Cú thể cựng cỏc em thảo luận nước Nga trong thời đại Putin… - GVKL: là quốc gia kế tục LX nhưng nước Nga đi theo một chế độ chớnh trị khỏc trước.cụng cuộc xõy dựng đất nước đã, đang và s
Trang 1
Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ NĂM 1945 ĐẾN 2000 )
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
TK XX
2 Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát, bước đầu biết nhận
định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới
3 Tư tưởng : Có thái độ đúng đắn, khách quan khi phân tích về đặc điểm, tình
hình thế giới Từ đặc trưng thế giới chia thành hai phe nên sau CTTG thứ 2, tìnhhình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Hai phe nhanh chóng chuyển sangđối đầu quyết liệt
II Thiết bị và tài liệu dạy – học
- Bản đồ TG hoặc bản đồ châu Á, bản đồ châu Âu
- Lược đồ QH quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh
III Tiến trình tổ chức dạy – học
1 Giới thiệu khái quát về chương trình Lịch sử lớp 12
2 Giới thiệu bài mới
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động: Cả lớp và cá nhân
GV? Hội nghị Ianta được triệu tập
trong bối cảnh lịch sử nào?
Hs theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
GV: hướng dẫn Hs quan sát H.1 SGK
- Tháng 2/1945, CTTG thứ 2 bước vào
g® chót, những người đứng đầu 3 nước
lớn trong mặt trận ĐM chống phát xít là
LX, Mĩ, Anh đã họp HN cấp cao tại Ianta
để thương lượng, giải quyết những mâu
thuẫn, tranh chấp với nhau về các vấn đề
I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
- Từ ngày 4 đến 11/2/1945, một Hộinghị quốc tế được triệu tập tại Ianta(Liên Xô) với sự tham dự củanguyên thủ 3 cuờng quốc: Xtalin(Liên Xô), Rudơven (Mĩ), Sớcin
Trang 2cần được giải quyết….
Hội nghị diễn ra từ ngày 4 đến ngày
11/2/1945, còn được gọi là “Hội nghị
Gi¶i thÝch: V× sao gäi lµ “ trËt
tù hai cùc Ianta”? (Chñ yÕu
thuéc ph¹m vi a/h cña LX, MÜ)
Hoạt động: Cả lớp và cá nhân
- HS quan sát H.2 (Lễ kí hiến chương
Liên Hợp Quốc tại Xan Phranxixcô),
Giải thích: Hiến chương là văn kiện
công bố những yêu sách lớn, quy định
chung để cùng nhau thực hiện
- Hiến chương là văn kiện quan trọng
nhất của LHQ, nêu rõ mục đích, nguyên
+ Nhanh chóng tiêu diệt CNPX Đức
và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
+ Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc + Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa
ba cường quốc ở châu Âu và châu Á
=> Những quyết định của Héi NghÞ
Ianta và những thoả thuận sau đó của
ba cường quốc đã trở thành khuônkhổ của trật tự thế giới mới từng bướcđược thiết lập sau chiến tranh, thường
gọi là “Trật tự hai cực Ianta”.
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc
1 Sự thành lập:
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, mộthội nghị quốc tế với sự tham gia củađại diện 50 quốc gia họp tại XanPhranxixcô (Mĩ) đã thông qua bản
Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ
chức Liên Hợp quốc
2 Mục đích: Duy trì hòa bình, an
ninh thế giới và phát triển các mốiquan hệ hữu nghị, hợp tác giữa cácquốc gia trên thế giới
3 Nguyên tắc hoạt động
1.Bình đẳng chủ quyền giữa các quốcgia và quyền tự quyết của các dântộc
2 Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độclập chính trị của tất cả các nước
3 Không can thiệp vào công việc nội
bộ của bất cứ nước nào
4 Giải quyết các tranh chấp quốc tếbằng phương pháp hòa bình
5 Chung sống hòa bình và sự nhất trígiữa 5 nước lớn: Liên Xô (nay làNga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc
Trang 3
GV giới thiệu cho HS về
bộ mỏy tổ chức của LHQ
Hoạt động: Cả lớp
- GV? Qua quan sỏt sơ đồ tổ chức LHQ
và bằng những hiểu biết của bản thõn,
em hóy đưa ra đỏnh giỏ của mỡnh về vai
trũ của tổ chức LHQ trong hơn nửa thế
kỉ qua? LHQ đó cú sự giỳp đỡ như thế
nào đối với Việt Nam?
…
=>Trong quỏ trỡnh XD và phỏt triển đất
nước, VN đó nhận được nhiều sự trợ giỳp
của cỏc tổ chức của LHQ như
UNESCO, FAO,WHO, IMF Cụ thể như
cỏc dự ỏn tài trợ trồng rừng, chống ụ
nhiễm mụi trường, tiờm chủng, xõy dựng
cỏc nhà trẻ - mẫu giỏo, cỏc trường phổ
thụng, viện trợ lương thực, thuốc men…
trong cỏc dợt thiờn tai bóo lụt, dịch bệnh
hoặc bảo tồn cỏc di sản văn hoỏ và lịch
sử…
- Đến 2006, LHQ cú 192 quốc gia thành
viờn Từ thỏng 9/1977, VN là thành viờn
thứ 149 của LHQ Ngày 16/10/2007, Đại
hội đồng LHQ đó bầu Việt Nam làm UV
khụng thường trực Hội đồng Bảo an,
5 Vai trũ của Liờn Hợp Quốc
- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp
tác vừa đấu tranh nhằm duy trỡhũa bỡnh và an ninh thế giới
- Thỳc đẩy việc giải quyết cỏc vụtranh chấp, xung đột ở nhiều khu vựcbằng biện phỏp hũa bỡnh
- Thỳc đẩy cỏc mối quan hệ hữu nghị
và hợp tỏc quốc tế
- Giỳp đỡ cỏc dõn tộc về kinh tế, vănhúa, giỏo dục, y tế, nhân đạo…
III Sự hỡnh thành hai hệ thống xó hội đối lập
(Khụng dạy)
4 Củng cố
- Sau CTTG thứ hai, một trật tự thế giới mới đó được xỏc lập (thay cho trật tự Vộc
xai- Oasinh tơn) với đặc trưng quan trọng nhất là thế giới chia thành hai phe, hai cực Đời sống chớnh trị thế giới và cỏc quan hệ quốc tế hầu như bị chi
phối bởi đặc trưng lớn đú Sự nghiệp đấu tranh cỏch mạng của nhõn dõn ta trong
hơn nửa thế kỉ qua cũng gắn liền với bối cảnh lịch sử đú của thế giới
5 Dặn dũ: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
-
Trang 4
Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và các nướcĐông Âu từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của những thành tựu đó
- Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu, nguyên nhân tan rã chế độXHCN ở các nước này
- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 sau khi Liên Xô tan rã
2 Kĩ năng
- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
3 Tư tưởng
- H/S khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc XD CNXH của Liên Xô
và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân tan rã của các nước này Qua đó,tiếp tục củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc XD đất nước
II Thiết bị và tài liệu dạy – học
- Biểu đồ tỉ trọng công nghiệp của Liên Xô so với TG; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nôngnghiệp của Liên Xô so với 1913; lược đồ các nước Đông Âu sau CTTG thứ hai
- Tranh ảnh có liên quan
- Tài liệu tham khảo khác
III Tiến trình tổ chức dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?
2 Giới thiệu bài mới.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản Hoạt động: Cả lớp và cá nhân
- GV ? Tại sao Liên Xô phải tiến hành
khôi phục kinh tế (1945 – 1950)? Thắng
lợi của kế hoạch 5 năm khôi phục kinh
tế có ý nghĩa quan trọng gì?
- HS theo dõi SGK , suy nghĩ trả lời câu
I Liên Xô và các nước Đông Âu
từ năm 1945 đến giữa những năm 70
1 Liên Xô
a Công cuộc khôi phục kinh tế
Trang 5Do vậy LX phải bắt tay thực hiện kế hoạch
5 năm khụi phục kinh tế (1946-1950)
=> Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm khụi
phục kinh tế cú ý nghĩa hết sức quan
trọng, là nền tảng vững chắc cho cụng
cuộc xõy dựng CNXH về sau đạt nhiều
thành tựu to lớn
* Hoạt động: Cả lớp và cỏ nhõn
- GV? Quan sỏt biểu đồ, tranh ảnh và
SGK, em hóy cho biết sau khi khụi phục
kinh tế, LX đó làm gỡ để để tiếp tục xõy
dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của
CNXH? Và đạt thành tựu như thế nào?
- HS quan sỏt, phỏt biểu ý kiến
- GV nhận xột, phõn tớch, kết luận: Sau khi
hoàn thành khụi phục kinh tế, LX tiếp tục
thực hiện nhiều KH dài hạn nhằm XD
CSVC,KT của CNXH như kế hoạch 5
+ Nông nghiệp: Sản lượng NN liờn tục
tăng dự khụng ớt khú khăn 1970 tăng 3,1
lần so với 1913 năm cao nhất của chế độ
bay vũng quanh trỏi đất.
+ Văn hoỏ – xó hội, …
(1945 - 1950):
- Liờn xụ là nước chịu tổn thất nặng
nề nhất trong CTTG thứ hai (khoảng 27 triệu người chết, 1710thành phố , 70.000 làng mạc, 32.000
độc quyền vũ khớ nguyờn tử củaMĩ
b Liờn Xụ tiếp tục xõy d ựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (1950 đến nửa đầu những năm 70)
- Thành tựu:
+ Cụng nghiệp: Đến gữa nhữngnăm 70, LX trở thành cường quốccụng nghiệp đứng thứ hai thế giớisau Mĩ, đi đầu trong nhiều ngànhcụng nghiệp quan trọng và đó chiếmlĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnhvực khoa học - kỹ thuật
+ Nụng nghiệp: Sản lợng tăngtrung bỡnh hàng năm trongnhững năm 60 là 16%
+ KHKT: Năm 1957, LX là nướcđầu tiờn phúng thành cụng vệ tinhnhõn tạo Năm 1961, LX đó phúngtàu vũ trụ đưa con người bay vũngquanh trỏi đất,mở đầu kỉ nguyờnchinh phục vũ trụ của loài người
Trang 6* Hoạt động: cả lớp
GV? Những thành tựu của LX đạt đựơc
trong khụi phục kinh tế và xõy dựng
CSVCKT của CNXH cú ý nghĩa như thế
nào?
=> Những thành tựu đó có ý
nghĩa không chỉ đối với LX mà
còn đối với cục diện CM TG
=> Quan hệ hợp tỏc toàn diện giữa cỏc
nước XHCN đó củng cố và tăng cường
sức mạnh của hệ thống XHCN thế giới;
ngăn chặn, đẩy lựi õm mưu của CNTB,
khụng ngừng giỳp đỡ PTCM thế giới, gúp
phần giữ gỡn hoà bỡnh, an ninh thế giới
* Hoạt động: cỏ nhõn
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng
1973, nền kinh tế của Liờn Xô ngày
- 25/12/1991, Liên bang Xô viết tan
+ Văn hoỏ – xó hội: Cơ cấu XH
cú nhiều biến đổi,trong đó cụngnhõn chiếm hơn 55% số người
LĐ trong cả nước, ắ dõn số cútrỡnh độ đại học và trung học
+ Chính trị: tơng đối ổn
định
+ Đối ngoại: Liờn Xụ chủ trươngduy trỡ hoà bỡnh an ninh thế giới,ủng hộ phong trào giảiphóng dân tộc, giúp đỡ cácnớc XHCN
* ý nghĩa: Những thành tựu đạtđựơc đó củng cố và tăng cường sứcmạnh cho nhà nước Xụ Viết, nõngcao uy tớn và vị trớ của LX trờntrường quốc tế, làm cho LX trởthành nớc XHCN lớn nhất và là chỗdựa cho PTCMTG
2 Cỏc nước Đụng Âu
(GV hướng dẫn HS đọc thờm)
a Quan hệ kinh tế, văn hoỏ khoahọc kĩ thuật:
b Quan hệ chớnh trị- quõn sự:
II Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu
từ giữa những năm 70 đến năm 1991
1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liờn Xụ
Trang 7* Hoạt động: cả lớp và cỏ nhõn
- GV? Sự khủng hoảng của chế độ XHCN
ở Đ.Âu diễn ra như thế nào? Thất bại của
cụng cuộc cải tổ ở LX tỏc động như thế
nào đến cỏc nước Đ.Âu?
