1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO DUC CONG DAN 7 CHI TIET

97 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 124,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp HS nắm được ý nghĩa của việc bảo vệ di sản văn hoá và những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá.. Kĩ năng: HS thấy được ý nghĩa và sự cần thiết phải bảo vệ di[r]

Trang 1

TIẾT 1: SỐNG GIẢN DỊ

Ngày soạn 21/8

A- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị,

tại sao cần phải sông giản dị

2 Kỷ năng : Học sinh biết tự dánh giá hành vi bản thân và của người khác

về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc, thái

C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên : tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định ( 2 phút)

II- Kiểm tra bài củ: (5 phút) kiểm tra sách, vở của học sinh

III- Bài mới:

1 Đặt vấn đề:( 3 phút) Cho HS quan sát tranh ở bài tập 1 SGK sau đó giáo viên hỏi: trong các bức tranh trên em thấy búc tranh nào thể hiện đúng tác phong, trang phục của một HS khi đến trường? GV dần dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ1:(10 phút)Tìm hiểu truyện đọc

sgk

- GV: Gọi HS đọc truyện sgk

- GV: Trang phục, tác phong và lời nói

của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện

như thế nào?

(Trang phục: quần áo ka-ki, đội mủ vải

ngả màu và di dép cao su

+ Tác phong: - Cười đôn hậu

- Vẩy tay chào mọi người

* Thân mật như người cha đối với con

+ Lời nói: đơn giản “tôi nói đồng bào

nghe rỏ không?”)

- GV: Em có nhận xét gì về cách ăn

mặc, tác phong và lời nói của Bác?

(+ Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ: phù

hợp với hoàn cảnh đất nước lúc đó

Trang 2

+ Thái độ: chân tình, cởi mở, không

hình thức, lể nghi_ xua tan tất cả những

gì còn xa cách trong vị chủ tịch nước

và nhân dân

+ Lời nói: dể hiểu, gần gủi, thân thương

với mọi người)

- GV: Hảy tìm những ví dụ nói về sự

giản dị của Bác Hồ?

- GV: Hảy nêu những tấm gương sống

giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội

mà em biết?

- GV: Theo em thế nào là sống giản dị?

- GV: Tính giản dị biểu hiện ở những

khía cạnh nào trong cuộc sống? (lời

nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc,

thái độ giao tiếp đối với mọi người)

- GV: Trái với giản dị là gì?

* HĐ2:(10 phút) Thảo luận nhóm – Ý

nghĩa của việc sống giản dị

- GV: Chia HS thành 4 nhóm:

mỗi nhóm tìm 3 ví dụ về lối sống giản

dị và 3 ví dụ về lối sống không giản dị?

Trái với giản dị :

- Xa hoa, lảng phí, cầu kỳ, qua loa, tuỳtiện, nói năng bộc lốc, tróng không

(Nhóm 1, nhóm 2 : giản dịNhóm 3 nhóm 4 : không giản dị)

2 Ý nghĩa :

- Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ởmỗi người

- sống giản dị sẻ được mọi người yêumến, cảm thông và giúp đở

3 Cách rèn luyện :

HS tự nêu

IV- Củng cố bài :(2 phút)

Thế nào là sống giản dị ? lấy ví dụ minh hoạ ?

V- Dặn dò : ( 2 phút)- Hoạ bài + làm bài tập c SGK/6

TIẾT 2 : BÀI 2 : TRUNG THỰC

Ngày soạn:

Trang 3

3 Thái độ: Quý trọng, ủng hộ việc làm trung thực và phê phán những việclàm thiếu trung thực

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7, đèn chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là sống giản dị? cho ví dụ?

2 Giản dị có ý nghĩa gì trong cuộc sèng? Cần rèn luyện như thế nào?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (3 phút):

Trong những hành vi sau hành vi nào sai:

- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn

- Giờ kt bài cũ giả vờ đau bụng xin ra ngoài

- Xin tiền học để chơi điện tử

- Ngũ dậy muộn đi học trễ bịa lí do không chính đáng

Gv cho hs trả lời tập thể sau đó dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1:( 10 phút) Khai thác nội dung truyện đọc:

" Gv: Gọi HS đọc truyện

Gv: Bra man tơ đã đối xử ntn với Mi ken lăng

Giơ?

Gv: Vì sao Bra man tơ có thái độ như vậy?

Gv: Mi ken lăng Giơ có thái độ ntn trước những

việc làm của Bra man tơ?

Gv: Vì sao ông xử sự như vậy?

Gv: Theo em thế nào là trung thực?

Gv: Nêu biểu hiện của tính trung thực? ( trong

học tập, quan hệ với mọi người, )

1 Thế nào là trung thực?

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân

lí, lẽ phải; Sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyếtđiểm

Trang 4

* HĐ2:( 10 phút) Thảo luận nhóm, tìm ý nghĩa

của trung thực

Gv: Chia hs làm 4 nhóm, thảo luận theo 4 nd

sau:

1 Trái với trung thùc là gì? Cho ví dụ?

2 Trong những trường hợp nào có thể không

nói lên sự thật nhưng vẫn không bị xem là thiếu

trung thực?

3 Thiếu trung thùc đem lại hậu quả gì?

4 Nêu những lợi ích của sống trung thực?

HS thảo luận, nhận xét, bổ sung, gv chốt lại

* HĐ3:(10 phút) Luyện tập

Gv: HD học sinh đọc và giải thích cd, tn ở sgk

HD học sinh làm bài tập a,b,c sgk/8

HS: s¾m vai theo nd tình huống sau:

- Tâm ở nhà trót làm vỡ lọ hoa quý của bố

Trong khi đó con mèo ở gia đình cũng nhiều lần

chạy nhãy làm vỡ nhiều thứ Nếu em là Tâm khi

Trang 5

2 Kĩ năng: HS biết đỏnh giỏ cỏc hành vi của bản thõn và của người khỏc biếthọc tập những tấm gương về lũng tự trọng.

3 Thỏi độ: HS cú ý thức và nhu cầu rốn luyện tớnh tự trọng

B Phương phỏp:

- Kớch thớch tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhúm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 7, đốn chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định: ( 2 phỳt)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)

1 Thế nào là trung thực? Nờu ý nghĩa của nú?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (1 phỳt):

Gv dẫn dắt từ bài củ đến bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1:( 6 phỳt) Khai thỏc nội dung truyện đọc:

Gv: Gọi HS đọc truyện (phõn vai)

- Lời dẫn; ễng giỏo; Rụ – Be; Sỏc - Lõy

Gv: Hóy nờu những việc mà Rụ-Be đó làm?

