Cho B pư với NaOH dư được kết tủa C, nung kết tủa này đến khối lượng không đổi được 15,2 gam chất rắn D.. Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ % các chất trong nước lọc.. Làm khan A
Trang 1SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Cho X1 là anđehit đa chức mạch thẳng, Y2 là ancol bậc II
Câu 2: A, B, D là các đồng phân có cùng công thức phân tử C 6 H 9 O 4 Cl, thỏa mãn các điều kiện sau :
36,1g A + NaOH dư → 9,2g etanol + 0,4 mol muối A1 + NaCl
B + NaOH dư → muối B1 + hai rượu (cùng số nguyên tử C) + NaCl
D + NaOH dư → muối D1 + axeton + NaCl + H2O
Hãy lập luận xác định công thức cấu tạo của A, B, D và viết các phương trình phản ứng Biết rằng D làm đỏquì tím
Câu 3: 1/ Viết pư điều chế tơ lapsan từ metan và các chất vô cơ cần thiết
2/ Một dung dịch monoaxit HA nồng độ 0,373% có khối lượng riêng bằng 1,00 g/ml và pH = 1,70 Khi pha loãnggấp đôi thì pH = 1,89
a/ Tìm Ka của axit trên?
b/ Tìm M và công thức của axit này biết nó có %KL của H = 1,46%; O = 46,72% và một nguyên tố X chưa biếtvới % khối lượng còn lại
Câu 4: 1/ Cho E0 của Fe2+/Fe = -0,44 vôn, Fe3+/Fe = -0,04 vôn
a/ Tính E0 của Fe3+/Fe2+?
b/ Tính E của Fe3+/Fe2+ trong dd có [OH-] = 1M biết T của Fe(OH)2 = 10-14 và Fe(OH)3 = 10-36
2/ Hòa tan hết 7,33 gam hh kim loại M hóa trị II và oxit của nó thu được 1 lít dd X có pH = 13
a/ Tìm M?
b/ Tính thể thích dd chứa HCl và H2SO4 có pH = 0 cần thêm vào 0,1 lít dd X để thu được dd mới có pH = 1,699
Câu 5: Cho 13,36 gam hh A gồm Cu, Fe3O4 vào dd H2SO4 đặc nóng dư thu được V1 lít SO2 và dd B Cho B pư với NaOH dư được kết tủa C, nung kết tủa này đến khối lượng không đổi được 15,2 gam chất rắn D Nếu cũng cho lượng A như trên vào 400 ml dd X chứa HNO3 và H2SO4 thấy có V2 lít NO duy nhất thoát ra và còn 0,64 gam kim loại chưa tan hết Các pư xảy ra hoàn toàn và các khí đo ở đktc
1/ Tính V1, V2?
2/ Tính CM mỗi chất trong X biết dung dịch sau pư của A với X chỉ có 3 ion(không kể ion H + và OH - do nước phân li ra)?
Câu 6: Trộn hiđrocacbon khí A với oxi theo tỉ lệ thể tích A:O2 = 1:9 rồi cho vào bình kín thấy áp suất trong bình là
1 atm ở 00C Bật tia lửa điện để A cháy hết, hh sau pư có áp suất là 1,575 atm ở 136,50C
1/ Tìm CTPT của A?
2/ Viết CTCT có thể có của A biết tất cả các nguyên tử cacbon trong A đều có cùng một dạng lai hóa?
3/ Chọn CTCT của A ở trên để viết sơ đồ tổng hợp chất B(Anthracen) có CTCT như sau:
Biêt ta phải dùng pư Đixơ-Anđơ có dạng(R, R’, X, Y có thể là H, gốc hiđrocacbon, nhóm chức…):
CHCHCHCHR
R'
CHCH
Câu 7: Thêm từ từ 17,85 ml dung dịch kẽm clorua 17% (d =1,12g/ml) vào 25 ml dung dịch kali cacbonat 3,0
mol/lít (d = 1,30 g/ml) tạo ra kết tủa cacbonat bazơ Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ % các chất trong nước lọc
Câu 8: Cho hỗn hợp gồm 25,6 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400 ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phảnứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tách ra kết tủa D Tính lượng kết tủa D
∗∗∗∗∗∗∗∗
Trang 2SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
ĐỀ 63
Câu 1: 2,808 gam một đieste quang hoạt A chỉ chứa C, H, và O được xà phòng hóa với 30 ml dd NaOH 1M Sau
khi xà phòng hóa cần 6 ml dd HCl 1M để chỉ chuẩn độ NaOH dư Sp xà phòng hóa gồm muối của axit đicacboxylic
B không quang hoạt, CH3OH và một ancol quang hoạt C Ancol C pư với I2/NaOH cho kết tủa vàng Điaxit B pưchỉ pư với Br2/CCl4 theo tỉ lệ 1:1 và chỉ cho một sp D duy nhất Ozon phân B chỉ cho một sản phẩm Viết CTCTcủa A, B, C không cần viết công thức lập thể và viết pư xảy ra?
Câu 2: Hoàn thành sơ đồ pư sau:
B D
Câu 3: 1/ So sánh và giải thích tính bazơ của metylamin, amoniac, đimetylamin, etylamin, anilin, điphenylamin.