- HS quan sỏt hỡnh 7 (“ Bức tường Bộc –
lin” bị phỏ bỏ.
- GV? Bức tranh “Bức tường Bộc – lin”
bị phỏ bỏ núi lờn điều gỡ?
* Hoạt động: Cả lớp và cỏ nhõn
- GV? Nguyờn nhõn sụp đổ của CNXH ở
LX và Đ.Âu?
- HS: TL
- GV nhận xột , phõn tớch, cuối cựng giỳp
học sinh rỳt ra 4 nguyờn nhõn chớnh như
SGK đó tổng kết
- GV? Từ sự sụp đổ của LX và cỏc nước
Đ.Âu em cú nhận xột gỡ về cụng cuộc xõy
dựng CNXH của cỏc nước XHCN hiện
lớn gấp 1,6 lần diện tớch diện tớch toàn
chõu Âu, 1,8 lần lónh thổ nớc Mĩ, là nước
cú diện tớch lớn nhất thế giới Sau khi LX
(GV hướng dẫn HS đọc thờm)
- Từ sau cuộc khủng hoảngnăng lợng 1973, nền kinh tếcác nớc Đông Âu rơi vàotình trạng trì trệ suy thoái.Khủng hoảng bao trùm các n-
ớc, ban lãnh đạo các nớc nàylần lợt từ bỏ quyền lãnh đạocủa ĐCS, chấp nhận chế độ
đa nguyên, tiến hành Tổngtuyển cử tự do, chấm dứtchế độ XHCN
- Sau khi “bức tờng Beclin”
bị phá bỏ, ngày 3/10/1990CHDC Đức sáp nhập vàoCHLB Đức Từ cuối 1989, cácnớc XHCN Đông Âu tan rã
3 Nguyờn nhõn tan ró của chế
độ XHCN ở Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu.
- Mụ hỡnh CNXH đó xõy dựng cúnhiều khuyết tật và thiếu sút: Đườnglối lónh đạo mang tớnh chủ quan,duy ý chớ, thực hiện cơ chế tập trungQLBC làm cho sản xuất trỡ trệ, thiếudõn chủ và cụng bằng xó hội
- Khụng bắt kịp bước phỏt triển củaKHKT tiờn tiến
- Khi tiến hnàh cải tổ, đó phạm phảinhững sai lầm trờn nhiều mặt, xa rờinhững nguyờn lớ cơ bản của CN Mỏc
- Lờnin
- Sự chống phá của các thếlực thù địch trong và ngoài
Trang 8chung của nước Nga hiện nay ra sao?
- HS theo dừi SGK và TL
- GV nhận xột, tổng hợp ngắn gọn nột
chớnh về LBN thập niờn 90, cơ bản như
trong SGK
Cú thể cựng cỏc em thảo luận nước Nga
trong thời đại Putin…
- GVKL: là quốc gia kế tục LX nhưng
nước Nga đi theo một chế độ chớnh trị
khỏc trước.cụng cuộc xõy dựng đất nước
đã, đang và sẽ gặp nhiều khú khăn, Song
LBN đó đạt được những thành tựu quan
trọng và cú nhiờự triển vọng phỏt triển
trong tương lai- giữ vững địa vị 1
cờng quốc á-Âu
nớc
III Liờn Bang Nga (1991 – 2000)
- Từ sau 1991, Liên Bang Nga
là “quốc gia kế tục Liên Xô”
- Trong thập niờn 90, LBN cú nhiềubiến đổi:
+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tếliờn tục suy thoỏi Song từ 1996 đóphục hồi và tăng trưởng
+ Chớnh trị: Thể chế Tổng thốngliên bang
+ Đối nội: Phải đối mặt với nhiềuthỏch thức lớn do sự tranh chấp giữacỏc đảng phỏi và xung đột sắc tộc.+ Đối ngoại: Thực hiện đường lốithõn phương Tõy, đồng thời phỏttriển cỏc mối quan hệ với cỏc nướcchõu Á ( Trung Quốc, ASEAN)
- Từ năm 2000, Putin lờn làm Tổngthống, đó đưa Liờn Bang Nga thoỏtdần khú khăn và khủng hoảng, ngàycàng chuyển biến khả quan: kinh tếhồi phục phỏt triển, chớnh trị xó hộidần ổn định, địa vị quốc tế đượcnõng cao trở lại vị thế một cườngquốc Âu – Á
- Tỡnh hỡnh Liờn Bang Nga trong thập niờn 90 sau khi Liờn Xụ tan ró
5 Dặn dũ: Hs ụn bài theo cõu hỏi trong sgk.
Trang 9-Chương III
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 - 2000)
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐễNG BẮC Á
I Mục tiờu bài học
1 Về kiến thức: Qua bài này giỳp học sinh nắm đựơc
- Nột chung về khu vực Đụng Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sauchiến tranh thế giới thứ hai
- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:
+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và ý nghĩa cửa sự kiện này
+ Đường lối cải cỏch, mở cửa và những thành tựu chớnh mà Trung Quốc đạt được
từ 1978 -2000
2 Về kĩ năng
- Quan sỏt, phõn tớch lược đồ, tranh ảnh và rỳt ra những nhận định khỏi quỏt
- Cỏc kĩ năng tư duy, So sỏnh, phõn tớch, tổng hợp, đỏnh giỏ sự kiện
3 Về tư tưởng
- Nhận thức khỏch quan, đỳng đắn về cụng cuộc xõy dựng CHXH ở Trung Quốc
- Trõn trọng những thành tựu cải cỏch, mở cửa của Trung Quốc và biết rỳt ranhững bài học cho cụng cuộc đổi mới đất nước hiện nay
II Thiết bị và tài liệu dạy - học
- Bản đồ thế giới ; một số tranh ảnh cú liờn quan
- Cỏc tài liệu tham khảo
III Tiến trỡnh tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ.
Những thành tựu Liờn Xụ đạt được trong cụng cuộc XD cơ sở vật chất của CNXH trong những năm 1950 đến đầu những năm 70?
2 Dẫn dắt vào bài
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học trờn lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động: Cả lớp và cỏ nhõn
- GV sử dụng bản đồ TG sau CTTG thứ
hai, xỏc định cỏc nớc trong khu vực
ĐBA trờn bản đồ
- GV? Những sự kiện nào thể hiện sự
biến chuyển của khu vực ĐBA sau
CTTG thứ hai?
- HS theo dừi SGK, trả lời cõu hỏi
- GV nhận xột rỳt ra kết luận:
Theo SGK
I Nột chung về khu vực Đụng Bắc Á
- ĐBA là khu vực rộng lớn, đụng dõnnhất thế giới Trước CTTG thứ hai, cỏcnước ĐBA (trừ Nhật) đều bị chủ nghĩathực dõn nụ dịch
- Sau CTTG thứ hai, tỡnh hỡnh khu vực
cú nhiều chuyển biến:
+ Cỏch mạng TQ thắng lợi, nướcCHND T.Hoa ra đời (1/10/1949) + Cuối những năm 90, Hồng Kụng và
Ma Cao đó trở về thuộc chủ quyền của
Trang 10+ Sự biến đổi về mặt chớnh trị
+ Sự biến đổi về mặt kinh tế
(GV sử dụng lược đồ bỏn đảo
Triều Tiờn)
- GV? Vỡ sao sau CTTG thứ hai, trờn
bỏn đảo Triều Tiờn lại xuất hiện hai
nhà nước?
=> GV phõn tớch bối cảnh chiến tranh
lạnh
* Về quỏ trỡnh xõy dựng và phỏt triển
kinh tế của cỏc nước trong khu vực
ĐBA: đõy là khu vực cú sự tăng trưởng
kinh tế nhanh chúng, đời sống nhõn dõn
được cải thiện…
* Hoạt động: cả lớp
- GV: Giải thớch hai tờn gọi: “Trung
Quốc” và “Trung Hoa”
lónh đạo ngày càng lớn mạnh Đước sự
giỳp đỡ của Mĩ, Tưởng Giới Thạch õm
mưu phỏt động nội chiến nhằm tiờu diệt
vừa tỡm cỏch tiờu hao sinh lực địch, vừa
XD phỏt triển lực lượng của mỡnh
Trung Quốc (Đài Loan vẫn tồn tạichớnh quyền riờng)
+ Sau năm 1945, bỏn đảo T.Tiờn bịchia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến
38 với sự hỡnh thành 2 NN riờng biệt:Đại Hàn Dõn Quốc ( Hàn Quốc) ởphớa Nam (8/1948) và nhà nướcCHDCND T.Tiờn ở phớa Bắc (9/1948)
+ Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vựcĐBA đó đạt được sự tăng trưởng nhanhchúng về kinh tế và nõng cao đời sốngnhõn dõn như ở Hàn Quốc, HồngKụng, Đài Loan, và đặc biệt là NhậtBản, Trung Quốc đó đạt mức tăngtrưởng cao từ cuối những năm 70
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHND T.Hoa và thành tựu 10 năm đầu xõy dựng chế độ mới (1949 – 1959).
a Sự thành lập nớc CHND Trung
Hoa
- Sau khi chiến tranh chống Nhật kếtthỳc, đó diễn ra cuộc nội chiến giữaĐảng Cộng sản T.Quốc và Quốc dõnĐảng (1946 – 1949)
- Ngày 20/7/1946 cuộc nội chiến bựngnổ
- Trong giai đoạn đầu từ 7/1946 –6/1947 quân GP TQ thực hiệnchiến lợc “ phòng ngự tíchcực”
- Từ 6/1947 quân GP chuyểnsang phản công, lần lượt giảiphúng các vùng do QDĐ kiểmsoát
Trang 11- Cuối 1949, cuộc nội chiến kết thỳc,
toàn bộ lục địa TQ được giải phúng
Lực lượng Đảng Quốc Dõn thất bại phải
chạy ra đảo đài Loan.Trờn cơ sở đú,
ngày 1/10/1949, nước CHDCND T.Hoa
ra đời, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch
Đụng
- HS quan sỏt hỡnh 9 SGK ( Chủ tịch
Mao Trạch Đụng tuyờn bố thành lập
nước CHDCND T.Hoa.
- GV? Em biết gỡ về Mao Trạch Đụng
và những đúng gúp của ụng đối với
cỏch mạng và nhõn dõn T.Quốc?
- GV ? Sự ra đời của nhà nước
đó vạch ra đường lối đổi mới do Đặng
Tiểu Bỡnh khởi xướng Đường lối này
được nõng lờn thành “Đường lối chung”
của Đại hội XII (9/1982), đặc biệt là
Đại hội lần thứ XIII (10/1987) của
Đảng: “Lấy phỏt triển kinh tế làm trọng
tõm, … văn minh”.
