1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình tháo lắp động cơ 2AZ

88 709 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình tháo lắp động cơ 2az
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Cơ khí động lực
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lồng que có đường kính 4 mm vào lỗ điều chỉnh của đĩa xích trục dẫn động bơm dầu để khoá bánh răng ở vị trí đo và sau đó tháo đai ốc.... Cẩn thận không được làm hỏng các bề mặt tiếp xúc

Trang 2

g. Đặt khay hứng dầu xả trước khi tháo nút xả dầu.

6 THÁO CÚT NỐI CỦA LỌC DẦU

b.

c Dùng đầu khẩu 12 mm, tháo cút nối.

7 THÁO NẮP ĐẬY NẮP QUY LÁT

b.

c. Tháo 2 bu lông và ngắt 2 dây điện động cơ.

b.

Trang 3

c Tháo 8 bulông, 2 đai ốc, nắp đậy nắp quy lát.

8 THÁO GIOĂNG NẮP ĐẬY NẮP QUY LÁT

b.

c Tháo gioăng nắp đậy nắp quylát.

9 THÁO BỘ CĂNG ĐAI V

a Nâng động cơ lên dùng xích.

CHÚ Ý:

Không được nâng động cơ nhiều hơn cầu thiết.

b.

c Tháo bu lông, đai ốc và bộ căng đai.

10 THÁO CẢM BIẾN VỊ TRÍ TRỤC KHUỶU

b.

Trang 4

c Tách đây điện ra khỏi giá bắt kẹp dây điện.

b Tháo bulông và cảm biến.

11 THÁO CẢM BIẾN VỊ TRÍ TRỤC CAM

b.

c Tháo bulông và cảm biến.

12 THÁO PULI TRỤC KHUỶU

Trang 5

c. Dùng SST, tháo bulông bắt puli và puli.

d SST

e 09950-50013 (09951-05010, 09952-05010, 09953-05020, 09954-05021) 09950-40011 (09957-04010)

f GỢI Ý:

g. Nếu cần, tháo puli và bulông bắt puli bằng SST.

13 THÁO CỤM VAN ĐIỀU KHIỂN DẦU PHỐI KHÍ TRỤC CAM

b.

c Tháo giắc nối cụm van điều khiển dầu phối khí trục cam.

b Tháo bu lông và cụm van điều khiển dầu phối khí trục cam.

14 THÁO BỘ CĂNG XÍCH NO.1

b.

c Tháo 2 đai ốc, bộ căng xích và gioăng.

Trang 6

d CHÚ Ý:

e Không được quay trục khuỷu khi không có bộ căng xích.

15 THÁO PULI BƠM NƯỚC

c Ngắt giắc của cảm biến vị trí trục khuỷu.

b. Tháo dây điện cảm biến vị trí trục khuỷu ra khỏi giá bắt kẹp.

c.

Trang 7

d. Tháo 4 bulông, 2 đai ốc và giá bắt kẹp.

i Cẩn thận không được làm hỏng các bề mặt tiếp xúc của bơm nước và thân máy.

17 THÁO NÚT XẢ DẦU CÁCTE

b.

c Tháo nút xả trên cácte dầu và gioăng.

Trang 9

c Dùng đầu hoa khế E10, tháo vít cấy của bộ căng đai dẫn động ra khỏi thân máy.

b. Tháo 12 bu lông và 2 đai ốc.

c.

Trang 10

d Tháo nắp xích cam bằng cách nạy vào giữa nắp xích cam và nắp quy lát hoặc thân máy bằng một

tô vít.

e CHÚ Ý:

f Cẩn thận không được làm hỏng bề các mặt tiếp xúc của nắp xích cam, thân máy và nắp quy lát.

g GỢI Ý:

h Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng.

20 THÁO PHỚT DẦU NẮP XÍCH CAM

b.

c Dùng một tô vít và một búa, đóng tháo phớt chắn dầu ra.

Trang 11

c Tháo đĩa tín hiệu cảm biến vị trí trục khuỷu số 1.