Gv: Vỡ sao Rụ-Be lại làm như vậy?( - Muốn giữ

lời hứa, không muốn bị coi thờng danh dự)

Gv: Em cú nhận xột gỡ về hành động của Rụ-Be?

(có ý thức trách nhiệm cao, giữ đúng lời hứa, tâm

hồn cao thợng tuy cuộc sống rất ngèo)

Gv: Nờu cõu hỏi a sgk

Gv: Hành động của Rụ-Be đó tỏc động như thế

nào đến tỡnh cảm của tỏc giả? ( làm thay đổi tình

cảm của tác giã, từ sự nghi nghờ, không tin đến

hối hận cảm động)

Gv: Việc làm của Rụ-Be thể hiện đức tớnh gỡ?

HĐ2:(12 phỳt) Tỡm hiểu nội dung bài học

Biểu hiện:

+ Cư sử đàng hoàng đỳngmực

+ Biết giữ lời hứa

+ Luụn làm trũn trỏch nhiệmcủa mỡnh

+ Khụng để người khỏc chờ

Trang 6

Gv: Trái với tự trọng là gì? Cho ví dụ? (Trốn

tránh trách nhiệm, nịnh trên, nạt dưới, )

* HĐ3:( 8 phút) Thảo luận nhóm, tìm ý nghĩa

* Gv: nhËn xÐt c¸c t×nh huèng sau ®©y

1 Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bạn đang đi

chơi thì gặp bố đang đạp xích lô

2 Bạn Hương rủ bạn đến nhà mình chơi nhưng

lại đưa sang nhà cô chú vì nhà cô chú sang trọng

hơn

3 Minh không bao giờ đi sinh nhật bạn vì không

có tiền mua quà

Gv: Lòng tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối

với: Cá nhân, gia đình và xã hội?

HĐ4:(7 phút) Luyện tập – liên hệ thực tế

Bài tập1: Giờ kiểm tra địa Na không làm được

bài, nhưng dứt khoát không giở sách, vở và cũng

không chép bài của bạn Sau khi nộp bài Na nói

với các bạn: mình sẻ gở điểm sau, nhưng các bạn

lại cho Na là người tự kiêu, là sĩ diện

- Cuộc sống xã hội tốt đẹp, cóvăn hoá, văn minh hơn

3 Cách rèn luyện:

- Giữ lời hứa, sống trung thựckhông a dua với bạn xấu

- Không chấp nhận sự xúcphạm sỉ nhục hoặc thương hạicủa người khác

- Rèn luyện mình từ việc nhỏđến việc lớn ( Trong học tập,lời nói, cách cư xử, tácphong )

IV Cũng cố: ( 2 phút)

Yêu cầu HS khái quát nội dung bài

V Dặn dò: ( 2 phút)

- Học bài, làm bài tập b,c,d, SGK.; Xem trước bài 4

NS: TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC VÀ KỶ LUẬT

Trang 7

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đạo đức và kỷ luật là gì? Mối liên hệ đạo đức và

kỷ luật, ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS biết sống có đạo đức và tôn trọng kỷ luật, phêphán thái độ tự do vô kỷ luật

3 Thái độ: HS biết tự đánh giá, xem sét hành vi của cá nhân hoặc tập thểtheo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm, Sắm vai

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7, đèn chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, đồ chơi sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tự trọng? Nêu biểu hiện của tính tự trọng?

2 Cần phải làm gì để trở thành người có tính tự trọng?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

Gv nêu tầm quan trọng của đạo đức, kỷ luật - dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện đọc sgk:

3 Việc làm của anh Hùng thể hiện kỷ luật lao

động và sự quan tâm đến mọi người?

4 Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện?

HĐ2:Phân tích rút ra nội dung bài học.

Đạo đức là gì?

Ví dụ: Giúp đở, lể độ, yêu thiên nhiên

Gv: Hãy kể tên những chuẩn mực đạo đức mà

em đã được học?

1 Đạo đức và kỷ luật là gì?

a- Đạo đức: là những quyđịnh, chuẩn mực ứng xử củacon người với người khác, vớicông việc ,với thiên nhiên vàmôi trường mình sống đượcnhiều người ủng hộ, thừanhận và tự gác thực hiện Nếu

vi phạm sẻ bị chê trách, lênán

Trang 8

Gv: Nếu không thực hiện theo các chuẩn mực đó

thì hậu quả gì?

Gv: Kỷ luật là gì? Cho ví dụ ?

Gv: nêu tình huống: (HS đi học muôn 15’ ->

chạy ào vào lớp)

Gv: Yêu cầu HS chỉ ra sai phạm về đạo đức và

kỷ luật của HS đó

HĐ3: Thảo luận nhóm

N1: Tìm những biểu hiện kỷ luật cụ thể trong

cuộc sống? Kết quả của việc chấp hành kỷ luật

N2: Tìm những biểu hiện trái kỷ luật -> hậu quả

N3: Tìm những biểu hiện đạo đức -> Kết quả

N4:Tìm những biểu hiện trái đạo đức -> hậu quả

Hs thảo luận, trình bày, nhận xét, gv chốt lại

Gv: Vì sao để trở thành người có đạo đức, chúng

ta phải tuân theo kỷ luật? Ví dụ?

Gv: Sống có đạo đức và kỷ luật -> lợi ích gì?

* Muốn làm tốt công việc ->chấp hành kỷ luật có quan hệlành mạnh tự giác -> đạo đức

2 Ý nghĩa:

- Sống có đạo đức và có kỷluật là biết tôn trọng ngườikhác

- Được mọi người quý mến,cảm thấy tự do thoải mái

3 Cách rèn luyện:

3 Cũng cố:

Nêu mối qan hệ giữa đạo đức và kỉ luật?