- GV: giải thớch cỏc thuật ngữ: “kinh tế
kế hoạch hoỏ”, “kinh tế thị trường”,
“kinh tế thị trường XHCN”
GV? Thực hiện đường lối cải cỏch
-mở của đến nay, TQ đạt được những
thành tựu gỡ?Thành tựu đú cú ý nghĩa
như thế nào?
- Cuối năm 1949, nội chiến kết thỳctoàn bộ lục địa TQ đợc giảiphúng Tập đoàn Tưởng Giới Thạchrỳt chạy ra đảo Đài Loan
- Ngày 01/10/1949, nước CHNDTrung Hoa tuyờn bố thành lập, do MaoTrạch Đụng làm chủ tịch
=> í nghĩa:
- Sự ra đời của nước CHDCND T.Hoađỏnh dấu thắng lợi của CM DTDCNDT.Quốc, chấm dứt ỏch thống trị của đếquốc, xoỏ bỏ tàn dư phong kiến, đưa
TQ tiến lờn XHCN
- Làm tăng cường LL hệ thống XHCNtrờn thế giới, cú ảnh hưởng sấu sắc đếnPTGPDT trờn thế giới
b Trung Quốc trong 10 năm đầu xõy
- XH do Đặng Tiểu Bỡnh khởi xướng
* Nội dung: Lấy phỏt triển kinh tế làmtrọng tõm, tiến hành cải cỏch và mởcửa, chuyển kinh tế kế hoạch hoỏ tậptrung sang kinh tế thị trường XHCN,nhằm hiện đại hoỏ và xõy dựng CNXHmang đặc sắc TQ với mục tiờu biến TQthành quốc gia giàu mạnh, dõn chủ,văn minh
* Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng GDP
Trang 12- HS khai thách SGK+ trả lời câu hỏi.
, dân số 13,04 triệu người, (2001) Đây
là thành phố lớn có đầu mối giao thông
và cửa khẩu buôn bán với bên ngoài; là
phố T.Hải sau 20 năm TQ tiến hành cải
cách -mở cửa.Những toà nhà lớn, cao
kéo dài suốt thành phố, chính là những
trung tâm công nghiệp , thương mại,
khu văn hoá…đặc biệt ở đây có hệ
thống giao thông dày đặc với những cây
cầu lớn, với nhiều làn đường dành cho
các loại xe ôtô, xe máy Tất cả thể hịên
- Khoa học kĩ thuật: 10/2003 TQ-phãng thµnh c«ng con tµu
“ThÇn Ch©u 5” ®a nhµ duhµnh D¬ng Lîi VÜ bay vµokh«ng gian vò trô
- Văn hóa, giáo dục, y tế: đạt nhiềuthành tựu nổi bật
- Đối ngoại: Trung Quốc đã có quan hệngoại giao với nhiều nước trên thếgiới, địa vị quốc tế không ngừng đượcnâng cao
- Là bài học quí cho những nước đangtiến hành công cuộc xây dựng và đổimới đất nước, trong đó có Việt Nam
4 Củng cố
+ Hãy nêu những chuyển biến to lớn của khu vực ĐBA sau CTTG II?
+ Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa diễn ra như thế nào và có ý nghĩa gì?
+ ND cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những thành tựu chính mà TQ đạt được trong những năm 1978- 2000
5 Dặn dò: Học bài theo câu hỏi sgk
Sưu tầm tài liệu có liên quan đến công cuộc cải cách- mở cửa của TQ
Bài 4
Trang 13CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ Tiết 4 (Tiết 1)
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc
- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, tiêu biểu là Lào, Campuchia, tình đoàn kết chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương
- Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA, sự ra đời, vai trò và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN
2 Về kĩ năng
- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy, So sánh, phân tích, tổng hợp
3 Về tư tưởng
- Khâm phục những thành tựu đạt đựơc trong cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng phát triển của các quốc gia ĐNA và Ấn Độ Tự hào về những biến đổi lớn lao của bộ mặt ĐNA hiện nay
- Rút ra những bài học cho sự đổi mới và phát triển cho đất nước Việt Nam.
II Thiết bị và tài liệu dạy - học
- Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai
- Một số tranh ảnh có liên quan
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ.
Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 đẫn đến sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa? Ý nghĩa của sự kiện này?
2 Dẫn dắt vào bài
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động: Cả lớp và cá nhân
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu lược đồ
khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai
- GV? Quan sát lược đồ và SGK, em
hãy cho biết ĐNA là khu vực như thế
nào?Từ sau CTTG thứ hai ĐNA phải
chống lại kẻ thù nào? Giành đựơc
thắng lợi gì?
- HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý
kiến
- GV nhận xét, phân tích, kết luận:
- GV dựa vào SGK tóm lược quá trình
đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản
và chống chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau ChiÕn tranh thÕ giíi thø hai.
a Vài nét chung về quá trình đấu tranhgiành độc lập:
Trang 14quay trở lại tỏi chiếm ĐNA
GVKL: sau CTTG thứ hai, trải qua quỏ
trỡnh đấu tranh lõu dài, gian khổ, cỏc
quốc gia ĐNA đều đó giành được độc
lập Đõy là kết quả to lớn làm thay đổi
sõu sắc cục diện ĐNA, tạo điều kiện
cho cỏc quốc gia trong khu vực bắt tay
vào xõy dựng, phỏt triển đất nước đạt
nhiều thành tựu rực rỡ
* Hoạt động: Cỏ nhõn
- HS theo dừi SGK về cỏc giai đoạn
phỏt triển của cỏch mạng Lào
GV? Qua tỡm hiểu quỏ trỡnh đấu
tranh cỏch mạng của Lào và CPC, em
hóy cho biết tỡnh đoàn kết chiến đấu
của nhõn dõn 3 nước Đụng Dương
được thể hiện như thế nào?
- HS thảo luận, phỏt biểu ý kiến
- Gv nhận xột và kết luận:
Trong suốt tiến trỡnh đấu tranh cỏch
mạng, nhõn dõn 3 nước VN –L – CPC
luụn sỏt cỏnh kề vai bờn nhau, giỳp đỡ,
tương trợ lẫn nhau Chiến thắng đạt
được của mỗi nước đều cú tỏc động cổ
vũ, động viờn hoặc chớnh là thắng lợi
của cỏc nước bạn Đặc biệt trong chiến
đã giành đợc độc lập (Philippin - 1946, Miến Điện -
1948, Inđônêxia 1950, Mã Lai 1957 )
- 7/1954 cuộc khỏng chiến chống
TD Pháp của nhân dân ba nớc
VN, Lào, Campuchia giànhthắng lợi với Hiệp địnhGiơnevơ về Đông Dơng đợc kýkết
b Lào ( 1945 – 1975)
- Ngày 12/10/1945, nhõn dõn thủ đụViờng Chăn khởi nghĩa thắng lợi, tuyờn
bố Lào là một vương quốc độc lập
- Từ 3/1946 đến 12/1975, nhõn dõn Lào
đó buộc phải cầm sỳng tiến hành haicuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp(1946 – 1954) và đế quốc Mĩ (1954 –1975) Thỏng 2/1973, Hiệp định ViờngChăn về lập lại hoà bỡnh và hoà hợp dõntộc ở Lào được ký kết
- Ngày 2/12/1975, nước Cộng hoà Dõnchủ Nhõn dõn Lào được thành lập
c Campuchia ( 1945 -1993)
- Từ 10/1945 đến 7/1954, nhõn dõnCampuchia tiến hành cuộc khỏng chiếnchống Phỏp Ngày 9/11/1953, Phỏp kýHiệp ước trao trả độc lập choCampuchia
Trang 15thắng Điện Biờn Phủ 1954, quõn, dõn
Lào, CPC đó giỳp đỡ đắc lực cho quõn
dõn Việt Nam cả về vật chất lẫn tinh
thần, và thắng lợi đú đó buộc P-M kớ
Hiệp định Giơnevơ cụng nhận quyền
dõn tộc cơ bản của 3 nước Đụng
Dương Tỡnh đoàn kết, tương trợ của 3
nước Đ.Dương là một trong những
nguyờn nhõn quan trọng đưa tới thắng
lợi của cỏch mạng 3 nước
* Hoạt động: Cỏ nhõn
- GV? Chiến lược phỏt triển kinh tế và
thành tựu đạt được trong cụng cuộc
xõy dựng đất nước của nhúm 5 nhúm
nước ĐD chuyển từ nền kinh tế
tập trung sang nền kinh tế thị trường
và đã đạt đợc một số thành
tích, nh từ 1986 Lào tiến hành
đổi mới, CPC tiến hành khôi
- Từ 1954 đến đầu 1970, Chớnh phủCampuchia do Xihanuc lónh đạo đi theođường lối hoà bỡnh trung lập, khụngtham gia cỏc khối liờn minh quõn sự
- Ngày 17/4/1975, thủ đụ Phnụmpờnhđược giải phúng, kết thỳc thắng lợi cuộckhỏng chiến chống MĨ Tập đoànKhơme đỏ do Pụn Pốt cầm đầu đó thihành chớnh sỏch diệt chủng cực kỳ tànbạo, giết hại hàng triệu người dõn vụtội
- Ngày 7/1/1979, thủ đụ Phnụmpờnhđược giải phúng, nước Cộng hoà Nhõndõn Campuchia ra đời
- Từ 1979 – 1991 diễn ra nội chiến kộodài hơn 10 năm và kết thỳc với sự thấtbại của Khơme đỏ
- Thỏng 10/1991 Hiệp định hoà bỡnh vềCampuchia được ký kết Sau cuộc tổngtuyển cử 1993, Campuchia trở thànhVương quốc độc lập và bước vào thời
kỳ hoà bỡnh, xõy dựng và phỏt triển đấtnước
2 Quỏ trỡnh xõy dựng và phỏt triển của cỏc nước Đụng Nam Á
a Nhúm 5 nước sỏng lập ASEAN
- Sau khi giành được độc lập, nhúm 5nước sỏng lập ASEAN (Inđụnờxia,Malaixia, Philippin, Thỏi Lan và
Xingapo) đều tiến hành đường lối cụng nghiệp hoỏ thay thế nhập khẩu với mục
tiờu xõy dựng nền kinh tế tự chủ và đóđạt được một số thành tựu Tuy nhiờnchiến lược này dần bộc lộ những hạnchế nhất là về nguồn vốn, nguyờn liệu
và cụng nghệ…
- Từ những năm 60 – 70, cỏc nước này
chuyển sang chiến lược cụng nghiệp hoỏ hướng về xuất khẩu “mở cửa” nền
kinh tế, thu hỳt vốn đầu tư và kỹ thuậtnước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hànghoỏ, phỏt triển ngoại thương Nhờ đú,
Trang 16phục nền kinh tế, SX công
nghiệp tăng 7% (1995)
- GV? Qua tỡm hiểu về cỏc chiến lược,
đường lối phỏt triển kinh tế của cỏc
nước ĐNA, cựng cỏc thành tựu đạt
- GV? Tổ chức Hiệp hội các nước
ĐNA (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh
lịch sử nào?