22 THÁO DẪN HƯỚNG XÍCH CAM

b.

c Tháo bulông và dẫn hướng xích cam.

23 THÁO RAY TRƯỢT BỘ CĂNG XÍCH

b.

c Tháo bulông và ray trượt bộ căng xích.

Trang 12

24 THÁO BỘ GIẢM RUNG XÍCH NO.1

Trang 13

c Tháo đĩa răng phối khí trục khuỷu.

Trang 14

c. Lồng que có đường kính 4 mm vào lỗ điều chỉnh của đĩa xích trục dẫn động bơm dầu để khoá bánh răng ở vị trí đo và sau đó tháo đai ốc.

Trang 16

c Kẹp máy khởi đông lên êtô.

b Tháo bulông có gờ và đĩa răng phối khí trục cam.

Trang 17

34 THÁO CỤM BÁNH RĂNG PHỐI KHÍ TRỤC CAM

b.

c Kẹp trục cam lên êtô và chắc chắn rằng bánh răng phối khí trục cam không quay.

b. Bịt tất cả các đường dầu trừ đường dầu phía sớm bằng băng dính như trên hình vẽ.

Trang 18

e Tháo bulông có gờ và bánh răng phối khí trục cam.

f CHÚ Ý:

• Không được tháo 4 bulông còn lại.

• Nếu dự định dùng lại bánh răng, thì bắt buộc nhả khoá chốt thẳng trước khi lắp lại bánh răng.

e Cẩn thận không được làm hỏng các bề mặt tiếp xúc của nắp quy lát và thân máy.

36 THÁO GIOĂNG NẮP QUY LÁT

b.

Trang 19

e Chắc chắn phải tháo đệm áo nước nếu thân máy phải lật ngược xuống.

38 THÁO VÒI XẢ NƯỚC KHOANG NƯỚC VÀO

b.

Trang 20

c Tháo nút vòi xả nước ra khỏi vòi xả nước.

b Tháo vòi xả nước khoang nước vào ra khjỏi khoang nước vào.

39 THÁO KHOANG VÀO CỦA NƯỚC

a. Dùng các khẩu đầu hoa khế E5, Tháo các vít cấy.

b.

Trang 21

c. Tháo 5 bu lông theo thứ tự như trong hình vẽ để tháo khoang nước ra khỏi thân máy.

c.

d Tháo gioăng chữ O khoang nước vào và gioăng ra khỏi khoang nước vào.

40 THÁO BỘ LỌC CỦA VAN ĐIỀU KHIỂN DẦU

b.

c Dùng đầu khẩu 8 mm, tháo nút và lọc.

41 THÁO NÚT VÍT MŨ CÔN NO.1

b.

Trang 22

c Tháo nút vít.

42 THÁO CỤM BƠM DẦU

b.

c Tháo 3 bulông, bơm dầu và gioăng.

43 THÁO CỤM TRỤC CÂN BẰNG NO.1 VÀ NO.2

b.

c. Nới lỏng đều tay và tháo 8 bulông qua một vài lần theo thứ tự như trong hình vẽ.

Trang 24

c Dùng một dao, cắt lợi phớt dầu.

b Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nạy phớt dầu ra.

Trang 25

c Dùng một tô vít, tháo hộp trục khuỷu bằng cách nậy vào giữa hộp trục khuỷu và thân máy.

d CHÚ Ý:

e Cẩn thận không được làm hỏng các bề mặt tiếp xúc của hộp trục khuỷu và thân máy.

47 THÁO CỤM PÍTTÔNG VÀ THANH TRUYỀN

b.

c. Dùng một mũi doa, làm sạch tất cả các muội than ra khỏi đỉnh của píttông.

b.