2/ Nêu cách phân biệt: etylamin, đietylamin và trietylamin và isopropylamin
3/ So sánh và giải thích tính axit của các axit sau: axit axetic, axit lactic, axit acrylic, axit propionic
Câu 4: Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo ra dungdịch A và 448 ml ( đo ở 354,9 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí B khô gồm 2 khí không màu, không đổi màu trongkhông khí Tỷ khối của B so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối của CO2 so với nitơ Làm khan A một cách cẩn thẩn thuđược chất rắn D, nung D đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam chất rắn E Viết phương trình phản ứng, tínhlượng chất D và % lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 5: Hỗn hợp chứa kẽm và kẽm oxit được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 rất loãng nhận được dung dịch A vàkhông có khí bay ra Cô cạn cẩn thận dung dịch A rồi nung khan ở 2100C đến khi không còn thoát ra thì thu được2,24 lít khí (đo ở 191,1 K và 7,1 104 Pa) và còn lại 113,4 gam chất rắn khô Hãy xác định khối lượng mỗi chất tronghỗn hợp đầu(1 Pa = 9,87.10-6 atm)
Câu 6: Để thủy phân hoàn toàn 0,74 gam một hỗn hợp este đơn chức cần 7,0 gam dung dịch KOH 8% trong nước Khi đun nóng
hỗn hợp este nói trên với axit H2SO4 80% sinh ra khí X Làm lạnh X, đưa về điều kiện thường và đem cân, sau đó cho khí lội từ từqua dung dịch brom dư trong nước thì thấy khối lượng khí giảm 1/3, trong đó khối lượng riêng của khí gần như không đổi
a/ Tính khối lượng mol của hỗn hợp este, xác định thành phần hỗn hợp khí sau khi đã làm lạnh và tính khối lượng của chúng b/ Xác định thành phần hỗn hợp este ban đầu
c/ Nêu phản ứng để phân biệt 2 este trên, viết phương trình phản ứng
Câu 7: a) Tại sao trong các phân tử H2O, NH3 các góc liên kết ·HOH(104,290) và ·HNH (1070) lại nhỏ hơn góc tứ diện (1090,28’) ?
b) Xét 2 phân tử H2O và H2S tại sao góc ·HSH(92015’) lại nhỏ hơn ·HOH(104029’)
c) Xét 2 phân tử H2O và F2O tại sao góc ·FOF(103015’) lại nhỏ hơn ·HOH(104029’)
Câu 8:Trộn CuO với một oxit kim loại đơn hóa trị II theo tỷ lệ mol 1:2 được hỗn hợp A Dẫn một luồng khí H2 dư
đi qua 3,6 gam A nung nóng thu được hỗn hợp B Để hòa tan hết B cần 60 ml dung dịch HNO3 nồng độ 2,5M và thuđược V lít khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch chỉ chứa nitat kim loại Xác định kim loại hóa trị II nói trên và tính V?
∗∗∗∗∗∗∗∗
Trang 3SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Câu 2: Cho V lít CO qua ống sứ đựng 5,8 gam oxit sắt nung đỏ một thời gian thu được hh khí A và chất rắn B Cho
B pư hết với HNO3 loãng thu được dd C và 0,784 lít NO Cô cạn C thu được 18,15 gam muối sắt (III) khan Nếuhòa tan B bằng HCl dư thì thấy thoát ra 0,672 lít khí(các khí đo ở đktc)
1/ Tìm công thức của oxit sắt ?
2/ Tính %KL mỗi chất trong B ?
Câu 3: Người ta dự tính hoà tan 10-3 mol Mg(NO3)2 trong 1 lít dung dịch NH3 0,5M; để tránh sự tạo thành kết tủaMg(OH)2 phải thêm vào dung dịch tối thiểu bao nhiêu mol NH4Cl? Cho KNH3 = 1,8.10-5; T Mg(OH)2 = 1,0.10- 11
(CH) C CH − = CH + → → → A + B − C
Sau đó hãy đề nghị một cơ chế để giải thích sự tạo thành C ?
Câu 5: Hoàn thành sơ đồ pư sau:
RX + Mg →ete khan RMgX+ Một vài pư của hợp chất cơ magiê:
RMgX + HCHO→ RCH2OMgX 2 +
H O/H MgX - Mg(OH)
Câu 6:X,Y là kim loại đơn hóa trị II và III Hòa tan hết 14,0 gam hỗn hợp X, Y bằng axit HNO3 thoát ra 14,784 lít (27,30C và 1,1atm) hỗn hợp 2 khí oxit có màu nâu và có tỷ khối so với He = 9,56 , dung dịch nhận được chỉ chứa nitrat kim loại Cùng lượng hỗn hợp 2 kim loại trên cho tác dụng với axit HCl dư thì cũng thoát ra 14,784 lít khí (27,30C và 1atm) và còn lại 3,2 gam chất rắn không tan Xác định X, Y và tính % lượng mỗi kim loại trong hỗn hợpđầu
Câu 7: 1/ Dung dịch A gồm các cation: NH4 ; Na+ ; Ba2+ và 1 anion X có thể là một trong các anion sau: CH3COO– ; NO3; SO42– ; CO32– ; PO43– Hỏi X là anion nào? Biết rằng dung dịch A có pH = 5
2/ Thêm NaOH dư vào dung dịch CuSO4, thêm tiếp NH4NO3 vào dung dịch đến dư có hiện tượng gì xảy ra? Viết phương trình phản ứng
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam chất hữu cơ A phải dùng vừa hết 4,76 lít oxi ở đktc, sp thu được chỉ có CO2 và
H2O có khối lượng của CO2 – H2O = 5,9 gam
1/ Tìm CTPT của A biết MA < Mglucozơ?