- HS theo dừi SGK, trả lời cõu hỏi
- GV: Chốt ý
Trong giai đoạn đầu 1967 – 1975,
ASEAN cũn là một tổ chức non yếu, sự
hợp tỏc trong khu vực cũn lỏng lẻo,
chưa cú vị trớ trờn trường quốc tế Sự
khởi sắc của ASEAN được đỏnh dấu từ
Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali
(Inđụnờxia) thỏng 2/1976, với việc kớ
Hiệp ước hữu nghị và hợp tỏc ở ĐNA
- GV? Sự kiện nào thể hiện
bớc phát triển mới của
ASEAN?
- HS: Từ Hội nghị cấp cao ở Bali
và Hiệp ớc Bali – 1976
- GV? Vì sao Hiệp ớc Bali
đ-ợc coi là bớc phát triển của
và khí tự nhiên Thu nhập đầungời cao nhất trong khu vực lớn
- Myama: Ban đầu thực hiện chớnh sỏch
tự lực hướng nội, từ cuối 1988 đó tiếnhành cải cỏch kinh tế và mở cửa nờn nềnkinh tế đó cú sự khởi sắc
3 Sự ra đời và phỏt triển của tổ chức ASEAN
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của cỏccường quốc bờn ngoài đối với khuvực
- Cỏc tổ chức hợp tỏc khu vực trờn thếgiới ngày càng nhiều đó cổ vũ cỏc nướcĐNA liờn kết với nhau
- Do đú, 8/8/1967, Hiệp hội cỏc quốcgia ĐNA (A SEAN ) được thành lập tạiBăng Cốc (T.Lan) gồm 5 nước:
I, M,S,P, TL
=> Mục tiêu: Trên cơ sở những
nỗ lực hợp tác chung giữa cácthành viên để phát triển kinh
tế văn hoỏ duy trì hoà bình và
ổn định trong khu vực
b Những thành tựu chớnh của ASEAN
- 2/1976, ký Hiệp ước thõn thiện và hợp
Trang 17kết giữa cỏc thành viờn chặt chẽ hơn
Thứ hai: văn kiện được kớ kết bởi cỏc
nguyờn thủ quốc gia thành viờn
Thứ ba: nội dung Hiệp ớc bao gồm 20
điều khoản với cỏc chương, mục cụ thể
hơn
=> Như vậy ASEAN từ 5 nước sỏng lập
ban đầu đó phỏt triển thành 10 nước
- HS theo dừi SGK và khai thỏc hỡnh 11
(Cỏc nhà lónh đạo 10 nước ASEAN tại
hội nghị cấp cao khụng chớnh thức lần
- HS suy nghĩ, phỏt biểu ý kiến
- GV nhận xột và kết luận: Trải qua hơn
40 năm phỏt triển, ASEAN đó trở thành
tổ chức liờn minh, hợp tỏc toàn diện của
tất cả cỏc nước trong khu vực ĐNA, cú
đúng gúp lớn trong việc tạo dựng một
khu vực ĐNA hoà bỡnh, ổn định và phỏt
- Giải quyết vấn đề Campuchiabằng các giải pháp chính trị,nhờ đó quan hệ giữa các nớcASEAN và 3 nớc Đông Dơng đợccải thiện
- Mở rộng thành viờn của ASEAN:Brunõy (1984), Việt Nam (28/7/1995),Lào, Mianma (9/1977), Campuchia(4/1999)
- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tỏckinh tế, văn hoỏ nhằm xõy dựng mộtCộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh
và văn hoỏ vào năm 2015
c Vai trũ: ASEAN ngày nay càng trởthành tổ chức hợp tỏc toàn diện và chặtchẽ của khu vực ĐNA, gúp phần tạonờn một khu vực ĐNA hoà bỡnh, ổnđịnh và phỏt triển
4 Củng cố: GV yờu cầu học sinh tổng hợp kiến thức đó học.
- Khỏi quỏt về phong trào đấu tranh của cỏc nước ĐNA, tổ chức ASEAN
5 Dặn dũ:
+ Học sinh ụn bài và làm bài tập
+ Sưu tầm tài liệu về tổ chức ASEAN và mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
Trang 18
-Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
(Tiếp)
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ từ sau CTTG thứ hai
2 Về kĩ năng
- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy: So sánh, phân tích, tổng hợp
3 Về tư tưởng
- Khâm phục những thành tựu đạt đựơc trong cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng phát triển của các quốc gia ĐNA và Ấn Độ
II Thiết bị và tài liệu dạy - học
- Lược đồ các nước Nam Á
- Một số tranh ảnh có liên quan
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ.
Sự ra đời và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN? Vai trò?
2 Dẫn dắt vào bài
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Hoạt động: Cả lớp và cá nhân
- GV: sử dụng lược đồ các nước Nam Á
sau CTTG II:
- GV? Những sự kiện nào chứng tỏ sự
phát triển mạnh mẽ cuộc đấu tranh
chống thực dân Anh của nhân dân ÂĐ
những năm 1945 – 1947?
- HS: theo dõi SGK trả lời
- GV? Vì sao thực dân Anh phải
nhượng bộ và trao trả quyền tự trị cho
- Sau CTTG thứ hai, dưới sự lãnh đạocủa Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranhchống thực dân Anh, đòi độc lập củanhân dân Ấn Độ diễn ra sôi nổi
- Do sức ép phong trào đấu tranh củanhân dân Ấn Độ, thực dân Anh phải
Trang 19như SGK).
- GV bổ sung thêm cuộc đấu tranh của
nông dân ÂĐ năm 1946
- GV? Để đối phó với cuộc đấu tranh
mạnh mẽ của nhân dân ÂĐ, TD Anh đã
phải làm gì?
- GV: Ngày 30/1/1948, vị lãnh thụ kiệt
xuất của nhân dân ÂĐ là M.Gan –đi bị
bọn phản dộng ám sát, nên sau đó G.nêru
lãnh đạo đảng Quốc Đại
* Sau khi ÂĐ giành độc lập hoàn toàn,
Tổng thống đầu tiên được bầu là là một
trong những nhà hoạt động cách mạng
lão thành nhất của ĐQĐ, bạn chiến đấu
của Gan-đi, ngài Ragieđra Pxaxat, còn
Nêru giữ chức Thủ tướng
- GV? Sự thành lập nước cộng hoà ÂĐ
- GV? Em biết gì về Nêru và vai trò của
gia đình ông đối với công cuộc xây
dựng và phát triển ÂĐ?
- GV? ÂĐ đã đạt được những thành
tựu nổi bật như thế nào trong công
cuộc xây dựng và phát triển đất nước?
- HS khai thác SGK, trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét, chốt lại những vấn đề cơ
bản (Nội dung kiến thức như SGK)
Nhờ thực hiện cuộc “CM xanh” trong
NN đưa năng xuất lúa lên cao, biến ÂĐ
từ một nước đói nghèo phải nhập khẩu
lương thực thành một nước đủ ăn cho
- Không thoả mãn với quy chế tự trị,
từ 1948 – 1950, Đảng Quốc Đại tiếptục lãnh đạo nhân dân đấu tranh
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bốđộc lập và thành lập Nhà nước Cộnghoà
- Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng
hoà ÂĐ đánh dấu bước ngoặt quantrọng trong lịch sử ÂĐ, cổ vũ mạnh
mẽ PTGTDT trên thế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Ấn Độ đã đạt nhiều thành tựu to lớntrong công cuộc xây dựng đất nước:
* Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc
“cách mạng xanh” trong nông
nghiệp, mà Ấn Độ đã tự túc đượclương thực và từ 1995 xuất khẩu gạođứng thứ 3 thế giới
* Công nghiệp: Đã sản xuất được
Trang 20- GV bổ sung: Mặc dù đạt nhiều thành
tựu về xây dựng và phát triển đất nước,
song một thực tế khác là ÂĐ đã và đang
phải đối phó với nhiều khó khăn thách
thức lớn: Khó khăn kinh tế, vấn đề dân
số, mâu thuẫn tôn giáo ( Ân Độ giáo
-Hồi giáo), các hoạt động khủng bố, xu
hướng li khai của các bang Pengiap,
Giammu, và Casơmia
* Về chính sách đối ngoại: Trong hơn 40
năm qua, trên cơ sỏ lập trường độc lập
không liên kết, ÂĐ chủ trương hợp tác
hữu nghị với tất cả các nước trên thế giới
ÂĐ gắn bó và tích cực giúp đỡ PTCM
trên thế giới, ủng hộ mạnh mẽ cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nước của
nhân dân các nước Đông Dương, góp
phần quan trọng vào việc chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở khu vực này Sau
khi chiến tranh lạnh chấm dứt, ÂĐ thực
hiện “Đa dạng hoá” quan hệ, chủ trương
cải thiện quan hệ láng giềng với Trung
Quốc ÂĐ cũng tranh thủ quan hệ với Mĩ
và các nước ASEAN
7/1/1972 ¢§ thiÕt lËp quan hÖ
ngo¹i giao víi VN
nhiều loại máy móc như máy bay,tàu thuỷ, đầu máy xe lửa…và sử dụngnăng lượng hạt nhân vào sản xuấtđiện
* Khoa học – kĩ thuật: Là cường quốccông nghệ phần mềm, công nghệ hạtnhân, công nghệ vũ trụ (1974 thửthành công bom nguyên tử, 1975phóng vệ tinh nhân tạo…)
* Đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chínhsách hoà bình trung lập tích cực, làmột trong những nước đề xướngPhong trào không liên kết, luôn ủng
hộ cuộc đấu tranh giải phóng của cácdân tộc
4 Củng cố: GV yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức đã học.
- Phong trào đấu tranh sau CTTG thứ hai của nhân dân Ấn Độ
- Công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ
5 Dặn dò: Học sinh ôn bài và làm bài tập
-Tiết 6
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
I Mục tiêu bài học
Trang 211 Về kiến thức: Qua bài này giỳp học sinh nắm đựơc:
- Quỏ trỡnh đấu tranh giành độc lập của cỏc nước chõu Phi và Mĩ Latinh từ sauchiến tranh thế giới thứ hai
2 Về kĩ năng:
- Quan sỏt, khai thỏc lược đồ và tranh ảnh
- Cỏc kĩ năng tư duy, so sỏnh, phõn tớch, tổng hợp, đỏnh giỏ sự kiện
3 Về tư tưởng :
- Trõn trọng những thành quả đấu tranh của GPDT ở chõu Phi và Mĩ Latinh
- Nhận thức sõu sắc về những khú khăn của cỏc nước này trong cụng cuộc xõydựng, phỏt triển kinh tế - xó hội, từ đú XD tinh thần đoàn kết, tương trợ quốc tế
II Thiết bị và tài liệu dạy- học
- Lược đồ chõu Phi và Mĩ La tinh sau chiến thanh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh cú liờn quan
III Tiến trỡnh tổ chức dạy - học
1 Kiểm ta bài cũ:
Sự ra đời, quỏ trỡnh phỏt triển và vai trũ của tổ chức ASEAN.
Nờu những thành tựu chớnh của Ấn Độ trong cụng cuộc xõy dựng đất nước sau CTTG II
2 Dẫn dắt vào bài mới
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học trờn lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
năm 50 cuộc đấu tranh giành
độc lập ở châu Phi phát triển?