Trang 26

c Kiểm tra rằng các dấu ghi nhớ trên thanh truyền và nắp đã thẳng hàng để đảm bảo việc lắp lại chính xác.

d GỢI Ý:

e Các dấu ghi nhớ trên các thanh truyền và các nắp bạc để đảm bảo cho việc lắp lại chính xác.

c.

d Dùng đầu khẩu 12 mm, nới lòng 2 bu lông.

d Dùng 2 bulông nắp thanh truyền đã được tháo ra, tháo nắp thanh truyền và bạc phía dưới bằng cách lắc nắp thanh truyền sang trái và phải.

GỢI Ý:

Lồng bạc phía dưỡi vào nắp thanh truyền.

e Ấn pít tông, cụm thanh truyền và bạc phía trên vào qua đỉnh của thân máy.

GỢI Ý:

• Hãy để bạc, thanh truyền và nắp thanh truyền cùng với nhau.

• Sắp xếp các píttông và cụm thanh truyền theo đúng thứ tự.

48 THÁO BẠC THANH TRUYỀN

a Tháo các bạc thanh truyền.

GỢI Ý:

Sắp xếp các chi tiết tháo ra theo đúng thứ tự.

49 THÁO BỘ XÉC MĂNG

Trang 27

c Dùng dụng cụ tháo xéc măng, tháo hai xéc măng hơi.

b Lắp vành căng xéc măng dầu và vành gạt xéc măng bằng tay.

Trang 28

c Dùng một thanh đồng và búa nhựa, đóng nhẹ lên chốt píttông và tháo thanh truyền.

d GỢI Ý:

• Píttông và chốt píttông phải khớp nhau thành một bộ.

• Sắp xếp các píttông, chốt, xéc măng, thanh truyền và bạc theo đúng thứ tự.

Trang 29

e Lắp các bu lông vào nắp theo thứ tự Nới lỏng nắp ra bằng cách kéo nhẹ nó lên và lắc về phía trước và phía sau của thân máy như được chỉ ra trong hình vẽ Cẩn thận không được làm hỏng các bề mặt tiếp xúc của nắp và thân máy.

Trang 30

c Tháo 5 bạc chính phía dưới ra khỏi các nắp bạc chính.

Trang 31

Lồi lên tiêu chuẩn:

Hạng mục Lồi lên

Chốt A 6 mm (0.236 in.) Chốt B 5 mm (0.197 in.)

2 LẮP VÍT CẤY

b.

Trang 32

c Dùng đầu hoa khế E7, lắp vít cấy như được chỉ ra trên hình vẽ.

Trang 33

Lồi lên tiêu chuẩn:

Hạng mục Lồi lên

Chốt A 8 mm (0.315 in.) Chốt B 7.5 mm (0.295 in.) Chốt C 12 mm (0.472 in.) Chốt D 5 mm (0.197 in.)

Trang 34

e Chắc chắn rằng khe hở miệng của phanh hãm không trùng với phần vát lỗ chốt của píttông.

b. Nung nóng dần dần píttông đến nhiệt độ xấp xỉ 80 đến 90°C (176 đến 194°F).

c.

Trang 35

d Gióng thẳng các dấu phía trước của píttông và thanh truyền, và ấn chốt píttông vào bằng ngón tay cái.

d Dùng một tô vít, lắp một phanh hãm mới ở đầu còn lại của lỗ chốt píttông.

• Lắp vành căng và xéc măng dầu sao cho các miệng xéc măng ngược hướng.

• Lắp chắn vành căng vào rãnh bên trong cuae xức măng dầu.

b.

Trang 36

c Dùng dụng cụ lắp xéc măng, hãy lắp 2 xéc măng hơi sao cho dấu sơn có vị trí như được chỉ ra trong hình vẽ.

Trang 38

c Lắp 2 đệm dọc trục dưới vị trí cổ trục No.3 của thân máy với các rãnh dầu hướng ra ngoài.

b Bôi dầu động cơ lên đệm chặn dọc trục khuỷu.

10 LẮP TRỤC KHUỶU

a Bôi dầu động cơ lên bạc phía trên và lắp trục khuỷu lên thân máy.

b. Bôi dầu động cơ lên bạc phia dưới.

c.

d Kiểm tra các dấu phía trước và lắp các nắp bạc lên thân máy.

d Bôi một lớp mỏng dầu động cơ lên các ren và phía dưới của mũ của các bulông nắp bạc.