2/ Tìm CTCT của A biết A không pư với Na, NaOH Khi A pư với nước brom thì thu được 2 sp B và C có CTPT là
C7H7OBr Chỉ rõ CTCT của B và C biết %B lớn hơn C?
3/ Viết pư điều chế A từ metan và các chất vô cơ khác?
∗∗∗∗∗∗∗∗
Trang 4SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
ĐỀ 65
Câu 1: Cho 45,24 gam một oxit sắt pư hết với 1,5 lít dd HNO3 loãng thu được dd A và 0,896 lít hh khí B gồm NO
và N2O Biết tỉ khối của B so với H2 là 17,625 Thêm vào A m gam Cu, sau pư thấy thoát ra 0,448 lít NO duy nhất
và còn lại 2,88 gam kim loại không tan Các khí đo ở đktc
a/ Tìm công thức của oxit sắt?
b/ Tính m và nồng độ mol/l của dd HNO3 ban đầu?
c/ Sau khi lọc bỏ kim loại không tan rồi đem cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 2: A, B, C, D là những hiđrocacbon có CTPT C9H12 Biết A chỉ chứa 2 loại hiđro Đun nóng với KMnO4 thì A cho C9H6O6 , B cho C8H6O4, đun nóng C8H6O4 với anhiđrit axeitc cho sp là C8H4O3 C và D đều pư với Cu2Cl2/NH3đều cho kết tủa màu đỏ và pư với dd HgSO4 sinh ra C9H14O(C cho M và D cho N) Ozon phân M cho nona-2,3,8-
trion còn N cho 2-axetyl-3-metylhexađial Tìm CTCT của A, B, C, D và viết pư xảy ra biết ank-1-in pư với
Cu 2 Cl 2 /NH 3 đều cho kết tủa màu đỏ theo pư: R-C≡CH + Cu 2 Cl 2 + NH 3 → R-C≡CCu + NH 4 Cl
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ pư sau biết X là C6H8O4
(1): X + NaOH →A + B + C (7): C + AgNO3 + NH3 + H2O → L + E + Ag(2): A + H2SO4 → A1 + Na2SO4 (8): L + NaOH → L1 + N + H2O
(3): A1 + AgNO3 + NH3 + H2O → D + E + Ag (9): L1 + NaOH →CaO t, 0 P↑ + I
Câu 4: Cho 7 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 500 ml dung dịch AgNO3 Sau pư được dung dịch A’ và 21,8 gam chất rắn B Thêm NaOH dư vào A’ rồi nung kết tủa sinh ra trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,6 gam chất rắn
1/ Tính %m mỗi kim loại?
2/ Tính V dung dịch HNO3 2M min cần hoà tan hết 7 gam A biết tạo ra NO?
Câu 5: Một hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và một oxit của kim loại đó Người ta lấy ra 3 phần, mỗi phần có
59,08g A Phần thứ nhất hoà tan vào dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí H2 Phần thứ
hai hoà tan vào dung dịch của hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 thu được 4,48 lít khí NO Phần thứ 3 đem nung nóng rồi cho tác dụng với khí H2 dư cho đến khi được một chất rắn duy nhất, hoà tan hết chất rắn đó bằng nước cường toan thì có 17,92 lít khí NO thoát ra Các thể tích đo ở đktc Hãy tính khối lượng nguyên tử, cho biết tên của kim loại M
và công thức oxit trong hỗn hợp A
Câu 6: Hoàn thành sơ đồ pư sau:
Na 2 CO 3
A
(2) (1)
(10) (9)
(4) (3)
(5) (6) (7) (8)
Câu 7: Một monotecpenoit mạch hở A có công thức phân tử C10H18O (khung cacbon hai đơn vị isopren nối với nhau theo qui tắc đầu-đuôi) Oxi hoá A thu được hỗn hợp hất A1, A2 và A3 Chất A1 (C3H6O) cho phản ứng iodofom
và không làm mất màu brôm Chất A2 (C2H2O4) phản ứng được với Na2CO3 và với CaCl2 cho kết tủa trắng tan trong axit axetic; A2 làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng Chất A3 (C5H8O3) phản ứng iodofom và phản ứng được với Na2CO3
a Viết công thức cấu tạo của A1, A2 và A3
b Vẽ công thức các đồng phân hình học của A và gọi tên theo danh pháp IUPAC
Câu 8: 1/ Hòa tan 69 gam hh CuCl2, FeCl3 theo tỉ lệ mol 1:2 vào nước được dung dịch A Điện phân A với điện cựctrơ, thời gian điện phân hết các muối là T Tính độ tăng khối lượng ở catot khi điện phân trong thời gian 0,5T; 0,7T
(Cho thứ tự đp lần là Fe 3+ > Cu 2+ > Fe 2+ ).