- HS theo dừi SGk+ trả lời cõu hỏi
- GV nhận xột và tổng kết ( cỏc kiến thức cơ
bản như SGK)
* Sau CTTG II tình hình TG có
nhiều thay đổi: CNPX bị đánh bại;
CNTD ở châu Âu suy yếu; CNXH TG
đợc mở rộng và phát triển luôn ủng
hộ cuộc đấu tranh GPDT; đặc biệt
phong trào GPDT ở châu á phát
triển mạnh và giành thắng lợi to lớn
(VN, TQ) t/đ cổ vũ tới nhân dân
I Cỏc nước chõu Phi
1 Vài nột về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II, nhất là từ nhữngnăm 50 của TK XX, cuộc đấutranh giành độc lập đó diễn ra sụinổi ở chõu Phi, khởi đầu từ năm
1952 là Ai Cập và Libi thuộc BắcPhi
- Năm 1960, được gọi là “Nămchõu Phi” với 17 nước được traotrả độc lập
- Năm 1975, cỏc nướcMụdămbớch, Ăngụla đó lật đổ
được ỏch thống trị của TD Bồ
Đào Nha
Trang 22châu phi đứng dậy đấu tranh
Hàng loạt cỏc nớc giành độc lập như: Ai cập
(1953), Libi (1952), Angiờri (1962), Tuynidi,
Marốc, Xu Đăng (1956 ), Gana (1957),
Ghinờ (1958)…
=> đỏnh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ
nghĩa thực dõn cũ cựng hệ thống thuộc địa
của nú ở chõu Phi
- Từ sau 1975, nhõn dõn cỏc thuộc địa cũn lại
hoàn thành cuộc đấu tranh đỏnh đổ chủ nghĩa
thực dõn cũ, giành độc lập và quyền sống
của con người: nh Dimbahuờ (4/1980),
Namibia (3/1991)
GV: Bổ sung: “Apacthai” cú nghĩa là “sự
tỏch biệt chủng tộc” Những người theo CN
Apacthai lập luận rằng: người da trắng và
người da đen khụng thể bỡnh đẳng được, phải
sống tỏch biệt và chỉ cú sự tỏch biệt theo
màu da thỡ mới cú thể đảm bảo được sự phỏt
triển của chủng tộc và quốc gia Đú là tư
tưởng phõn biệt chủng tộc cần phờ phỏn
- HS khai thỏc hỡnh 16 (Nenxơn Mađờla ).
* Hoạt động: Cả lớp và cỏ nhõn
- GV: sử dụng lược đồ giới thiệu vài nột về
cỏc nước Mĩ Latinh sau CTTG II
* MLT gồm 33 nước Trung và Nam lục địa
chõu Mĩ và vựng biển Caribờ, diện tớch trờn
20,5 triệu km2, dõn số 517 triệu người
(2000), rất giàu cú tài nguyờn và nụng – lõm
– khoỏng sản
MLT đợc mệnh danh là “đại lục
núi lửa”
- GV ? Trờn cơ sở quan sỏt lược đồ và
SGK, em hóy nờu những sự kiện tiờu biểu
trong phong trào đấu tranh giành độc lập
của cỏc nước MLT?
- Từ năm 1980, nhõn dõn NamRụđờdia và Tõy Nam Phi đó giànhthắng lợi trong cuộc đấu tranh xoỏ
bỏ chế độ phõn biệt chủng tộc(Apacthai), tuyờn bố thành lậpnước Cộng hoà Dimbabuờ vàCộng hoà Namibia
- Đặc biệt năm 1993, tại Nam Phi
đó chớnh thức xoỏ bỏ chế độ phõnbiệt chủng tộc và thỏng 4 - 1994
đó tiến hành cuộc bầu cử dõn chủ
đa chủng tộc lần đầu tiờn.Nenxơn Manđờla -lónh tụ người
da đen nổi tiếng đó trở thànhTổng thống của Cộng hoà NamPhi Đõy là một thắng lợi cú ýnghĩa lịch sử, đỏnh dấu sự sụp đổhoàn toàn của CNTD
- Vào đầu TK XIX nhiều nước ở
Mĩ Latinh đó giành được độc lập
từ tay TD Tõy Ban Nha và BồĐào Nha, nhưng sau đú lại lệthuộc vào Mĩ
- Sau CTTTG thứ hai, cuộc đấu
tranh chống chế độ độc tài thõn
Mĩ bựng nổ và phỏt triển, tiờubiểu là thắng lợi của CM Cubadưới sự lónh đạo của PhiđenCaxtơrụ vào thỏng 1/1959
- Dưới a/h của CM Cuba, phongtrào chống Mĩ và cỏc chế độ độctài thõn Mĩ đó diễn ra sụi nổi ở
Trang 23- HS theo dõi SGK và lược đồ, trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét và đưa ra kết luận về các sự
kiện tiêu biểu như SGK
- HS: khai thách hình 17 ( Phiđen Caxtơrô)
tài thân Mĩ giành lại chủ quyền dân tộc
(Chilê, Nicara goa, Vênêzuêla, Goatêmala
nhiều nước trong thập kỷ 60-70
TK XX, như ở Vênêxuêla,Goatêmala, Pêru, Nicagaoa, ChilêKết quả là chính quyền độc tài ởnhiều nước Mĩ Latinh bị lật đổ,các chính phủ dân tộc dân chủđược thiết lập
2 Tình hình phát triển kinh tế
-xã hội.
(không dạy)
4 Củng cố: Yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học và trả lời câu hỏi sau:
- Những thành quả chính tong công cuộc đấu tranhgiành độc lập của nhân dân châuPhi sau CTTG thứ hai? Những khó khăn mà châu lục này đang đối mặt là gì?
- Những thành tựu và khó khăn của ác nước MLT sau CTTTG thứ hai?
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
Trang 24- Tỡnh hỡnh nước Mĩ từ sau CTTG II đến nay (1945 – 2000) qua cỏc giai đoạn.
- Nhận thức được vị trớ, vai trũ hàng đầu của nước Mĩ trong đời sống quốc tế
- Nhận thức được a/h của chiến tranh Việt nam đến nước Mĩ trong giai đoạn này
- í thức hơn về trỏch nhiệm của tuổi trẻ ngày nay đối với cụng cuộc hiện đại húađất nước
II Thiết bị và tài liệu dạy- học
- Bản đồ nước Mĩ, bản đồ thế giới thời kỡ sau chiến tranh lạnh
III Tiến trỡnh tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
Nờu khỏi quỏt những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của cỏc nước Mĩ latinh sau CTTG thứ hai.
2 Dẫn dắt vào bài mới
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học trờn lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
phỏt triển ở mọi lĩnh vực: cụng nghiệp,
nụng nghiệp, nụng nghệp, giao thụng
vận tải, tiền tệ Tài sản nước Mĩ bằng
ẵ tổng tài sản thế giới, trở thành nước
giàu mạnh nhất thế giới, có tiềm lực
kinh tế - tài chớnh vụ cựng to lớn…
- GV? Nguyờn nhõn nào dẫn đến
sự phỏt triển nhảy vọt của nền kinh tế
Mĩ sau chiến tranh?
- HS theo dừi, trả lời cõu hỏi
- GV: Phõn tớch một số nguyờn nhõn cơ
bản
=> kết luận: Sau chiến tranh, Mĩ hội tụ
đủ mọi điều kiện thuận lợi để phỏt triển
+ ắ dự trữ vàng của thế giới tập trung
ở Mĩ
+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sảnphẩm kinh tế thế giới
=> Khoảng 20 năm sau chiến tranh Mĩtrở thành nước TBCN giàu mạnh nhất,đứng đầu phe TBCN, là trung tõm kinh
tế tài chớnh lớn nhất trờn TG
- Nguyờn nhõn chủ yếu là:
+ Lónh thổ rộng lớn, tài nguyờn phongphỳ, nguồn nhõn lực dồi dào, cú trỡnh
độ KHKT cao, năng động, sỏng tạo
+ Ở xa chiờn trường, khụng bị CTTG
Trang 25kinh tế.
- GV? Những thành tựu KHKT của
Mĩ?
- HS đọc sgk phần chữ nhỏ
- HS khai thỏc bức tranh trong
SGK-H18: “Trung tõm hàng khụng vũ trụ
Kennơđi”:
(21/7/1969 Con tàu Apollo lần
đầu tiên đa 2 nhà du hành vũ
trụ: Acmơxtrong và Anđơrin
lên thám hiểm mặt trăng)
=> Những thành tựu KHKT đợc ứng
dụng đó thỳc đẩy kinh tế Mĩ phỏt triển
nhanh, đời sống vật chất và tinh thần
của nhõn dõn đựơc cải thiện
* Hoạt động: cả lớp
- GV? Những chớnh sỏch đối ngoại
của Mĩ?
- HS: trả lời theo sgk
- GV: Sau chiến tranh, dựa vào tiềm lực
kinh tờ, tài chớnh, quõn sự to lớn, Mĩ đó
triển khai chiến lược toàn cầu với tham
vọng làm bỏ chủ thế giới Đời Tổng
thống nào của Mĩ (T, A, K, G, N) ,
chớnh sỏch đối ngoại dự mềm dẻo hay
cứng rắn đều nhằm theo đuổi chiến
lược toàn cầu
II tàn phỏ, nước Mĩ được yờn ổn phỏttriển kinh tế, làm giàu nhờ bỏn vũ khớ
và cỏc phương tiện quõn sự cho cỏcnước tham chiến
+ Ứng dụng thành cụng những tiến
bộ KHKT để nõng cao năng xuất LĐ,
hạ giỏ thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu kinh
tế
* Về khoa học, kỹ thuật
- Mĩ là nớc khởi đầu cuộc CMKHKT
hiện đại, đi đầu và đạt đợc nhiều
thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vựcnhư:
+ Chế tạo cụng cụ sản xuất: Mỏy tớnhđiện tử, mỏy tự động
+ Chế tạo vật liệu mới: Pụlime, vậtliệu tổng hợp
+ Tỡm ra nguồn năng lượng mới (nănglượng nguyờn tử)
+ Chinh phục vũ trụ: đưa con ngườilờn mặt trăng
+ Đi đầu trong cuộc “cỏch mạng xanh”trong nụng nghiệp
* Về chớnh trị -xó hội: (Khụng dạy)
* Chớnh sỏch đối ngoại
- Từ sau CTTG thứ hai, Mĩ triển khai
Chiến lược toàn cầu nhằm mưu đồ
thống trị thế giới
- Mục tiờu của Chiến lược toàn cầu:
+ Chống hệ thống XHCN+ Đẩy lựi phong trào GPDT, phongtrào cụng nhõn, phong trào hoà bỡnhdõn chủ TG
+ Khống chế cỏc nước TB đồngminh phụ thuộc vào Mĩ
- Biện pháp thực hiện:
+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh
Trang 26Trong l/s gần 200 năm của
mình, có thể nói đây là lần
đầu tiên Mĩ đã vơn cánh tay
ra quy mô toàn cầu
- GV? Giới cầm quyền Mĩ đã
làm gì để thực hiện tham
vọng bá chủ, thống trị TG?
- HS: TL
- GVKL: Tuy nhiên giới cầm
quyền Mĩ đã vấp phải nhiều
khó khăn và thất bại: Chiến tranh
Việt Nam ( 1954-1975) được xem là vớ
dụ điển hỡnh nhất cho sự thất bại của
chiến lược toàn cầu
* Hoạt động: Cả lớp
- GV? Những nột chớnh về tỡnh hỡnh
kinh tế và chớnh sỏch đối ngoại của Mĩ
từ 1973-1991?