IV Dặn dò:

- Học bài, làm các bài tập còn lại ở SGK

- Xem trước bài 5

NS:

ND: TIẾT 6: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI ( tiết 2)

Trang 9

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS thấy được ý nghĩa của lòng yêu thương con người và

sự cần thiết phải rèn luyện lòng yêu thương con người

2 Kĩ năng: HS có thói quen quan tâm đến những người xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt, vô tâm của con người và lên án những hành vi độc ác

3 Thái độ: HS biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương đối với mọi người

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm, sắm vai

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7 Tình huống

2 Học sinh: Trang phục chơi sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là yêu thương con người ?

2.ảTong những trường hợp nào chúng ta cần thể hiện sự căm thù, căm ghét?

Vì sao?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

Gv dẫn dắt từ bài vcũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Liên hệ thưc tế tìm ý nghĩa của yêu

thương con người

Gv: Hãy kể lại một số câu chuyện thể hiện yêu

thương con người?

Gv: Vì sao phải yêu thương con người?

Gv: Những kẻ độc ác đi ngược lại lòng người

-> phải gánh chịu những hậu quả gì? Nêu ví dụ

HS: Bị người đời khinh ghét, xa lánh, sống cô

độc, bị dày vò bởi lương tâm ( vd: Chuyện Tấm

2 Ý nghĩa:

Yêu thương con người là phẩm chất đạo đức, là truyền thống của dân tộc ta-> cần được giữ gìn và phát huy

Trang 10

Gv: Tìm những câu ca dao, TN, DN nói về yêu

thương con người?

Gv: Cần làm gì để trở thành người yêu thương

con người?

Gv: HD học sinh làm bài tập c,d sgk/17

Hs: Đọc truyện "Lời yêu thương" sbt/14

Hs: Sắm vai theo chủ đề về yêu thương hoặc

không yêu thương con người

3 Cách rèn luyện:

- Đoàn kết, giúp đỡ nhautrông học tập, trong cuộcsống

Người yêu người sống để yêu nhau

Trang 11

3 Thái độ: HS có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo; Biết phê phán những thái đọ và hành vi vô ơn với thầy giáo, cô giáo.

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

Tìm đọc truyện: " Thầy dắt tôi suốt cả cuộc đời"

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu những biểu hiện của yêu thương con người ?

2 Vì sao phải yêu thương con người? Cho ví dụ?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề :

Sống ở đời nhất là ơn cha, ơn mẹ sau là ơn thầy Trong cuộc đời của những ngươì thành đạt, nên người không ai là không có thầy cả Vậy chúng ta cần phải cóthái độ như thế nào đ/v thầy cô giáo đã và đang dạy mình

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Khai thác nội dung truyện đọc: " Thầy

dắt tôi suốt cả cuộc đời" ( SBT- GDCD 6)

Gv: Gọi HS đọc truyện ( gv chuẩn bị ở máy

chiếu)

Gv: Thầy hiệu trưởng Vũ Danh Lân đã làm

những việc gì khiến tác giả nhớ ơn thầy suốt đời?

Gv: Tác giả đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn

đ/v thầy?

Gv: Em hãy nhớ và kể lại một kỉ niệm sâu sắc

nhất về một thầy, cô giáo đã dạy em?

Gv: Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn các thầy cô

giáo đã và đang dạy mình?

Gv: Những việc làm đó thể hiện điều gì?

* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.

Gv: Thế nào là tôn sư?

Gv: Theo em trọng đạo là gì?

* HĐ3:(8 phút) Thảo luận nhóm

Gv: chia HS làm 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau:

1 Em hiểu thế nào về hai câu tục ngữ sau:

- Học thầy không tày học bạn

1 Thế nào là tôn sư trọng đạo?

- Tôn sư là: Tôn trọng, kínhyêu, biết ơn những thầy giáo,

cô giáo, những người đã dạymình ở mọi nơi, mọi lúc

- Trọng đạo là: Coi trọngnhững lời thầy dạy, và làmtheo đạo lí tốt đẹp học tậpđược qua thầy cô giáo

Trang 12

- Không thầy đố mày làm nên.

2 Có người cho rằng: "Kính trọng thầy là không

được phép có ý kiến, việc làm trái lời thầy" Các

em có đòng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

3 Nêu các biểu hiện của tôn sư, trọng đạo?

4 Nêu những việc làm thể hiện thiếu tôn sư,

trọng đạo và hậu quả của nó?

Hs: Các nhóm lần lượt trình bày, bổ sung, nhận

- Có hành động đền ơn đápnghĩa, làm điều tốt đẹp xứngđáng với sự dạy dỗ của thầycô

- Xem trước bài 7

Ngày soạn:19/10

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

B Phương pháp:

- Tự luận

Trang 13

- Trắc nghiệm.

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Không

Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy

điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã

học:

1 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản

thân, gia đình và xã hội

2 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một

việc gì đó

3 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ

người khác

4 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa

Câu 2: (2 điểm) Cho tình huống sau:

Hà đã tốt nghiệp trường THCS Gặp lại cô

giáo cũ, Hà gọi cô giáo là chị Có người góp ý,

hà nói: " Chị ấy còn trẻ, vả lại gọi như vậy nó

thầy giáo, cô giáo và còn những thiếu sót gì làm

thầy cô giáo chưa vui lòng? Hãy đề xuất biện

pháp khắc phục?

Câu 4: ( 3 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong

những tình huống sau:

a Trong lớp có một bạn gia đình rất khó khăn,

không có đủ điều kiện để học tập

b Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học

c Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác

d Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền

* ( tuỳ theo cách trình bày của

HS để đánh giá)

Câu 4: ( 3 điểm).

Trả lời đúng, phù hợp từng tình huống được 0,5 điểm

Trang 14

để mua quà.

e Thấy bạn thân của mình quay cóp trong giừo

kiểm tra

g Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá

hút, hoặc đi đánh điện tử

IV Cũng cố:

- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

V Dặn dò

- Xem trước nội dung bài tiết theo

Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT

Điểm Lời phê của cô giáo

Câu 1:( 3 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn

phận đạo đức đã học:

1 Coi trọng những điều thầy dạy và làm theo những

đạo lí tốt đẹp học tập được qua thầy cô giáo

1

2 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân,

gia đình và xã hội

2

3 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ người 3

Trang 15

khác .