2/ Hỗn hợp X gồm NaCl, NaHCO3, Na2CO3 trong đó có một muối ngậm nước 61,3 gam X pư vừa hết với 100 ml
dd HCl 4,5M thu được V lít CO2 ở đktc, dd A Cho A vào 100 ml dd AgNO3 6,5M thì vừa thu được kết tủa max Nếu cho dd NaOH dư vào X thì được dd Y, cho tiếp dd Ba(NO3)2 dư vào Y thì thu được lượng kết tủa lớn nhất là 68,95 gam Tính V và %KL mỗi chất trong X?
∗∗∗∗∗∗∗∗
Trang 5SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Đề 66
Câu 1: Axit axety salixilic(còn gọi là aspirin) có dạng HA là axit yếu có pKa = 3,49 Độ tan trong nước của nó ở nhiệt độ phòng là 3,55 gam/dm3
a/ Tính pH của dung dịch aspirin bão hoà ở nhiệt độ phòng?
b/ Tính KL tối thiểu NaOH cần để hoà tan 0,1 mol aspirin vào nước thành 1 lit dd ? Tính pH của dd này?
c/ Viết pư điều chế aspirin từ metan và các chất vô cơ cần thiết?
Câu 2: 1/ Cho E0 của Sn4+/Sn2+ = 0,15V và Sn2+/Sn = -0,14V Giải thích tại sao khi hòa tan Sn trong dd HCl dư không tạo ra Sn4+ mà chỉ tạo ra Sn2+?
2/ Cho E0 của Fe3+/Fe2+ = 0,771 V và Ag+/Ag = 0,799 V
a/ Viết pư xảy ra khi cho 2 cặp trên pư với nhau?
b/ Trộn 50 ml dd AgNO3 0,01M với 25 ml dd Fe(NO3)2 0,02M; 25 ml dd Fe(NO3)3 0,05M và bột Ag dư Tính ∆G của pư sau: Fe2+ + Ag+ ¬ → Fe3+ + Ag Từ kết quả đó cho biết chiều pư?
(Cho ∆G = - nF∆E; K = 10n E ∆ / 0,059 với n = số e trao đổi; F = 96500; nếu ∆G <0 thì pư xảy ra)
Câu 3: A là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, O Cho một lượng chất A tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung
dịch KOH 2,4 M rồi cô cạn, được 105 gam chất rắn khan B và m gam rượu C Oxi hoá m gam rượu C bằng (có xúc tác) được hỗn hợp X Chia X thành ba phần bằng nhau:
• Phần I tác dụng với AgNO3 (dư) trong dd amoniac, được 21,6 gam Ag
• Phần II tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), được 2,24 lít khí (đktc)
• Phần III tác dụng với Na (vừa đủ), thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam chất rắn khan
1 Xác định CTCT của rượu C, biết khi đun nóng rượu C với H2SO4 (đặc), ở 170oC được anken
2 Tính phần trăm số mol rượu C đã bị oxi hoá 3 Xác định công thức cấu tạo của A
Câu 4: A có CTPT là C4H8O3 quang hoạt tan tốt trong nước tạo dd có môi trường axit Khi bị đốt nóng A tạo ra B
có CTPT là C4H6O2 không quang hoạt, ít tan trong nước(dd có MT axit) Chất B pư với dd KMnO4 dễ hơn A Khi bịoxi hóa bằng axit cromic thì A biến thành chất lỏng C có CTPT là C3H6O Biết C có nhiệt độ sôi thấp, không làm mất màu thuốc tím nhưng pư với I2/NaOH cho kết tủa vàng Tìm CTCT của A, B, C và viết pư?
Câu 5: Có 100 ml dd chứa H2SO4 0,8M và HCl 1,2M Thêm vào đó 10 gam hh X gồm Fe, Mg, Zn Sau pư lấy 50% hiđro cho qua ống đựng a gam CuO nung nóng Sau pư trong ống còn 14,08 gam hh chất rắn A Cho A pư với AgNO3 thì sau pư thu được chất rắn B trong đó có 25,23% Ag
1/ Tính a? 2/ Tính V dd HNO3 2M cần hòa tan hết B?
Câu 6: 1/ Cho 5,8 gam FeCO3 pư vừa hết với dd HNO3 được hh khí CO2 + NO và dd A Thêm HCl dư vào A được
dd B Hỏi B hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Cu?
2/ Cho 20 gam hh A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al pư với 60 ml dd NaOH 2M được 2,688 lít hiđro Sau pư thêm tiếp 740
ml dd HCl 1M và đun nóng đến ngừng thoát khí được hh khí B, lọc tách được cặn C Cho B hấp thụ từ từ vào dd nước vôi trong dư được 10 gam kết tủa Cho C pư hết với HNO3 đặc nóng thu được dd D và 1,12 lít một khí duy nhất Cho D pư với NaOH dư được kết tủa E Nung E đến KL không đổi được m gam chất rắn Tính KL mỗi chất trong A và m biết các khí đo ở đktc?