Trang 39

ii. Lắp và xiết chặt đều tay 10 bulông bắt nắp bạc chính theo thứ tự như trong hình vẽ.

ii Đánh dấu phía trước của các bulông nắp bạc bằng bút sơn.

iii Xiết chặt them các bu lông nắp bạc 90 độ theo tự tự đánh số như trên hình vẽ trước đó.

h Kiểm tra rằng dấu sơn bây giờ đã quay một góc 90 độ so với vị trí phía trước.

i Kiểm tra rằng trục khuỷu quay êm.

Trang 40

j Kiểm tra khe hở dọc trục khuỷu (Xem trang Kích chuột vào đây).

11 LẮP BẠC THANH TRUYỀN

b.

c Gióng thẳng vấu bạc với rãnh của thanh truyền hoặc nắp thanh truyền.

d CHÚ Ý:

e Không được bôi dầu vào các bạc hoặc các bề mặt tiếp xúc.

12 LẮP CỤM PÍTTÔNG VÀ THANH TRUYỀN

CHÚ Ý:

Các bulông nắp thanh truyền được xiết chặt theo hai bước liên tiếp.

a Bôi dầu động cơ lên thành xilanh, các píttông và các bề mặt của bạc thanh truyền b.

c Kiểm tra vị trí của các miệng xéc măng.

Trang 41

d Dùng dụng cụ nén xéc măng, ấn píttông đúng số và cụm thanh truyền vào xi lanh với dấu phía trước của pítông hướng về phía trước.

e CHÚ Ý:

f Khớp nắp thanh truyền đã đánh dấu với thanh truyền

d.

e Kiểm tra rằng vấu của nắp thanh truyền đang quy về đúng hướng.

e Bôi một lớn mòng dầu động cơ lên các ren và phía dưới của các mũ của các bulông nắp thanh truyền.

f Lắp các bulông nắp thanh truyền.

CHÚ Ý:

Các bulông nắp thanh truyền được xiết chặt theo hai bước liên tiếp.

g Bước 1

Trang 42

i Kiểm tra rằng trục khuỷu quay êm.

j Kiểm tra khe hở dọc trục của thanh truyền (Xem trang Kích chuột vào đây)

13 LẮP BẠC TRỤC CÂN BẰNG NO.1

b.

Trang 43

c Lắp bạc trong hộp trục khuỷu và hộp trục cân bằng.

d CHÚ Ý:

e Không được bôi dầu vào các bạc hoặc các bề mặt tiếp xúc.

b Bôi một lớp móng dầu động cơ lên các bạc.

14 LẮP CỤM TRỤC CÂN BẰNG NO.1 VÀ NO.2

Trang 44

c Gióng thẳng các dấu phối khí của các trục cân bằng số 1 và số 2 như trong hình vẽ c.

d Đặt các trục cân bằng số 1 và số 2 lên hộp trục khuỷu.

d Bôi một lớp mỏng dầu động cơ vào các mũ của bu lông hộp trục cân bằng.

Trang 45

iv 22 N*m{ 220 kgf*cm , 16 ft.*lbf }

g Bước 2

i.

ii Đánh dấu phía trước của các bulông hộp trục khuỷu bằng bút sơn.

iii Xiết chặt thêm các bulông 90 độ như được chỉ ra trên hình vẽ.

iv Kiểm tra rằng các dấu sơn bây giờ đã quay đi một góc 90 độ so với vị trí trước đó.

Trang 46

• Lau sạch dầu trên bề mặt tiếp xúc.

• Lắp hộp trục khuỷu trong vòng 3 phút sau khi bôi keo làm kín.

• Không được khởi động động cơ trước 2 tiếng đồng hồ sau khi lắp hộp trục khuỷu.

d.