4 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một việc gì đó 4

5 Tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải 5

6 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa 6

Câu 2: (2 điểm) Đạo đức và kỉ luật là gì? Em hãy nêu một số biểu hiện thiếu tính kỉ luật của một số bạn học sinh hiện nay và tác hại của nó? Câu 3: ( 3 điểm) Thế nào là trung thực? Trong những trường hợp nào thì có thể không nói lên sự thật mà không bị xem là thiếu trung thưc? Lấy ví dụ và giải thích rõ? Câu 4: ( 2 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau: a Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học b Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền để mua quà c Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác d Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá hút, hoặc đi đánh điện tử Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT Lớp: 7 Môn: GDCD Điểm Lời phê của cô giáo Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học: Những hành vi biểu hiện Bổn phận đạo đức 1 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân, gia đình và xã hội 1

2 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một việc 2

Trang 16

gì đó .

3 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ người khác 3

4 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa 4

Câu 2: (2 điểm) Cho tình huống sau: Hà đã tốt nghiệp trường THCS Gặp lại cô giáo cũ, Hà gọi cô giáo là chị Có người góp ý, hà nói: " Chị ấy còn trẻ, vả lại gọi như vậy nó mới thân mật! '' Em có đồng ý với cách cư xử của Hà không? Vì sao? Câu 3: ( 3 điểm) Thế nào là tôn sư trọng đạo? Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy giáo, cô giáo và còn những thiếu sót gì làm thầy cô giáo chưa vui lòng? Hãy đề xuất biện pháp khắc phục? Câu 4: ( 3 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau: a Trong lớp có một bạn gia đình rất khó khăn, không có đủ điều kiện để học tập

b Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học

c Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác d Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền để mua quà e Thấy bạn thân của mình quay cóp trong giừo kiểm tra g Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá hút, hoặc đi đánh điện tử

Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT Lớp: 7 Môn: GDCD Điểm Lời phê của cô giáo Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học: Những hành vi biểu hiện Bổn phận đạo đức 1 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một việc gì đó 1

2 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ người 2

Trang 17

khác .

3 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân, gia đình và xã hội 3

4 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa 4

Câu 2: (2 điểm) Cho tình huống sau: Hoàn cảnh gia đình bạn Tuấn rất khó khăn, Tuấn thường xuyên phải đi làm kiếm tiền giúp đỡ bố, mẹ vào ngày chủ nhật, vì vậy, thỉnh thoảng Tuấn báo cáo vắng mặt tròng những hoạt động do lớp tổ chức vào ngày chủ nhật Có bạn ở lớp cho rằng: Tuấn là học sinh thiếu ý thức tổ chức kỉ luật Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao? Nếu em học cùng lớp với Tuấn em sẽ làm gì để Tuấn được tham gia sinh hoạt với tập thể lớp trong những ngày chủ nhật ? Câu 3: ( 3 điểm) Thế nào là tôn sư trọng đạo? Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy giáo, cô giáo và còn những thiếu sót gì làm thầy cô giáo chưa vui lòng? Hãy đề xuất biện pháp khắc phục? Câu 4: ( 3 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau: a Trong lớp có một bạn gia đình khá giả, chơi thân với em nhưng lực học lại rất yếu

b Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học c Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền để mua quà d Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác e Thấy bạn thân của mình quay cóp trong giừo kiểm tra g Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá hút, hoặc đi đánh điện tử Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT Lớp: 7 Môn: GDCD Điểm Lời phê của cô giáo Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học: Những hành vi biểu hiện Bổn phận đạo đức 1 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa 1

2 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân, 2

Trang 18

gia đình và xã hội .

3 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ người khác 3

4 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một việc gì đó 4

Câu 2: (2 điểm) Cho tình huống sau: Hoàn cảnh gia đình bạn Tuấn rất khó khăn, Tuấn thường xuyên phải đi làm kiếm tiền giúp đỡ bố, mẹ vào ngày chủ nhật, vì vậy, thỉnh thoảng Tuấn báo cáo vắng mặt trong những hoạt động do lớp tổ chức vào ngày chủ nhật Có bạn ở lớp cho rằng: Tuấn là học sinh thiếu ý thức tổ chức kỉ luật Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao? Nếu em học cùng lớp với Tuấn em sẽ làm gì để Tuấn được tham gia sinh hoạt với tập thể lớp trong những ngày chủ nhật ? Câu 3: ( 3 điểm) Thế nào là trung thực? Trong những trường hợp nào thì có thể không nói lên sự thật mà không bị xem là thiếu trung thưc? Lấy ví dụ và giải thích rõ?

Câu 4: ( 3 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau: a Thấy bạn không mang đúng đồng phục khi đến trường

b Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học

c Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền để mua quà

d Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác

e Thấy bạn thân của mình quay cóp trong giờ kiểm tra

g Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá hút, hoặc đi đánh điện tử

NS:

ND: TIẾT 10: KHOAN DUNG

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung, vai trò của khoan dung

và cách rèn luyện bổn phận khoan dung

2 Kĩ năng: HS biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhạn và tha thứ,

cư xử tế nhị với mọi người, sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn

3 Thái độ: HS biết quan tâm và trân trọng mọi người, không mặc cảm,

không định kiến, hẹp hòi

Trang 19

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm; Sắm vai

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7 máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Không ( Trả bài kiểm tra, nhận xét, rút kinh nghiệm)

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

Hoa và Hà học cùng trường nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến

Hà ghen tức và hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hoa em sẽ xử sự ntn đối với Hà?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1:Khai thác nội dung truyện đọc:

Gv: Gọi HS đọc truyện ( phân vai)

Gv: Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện

trên? ( không nên vội vàng, định kiến khi nhận

xét về người khác, cần biết chấp nhận và tha thứ

cho người khác

* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.

Gv: Em hiểu thế nào là khoan dung?

Gv: Hãy nêu những biểu hiện của khoan dung?

( biết lắng nghe,không chấp nhặt, thô bạo,không

* Trái với khoan dung: Chấpnhặt, thô bạo, định kiến, hẹphòi

Trang 20

2 Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm hoặc

xung đột?

3 Khi có khuyết điểm ta nên xử sự ntn?

Gv: Khoan dung có tác dụng ntn trong cuộc

sống?

Gv: Trong những trường hợp nào không nên thể

hiện sự khoan dung? Cho ví dụ?

vd: Lâm ngồi bàn trước hay rung đùi và tựa lưng

vào bàn Sơn Sơn bực mình, lấy mực bôi vào

mép bàn, nên áo trắng của Lâm bị vấy mực

Nếu em là Sơn, em sẽ xử sự ntn? Hãy viết tiếp sự

Gv: Hãy kể một việc làm thể hiện khoan dung

hoặc thiếu khoan dung?