=> Chiến tranh lạnh, những cuộc chạy
đua vũ trang với những khoản chi tiờu
quõn sự khổng lồ đó làm suy yếu 2
cường quốc, 2 cực đối đầu Xụ – Mĩ,
trong khi đú Nhật Bản và Tõy Âu vươn
lờn thỏch thức Mĩ Hơn nữa, từ những
năm 80, xu thế đối thoại, hoà hoón càng
chiếm ưu thế Trong bối cảnh đú, Mĩ đó
cú sự thay đổi trong chớnh sỏch đối
ngoại Năm 1989 Xụ – Mĩ đó tuyờn bố
chấm dứt chiến tranh lạnh Tỡnh hỡnh
thế giới bớt căng thẳng, nhiều cuộc
chiến tranh , xung đột được giải quyết
theo hướng hoà dịu
* Chớnh trị (Khụng dạy)
* Đối ngoại
- Cú nhiều thay đổi Sau thất bại ở Việt
Nam, vẫn tiếp tục triển khai chiến lượctoàn cầu, tăng cường chạy đua vũtrang, đối dầu với Liờn Xụ
- Từ giữa những năm 80, xu hướng đốithoại ngày càng chiếm ưu thế trongquan hệ quốc tế
- Thỏng 12/1989 Mĩ và Liờn Xụtuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
III Nước Mĩ từ 1991 - 2000
* Kinh tế: Trong suốt thập niờn
90, Mĩ cú traỉ qua những đợt suy thoỏingắn, nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầuthế giới
* Khoa học kĩ thuật: Tiếp tục phỏt
triển chiếm 1/3 phỏt minh của thế giới
* Đối ngoại:
Trang 27Đến ®Çu thập niên 90, kinh tế Mĩ
vẫn đứng hàng đầu thế giới Mĩ tạo ra
25% giá trị tống sản phẩm toàn thế giới,
có vai trò chi phối hầu hết các tổ chức
kinh tế -tài chính thế giới như WTO,
WB, IMF, nhóm G7, khẳng định vị trí
cường quốc trên mọi lĩnh vực
* Sau khi trật tự 2 cực bị sụp đổ (1991),
Mĩ cố vươn lên thiết lập trật tự “đơn
cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy
nhất đòng vai trò chi phối và lãnh đạo,
vị trí một cực tạo cho Mĩ giµnh vÞ
nh÷ng yếu tố dẫn đến sự thay đổi
trong chính sách đối nội và đối ngoại
của Mĩ khi bước vào TK XXI
- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền
TT Clintơn đã đề ra Chiến lược Cam kết và Mở rộng với ba mục tiêu:
+ Bảo đảm an ninh của Mĩ với lựclượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiếnđấu
+ Tăng cường khôi phục và phát triểntính năng động và sức mạnh của nềnkinh tế Mĩ
+ Sử dụng khẩu hiệu “ Thúc đẩy dânchủ” để can thiệp vào công việc nội bộcủa nước khác
- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực”,
trong đó Mĩ trở thành siêu cường duynhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung chính của bài học
5 Dặn dò: HS ôn bài, trả lời câu hỏi cuối bài học
Trang 28- Quỏ trỡnh phỏt triển chung của chõu Âu, quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển củamột chõu Âu thống nhất (EU)
- Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực KHKT, văn hoỏ…
2 Về kĩ năng:
- Cỏc kĩ năng tư duy, So sỏnh, phõn tớch, tổng hợp
3.Về tư tưởng: Nhận thức về khả năng hợp tỏc, cựng tồn tại và cựng phỏt triển
(Xu hướng toàn cầu hoỏ)
II Thiết bị và tài liệu dạy - học
- Bản đồ thế giới
- Cỏc tài liệu tham khảo
III Tiến trỡnh tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
Tỡnh hỡnh kinh tế Mĩ từ 1945 – 1973, Nguyờn nhõn dẫn đến sự phỏt triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh ? Chớnh sỏch đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến 2000.
2 Dẫn dắt vào bài mới
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học trờn lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động: Cá nhân
- GV khỏi quỏt, kết hợp phõn tớch, nhấn
mạnh một số nội dung:
+ Hoàn cảnh Tõy Âu sau chiến tranh: cỏc
nước Tõy Âu ( kể cả thắng trận và bại
trận) đều bị tàn phỏ nặng nề và lõm vào
tỡnh trạng tiờu điều, kiệt quệ Xuất phỏt từ
hoàn cảnh đú, cỏc nước Tõu Âu phải nhận
viện trợ của Mĩ thụng qua kế hoạch
“Macsan”
* Kế hoạch Mac san – “kế hoạch phục
hưng chõu Âu” ( 1948 – 1952) của ngoại
trưởng Mĩ Macsan Danh nghĩa là “viện
trợ” cho cỏc nước chõu Âu khụi phục kinh
tế sau chiến tranh nhưng thực chất là tạo
điều kiện cho Mĩ vươn lờn hàng đầu, điều
khiển và can thiệp sõu hơn vào nội bộ của
cỏc nước khỏc, qua cỏc cam kết chõu Âu
giành cho Mĩ nhiều đặc quyền:
- Ngừng buụn bỏn với Liờn Xụ và cỏc
nước dõn chủ nhõn dõn
- Cho Mĩ xõy dựng căn cứ quõn sự trờn
lónh thổ mỡnh
Chõu Âu đã nhận viện trợ từ kế hoạch
này khoảng 17 tỉ USD Trong đú, Anh
I Cỏc giai đoạn phỏt triển của Tõy
Âu từ 1945 – 2000.
1 Sự phỏt triển kinh tế - khoa học kỹ thuật.
* Từ 1945 - 1950
- Tõy Âu bị chiến tranh tàn phỏ nặng
nề và tới khoảng năm 1950, kinh tế
Tõy Âu được khụi phục
* Từ 1950 - 1973
- Từ đầu những năm 50 đến đầu
những năm 70, nền kinh tế ổn định
và phỏt triển nhanh Kết quả là Tõy
Âu đó trở thành 1 trung tõm kinh tế tài chớnh lớn của TG cú trỡnh độ khoahọc kĩ thuật phỏt triển cao
Những nhõn tố phỏt triển nền kinh
tế Tõy Âu:
+ Cỏc nước Tõy Âu đó ỏp dụngnhững thành tựu của cuộc cỏch mạngKHKT
+ Vai trũ của nhà nước trong việcquản lý và điều tiết nền kinh tế
+ Cỏc nước Tõy Âu đó tận dụng tốt
Trang 29được nhận nhiều nhất, sau đú đến Phỏp,
Italia, Tây Đức Đổi lại Anh phải cho tư
bản Mĩ đầu tư, Italia buộc phải cải cỏch
nụng nghiệp theo yờu cầu cú lợi cho Mĩ,
Tõy Đức bị biến thành bàn đạp, lực lượng
xung kớch chống Liờn Xụ và Đụng Âu
Thực chất của kế hoạch Macsan là gỡ?
Kế hoạch Mỏcsan là 1 sự trúi buộc cỏc
nước Tõy Âu vào Mĩ, biến Tõy Âu trở
thành Đồng minh của Mĩ, liờn minh chặt
chẽ với Mĩ, một loạt cỏc nước Tõy Âu đó
tham gia khối quõn sự Bắc Đại Tõy Dương
NATO do Mĩ đứng đầu
* Nửa sau thập kỉ 50, kinh tế cỏc nước Tõy
Âu bắt đầu phỏt triển với tốc độ tăng
trưởng cao hơn cả Mĩ Đầu những năm 70,
cỏc nước Tõy Âu đuổi kịp và vượt Mĩ về
nhiều mặt, đặc biệt là về vàng và dự trữ
ngoại tệ Tõy Âu trở thành trung tõm kinh
tế - tài chớnh, cạnh tranh với Mĩ, về thị
trường tiờu thụ và đầu tư, về nguồn
nguyờn liệu, nhiờn liệu Những cuộc chiến
tranh vàng (1964 - 1965), chiến tranh
trứng, chiến tranh sữa (1965) … đó diễn
ra giữa Mĩ và Tõy Âu.Tuy nhiờn giữa Mĩ
và Tõy Âu vẫn cú sự cấu kết chặt chẽ để
chống lại phong trào CMTG, đặc biệt là
cỏc nước XHCN
GV? Vì sao sau CTTG II các nớc
Tây Âu lệ thuộc Mĩ?
HS: trả lời
- Vì suy yếu phải nhận viện trợ
của Mĩ để khôi phục kinh tế với
những đk do Mĩ đặt ra
- Lo ngại a/h to lớn của LX và các
nớc DCND Đ.Âu đối với tình hình
trong nớc
GV? Chớnh sỏch đối ngoại của Tõy Âu?
cỏc cơ hội bờn ngoài cho sự phỏt triểncủa đất nước như nguồn viện trợ của
tế Tõy Âu lõm vào tỡnh trạng khụng
ổn định, suy thoỏi kộo dài
- Liờn minh chặt chẽ với Mĩ, nhiều
nớc Tây Âu ra nhập khối NATO
- Tuy nhiờn, quan hệ giữa Mĩ và cỏcnước Tõy Âu cũng đó diễn ra những
“trục trặc” nhất là quan hệ Mĩ - Phỏp
* Từ 1973-1991
- 8/ 1975 cỏc nước Tõy Âu cựng Liờn
Xụ, cỏc nước XHCN chõu Âu và hainước Mĩ, Canađa ở Bắc Mĩ đó kớ kết
Định ước Henxinki về an ninh vàhợp tỏc chõu Âu Tỡnh hỡnh căngthẳng ở chõu Âu đó dịu đi rừ rệt
- Cuối 1989, ở chõu Âu đó diễn ranhững sự kiện to lớn mang tớnh “đảo
Trang 30* Kinh tế phỏt triển giỳp Tõy Âu thoỏt
khỏi sự lệ thuộc Mĩ trong chớnh sỏch đối
ngoại, nhiều nước đó thực hịờn đa phương,
đa dạng hoỏ quan hệ đối ngoại cỏc nước
Tõy Âu khụng chỉ chỳ ý đến quan hệ với
cỏc nước tư bản mà cũn với cỏc nước
thuộc địa cũ, cỏc nước Đụng Âu, và SNG
( Định ước Henxinki là một biểu hiện),
quan hệ Phỏp - Việt cải thiện Đến thập kỉ
90, nhiều nước chõu Âu trở thành đối
trọng với Mĩ trong nhiều quan hệ quốc tế
lộn”: bức tường Beclin bị phỏ bỏ(11/1989), hai siờu cường Xụ - Mĩtuyờn bố chấm dứt chiến tranh lạnh(12/1989), sau đú 10/1990 nước Đứctỏi thống nhất
* Từ 1991-2000
- Cú thay đổi tớch cực trừ Anh vẫn
liờn minh chặt chẽ với Mĩ
- Một số nước Tõy Âu đó trở thànhđối trọng với Mĩ (Pháp, Đức)
- Mở rộng quan hệ khụng chỉ với cỏcnước TB khỏc mà với cả cỏc nướcđang phỏt triển ở chõu Á, chõu Phi,khu vực Mĩ Latinh, cỏc nước Đụng
Âu và SNG
* Hoạt động: Cả lớp
- GV: Sự hợp tỏc chõu Âu là nột nổi bật
nhất của chõu Âu sau CTTG thứ hai, là
biểu hiện rừ nhất của xu hướng khu vực
hoỏ, quốc tế hoỏ trong thời đại ngày nay
- Hs tập trung theo dừi
- GV trỡnh bày sự ra đời và quỏ trỡnh phỏt
triển của Liờn minh chõu Âu EU:
+ EEC là chữ viết tắt của cụm từ
(European Economic communuty) cộng
đồng kinh tế chõu Âu EU là chữ viết tắt
của Liờn hiệp chõu Âu ( European Union)
=> EU là sự liờn kết khu vực về kinh tế và
chớnh trị của C Âu, là tổ chức liờn kết
sớm nhất, cú nhiều thành cụng nhất trong
xu thế liờn kết khu vực từ sau CTTG II
- Năm 1995,cú 7 nước chõu Âu huỷ bỏ sự
II Liờn minh chõu Âu (EU)
1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
- 1951 khởi đầu là sự ra đời
của “Cộng đồng Thép châu Âu” gồm 6 nớc:
Than-Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, HàLan, Lucxămbua
- Ngày 1/1/1993, đổi thành Liờn
Trang 31kiểm soát đi lại của các công dân.
