau đó bị cuộc khởi nghĩa của Trần

Thắng và Ngô Quảng làm cho sụp đổ

ND giàu ND

tự canh ND nghèo

Trang 30

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ

máy Nhà nước phong kiến và trả lời câu hỏi:

Tổ chức bộ máy Nhà nước phong kiến thời

Tần - Hán ở Trung Ương và địa phương như

thế nào?

GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc khởi

nghĩa của nhân dân ta chống lại sự xâm lược

của Nhà Tần, Nhà Hán? (gợi ý VD cuộc khởi

nghĩa của nhân dân ta chống quân Tần TCN,

cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng chống quân

uý cùng các quan văn, võ

- Ở địa phương: Quan thái thú vàHuyện lệnh (Tuyển dụng quan lạichủ yếu là hình thức tiến cử)

- Chính sách xâm lược của nhàTần - Hán: xâm lược các vùngxung quanh, xâm lược Triều Tiên

và đất đai của người Việt cổ

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập

như thế nào? Kinh tế thời Đường so với các

triều đại trước? Nội dung của chính sách

Quân điền?

+ Nhóm 2: Bộ máy Nhà nước thời Đường

có gì khác so với các triều đại trước?

+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi

nghĩa nông dân vào cuối triều đại nhà

Các quan võ

Quận

Huyện

Các chức quan khác

Huyện

Quận Huyện Huyện

Trang 31

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

trả lời và thảo luận với nhau

Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày,

các nhóm khác nghe và bổ sung

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý :

+ Nhóm 1: Sau Nhà Hán, Trung Quốc lâm

vào tình trạng loạn lạc kéo dài, Lý Uyên dẹp

được loạn, lên ngôi Hồng đế, lập ra Nhà

đường (618 - 907)

- Kinh tế nhà Đường phát triển hơn các

triều đại trước đặc biệt trong nông nghiệp có

chính sách quân điền (lấy ruộng đất công và

ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân Khi

nhận ruộng nông dân phải nộp thuế cho Nhà

nước theo chế độ tô, dung, điệu, nộp bằng

lúa, ngày công lao dịch và bằng vải) Ngồi ra

thủ công nghiệp và thương nghiệp thịnh đạt

dưới thời Đường

+ Nhóm 2: Bộ máy Nhà nước nhà Đường

tiếp tục được củng cố từ TW đến địa phương

làm cho bộ máy cai trị phong kiến ngày càng

hoàn chỉnh Có thêm chức Tiết độ sứ Chọn

quan lại bên cạnh việc cử con em quan lại cai

quản ở địa phương còn có chế độ thi tuyển

chọn người làm quan

- Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược

láng giềng, mở rộng lãnh thổ Nhà Đường đã

từng đặc ách thống trị lên đất nước ta và đã bị

nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa trong đó có

cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của Mai Thúc Loan

(năm 722), chống lại sự đô hộ của nhà

Đường

+ Nhóm 3: Cuối triều đại Nhà Đường,

mâu thuẫn xã hội giữa nông dân với địa chủ

quan lại ngày càng gay gắt dẫn đến khởi

nghĩa nông dân và nhà Đường sụp đổ

a Về kinh tế:

+ Nông nghiệp: chính sách quânđiền, áp dụng kỹ thuật canh tácmới, chọn giống … dẫn tới năngsuất tăng

+ Thủ công nghiệp và thươngnghiệp phát triển thịnh đạt: có cácxưởng thủ công (tác phường)luyện sắt, đóng thuyền

 Kinh tế thời Đường phát triểncao hơn so với các triều đại trước

- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởinghĩa nông dân thế kỷ X khiếncho nhà Đường sụp đổ

Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá nhân

GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh, nhà

Thanh được thành lập như thế nào?

3.Trung Quốc thời Minh

-Thanh

a Sự thành lập nhà Minh - nhà

Trang 32

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

- Phong trào khởi nghĩa nông dân của Chu

Nguyên Chương đã thành lập nhà Minh

(1638 - 1644) Khởi nghĩa của Lý Tự Thành

làm cho nhà Minh sụp đổ, giữa lúc đó bộ tộc

Mãn Thanh ở phía Bắc Trung quốc đã đánh

bại Lý Tự Thành lập ra nhà Thanho (1644

-1911)

- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh tế

Trung quốc có điểm gì mới so với các triều

đại trước? Biểu hiện?

- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS

trả lời, các HS khác có thể bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chóat lại: Các vua triều

Minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi

phục, phát triển kinh tế Đầu thế kỷ XVI quan

hệ sản xuất TBCN đã xuất hiện trong các

ngành nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương

nghiệp Các thành thị mọc lên nhiều và rất

phồn thịnh Bắc Kinh, Nam Kinh không chỉ

là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm

kinh tế lớn

- GV có thể giải thích thêm: Sự thịnh trị

của Nhà Minh còn biểu hiện ở lĩnh vực chính

trị: ngay từ khi lên ngôi, Minh Thái Tổ đã

quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủ

chuyên chế TW tập quyền (quyền lực ngày

càng tập trung vào tay nhà vua, bỏ chức thừa

tướng, Thái uý, giúp việc cho vua là 6 bộ, vua

tập trung mọi quyền hành trong tay, trực tiếp

chỉ huy quân đội)

GV đặt ra câu hỏi: Tại sao Nhà Minh với

nền kinh tế và chính trị thịnh đạt như vậy lại

sụp đổ?

- Gọi HS trả lời và GV nhận xét và phân

tích cho HS thấy: Cũng như các triều đại

Thanh:

Nhà Minh thành lập (1638 1644), người sáng lập là chuNguyên Chương

Nhà Thanh thành lập 1644 1911

-b Sự phát triển kinh tế dưới triều Minh: Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện

- Mở rộng bành trướng ra bên

Trang 33

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

phong kiến trước đó, cuối triều Minh ruộng

đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp quý

tộc, địa chủ còn nông dân ngày càng cực khổ

ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với đi lính

phục vụ cho các cuộc chiến tranh xâm lược,

mở rộng lãnh thổ của các triều vua, vì vậy

mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ ngày

càng gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông dân

của Lý Tự Thành làm cho nhà Minh sụp đổ

GV đặt câu hỏi: Chính sách cai trị của

Nhà Thanh?

Gọi 1 HS trả lời, các HS bổ sung sau đó

GV nhận xét, chốt ý : Người Mãn Thanh khi

vào Trung Quốc lập ra nhà Thanh và thi hành

chính sách áp bức dân tộc, bắt người Trung

Quốc ăn mặc và theo phong tục người Mãn,

mua chuộc địa chủ người Hán, giảm thuế cho

nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng

dẫn đến khởi nghĩa nông dân khắp nơi

- Đối ngoại: thi hành chính sách "bế quan

toả cảng" trong bối cảnh bị sự nhóm ngó của

tư bản phương Tây dẫn đến sự suy sụp của

chế độ phong kiến Cách mạng Tân Hợi năm

1911 đã làm cho nhà Thanh sụp đổ

ngồi trong đó có sang xâm lượcđại Việt nhưng đã thất bại nặngnề

vực sử học, văn học, khoa học kỹ thuật?

GV cho đại diện nhóm trình bày, và bổ

sung cho nhau, sau đó GV nhận xét và chốt

ý :

+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan

trọng trong lĩnh vực tư tưởng Người khởi

xướng nho học là Khổng Tử Từ thời Hán

Nho giáo đã trở thành công cụ thống trị về

mặt tinh thần với quan niệm về vua - tôi, cha

4 Văn hóa Trung quốc

Trang 34

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

- con, chồng - vợ, nhưng về sau Nho Giáo

càng trở lên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự

phát triển của xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời

Đường Thời Đường, vua đường đã cử các

nhà sư sang Ấn Độ lấy kinh phật như cuộc

hành trình đầy gian nan vất vả của nhà sư

Đường Huyền Trang

+ Nhóm 2: bắt đầu từ thời Tây Hán, sử

học đã trở thành lĩnh vực độc lập, người đặt

nền móng là Tư Mã Thiên với bộ sử ký

Văn học: Thơ phát triển mạnh dưới thời

đường với những tác giả tiêu biểu: Đỗ Phủ,

Lý Bạch, Bạch Cư Dị, tiểu thuyết phát triển

mạnh ở thời Minh - Thanh với các bộ tiểu

thuyết nổi tiếng như Thuỷ Hử của thi Nại

Am, tam Quốc diễn nghĩa của La Quán

Trung, Tây Du Ký của Ngô Thừa Aân, Hồng

Lâu Mộng của Tào tuyết Cần, các tiểu thuyết

của Trung Quốc đều dựa vào những sự kiện

có thật và hư cấu thêm "7 thực, 3 hư", nó

phản ánh phần nào đời sống của nhân dân

Trung Quốc và các mối quan hệ xã hội thời

phong kiến (nếu còn thời gian GV có thể kể

ngắn gọn nội dung của một tác phẩm …)