Gv: Yêu cầu Hs đọc và giải thích TN, DN sgk

- Đọc truyện " Câu chuyện của bố tôi" sbt

2 Ý nghĩa:

- Người có lòng khoan dungluôn được mọi người yêumến, tin cậy và có nhiều bạntốt

- Nhờ có lòng khoan dungcuộc sống trở nên lành mạnh,thân ái, dễ chịu

3 Cách rèn luyện:

- Sống cởi mở, gần gũi vớimọi người và cư xử chânthành, rộng lượng

- Biết tôn trọng cá tính, sởthích, thói quen của ngườikhác trên cơ sở những chuẩnmực của XH

3 Cũng cố:

Khoan dung là một đức tính cao đẹp, và có ý nghĩa to lớn Nó giúp con người dễ dàng hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín cá nhân trong xã hội Khoan dung làm cho đời sống XH trở nên lành mạnh, tránh được bất đồng, gây xung đột, căng thẳng có hại cho cá nhân và xã hội

IV Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập d SGK/26

- Xem trước nội dung bài " xây dựng gia đình văn hoá"

- Chuẩn bị các tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương ta

NS : TIẾT 11: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ.( TIẾT 1)

Trang 21

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7 máy chiếu, tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

Các tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là khoan dung? Cho ví dụ?

2 Vì sao phải khoan dung? Cần phải làm gì để trở thành người có lòng khoan dung?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề : Gv cho Hs quan sát tranh ( gv chuẩn bị ở máy chiếu), yêu cầu

Hs nêu nhận xét sau đó vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Khai thác nội dung truyện đọc:

Gv: Gọi HS đọc truyện

Gv: Gia đình cô Hoà có bao nhiêu người? thuộc

quy mô gia đình lớn hay nhỏ?

Gv: Gia đình cô Hoà đã thực hiện tốt nghĩa vụ

của công dân chưa? Nêu các chi tiết cụ thể?

* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.

Gv: Thế nào là gia đình văn hoá?

Gv: Hãy nêu các tiêu chí xây dựng gia đình văn

hoá ở địa phương?

Bốn tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá ở Lao

Bảo:

1 Thực hiện nghiêm túc chủ trương, chính sách

của Đảng, pháp luật của nhà nước, làm đầy đủ

nghĩa vụ đối với nhà nước, địa phương, đoàn thể

2 Thực hiện tốt các quy ước, hương ước của

1 Gia đình văn hoá là gì?

- Đoàn kết với xòm giềng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ củacông dân

Trang 22

cộng đồng, quan hệ tốt với xóm làng, có nếp

sống văn minh trong gia đình và nơi công cộng,

không tham gia các TNXH, không mê tín dị

đoan Không có thành viên trong gia đình vi

phạm pháp luật, không ccó người trong độ tuổi

đi học mà không đi học

3 Xây dựng được không khí hoà thuận, đầm ấm

hạnh phúc trong gia đình Thực hiện tốt nghĩa vụ

đối với ông bà, cha, mẹ, sống chung thuỷ, bình

đẳng Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia

đình

4 Có kế hoạch phát triển kinh tế để vượt qua đói

nghèo và làm giàu chính đáng

Gv: Gia đình em đã đạt được những tiêu chuẩn

nào? Những tiêu chuẩn nào chưa đạt? vì sao?

Hs thảo luận nhóm

Gv chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo 4 nội

dung gv đã chuẩn bị ở máy chiếu.( 4 kiểu gia

- Xem trước nội dung còn lại của bài

- Chuẩn bị đồ dùng chơi sắm vai

NS : TIẾT 11: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ.( TIẾT 2

Trang 23

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7 máy chiếu, tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

Các tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là một gia đình văn hóa?

III Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài học

(tiếptheo)

?Ý nghĩa của một gia đình văn hóa?

?Trách nhiệm của gia đình?

Bài1:Những câu tục ngữ sau

đây:Những câu tục ngữ sau chỉ mối

quan hệ nào?

1.Anh em như thể tay chân

2.Em ngã chị nâng

3.Cha sinh không tày mẹ dưỡng

II.Nội dung bài học:(Tiếp) 2.Ý nghĩa

-Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng conngười

-Kh ông quan t âm đ ến gi áo dục

-Con cái hư hỏng

-Vợ chồng bất hòa, không chung thủy.-Bạo lực trong gia đình

-Đua đòi ăn chơi

Trang 24

4.Con không không lo.con khó con dại

có cũng như không

5.Sẩy cha c òn chú s ẩy m ẹ b ú d ì

6.C ủa ch ồng c ông v ợ

4.Con c ái5.Bà con h ọ hàng6.Vợ chồng

3.Củng cố:

Vấn đề gia đình và xây dựng gđ văn hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng.Gia đình

là tế bào xã hội, là cí nôi hình thành nhân cách con người.Xây dựng gia đình văn hóa là góp phần làm cho XH bình yên hạnh phúc.HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện góp phần xây dựng gia đình có lối sống văn hóa-giữ vững truyền thống của dân tộc

IV.Dặn dò:

-HS làm bài tập SGK

-Chuẩn bị bài “Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp ”

Trang 25

TIẾT 13: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG

II Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá

2 Những gia đình sau có ảnh hưởng đến con cái như thế nào?

- Gia đình bị tan vỡ ( bố mẹ li hôn, li thân)

- Gia đình giàu có

- Gia đình nghèo

III Bài mới

1 Đặt vấn đề :

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc sgk

Gv: Gọi hs đọc truyện

Gv: Hãy nêu những chi tiết thể hiện sự cần cù

quyết tâm của gia đình?

Gv: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đã đạt được

là gì?

Gv: Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật "tôi"

đã giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của

Trang 26

Gv: Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống

tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

- Ví dụ:

* HĐ2:Tìm hiểu ý nghĩa, trách nhiệm của các

thành viên trong gia đình, dòng họ

Gv: Theo em truyền thống là gì?

Gv: Có phgải tất cả các truyền thống đều cần

phải giữ gìn và phát huy không? Cho ví dụ

Gv: Vì sao phải giữ gìn và phát huy ?