Trang 47

e Lắp hộp trục cân bằng sao cho các lỗ tham khảo trên các trục cân bằng được định vị như trên hình

Trang 48

h Xiết chặt đều tay 11 bulông qua một vài lần theo thứ tự như trong hình vẽ.

k Dấu dập '?' là dấu phối khí.

i Tháo bulông bắt puli.

Trang 49

g. Hãy giữ cho vật thể lạ khỏi bám vào lợi phớt dầu.

b Bôi mỡ MP lên lợi của phớt dầu mới.

CHÚ Ý:

Lau sạch mỡ thừa bám ở trên trục khuỷu.

18 LẮP NÚT VÍT MŨ CÔN NO.1

b.

Trang 50

c Bôi keo lên 2 hoặc 3 ren của nút và lắp nút.

d Mômen:

e 26 N*m{ 265 kgf*cm , 19 ft.*lbf }

f Keo:

g Keo làm kín chính hiệu của Toyota 1324, three bond 1324 hay tương đương

19 LẮP BỘ LỌC CỦA VAN ĐIỀU KHIỂN DẦU

a Kiểm tra rằng không có vật thể lạ trên phần lọc.

g Không được chạm vào lưới lọc khi lắp bọc van điều khiển dầu.

20 LẮP KHOANG VÀO CỦA NƯỚC

b.

Trang 51

c Lắp gioăng chữ O mới của khoang nước vào và gioăng vào khoang nước vào.

Trang 52

21 LẮP VÒI XẢ NƯỚC KHOANG NƯỚC VÀO

g Không được quay vòi xả nước hơn 1 vòng (360 độ) sau khi đã xiết chặt nó đến mômen tiêu chuẩn.

c Lắp nút vào vòi xả nước.

Mômen:

13 N*m{ 130 kgf*cm , 9 ft.*lbf }

22 LẮP ĐỆM LÓT ÁO NƯỚC TRÊN THÂN MÁY

Trang 53

c Lắp đệm áo nước như trên hình vẽ.

Các bulông nắp quy lát được xiết chặt theo hai bước liên tiếp.

a Bôi một lớp mỏng dầu động cơ lên các ren bu lông và phía dưới các mũ của các bulông tiếp xúc với các vòng đệm.

b Lắp Các bu lông và các đệm phẳng vào nắp quy lát.

CHÚ Ý:

Không được làm rơi các vòng đệm lên nắp quy lát.

c.

Trang 54

d Lắp và xiết chặt đều tay 10 bulông bắt nắp quy lát có đệm phẳng qua một vài bước bằng cơlê 12 cạnh 10 mm, theo thứ tự như trong hình vẽ.

e Mômen:

f 70 N*m{ 714 kgf*cm , 52 ft.*lbf }

d.

e Đánh dấu phía trước lên mũ của bulông nắp quy lát bằng bút sơn.

e Xiết chặt lại các bu lông bắt 90 độ nữa theo tự tự đánh số như trên hình vẽ.

f Kiểm tra rằng dấu sơn bây giờ đã quay một góc 90 độ so với vị trí phía trước.

25 LẮP CỤM VAN ĐIỀU KHIỂN DẦU PHỐI KHÍ TRỤC CAM

b.

c Bôi một lớp mỏng dầu động cơ lên gioăng chữ O mới và lắp nó vào van điều khiển dầu phối khí

Trang 55

Không được quay bánh răng phối khí trục cam về phía muộn (vuông góc)

c Kiểm tra rằng không có khe hở giữa bánh răng và trục cam.

d Xiết chặt bulông có mặt bích với bánh răng phối khí trục cam được cố định.

Trang 56

c Kẹp máy khởi đông lên êtô.

b Xiết chặt bulông có mặt bích với đĩa xích phối khí trục cam được cố định.

Trang 58

c Kiểm tra các dấu phía trước và các số, và kiểm tra rằng thứ tự đã như trong hình vẽ Lắp các nắp bạc vào nắp quy lát.

c Bôi một lớp mỏng dầu động cơ lên các ren và phía dưới của các mũ của các bulông nắp bạc d.

e Xiết chặt đều tay 10 bulông bắt nắp bạc qua vài lần theo thứ tự như trong hình vẽ.