Khoa học kỹ thuật: Người Trung Quốc đạt

được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực

hàng hải như bánh lái, la bàn, thuyền buồm

nhiều lớp Nghề in, làm giấy, gốm, dệt, luyện

sắt, khai thác khí đốt cũng được người Trung

Quốc biết đến khá sớm (GV có thể cho HS

quan sát các tranh sưu tầm về đồ gốm, sứ,

hàng dệt, cho HS nhận xét và GV phân tích

cho HS thấy trình độ cao của người Trung

Quốc trong việc sản xuất ra những sản phẩm

này)

- GV cho Hs xem tranh Cố cung Bắc Kinh

và yêu cầu HS nhận xét Sau đó GV có thể

phân tích cho HS thấy uy quyền của chế độ

phát triển của xã hội

d Khoa học kỹ thuật: Đạt được

nhiều thành tựu trong lĩnh vựchàng hải, nghề in làm giấy, gốm,dệt, luyện sắt và kỹ thuật phục vụcho chế độ phong kiến

Trang 35

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

phong kiến, nhưng đồng thời nó cũng biểu

hiện tài năng và nghệ thuật trong xây dựng

của nhân dân Trung Quốc

4 Sơ kết bài học

GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sựhình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiếnTrung Quốc qua các triều đại, điểm nổi bật của mỗi triều đại? Vì sao cuối cáctriều đại đều có khởi nghĩa nông dân? Những thành tựu văn hóa tiêu biểu củaTrung Quốc thời phong kiến?

2 Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến?

Tìm hiểu tác phẩm Sử ký của Tư Mã Thiên.

Trang 36

CHƯƠNG IV: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN TIẾT 9: Bài 6: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Qua bài học giúp Hs nhận thức được:

- Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng TrungQuốc có ảnh hưởng sâu rộng ở Châu Á và trên thế giới

- Nội dung của văn hóa truyền thống

2 Tư tưởng

- Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan

hệ kinh tế và văn hóa mật thiết giữa hai nước Đó là cơ sở để tăng cường hiểubiết, quan hệ thân tình, tôn trọng lẫn nhau giữa hai nước

3 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phóng to

- Bản đồ Ấn Độ ngày nay

- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ

- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hóa Ấn Độ (đã phát trên VTV2 vào tháng 2003)

6-III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy Nhà nước phong kiếnThời Tần - Hán và Đường?

- Câu 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểuhiện? Tại sao nó không được tiếp tục phát triển?

2 Dẫn dắt bài mới

GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới, nêu nhiệm

vụ nhận thức bài mới như sau:

Ấn Độ là một trong những quốc gia cổ đại phương Đông có nền văn minhlâu đời khoảng 3000 năm đến 1500 năm, nền văn minh ở phía Tây Bắc Ấn Độnằm ở vùng sống Ấn Khoảng 1500 năm TCN là khởi đầu cho nền văn minh sôngHằng, bài học của chúng ta chỉ nghiên cứu từ nền văn minh sông Hằng nằm ởvùng Đông Bắc, là đồng bằng rộng lớn màu mỡ, quê hương, nơi sinh trưởng củanền văn hóa truyền thống và văn minh Ấn Độ Để hiểu được văn hóa truyềnthống Ấn Độ là gì? Nó phát triển ra sao? Nó ảnh hưởng ra bên ngồi như thế nào?Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ như thế nào? Bài học hôm nay sẽgiúp các em hiểu được những vấn đề trên

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Trang 37

Các hoạt động của thầy và trị Những kiến thức HS cần nắm

triều Gúpta? Thời gian tồn tại? Vai trị về

mặt chính trị của vương triều này?

+ Nhĩm 2: Điểm nổi bật trong văn hĩa Ấn

Độ dưới thời Gúp ta? Nội dung cụ thể?

+ Nhĩm 3: Văn hĩa Ấn Độ thời Gúp ta đã

ảnh hưởng như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn

sau và ảnh hưởng văn hĩa Ấn Độ ở những

lĩnh vực nào?