Gv: Em thấy tự hào điều gì về gia đình, dòng họ

Gv: Yêu cầu HS giải thích hai câu TN ở sgk

Gv: Đọc truyện " Cái lẹm móc cua của bà"

sbt/27

đạo đức

* Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là tiếp nối phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy

2 Ý nghĩa:

- Giúp ta có thêm sức mạnh, kinh nghiệm trong cuộc sống

- Góp phần làm phong phú truyền thống, bản sắc dân tộc Việt Nam

3 Trách nhiệm của học sinh

- Phải trân trọng, tự hào, nối tiếp và phát huy truyền thống tốt đẹp

- Sống trong sạch, lương thiện

- Không bảo thủ, lạc hậu

- Không xem thường hoặc làm tổn hại đến thanh danh của gia đình

Trang 27

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

2 Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (2 phút): Em hiểu thế nào về câu tục ngữ " Có cứng mới đứng đầu gió" gv cho hs tự do trả lời sau đó dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc sgk

Gv: Gọi hs đọc truyện

Gv: Bạn Hà học tiếng anh trong điều kiên, hoàn

cảnh ntn?

Gv: Vì sao bạn Hà được đi du học ở nước ngoài?

Gv:hãy nêu những việc làm thể hiện sự tự tin

của Hà?

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học

Gv: Theo em tự tin là gì?

Gv: Hãy nêu một vài việc làm thể hiện sự tự tin

của bản thân em ? và kết quả của việc làm đó?

1 Tự tin:

Là tin tưởng vào khả năngcủa bản thân, chủ động trongmọi việc, dám tự quyết định

và hành động một cách chắcchắn, không hoang mang, daođộng, cương quyết, dám nghĩ,dám làm

2 Ý nghĩa:

-Giúp con người có thêm

Trang 28

Gv: Vì sao cần có tính tự tin?.

Gv: Hãy kể 1 việc làm thể hiện thiếu tự tin và

hậu quả của nó?

Gv: Tự tin, tự cao tự đại, tự ty, giống và khác

nhau ở những điểm nào?

* HĐ3: Luyện tập.

Gv: Yêu cầu HS giải thích hai câu TN ở sgk

Gv: HD học sinh làm bài tập b,c,d, SGK/35

Gv: Đọc truyện " Hai bàn tay" sbt/31

Gv: Theo em muốn có tính tự tin ta cần rèn

luyện ntn?

nghị lực, sức mạnh và sựsáng tạo để làm nên sựnghiệp lớn

- Nếu thiếu tự tin con người

sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối

3 Cách rèn luyện:

- Chủ động, tự giác trong học tập

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể

- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, dữa dẫm, ba phải

3 Cũng cố:

Thế nào là tự tin, cho ví dụ?

IV Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập a,đ sgk/34,35

- Tìm đọc các tài liệu v/v phòng chống Ma tuý

Trang 29

TIẾT 15: NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG

ND:

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS biết tác hại của ma tuý và cách phòng chống

2 Kĩ năng: HS biết tránh xa ma tuý và giúp mọi người phòng chống tệ nạnnày

3 Thái độ: HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thú của mình vào các họat động chung có ích Biết lên án và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý

1 Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý, băng hình

2 Học sinh: Các tài liệu về phòng chống ma tuý

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ :

1 Thế nào là tự tin, cho ví dụ?

2 Em hãy nêu ý nghĩa và cách rèn luyện tính tự tin?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề : Ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là vấn đề màcác nước trên thế giới đang rrất quan tâm LHQ đã lấy ngày 26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý Vậy MT có những tác hại gì, cách phòng chống nó ra sao?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Tìm hiểu các khái niệm về ma tuý,

nghiện MT

Gv: Cho hs xem tranh về các loại Mt

Gv: MT là gì? Có mấy loại?

Gv: Theo em thế nào là nghiện MT?

* HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân và tác hại của

nghiện MT

Gv: Khi lạm dụng MT nó sẽ dẫn đến nhhững tác

hại gì cho bản thân?

1 Ma tuý, nghiện ma tuý là gì?

* Ma tuý:

* Nghiện MT: Là sự lệthuộc của con người vào cácchất Ma tuý, làm cho conngười không thể quên và từ

bỏ được( Cảm thấy khó chịu,đau đớn, vật vã, thèm muốnkhi thiếu nó)

2 Tác hại của nghiện MT:

* Đối với bản thân ngườinghiện:

- Gây rối loạn sinh lí, tâm lí

Trang 30

Gv: Nghiện Mt ảnh hưởng ntn đến gia đình và

xã hội?

Gv: Vì sao lại bị nghiện Mt?

* HĐ3: ( 12 phút) Tìm hiểu cách cai nghiện và

Nhân cách suy thoái

* Đối với gia đình:

- Kinh tế cạn kiệt

- Hạnh phúc tan vỡ

* Đối với xã hội:

- Trật tự xã hội bị đảo lộn, đa

số con nghiện trở thànhnhững tội phạm

3 Nguyên nhân của nạ nghiện MT:

- Thiếu hiểu biết về tác hạicủa MT

- Lười biếng, thích ăn chơi

- Do sự mở của, giao lưuquốc tế

3 Trách nhiệm của HS:

- Thực hiện 6 không với MT

- Tuyên truyền khuyên bảomọi người tránh xa MT

- Lỡ nghiện phải cai ngay

Trang 31

ND: TIẾT 16: ÔN TẬP HỌC KÌ I

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm kiến thức đã học một cách có hệ thống, biết khắc sâu một số kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

3 Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 6

2 Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nghiện ma tuý là gì? Nêu tác hại của tệ nạn ma tuý?

2 Theo em Hs cần có trách nhiệm gì trong việc phòng chống ma tuý?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề : Gv nêu lí do của tiết học

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Ôn lại nội dung các bài đã học( Phần lí

thuyết)

Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các phẩm

chất đạo đức của 11 bài đã học trong học kì I

Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các chuẩn

mực đạo đức đã học

HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện

các chuẩn mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội

I Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học:

1 Sống giản dị

2 Trung thực

3 Tự trọng

4 Đạo đức và kỉ luật

5 Yêu thương con người

6 Tôn sư, trọng đạo

11 Tự tin

Trang 32

và tác hại của việc vi phạm chuẩn mực.