- 1/1/1999 phát hành đồng tiền chung châu
Âu
( EURO) và tới ngày 1/1/2002, chính thức
được lưu hành ở nhiều nước EU, thay cho
các đồng bản tệ
- Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10 nước
Đông Âu (25 nước)
- Tháng 1/2007 thêm Bungari, Rumani (27
thành công nhất so với các tổ chức liên kết
khu vực khác hiện nay như ASEAN,
NAFTA, MERCOSUR…
Hiện nay đã có một quốc hội chung
* Hoạt động: Cả lớp
- Gv yêu cầu HS trình bày hiểu biết của
mình vầ quan hệ hợp tác giữa Việt Nam
¼ GDP của TG Từ tháng 1/2002, cácnước EU đã sử dụng đồng tiền chungchâu Âu được gọi là EURO
4 Củng cố: + Các giai đoạn phát triển của Tây Âu.
+ Khối thị trường chung châu Âu
5 Dặn dò: Làm các bài tập trong SGK.
Tiết 9
-Bài 8 NHẬT BẢN
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc
- Quá trình phát triển của Nhật bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản trên thế giới, đặc biệt là sau CTTG II
- Nguyên nhân sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật
2 Về kĩ năng
Trang 32- Rốn luyện cỏc kĩ năng tư duy, kĩ năng phõn tớch, tổng hợp.
3 Về tư tưởng
- Khõm phục khả năng sỏng tạo và ý thức tự cường của người Nhật, từ đú ý thứctrong học tập và cuộc sống
- í thức hơn về trỏch nhiệm của tuổi trẻ đối với cụng việc hiện đại hoỏ đất nước
II Thiết bị và tài liệu dạy - học
- Bản đồ nước Nhật, bản đồ nước thế giới thời kỡ sau chiến tranh lạnh
- Tranh ảnh và tài liệu cú liờn quan
III Tiến trỡnh tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
GV ? Nờu những sự kiện chớnh trong quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của EU?
2 Dẫn dắt vào bài mới
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy học trờn lớp
* Hoạt động: Cỏ nhõn
- GV: Đõy là thời kỳ quõn đội Mĩ chiếm
đúng và cai quản Nhật Bản
- GV? Em hóy cho biết Nhật Bản ra
khỏi chiến tranh trong tỡnh trạng như
thế nào?
- HS: trả lời
NB là nước phỏt xớt chiến bại Vỡ vậy,
b-ớc ra khỏi chiến tranh với những hậu quả
cũn hết sức nặng nề Nớc Nhật bị tàn
phá gần nh đổ nát hoàn toàn
sau CTTG II
- HS theo dừi SGK những con số núi lờn
sự thiệt hại của Nhật.
=> Những con số đú núi lờn điều gỡ?
So sỏnh với nước Mĩ sau chiến tranh?
Dưới sự chỉ huy và giám sát của Bộ
chỉ huy quõn Đồng minh, Nhật Bản tiến
- Từ cuối 8/ 1945, quõn đội Mĩ dướidanh nghĩa Đồng minh tiến vàochiếm đúng Nhật Bản
- Nhật Bản liờn minh chặt chẽ với Mĩ
Ngày 8/9/1951, Hiệp ước hũa bỡnh
Trang 33=> V× lợi ích quốc gia của 2 bên, từ
chỗ đối đầu trong chiến tranh, Nhật và
Mĩ trở thành Đồng minh của nhau
- Trong khoảng 20 năm (1950-1971) xuất
khẩu của Nhật tăng 30 lần, nhập khẩu
tăng 21 lần Trong những năm
1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quân công
nghiệpcủa Nhật gấp 6 lần Mĩ
* Hoạt động: Cả lớp
- GV: phân tích
NB rất coi trọng phát triển KHKT, luôn
tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng
cách mua b»ng phát minh, sáng chế
Tính đến năm 1968, Nhật đã mua bằng
phát minh sáng chế nước ngoài trị giá 6 tỉ
USD Khoa học c«ng nghÖ của Nhật
chủ yếu tập tung vào lĩnh vực sản xuất
dân dụng, đạt đựơc những thành tựu lớn
Ngoài những sản phẩm dân dụng nổi
tiếng thế giới như: Tivi, tủ lạnh, ô tô
Nhật còn đóng tàu trë dầu có trọng tải
lớn 1 triệu tấn, xây dựng các công trình
thế kỉ như đuờng ngầm dưới biển dài
Xan phranxixco được ký kết, chấm
dứt sự chiếm đóng của quân Đồng
minh (1952) Cùng ngày, Hiệp ước
an ninh Mĩ - Nhật được ký kết, Nhật
Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô”bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩđược xây dựng các căn cứ quân sựtrên lãnh thổ của mình
II Nhật Bản từ 1952 – 1973
1 Về kinh tế:
- Từ một nước bại trận trong CTTG
II, NB đã tập trung sức phát triểnkinh tế và đã đạt những thành tựu tolớn được thế giới đánh giá là “thầnkỳ”:
- Từ 1952-1960, kinh tế Nhật bản cóbước phát triển nhanh
- Từ 1960 -1973: kinh tế Nhật pháttriển thÇn kì:
+ Tăng trưởng bình quân hàng năm
từ 1960 -1969 là 10,8% .+ 1968, Nhật vươn lên là cường quốckinh tế TB, đứng thứ hai sau Mĩ, trởthành một trong 3 trung tâm kinhtÕ- tài chính lớn của thế giới
2 Về khoa học kĩ thuật
- Nhật Bản rất coi trọng giáo dục vàKHKT với việc tập trung vào lĩnhvực sản xuất dân dụng như các hànghoá tiêu dùng nổi tiếng TG (tivi, tủlạnh, ôtô ), các tàu chở dầu có trọngtải lớn (1triệu tấn), cầu đườn bộ dài9,4 km nối hai đảo Hônsu vàSicôcư
Trang 3453,8 km nối hai đảo Hụn su và Sicụcư,
cầu đường bộ dài 9,4 km…
- GV cung cấp tư liệu về cầu ễhasi:
* Hoạt động: Cỏ nhõn, cả lớp
- GV? Nguyờn nhõn nào dẫn đến sự
phỏt triển thần kỡ Nhật Bản?
- GV: Phân tích
+ Yếu tố con người: NB là một nước
nghốo tài nguyờn, thiờn tai khắc nghiệt,
thực tế này đũi hỏi người dõn Nhật Bản
phải cú bản lĩnh kiờn cường, cú ý thức tự
lực, tự cường cao, ý thức tiết kiệm, năng
lực sỏng tạo, nhõn tố này cú vai trũ hàng
đầu đối với sự phỏt triển thần kỡ của Nhật
Bản
+ Ứng dụng thành cụng KHKT vào sản
xuất
* Nước Nhật cú một chiến lược phỏt triển
hợp lớ Trong khi cỏc nước khỏc như Mĩ,
Liờn Xụ… đầu tư cho những khoản chi
tiờu quõn sự khổng lồ cho cỏc cuộc chạy
đua vũ trang, cho những lần thử bom
nguyờn tử và phúng tàu vũ trụ thỡ Nhật
lại dốc hết vốn liếng vào lĩnh vực CN
dõn dụng Lợi dụng Mĩ, giỳp dưới cỏi
búng ụ dự hạt nhõn của Mĩ, Nhật hầu như
khụng chi tiờu lớn cho quõn sự ( Mỗi
năm khụng quỏ 1% (GDP) Nhật sẵn
sàng bỏ tiền mua phỏt minh ứng dụng
vào ngành cụng nghệ dõn dụng, SX được
những mặt hàng nổi tiếng thế giới
- GV liờn hệ thực tế.
- GV? C/s đối ngoại của NB
trong thời gian này?
* Nguyờn nhõn phỏt triển của kinh
tế Nhật:
- Con người NB được đào tạo chuđỏo: cú ý thức tổ chức kỷ luật, đượctrang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần
cự và tiết kiệm, ý thức cộngđồng con người được xem là vốnquý nhất, là nhõn tố quyết địnhhàng đầu
- Vai trũ lónh đạo, quản lớ cú hiệu quảcủa nhà nước và cỏc cụng ty Nhậtnăng động, cú tầm nhỡn xa, quản lýtốt (như thụng tin và dự bỏo về tỡnhhỡnh kinh tế TG; ỏp dụng những tiến
bộ KHKT vào SX nhằm nõng caonăng xuất và sức cạnh tranh của hànghoỏ, tớn dụng )
- Tận dụng tốt cỏc yếu tố bờn ngoài
để phỏt triển, như nguồn viện trợ Mĩ,cỏc cuộc chiến tranh Triều Tiờn (1950
- 1953) và VN (1954 - 1975) để làmgiàu;
Trang 35của Nhật trong giai đoạn này
+ Trước hết, Nhật liên tục liên minh chặt
chẽ và lệ thuộc vào Mĩ Hiệp nước an
ninh Mĩ Nhật được kí (8/9/1951) được
gia hạn 2 lần vào năm 1960 và 1970 kéo
+ Trong suốt mấy thËp kỉ, nền kinh tế
Nhật suy thoái liên miên Từ 1991 đến
nay, tốc độ tăng trường kinh tế Nhật chỉ
đạt dưới 1% mặc dù đã khôi phục trở lại
2,9% năm 1996 nhưng các năm liền sau
đó mức tăng trưởng kinh tÕ chỉ còn
bằng số âm §ồng Yên mất giá nghiêm
trọng Tuy nhiên, Nhật vÉn giữ vị trí số
2 sau Mĩ, vẫn là một trong 3 trung tâm
kinh tế tài chính lớn nhất thế giới
* GV: Người Nhật sống rất hiện đaị
nhưng họ rất tôn trọng những giá trị VH
truyền thống, kết hợp hài hoµ giữa
truyền thống và hiện đại Không chØ
th¬ ca, nhạc hoạ, kiến trúc của Nhật có
- Những năm 80 vươn lên trở thànhsiêu cường tài chính sè 1 thế giới.(Chủ nợ lớn nhất TG)
2 Đối ngoại:
- Những năm 70, Nhật Bản đưa rachính sách đối ngoại mới: tăng cườngquan hệ hợp tác kinh tế, chính trị,
VH, xã hội với các nước Nam Á vàASEAN
- 21/9/1973 Nhật thiết lập quan hệngoại giao với Việt Nam
Trang 36Nhật cũng a/h ở nước ngoài
=> Liờn hệ : GD học sinh ý thức giữ gỡn
bản sắc VH dõn tộc, hoà nhập khụng
hoà tan trong thời đại toàn cầu hoỏ
Bản sắc văn hoỏ dõn tộc chớnh là giỏ trị
của mỗi quốc gia
= > Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lờn
trở thành một cường quốc chớnh trị để
tương xứng với vị trớ siờu cường kinh tế
khẳng định việc kộo dài vĩnh viễnHiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
- Coi trọng quan hệ với phương Tõy
và mở rộng quan hệ đối ngoại vớicác đối tỏc trờn phạm vi toàn cầu
- Với khu vực chõu Á – Thỏi BỡnhDương, quan hệ với cỏc nước NIC vàASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độngày càng mạnh
4 Củng cố:
- Sự phỏt triển của Nhật từ 1952 – 1973 Nguyờn nhõn của sự phỏt triển
- Chớnh sỏch đối ngoại của Nhật
5 Dặn dũ:
Hs chuẩn bị bài mới, chuẩn bị trước bài mới, sưu tầm tư liệu cú liờn quan
-Chương V QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 - 2000).