Câu 7: 1/ Chỉ có bơm khí CO2, dd NaOH, cốc chia độ nêu pp điều chế Na2CO3 nguyên chất?
2/ A, B, C là những hi đrocacbon Biết từ C điều chế được B, từ B điều chế được A, A không pư với nước brom
và dd thuốc tím, dưới tác dụng của tia lửa điện chất A bị phân hủy làm tăng thể tích 3 lần Trong công nghiệp người
ta dùng B để sx ancol etylic Tìm A, B, C và viết pư xảy ra?
Câu 8: Hoà tan hỗn hợp muối cacbonat trung hoà vào nước được dung dịch A và chất rắn B Lấy 1 it dung dịch A
đốt nóng thấy có ngọn lửa màu vàng, lấy tiếp 1 it dung dịch A cho phản ứng với NaOH đun nóng thấy bay ra 1 chất khí làm xanh quì tím ẩm Hoà tan B bằng dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch C, kết tủa D và khí E Cho D phản ứng với dung dịch NaOH đặc thấy tan 1 phần kết tủa Cho C phản ứng với NaOH dư được dung dịch F và kết tủa G bị hoá nâu hoàn toàn trong không khí Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch F thấy có kết tủa trắng tan trong HCl dư
1/ Lập sơ đồ trong các quá trình trên? 2/ Tìm công thức của muối ban đầu và viết phản ứng xảy ra?
Câu 9: Có hai bình điện phân (1) và bình điện phân (2) Trong đó bình 1 đựng dd (1) là NaOH có V = 38 ml nồng
độ CM = 0,5 Trong đó bình 2 chứa dung dịch gồm 2 muối Cu(NO3)2 và NaCl tổng khối lượng chất tan 258,2 gam Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2) Điện phân cho đến khi bình (2) vừa có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại Lấy dung dịch sau phản ứng:
+ Ở bình (1): định lượng xác định thấy nồng độ NaOH sau điện phân là 0,95M
+ Ở bình (2) đem phản ứng với lượng dư bột Fe Hỏi sau phản ứng khối lượng bột Fe bị tan ra là m gam, và thoát ra một khí duy nhất là NO có thể tích x (lít) được đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tính m và x ?
∗∗∗∗∗∗∗∗
Trang 6SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Đề 67
Câu 1: 1/ Mô tả dạng hình học của PCl3, PCl5, P4 ?
2/ Tính pH của dung dịch tạo thành khi hoà tan 0,1 mol PCl3 vào nước?
3/ Tính pH của dung dịch tạo thành khi hoà tan 0,1 mol PCl3 vào 450 ml dung dịch NaOH 1M?
Biết H 3 PO 3 có Ka 1 = 1,6.10 2- và K a2 = 7.10 -7
Câu 2: Hỗn hợp E gồm một rượu (hay ancol) đơn chức X, một axit cacboxylic đơn chức Y và một este Z tạo bởi X
và Y Lấy 0,13 mol hỗn hợp E cho phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch KOH 1M đun nóng, được p gam rượu X Hóa hơi p gam X rồi dẫn vào ống đựng CuO dư nung nóng, thu được anđehit F Cho toàn bộ F tác dụng hết với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng, thu được 43,2 gam Ag
1) Xác định công thức cấu tạo của X và tính giá trị p
2) Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp E bằng oxi, thì được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 5,94 gam
H2O Xác định công thức cấu tạo của Y, Z và tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp E
Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.
Câu 3: X có CTPT là C5H12O4 Cho hơi X qua ống đựng CuO đun nóng được chất Y có KLPT nhỏ hơn X là 8 đvC Cho 2,56 gam Y pư với dd AgNO3/NH3 được 17,28 gam kết tủa Ag Cho X vào dd NaBr bão hòa rồi thêm từ từ
H2SO4 đặc vào thì được chất Z không có oxi Đun nóng Z trong bột Zn được chất Q có tỉ khối so với hiđro < 45 Tìm CTCT của X; Y; Z và Q?
Câu 4: 1/ Cho m gam hh X gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước thu được dd A Chia A làm 2 phần bằng nhau:
+ Sục hiđro sunfua dư vào phần 1 được 1,28 gam kết tủa
2/ A có CTPT là C9H14 Khi oxi hóa hoàn toàn A bằng K2Cr2O7 trong H2SO4 thu được một xetođiaxit (= 1 nhóm xeton + 2 nhóm axit) X mạch thẳng có ít hơn A một cacbon Khi cho A pư với dd thuốc tím loãng được chất Y có số
cacbon bằng số cacbon của A và có MY = 190 đvC Y pư với axit axetic có xt H2SO4 thu được chất Z có CTPT là
C15H24O7 Tìm CTCT, tên các chất trên rồi viết pư biết A pư với hiđro được propylxiclohexan
Câu 5: Cho oxit của kim loại R pư hết với H2SO4 đặc nóng được 2,24 lít SO2 ở đktc và 120 gam muối
1/ Tìm CTPT của oxit đã cho?