- GV gọi đại diện các nhĩm lên trình bày

và các nhĩm khác bổ sung cho bạn, sau đĩ

GV nhận xét và chốt ý :

+ Nhĩm 1: Đầu Cơng nguyên, miền Bắc

Ấn Độ được thống nhất - nổi bật vương triều

Gúp - ta (319- 467), vương triều này chứng tỏ

sức kháng cự khơng cho người Tây Á xâm

lấn từ phía Tây Bắc, thống nhất Miền Bắc Ấn

Độ, làm chủ gần như tồn bộ miền Trung Ấn

Độ Sự phát triển và nét đặc sắc của vương

triều gúp ta cịn giữ được ở thời Hácsa giai

đoạn sau (606 - 647)

+ Nhĩm 2: Điểm nổi bật của thời kỳ

Gúpta là sự định hình và phát triển của văn

hĩa truyền thống Ấn Độ

Cụ thể:

+ Đạo Phật tiếp tục được phát triển sau

hàng năm ra đời ở Ấn Độ đến thời Gúpta

được truyền bá khắp Ấn Độ và truyền nhiều

nơi Cùng với đạo Phật phát triển kiến trúc

ảnh hưởng của đạo, như chùa Hang mọc ở

nhiều nơi và những pho tượng phật điêu khắc

bằng đá, trên đá (giới thiệu chùa Hang

Aùtgianta…)

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hinđu vốn là đạo cổ

xưa của người Ấn cũng ra đời và phát triển,

2 Thời kỳ vương triều Gúpta

và sự phát triển của văn hĩa truyền thống

Ấn Độ

Quá trình hình thành và vai trị về mặt chính trị:

- Đầu cơng nguyên, miền Bắc Ấn

Độ được thống nhất - nổi bậtvương triều Gúpta (319 -467),Gúpta đã thống nhất miền Bắc Ấn

Độ, làm chủ gần như tốn bộmiền trung Ấn Độ

- Về văn hĩa dưới thời Gúpta

+ Đạo Phật: Tiếp tục được pháttriển truyền bá khắp Ấn Độ vàtruyền ra nhiều nơi Kiến trúc Phậtgiáo phát triển (Chuà Hang, tượngphật bằng đá)

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hinđu rađời và phát triển, thờ 3 vị thần

Trang 38

Các hoạt động của thầy và trị Những kiến thức HS cần nắm

vững

thờ 3 vị thần chính: Thần Sáng Tạo, Thần

Thiện, Thần Aùc và nhiều vị thần khác Cùng

với đạo Hinđu phát triển thì các cơng trình

kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng Các

ngơi đền được xây dựng bằng đá cao đồ sộ,

hình chĩp núi, là nơi ngự trị của các thần và

nơi tạc nhiều tượng thần thánh bằng đá, (giới

thiệu cho HS xem đền tháp hình núi Mênu,

lăng mộ hình bán cầu, hình bát úp …)

+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng

lên, sáng tạo và hồn chỉnh hệ chữ sanskrit

(chữ Phạn) là chữ viết phổ biến ở Ấn Độ thời

bấy giờ và là cơ sở hình thành chữ viết ấn Độ

ngày nay Chữ viết hồn chỉnh đã tạo điều

kiện rực rỡ với các tác giả và tác phẩm tiêu

biểu như Sơkuntala của Kaliđasa.

+ Nhĩm 3: Văn hĩa thời Gúpta đã phát

triển khắp Ấn Độ, nĩ cịn rực rỡ sang cả thời

Hácsa Ngày nay, dân số Ấn Độ đa số theo

đạo Ấn Độ, chữ viết ngày nay của Ấn Độ dựa

trên chữ sanskrit Trong quá trình buơn bán

với các quốc gia Đơng Nam Á, văn hĩa Ấn

Độ đả ảnh hưởng sang các nước này chủ yếu

là tơn giáo đạo Phật, đạo Hinđu và chữ

sankrit, đạo Bà la mơn của người Chăm và

kiến trúc tháp Chàm, đạo Phật và các cơng

trình chùa mang kiến trúc ảnh hưởng của Phật

giáo của Ấn Độ …)

chính: Thần Sáng tạo, Thần Thiện,Thần Aùc Các cơng trình kiếntrúc thờ thần cũng được xây dựng

+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi

đã nâng lên, sáng tạo và hồnchỉnh hệ chữ sanskrit Văn học cổđiển Ấn Độ - văn học Hinđu,mang tinh thần và triết lý Hinđugiáo rất phát triển

Tĩm lại, thời Gúp ta đã định hìnhvăn hĩa truyền thống Ấn Độ vớinhững tơn giáo lớn và những cơngtrình kiến trúc, tượng, những tácphẩm văn học tuyệt vời, làm nềncho văn hĩa truyền thống Ấn Độ

cĩ giá trị văn hĩa vĩnh cửu

- Người Ấn Độ đã mang văn hĩa,đặc biệt là văn hĩa truyền thốngtruyền bá ra bên ngồi mà ĐơngNam Á là ảnh hưởng rõ nét nhất.Việt Nam củng ảnh hưởng của vănhĩa Ấn Độ (tháp Chàm, đạo Phật,đạo Hinđu)

Trang 39

Nắm được sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống của Ấn Độ.