HS: Lấy ví dụ minh hoạ

* GV có thể cho hs tự hệ thống kiến thức theo

cách lập bảng như sau:

Tt Tên bài Khái

niệm

Ý nghĩa

Cách rèn luyện

* HĐ2: Luyện tập, liên hệ , nhận xét việc thực

hiện các chuẩn mực đạo đức của bản thân và mọi

người xung quanh

Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk,( có

thể trao đổi tại lớp một số bài tập tiêu biểu)

Gv: Cho hs làm một số bài tập nâng cao ở sách

bài tập và sách tham khảo khác

II Thực hành các nội dung

- Tiết sau ( tiết 17) kiểm tra học kì I

Trang 33

ND:

A Mục tiờu :

1 Kiến thức: Giỳp HS hệ thống lại cỏc kiến thức đó học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đó học làm bài

3 Thỏi độ: HS tự giỏc, nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh làm bài

B Phương phỏp:

- Tự luận

- Trắc nghiệm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung cỏc bài đó học

Câu1 Trong những câu sau đây câu nào đúng , câu nào sai ? Vì sao?

a.Thù hằn, ghen gét và đó kị nhau

b.Trớc những việc làm sai trái Nam đều nhận lỗi và sẵn sàng sửa chữa ngay

c Trớc những việc khó khăn Nam đều nhận lời để làm thay cho các bạn.d.Thầy thuốc giấu khụng cho người bệnh biết về căn bệnh hiểm nghốo của họ

e Học sinh học còn yếu và Trung bình thì không có tính tự tin

II.Tự luận

Câu1 Nh thế nào là một gia đình văn hóa

Cõu 2 Thế nào tự tin ? Tính tự tin có tác dụng nh thế nào trong cuộc sống

Cõu 3Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình giòng họ? Bản thân em đã làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp đó?

Cõu 4.Tan học, Trung vừa lấy được xe ra và lờn xe chuẩn bị đi thỡ một bạn gỏi đi

xe đạp khụng hiểu vỡ sao xụ vào Trung làm Trung bị ngó, xe đỗ, cặp sỏch của trung văng ra, chiệc sỏo trắng võy bẩn.Nếu em là trung, trong tỡnh huống đú, em

sẽ làm gỡ ? Vỡ sao?

*

ĐÁ P N:Á

Cõu 1:(2,5 điểm) Yờu cầu trả lời đỳng và giải thớch ngắn gọn như sau:

a Sai Vỡ đú là những biểu hiện trỏi với khoan dung

b Đỳng, vỡ đú chớnh là biểu hiện của tớnh trung thực

c Sai Vỡ đú là biểu hiện của tự tin chứ khụng phải tự cao, tự đại

d Sai Vỡ đõy là trường hợp đặc biệt cần phải núi dối và như thế là sẽ cú lợi cho mọi người chứ khụng cú hại gỡ

e Sai Vỡ học lực yếu và TB cũn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khỏc Hơn nữa cú thể hs khụng cú tự tin trong học tập nhưng trong cỏc lĩnh vực khỏc như thể thao, văn nghệ thỡ cú thể sẽ cú tớnh tự tin

Cõu 1:( 2 điểm) HS cần trả lời được:

- Gia đỡnh văn hoỏ là:

Gia đỡnh hoà thuận, hạnh phỳc, tiến bộ;

Thực hiện kế hoạch hoỏ gia đỡnh;

Trang 34

Đoàn kết với xóm giềng;

Thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân

- HS tự liên hệ bản thân đẻ rút ra được những việc cần làm và cần tránh

Câu 2: ( 1,5 điểm)

- Nêu được khái niệm 0,7 điểm

- Nêu được tác dụng ( ý nghĩa ) của tự tin 0,8 điểm

Câu 3: ( 2 điểm)

- Nêu được khái niệm 1 điểm

- Nêu đúng, đầy đủ các trách nhiệm của HS 1 điểm

Câu 4: ( 2 điểm)

- Đưa ra được các cách tốt lẫn xấu mà Trung có thể ứng xử 1 điểm

- Chọn được xcách cư xử hay nhất, thể hiện được lòng khoan dung 1 điểm

3 Cũng cố:

- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

IV Dặn dò.

- Tìm đọc các tài liệu về bảo vệ môi trường

- Tổ 1 chuẩn bị một cây hoa có trang trí

ND: CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN

NS:

Trang 35

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Cũng cố và bổ sung những hiểu biết của Hs về bảo vệ môi trường và TNTN ( Nguyên nhân, tác hại, biện pháp và một số quy định của pháp luật v/v bảo vệ MT )

2 Kĩ năng: HS nhận biết được những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, biết cách ứng xử trước những tình huống đó

3 Thái độ: Hình thành ở HS thái độ tích cực như yêu quý môi trường, ủng

hộ những việc làm bảo vệ môi trường và lên án, phê phán những việc làm ngược lại

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

- Tổ chức trò chơi

1 Giáo viên: Các câu hỏi, tình huống và đáp án

2 Học sinh: Một cây hoa có trang trí đẹp mắt

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nghiện MT là gì? Nêu các tác hại và cách phòng chống?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề : Gv nêu tầm quan trọng của môi trường, hiện tượng ô nhiễmmôi trường hiện nay và sự cần thiết phải học nội dung của bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: HS trình bày kết quả sưu tầm, điều tra

của tổ.( Phần này HS đã chuẩn bị ở nhà)

Gv: Gọi đại diện các tổ lần lượt lên trình bày sản

phẩm của tổ mình

- Nêu thực trạng môi trường ở địa phương?

- Các nguồn gây ô nhiễm ở địa phương như: đất,

nước, không khí Mỗi nguồn đó gây ô nhiễm

bằng cách nào?

- Đề xuất biện pháp xử lí

Hs: nhận xét bổ sung, gv chốt lại

Hà?