2/ Lấy một lượng oxit vừa tìm được hòa tan vừa hết trong 425 ml dd HCl 2M có một lượng nhỏ khí oxi hòa tan thì thu được dd muối A A làm mất màu 100 ml dd brom 0,25M Tìm khối lượng của oxit trên?
Câu 6: Hợp chất hữu cơ A có C, H, O Đốt cháy hết 14,6 gam A được 35,4 gam hh CO2 và H2O Phần trăm KL oxi trong hh CO2 và H2O là 76,84%
3/ Hòa tan m gam hh A gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong dd HCl dư thì thu được 1,008 lít khí ở đktc
và dd chứa 4,575 gam muối
a/ Tính m? b/ Hòa tan hết cùng lượng hh A ở trên trong dd chứa hh HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thu được 1,8816 lít hh 2 khí ở đktc có tỉ khối so với hiđro là 25,25 Tìm kim loại M?
Câu 8: 1/ Hòa tan 4,5 gam XSO4.5H2O vào nước thu được dd A Điện phân A với điện cực trơ Nếu thời gian đp là
t giây thì thu được kim loại ở catot và 0,007 mol khí ở anot Nếu thời gian đp là 2t giây thì thu được 0,024 mol khí Tìm X?
2/ Dung dịch X gồm HCl 0,001M và CH3COOH 0,1M có Ka = 1,8.10-5
a/ Tính pH của X? b/ Hòa tan 2,04 gam NaOH vào 1 lít X được dd Y Tính pH của Y?
∗∗∗∗∗∗∗∗
Trang 7SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Đáp án đề 62
Câu 1: X1 là O=HC-CH2-CH2-CH=O, X2 là HOOC-CH2-CH2-COOH, Y1 là CH3-CH2-CH2-OH, Y2 là
CH3-CHOH-CH3.
Câu 2: A, B, D có cùng công thức phân tử: C6 H9O4Cl ( ∆ =2)
A + NaOH → C2H5OH + muối A1 + NaCl
0,2 mol 0,2mol 0,4 mol
Từ tỉ lệ số mol các chất cho thấy A là este 2 chức chứa 1 gốc rượu C2H5- và axit tạp chức.
CTCT của A: CH3-CH2-OOC-CH2-OOC-CH2-Cl
CH3-CH2-OOC-CH2-OOC-CH2-Cl + 3NaOH → C2H5OH + 2 HO-CH2COONa + NaCl
B + NaOH → muối B1 + hai rượu + NaCl
Vì thuỷ phân B tạo ra 2 rượu khác nhau nhưng có ùng số nguyên tử C, nên mỗi rượu tối thiểu phải chứa 2C CTCT duy nhất thỏa mãn: C2H5-OOC-COO-CH2-CH2-Cl
C2H5-OOC-COO-CH2-CH2-Cl + 3NaOH → NaOOC-COONa + C2H5OH + C2H4(OH)2 + NaCl
D + NaOH → muối D1 + axeton + NaCl + H2O
Vì D làm đỏ quì tím nên phải có nhóm –COOH, thuỷ phân tạo axeton nên trong D phải có thêm chức este
và rượu tạo thành sau thuỷ phân là gemdiol kém bền.
CTCT của D: HOOC-CH2-COO-C(Cl)-(CH3)2
HOOC-CH2-COO-C(Cl)-(CH3)2 +3NaOH → NaOOC-CH2-COONa + CH3-CO-CH3 + NaCl + H2O
Câu 3: 1/ Pư điều chế như sau:
2+ 3
5
C
H CH +H2 Pd/PbCO3 t
oC
H2 CH2
3CH2=CH2 + 2KmnO4 +4H2O → 3HO-CH2CH2-OH + 2MnO2 + 2KOH
nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2CH2OH t xt0 , → (-OC-C6H4-COO-CH2CH2-O-)n + 2nH2O
2/ a/ Gọi C là nồng độ khi chưa pha loãng ta có: [H+] = 10-1,7 = 0,02M
Thay vào (*) được Ka = 1,159.10-2.
Trang 8SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
b/ + Giả sử có 1 lít dd khối lượng dd = 1000 gam mHA = 0,373.1000/100 = 3,73 gam Mặt khác số mol HA = 0,0545.1 = 0,0545 mol M = 3,73/0,0545 = 68,44 đvC.
Vậy công thức của axit đã cho là HclO2 = axit clorơ
Câu 4: 1/ a/ Một cách tổng quát ta có sơ đồ:
1
+ n1e
E2+ n3e
E3
ta có : n3.E3 = n1.E1 + n2.E2 Do đo nếu biết được 2 giá trị của E thì tính được E còn lại
+ Áp dụng sơ đồ trên ta có: Ta có sơ đồ:
E1
+ 2e
E2+ 3e
E + + = E + + + (*)
+ Khi [OH-] = 1 M thì: [Fe2+].12 = 10-14[Fe2+] = 10-14 và [Fe3+].13 = 10-36[Fe3+] = 10-36.