Sự hình thành và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sựphát triển của kiến trúc của các vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn

2 Tư tưởng

- Giáo dục cho HS biết được sự phát triển đa dạng của văn hóa Ấn Độ, qua

đó giáo dục các em sự trân trọng những tinh hoa văn hóa của nhân loại

3 Kỹ năng

- Rèn HS các kỹ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử của Ấn Độ quacác thời kỳ lịch sử

- Kỹ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ thời Phong kiến

- Lược đồ về Ấn Độ

- Các tài liệu có liên quan đến ấn Độ thời phong kiến

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Môgôn Câu hỏi 2: Vị trí vương triều Đêli và Môgôn trong lịch sử Ấn Độ ?

Câu hỏi 3: Hãy cho biết sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu

tiên ở Ấn Độ?

Câu hỏi 4: Những yếu tố văn hóa truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng

bên ngồi như thế nào và những nơi nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ?

2 Dẫn dắt bài mới

Ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hóa truyền thống lâu đời

là nơi khởi nguồn của ấn Độ Hin đu giáo Lịch sử phát triển của Ấn Độ có nhữngbước thăng trầm với nhiều thời kỳ lịch sử và các vương triều khác nhau Để hiểu

sự phát triển của lịch sử văn hóa truyền thống Ấn Độ như thế nào? Ấn Độ đả trảiqua các Vương triều nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi nêu trên

Trang 40

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm

vững

(không dạy)

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời của

Vương triều Hồi giáo Đêli?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi HS khác bổ

sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý: Do sự phân tán

đã không đem lại sức mạnh thống nhất để

người Ấn Độ chống lại cuộc tấn công bên

ngoài của người Hồi giáo gốc Thổ

- GV nêu câu hỏi: Quá trình người Thổ

đánh chiếm Ấn Độ thiết lập vương triều Đêli

diễn ra như thế nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- GV trình bày và phân tích:

+ Năm 1055, người Thổ đánh chiếm Bátđa

lập nên vương quốc Hồi Giáo ở vùng Lưỡng

Hà Đạo Hồi được truyền bá đến Iran và

Trung Á , lập nên vương quốc Hồi giáo nữa

trên vùng giáp Tây Bắc Ấn Độ

+ Người Hồi giáo gốc Trung Á tiến hành

chinh chiến vào đất Ấn Độ, lập nên vương

quốc Hồi giáo Ấn Độ gọi tên là Đêli (đóng đô

ở Đêli Bắc Ấn Độ) tồn tại hơn 300 năm từ

1206 - 1526

2 Vương triều Hồi giáo Đê li

- Hoàn cảnhra đời: Do sự phân tán

đã không đem lại sức mạnh thốngnhất để chồng lại cuộc tấn côngbên ngoài của người Hồi giáo gốcThổ

- Quá trình hình thành: 1206người Hồi giáo chiếm vào đất Ấn

Độ lập nên vương quốc Hồi giáo

Ấn Độ gọi tên là Đêli

Hoạt động 2: Nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm

vụ cụ thể của các nhóm như sau:

Nhóm 1: nêu chính sách thống trị của

vương quốc Hồi giáo Đê li

Nhóm 2: nêu chính sách về tôn giáo.

Nhóm 3: nêu chính sách về văn hóa.

Nhóm 4: Tìm hiểu thành tựu về kiến trúc.

- HS đọc SGK thảo luận và cử đại diện

nhóm trình bày HS khác có thể bổ sung cho

bạn

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý

+ Nhóm 1: Vương quốc Hồi giáo Đê li đã

truyền bá, áp đặt Hồi giáo trong cư dân đã có

- Chính sách thống trị: truyền bá,

áp đặt Hồi Giáo, tự dành cho mìnhquyền ưu tiên ruộng đất, địa vịtrong bộ máy quan lại

Ngày đăng: 27/09/2018, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w