* HĐ2: Tổ chức trò chơi hái hoa

Gv: Chuẩn bị và trưng bày một cây hoa có gắn

các câu hỏi và tình huống

Gv: Chọn khoảng 3 Hs Làm giám khảo( ban

giám khảo chuẩn bị phần đáp án của các câu hỏi

và tình huống)

Gv: Chọn một hs làm người dẫn chương trình

* Cách chơi: - Người dẫn chương trình điều

khiển cuộc chơi

- Sh lần lượt xung phong lên hái hoa, trả lời câu

hỏi, xử lí tình huống hoặc sắm vai theo tình

Các câu hỏi:

1 Bạn hãy kể một vài việc làm của con người ảnh hưởngxấu đến môi trường?

2 Hãy kể những hoạt động

về bảo vệ môi trường mà bạn

và nhà trường đã tham gia

Trang 36

Gv: Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS,

kịp thời tuyên dương, nhắc nhỡ

3 Vì sao nói: rừng là vệ sĩ của loài người

4 Theo bạn, phá rừng nguy hiểm như thế nào?

5 Vì sao trong thành phố, sântrường không thể thiếu cây xanh, hoa cỏ?

6 Vì sao cần yêu mến, bảo vệcác loài chim?

7 Vì sao khi ăn trái cây phải rữa thật sạch?

8 Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về chủ đề bảo vệ môi trường

9 Bạn hiểu thế nào về câu tục ngữ: Rừng vàng, biển bạc

10 Cạnh nhà bạn có một gia đình chuyên nuôi lợn Mùi phân lợn bốc lên rất khó chịu.Bạn sẽ làm gì trong trường hợp đó

3 Cũng cố:

Vì sao phải bảo vệ môi trường?

IV Dặn dò:

- Học bài

- Xem trước nội dung bài: Sống và làm việc có kế hoạch

NS: TIẾT 20: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (T2)

ND:

A Mục tiêu:

Trang 37

1 Kiến thức: Giúp HS thấy được ý nghĩa và hiệu quả của công việc khi sống và làm việc có kế hoạch

2 Kĩ năng: HS biết tự xây dựng kế hoạch hằng ngày, hằng tuần, biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch

2 Thái độ: HS có thói quen sống và làm việc theo kế hoạch, có ý chí, quyết tâm khi xây dựng và thực hiện kế hoạch

1 Giáo viên: SGK, SGV, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:.

I n định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch? Khi xây dựng kế hoạch phải đảm bảo nhhững yêu cầu nào?

2 Gv kiểm tra việc lập kế hoạch của 1 số HS

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề : gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Thảo luận nhóm tìm hiểu lợi ích của làm

việc có kế hoạch

Gv: Cho hs trình bày kế hoạch tuần 20 của mình

Gv: Trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch

em thường gặp những khó khăn gì? Hãy nêu

các cách khắc phục khó khăn đó?

Gv: Chia lớp các nhóm nhỏ thảo luận theo

nội dung sau:

1 Sống và làm việc có kế hoạch sẽ mang lại

những lợi ích gì? Nêu ví dụ

2.Sống và làm việc không có kế hoạch sẽ mang

lại những hậu quả gì? Nêu ví dụ

* HS thảo luận, trình bày, nhận xét, bổ sung ->

Gv chốt lại

Gv: Yêu cầu Hs nêu những công việc sẽ làm

2 Ý nghĩa:

- Sống và làm việc có kế hoạch giúp chúng ta chủ độngtrong công việc, tiết kiệm được thời gian, công sức

- đạt kết quả cao trong công việc

- Không ảnh hưởng, cản trở công việc của người khác

Trang 38

trong ngày -> Gv liệt kê lên bảng -> Yêu cầu 1

số Hs sắp xếp công việc sao cho có kế hoạch

* HĐ2: Tìm hiểu trách nhiệm của HS

Gv: Theo em để trở thành người biết sống và

làm việc có kế hoạch cần phải làm gì?

- Phải quyết tâm, kiên trì, sáng tạo thực hiện kế hoạch

- Xem trước nội dung bài 13

TIẾT 22: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

ND:

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu khái niệm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và vai trò của nó đối với đời sống của con người

Trang 39

2 Kĩ năng: HS biết tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

3 Thái độ: HS biết yêu quý môi trường tự nhiên, tuân theo các quy định

của PL về bảo vệ môi trường và TNTN

1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh,

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ và phá hoại môi trường

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu các quyền của trẻ em theo luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục?

2 Nêu bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện quyền của mình?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

Gv cho hs quan sát tranh sau đó dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Tìm hiểu khái nệm về môi trường và

TNTN

Gv: Hãy kể một số yếu tố tạo nên môi trường?

( + Có sẵn: cây cối, đồi núi, sông hồ

+ Do con người tạo ra: Nhà máy, đường sá,

khói bụi, rác thải )

- Môi trường là toàn bộ nhữngđiều kiện tự nhiên, nhân tạobao quanh con người có tácđộng đến đời sống, sự tồn tạiphát triển của con người vàthiên nhiên

- TNTN là những của cải cósẵn trong tự nhiên mà conngười có thể khai thác, chếbiến, sử dụng phục vụ đời sốngcủa con người

* TNTN là một bộ phận thiếtyếu của môi trường; Các hoạtđộng kinh tế khai thác TNTN

dù tốt hay xấu đều có tác độngđến môi trường

Trang 40

* HĐ2: Tìm hiểu vai trò của môi trường và

TNTN

Gv: Gọi Hs đọc phần thông tin sự kiện sgk

Hs: Thảo luận theo nội dung những câu hỏi

sau:

1 Em hãy nêu các nguyên nhân do con người

gây ra dẫn đến hiện tượng lũ lụt?

2 Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống con

người?

3 Môi trường có ảnh hưởng ntn đến đời sống

của con người cho ví dụ?

4 Hãy nêu mối quan hệ giữa các thông tin và

sự kiện kể trên?

Gv: Môi trường và TNTN có vai trò ntn đối

với đời sống của con người?

Ví dụ: Dựa vào rừng làm ra các vật dụng

" " đất làm nhà ở, các loại nông sản

" Nước tạo ra dòng điện phục vụ

sinh hoạt tưới tiêu

* HĐ3 Luyện tập ( 7phút)

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/46; Làm

bài tập 1 sbt/40; đọc truyện "Rùa vàng" sbt/39

2 Vai trò của môi trường và TNTN:

- MT và TNTN là yếu tố cơbản để phát triển kinh tế, vănhoá, xã hội

- Tạo cho con người phươngtiện để sinh sống, phát triển trítuệ, đạo đức, tinh thần

3 Cũng cố:

Vì sao phải bảo vệ MT và TNTN?

IV Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập còn lại sgk

Ngày đăng: 17/04/2021, 20:03

w