+ Thay vào (*) được: 3 2
-36 -14 /
+ Từ (I, II) ta có: 16y = 7,33 – 0,05M M = 146,6 – 320y (*)
+ Từ (II) suy ra: 0,05 > y > 0 thay vào (*) ta có:146,6 > M > 130,6 M là Ba.
b/ Số mol của OH- = 0,1.0,1 = 0,01 mol; Gọi V là thể tích cần tìm số mol H+ = 1.V mol Vì pH của dd sau pư < 7 nên sau pư axit dư tính theo OH-.
x y
Trang 9SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
2/ Ta thấy số mol HNO3 = NO = 0,04 mol Dung dịch sau pư của A với X có: 0,09 mol Fe2+ + 0,09 mol Cu2+
và a mol SO4 2- Áp dụng ĐLBT điện tích a = 0,18 mol.
+ Vậy trong X có HNO3 = 0,1M và H2SO4 = 0,45M
Câu 6: 1/ Gọi Cx Hy là công thức của A ta có:
CxHy +(x+
4
y ) O2 → xCO2 +
2
y
H2O Mol: a a(x+
4
y ) ax a
2
y + Số mol khí trước pư = a + 9a = 10a mol
+ Số mol khí sau pư = ax + a
2
y + 9a – a(x+
4
y ) = 9a + a
Cho sp cuối cùng trong sơ đồ pư với H2/Ni, t0 thì thu được B
Câu 7: + Ta có: ZnCl2 = 0,025 mol; K2CO3 = 0,075 mol.
+ Quá trình xảy ra:
CO3 2- + H2O → HCO3 - + OH- 2Zn2+ + 2OH- + CO3 2- →[Zn2(OH)2]CO3↓
Do đó ta có pư xảy ra dạng phân tử là:
2ZnCl2 + 3K2CO3 → [Zn2(OH)2]CO3↓ + 2KHCO3 + 4KCl
mol bđ: 0,025 0,075 0 0 0
mol pư: 0,025 0,0375 0,0125 0,025 0,05
mol còn: 0 0,0375 0,0125 0,025 0,05
Dung dịch nước lọc có: 0,0375 mol K2CO3 + 0,025 mol KHCO3 + 0,05 mol KCl
+ Khối lượng dd nước lọc = 17,85.1,12 + 25.1,3 – 0,0125.224 = 49,692 gam.
+ Vậy: K2CO3 = 10,4%; KHCO3 = 5,03%; KCl = 7,5%
Câu 8: pư xảy ra: Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
0,1 0,8 0,2 0,1
Trang 10SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Sau đó: Cu + 2 Fe3+→ Cu2+ + 2 Fe2+
0,1 0,2 0,1 0,2
Khi đó dung dịch A chứa CuCl2 (0,1 mol) và FeCl2 (0,3 mol)
Khi cho dung dịch A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư có các phản ứng:
Trang 11SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Đáp án đề 63
Câu 1: + Số mol NaOH pư với A = 0,024 mol số mol A = 0,012 MA =234 đvC CTPT là C13H14O4 + Dựa vào sp của pư xà phòng hóa suy ra A có dạng: CH3OOC-R-COOR’ C là R’OH, mà R’OH quang hoạt và cho kết tủa vàng với I2/NaOH nên R’ có dạng: CH3-CHOH-CH2-
+ Do Ozon phân B chỉ cho 1 sp nên B phải có cấu tạo đối xứng, do B chỉ pư được với 1 brom nên A, B, C là: CH3-OOC-CH=CH-COOCH(CH3)C6H5; HOOC-CH=CH-COOH, CH3-CHOH-C6H5.
Câu 2: A1 là C2H6 ; A2 là C2H5Cl ; A3 là C2H5OH ; X1 là C2H4 ; X2 là C2H4Cl2 ;
X3 là C2H4(OH)2 ; B, D, Y là CH3COO-CH = CH2 ; CH2 = CH – Cl ; CH3CHCl2
Câu 3: 1/ Đimetylamin > etylamin > metylamin > amoniac > anilin > điphenylamin.
2/ Dùng HNO2 thì: trietylamin không pư; đietylamin cho kết tủa vàng; 2 chất còn lại cho niơ bay ra Để nhận ra 2 amin có khí thì ta dựa vào ancol tương ứng được tạo ra là bậc I và II Nhận biết 2 ancol này bằng CuO rồi AgNO3/NH3.
3/ axit lactic > axit acrylic > axit axetic > axit propionic
Câu 4: Theo giả thiết thì B chứa N2 và N2O với số mol đều là 0,01 mol
số mol e nhận để tạo ra 2 khí này là : 0,01(10+8) = 0,18 mol (I)
x y x y
x = Al = 0,04 mol và Mg = 0,045 mol số mol e cho = 0,21 mol (II)
+ Từ (I, II) suy ra phải có NH4NO3 Từ đó dễ dàng tính được kết quả sau:
D gồm: Al(NO3)3 (8,52 gam) ; Mg(NO3)2 (6,66 gam) ; NH4NO3 (2,4 gam) = 17,58 gam Hỗn hợp ban đầu
có 50% lượng mỗi kim loại.