Tiết 10 Bài 9
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ
CHIẾN TRANH LẠNH
I Mục tiờu bài học
1 Về kiến thức: Qua bài này giỳp học sinh nắm đựơc:
- Quan hệ quốc tế 1945 - 1991: thời kỳ đối đầu căng thẳng giữa hai phe, đứng đầu
là Mĩ và Liờn Xụ
- Mõu thuẫn Đụng - Tõy và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh:
+ ND cơ bản của học thuyết Truman
+ Sự hỡnh thành khối quõn sự NATO, Tổ chức Hiệp ước Vacsava và hậu quả của núvới tỡnh hỡnh TG
2 Về kĩ năng
- Quan sỏt, khai thỏc lược đồ và tranh ảnh
- Cỏc kĩ năng tư duy phõn tớch cỏc sự kiện, khỏi quỏt tổng hợp những vấn đề lớn
3 Về tư tưởng
- Nhận thức rừ mặc dự hoà bỡnh TG được duy trỡ nhưng trong tỡnh trạng CT lạnh
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhõn dõn ta phải tiến hành 2 cuộc khỏng chiếnlõu dài chống thực dõn Phỏp và đế quốc Mĩ, gúp phần to lớn vào cuộc chiến tranh
vỡ hoà bỡnh thế giới, độc lập dõn tộc và tiến bộ xó hội
Trang 37II Thiết bị và tài liệu dạy - học
- Bản đồ “Quan hệ quốc tế trong thời kỳ chiến tranh lạnh”
- Một số tranh ảnh cú liờn quan
- Cỏc tài liệu tham khảo
III.Tiến trỡnh tổ chức dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Sự phỏt triển kinh tế Nhật từ 1952 -1973? Nguyờn nhõn của sự phỏt triển đú?
2 Khỏi quỏt chớnh sỏch đối ngoại của Nhật bản sau chiến tranh.
2 Dẫn dắt vào bài mới
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học trờn lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động: Cỏ nhõn
- GV? Em hóy nhắc lại khỏi niệm Tõy Âu
và Đụng Âu?
- HS trả lời
- GV: Trỡnh bày về quan hệ đồng minh giữa
3 nước LX, Mĩ, Anh trong chiến tranh
chống phỏt xớt
- HS khai thỏc bức ảnh của 3 nhà lónh đạo ở
Hội nghị Ianta.
- GV? Vậy, mõu thuẫn nội bộ phe Đồng
minh bắt nguồn từ đõu? (Từ phớa nào)
- HS: theo dừi SGK tỡm ra những nguồn gốc
của mõu thuẫn
XHCN, đẩylùi phong trào
hiện mu đồbá chủ TG
- Mõu thuẫn này bắt nguồn từ tham vọng và
õm mưu bỏ chủ thế giới của Mĩ:
…
=> CNXH trở thành hệ thống thế giới trải dài
I Mõu thuẫn Đụng – Tõy và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh
- Sau CTTG thứ hai, hai cường
quốc Mĩ và Liờn Xụ nhanhchúng chuyển sang đối đầu và đitới tỡnh trạng Chiến tranh lạnh
Đú là sự đối lập nhau về mụctiờu và chiến lược của hai cườngquốc Mĩ hết sức lo ngại trướcảnh hưởng to lớn của Liờn Xụ,cựng những thắng lợi củaCMDCND ở cỏc nước Đụng Âu
và đặc biệt là sự thành cụng của
CM Trung Quốc
- Chiến tranh lạnh là chớnh sỏchthự địch, căng thẳng trong quan
hệ giữa Mĩ và cỏc nước phươngTõy với Liờn Xụ và cỏc nướcXHCN
Trang 38từ Đông Âu đến Đông Á.
Với tiềm lực về kinh tế, tài chính, søc
m¹nh quân sự ( nắm độc quyền vũ khí
nguyên tử) Mĩ tự cho mình quyền lãnh đạo
thế giới, tìm mọi cách ngăn chặn sự a/h của
Liên Xô, các nước XHCN và sự phát triển
của phong trào CMTG
- GV? Để thực hiện mưu đồ chống LX của
mình, Mĩ đã có những hành động gì?
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
+ 3/1947, Mĩ đã công bố học thuyết của TT
Tơruman : Trong bài diễn văn trước Quốc
hội Mĩ của Tơruman có đoạn: “Rumani, Ba
Lan, Bungari, Hunggari vừa mới bị “Cộng
sản thôn tính”, “CNCS đang đe doạ TG tự
do” và “Nga – Xô đang bành trướng ở
châu Âu” vì vậy Mĩ phải đứng ra “đảm
nhiệm sứ mạng lãnh đạo TG tự do, phải giúp
đỡ các dân tộc trên TG chống lại sự đe doạ
của CNCS, chống lại sự bành trướng của
nước Nga” Giúp đỡ họ bằng mọi cách kinh
Mĩ XD KH Mácsan với khoản viện trợ 17 tỉ
USD cho các nước Tây Âu, giúp các nước
này khắc phục sự tàn phá do chiến tranh gây
ra Thông qua KH này, Mĩ đã tập hợp đựợc
các nước Tây Âu vào Đồng minh chống Liên
Xô và Đông Âu Các nước Tây Âu v× lệ
thuộc Mĩ về kinh tế nên đ· thống nhất với
Mĩ trong c/s chung là chống LX và các nước
XHCN Đông Âu => trở thành Đồng minh
* Những sự kiện từng bước đưatới tình trạng chiến tranh lạnh:
- Về phía Mĩ:
+ 3/ 1947, Học thuyết Tơrumanđược công bố khởi đầu chínhsách chống LX và Chiến tranhlạnh
+ 6/1947 MÜ thùc hiÖn
“KH Macsan” phôc hng c¸cníc TBCN ë T©y ¢u
+ 4/ 1949, Mĩ thành lập khốiquân sự B¾c §¹i T©y D¬ng(NATO) nhằm chống lại Liên Xô
và Đông Âu
Trang 39của Mĩ.
=> Như vậy: Kế hoạch Macsan trước hết đó
tạo nờn sự phõn chia đối lập về kinh tế, chớnh
trị giữa cỏc nước Tõy Âu và Đụng Âu
sự Hiệp ước Bắc Đại Tõy Dương (NATO)
bao gồm Mĩ và 11 nước phương Tõy: A,
P,Canađa, Bỉ, Hà lan, Lucxambua, Đan Mạch,
Na Uy, Ailen, Bồ Đào Nha Năm 1952 thờm
Hi Lạp, Thổ Nhĩ Kỡ, Năm 1955 thờm Đức,
năm 1982 thờm Tõy Ban Nha
=> Đõy là liờn minh quõn sự lớn nhất của cỏc
nước TB phương Tõy do Mĩ cầm đầu nhằm
chống LX và cỏc nước XHCN Đụng Âu
- GV? LX phải đối phú ra sao và hậu quả
của nú đưa lại là gỡ?
- HS: theo dừi sgk
GV? Để liờn kết cựng phỏt triển kinh tế,
Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu đã làm
gì?
TL: Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV 1/1949), một ranh giới phõn chia về
kinh tế chớnh trị ở chõu Âu được xỏc lập
- GV? Trớc hành động của Mĩ,
LX và các nớc Đ.Âu đã đối phó
ntn?
TL: Để đối phú lại, 5/1955 LX và cỏc nước
Đ.Âu thành lập tổ chức Hiệp ước Vỏcsava,
một liờn minh chớnh trị , quõn sự mang tớnh
phũng thủ của cỏc nước XNCN ở chõu Âu
Cục diện 2 phe thực sự đó hỡnh thành ở chõu
Âu, chiến tranh lạnh bao trựm cả thế giới
- GV? Chiến tranh lạnh là gỡ?
- HS suy nghĩ và trả lời
- Về phớa Liờn Xụ:
+ 1/1949, LX và cỏc nướcXHCN Đụng Âu thành lập
“Hội đồng tương trợ kinh tế”
( SEV)
+ 5/ 1955 LX và cỏc nước Đ.Âuthành lập Tổ chức Hiệp ớc
Vỏcsava để phũng thủ.
* Kết quả: Hỡnh thành sự đối lập
về kinh tế, chớnh trị và quõn sựgiữa hai phe TBCN và XHCN,dẫn tới sự xỏc lập cục diện 2 cực,hai phe do 2 siờu cường Mĩ vàLiờn Xụ đứng đầu
=> Chiến tranh lạnh bao trựmthế giới
II Sự đối đầu Đụng – Tõy và cỏc cuộc chiến tranh cục bộ
(Khụng dạy)
Trang 40- GV chốt ý và giải thớch: Chiến tranh lạnh
là một thuật ngữ do Barỳt, tỏc giả kế hoạch
nguyờn tử lực của Mĩ ở LHQ đặt ra xuất
hiện đầu tiờn trờn bỏo Mĩ ngày 26/7/1947
Đú là “Cuộc chiến tranh khụng nổ sỳng,
không đổ máu nhng luôn gây ra
tình trạng căng thẳng trên TG”
4 Củng cố: Sau CTTG thứ hai, quan hệ quốc tế cú nhiều biến động phức tạp
chia ra cỏc giai đoạn: Từ CTTG thứ hai đến những năm 70: Mõu thuẫn Đụng – Tõygay gắt, chiến tranh lạnh căng thẳng, chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi
Khỳc dạo đầu của chiến tranh lạnh: Học thuyết Tơruman, kế hoạch Mỏcsan, khốiNATO thành lập
Biểu hiện bằng 3 cuộc chiến tranh cục bộ: Chiến tranh Đụng Dương lần 1 (1945-1954), lần 2 ( 1954 -1975), chiến tranh Triều Tiờn
5 Dặn dũ: HS học bài theo cõu hỏi SGK
Đọc tiếp phần tiếp theo
Chương V QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 - 2000).
Tiết 11 Bài 9
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ
CHIẾN TRANH LẠNH
I Mục tiờu bài học
1 Về kiến thức: Qua bài này giỳp học sinh nắm đựơc
- Đặc điểm trong quan hệ quốc tế từ sau năm 1991 đến nay là hoà hoón, đa cực, lấyphỏt triển kinh tế làm trọng điểm; xung đột khu vực:
+ Những sự kiện biểu hiện xu thế hoà hoón
+ Nguyờn nhõn của việc chấm dứt chiến tranh lạnh
- Xu thế phỏt triển của thế giới sau chiến tranh lạnh
2 Về kĩ năng
- Quan sỏt, khai thỏc lược đồ và tranh ảnh
- Cỏc kĩ năng tư duy phõn tớch cỏc sự kiện, khỏi quỏt tổng hợp những vấn đề lớn
3 Về tư tưởng
- GD học sinh cú ý thức đấu tranh và bảo vệ hoà bỡnh thế giới, độc lập dõn tộc vàtiến bộ xó hội