Câu 5: + Số mol khí thoát ra là 0,1 mol Pư có thể xảy ra :
ZnO + 2HNO3 → Zn(NO3)2 + H2O (1)
4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O (2)
NH4NO3 →t0 ≤ 210 0 N2O + H2O (3)
NH4NO3 →t0 ≥ 350 0 N2 + 1/2O2 + H2O (3)’
Zn(NO3)2 → ZnO + 2NO2 + ½ O2 (4)
+ Ta thấy NH4NO3 phân hủy trước nên nếu Zn(NO3)2 phân hủy hết thì số mol khí phải lớn hơn số mol chất rắn là ZnO
+ Xét trường hợp Zn(NO3)2 phân hủy hết chất rắn là ZnO với số mol ZnO = 113,4/81=1,4 mol > số mol khí là 0,1 mol Zn(NO3)2 chưa bị phân hủy số mol Zn(NO3)2 = 113,4/189 = 0,6 mol.
Trang 12SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
+ Theo (3) thì số mol khí = N2O = 0,1 mol số mol NH4NO3 = 0,1 mol Zn = 0,4 mol ZnO = 0,6-0,4
= 0,2 mol.
Câu 6: Từ pư thủy phân R-COO-R’ + KOH → R-COOK + R’OH mol 2 este = 0,01 và M = 74
* Có 2 khả năng xảy ra :
- Cả 2 este đều có KL mol = 74 ( H-COO-C2H5 và CH3-COO-CH3)
- Một trong hai este có KL mol < 74 đó là H-COO-CH3.
Như vậy cả 2 khả năng đều có 1 este Fomat, khi đun nóng với H2SO4 bị phân hủy tạo ra CO (KL mol = 28), ngoài ra còn một khí bị hấp thụ bởi nước brom, khí đó phải là anken sinh ra khi phần ancol trong este bị tách nước Mặt khác, khối lượng riêng hỗn hợp khí không đổi, tức là khí đó phải có KL mol = 28,
đó là C2H4 C2H4 + Br2→ C2H4Br2
* Nếu trong hỗn hợp có H-COO-C2H5 → CO + C2H4 + H2O
thì sau khi đi qua nước brom khối lượng khí phải giảm đi 1/2 (trái giả thiết)
Vậy các gốc H-COO- và C2H5- phải thuộc về 2 este khác nhau.
* Hỗn hợp chứa H-COO-CH3 (x mol) và R-COO-C2H5 (y mol) Ta có :
x + y = 0,01 ; x = 2y (do CO = 2 × C2H4 ) → y = 0,01/3 và x = 0,02/3
Ta có : 60 × 0,02
3 + (R + 73) × 0,01
3 = 0,74 → R = 29 → C2H5-COO-C2H5
- Khối lượng hỗn hợp khí sau phản ứng với H2SO4 = 28 ( 0,01 = 0,28 gam)
0,02/3 × 60 = 0,4 gam H-COO-CH3 54,1% và 0,34 gam C2H5-COO-C2H5 45,9%
* Phân biệt 2 este bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 :
H-COO-CH3 + 2 Ag(NH3)2+ + 2H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4+ + CH3OH + 2 Ag ↓
Câu 7: a) Trong các phân tử trên, nguyên tử trung tâm ở trạng thái lai hoá sp3 có các cặp e chưa liên kết
đẩy mạnh hơn cặp e đã liên kết.
b) Khi độ âm điện của nguyên tử trung tâm giảm (hoặc khi độ âm điện của phối tử tăng)thì các cặp điện tử của liên kết bị đẩy nhiều về phía các nguyên tử liên kết nên chúng chỉ cần một khoảng không gian nhỏ chung quanh nguyên tử trung tâm Độ âm điện của S < O nên ·HSH < ·HOH
c) Độ âm điện của F > H nên ·FOF < ·HOH
Câu 8: Gọi oxit kim loại phải tìm là MO và a và 2a là số mol CuO và MO trong A.
Vì hidro chỉ khử được những oxit kim loại đứng sau nhôm trong dãy điện hóa nên có 2 khả năng xảy ra:
* Trường hợp 1: M đứng sau nhôm trong dãy điện hóa
CuO + H2 → Cu + H2O
MO + H2 → M + H2O
3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O
3M + 8HNO3→ 3 M(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O
Trang 13SƯU TẦM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
E32
2E3 = 2E1 + E2 2.0,85 = 2.0,92 + E2 E2 = -0,14 vôn K = 4,26 10– 3
Câu 2:
a) Số mol Fe trong FexOy = số mol Fe trong Fe(NO3)3 = 0,075
→ số mol oxi trong FexOy = (5,8-0,075.56)/16 = 0,1 oxit là Fe3O4.
b) B có thể chứa Fe, FeO (a mol) và Fe3O4 dư (b mol)
3Fe3O4 + 28HNO3→ 9Fe(NO3)3 + NO + H2O
3FeO + 10HNO3→ 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
= +
+
015 , 0 b
0 a 035
, 0 3
b 3
a 03 , 0
16 , 5 b 232 a 72 03 , 0 56
%56,32
%100.16,5
56.03,
CH3
CH3
H3C
H3C(B)