Trang 59

33 LẮP XÍCH SỐ 2

b.

c Lắp then trục khuỷu vào vị trí nằm ngang.

b.Quay bán trục sao cho mặt vát nó quay lên trên.

c.

d Gióng thẳng các mắt xích đánh dấu màu vàng với các dấu phối khí trên các bánh răng như trong hình vẽ.

d Lắp các đĩa xích lên trục khuỷu và trục dẫn động bơm dầu với xích nằm trên các bánh răng.

e Xiết chặt tạm thời đĩa xích trục dẫn động bơm dầu bằng đai ốc.

f.

Trang 60

g Lồng lò xo giảm chấn vào trong lỗ điều chỉnh, và sau đó lắp tấm bộ căng xích bằng bu lông.

h.Mômen:

i 12 N*m{ 122 kgf*cm , 9 ft.*lbf }

g.

h Hãy gióng thẳng lỗ điều chỉnh của đĩa răng trục dẫn động bơm dầu với rãnh của bơm dầu.

h Hãy gióng thẳng lỗ điều chỉnh của đĩa răng trục dẫn động bơm dầu với rãnh của bơm dầu.

Mômen:

30 N*m{ 301 kgf*cm , 22 ft.*lbf }

i.

Trang 61

34 LẮP ĐĨA XÍCH TRÊN TRỤC KHUỶU b.

c Lắp đĩa răng phối khí trục khuỷu.

35 LẮP BỘ GIẢM RUNG XÍCH NO.1

Trang 62

c Đặt xi lanh số 1 ở điểm chết trên/Kỳ nén.

i. Quay các trục cam bằng cơlê (dùng vào phần lục giác) để gióng thẳng các dấu phối khí của bánh răng trục cam với dấu phối khí trên các nắp bạc số 1 và số 2 như được chỉ ra trên hình vẽ.

ii.

iii. Dùng bung lông puli trục khuỷu, quay trục khuỷu đến vị trí then trục khuỷu hướng lên trên như trong hình vẽ.

b.

Trang 63

c Lắp xích cam lên bánh răng phối khí trục khuỷu với mắt xích đánh dấu màu vàng hoặc hồng gióng

thẳng với dấu phối khí trên trục khuỷu.

Trang 65

c. Dùng SST, đóng phớt dầu mới vào cho đến khi bề mặt của nó ngang bằng với mép của nắp xích cam.

d.SST

e 09223-22010

b Bôi một lớp mỏng mỡ MP lên lợi của phớt dầu mới.

CHÚ Ý:

• Hãy giữ cho vật thể lạ khỏi bám vào lợi phớt dầu.

• Không được đóng lệch phớt dầu.

• Chắc chắn rằng các mẹp phớt dầu không tuột ra ngoài nắp xích cam.

41 LẮP NẮP XÍCH CAM

CHÚ Ý:

• Lau sạch dầu trên bề mặt tiếp xúc.

• Lắp nắp xích cam trong vòng 3 phút sau khi bôi keo làm kín.

• Không được khởi động động cơ trước 2 tiếng đồng hồ sau khi lắp.

a Bóc tất cả các keo cũ (FIPG) và cẩn thận không được để rơi dầu lên các bề mặt tiếp xúccủa nắp xích cam, nắp quy lát và thân máy.

b. Bôi keo làm kín vào như trên hình vẽ.

Trang 66

Keo làm kín:

Keo làm kín chính hiệu của Toyota, màu đen, Three Bond 1207B hay tương đương

c. Bôi keo làm kín dạng sợi liên tục như chỉ ra trên hình vẽ.

Trang 67

Keo làm kín:

Keo làm kín chính hiệu của Toyota, màu đen, Three Bond 1207B hay tương đương

d. Lắp tạm nắp xích cam bằng 14 bulông và 2 đai ốc.

Trang 68

e Xiết chặt hoàn toàn các bu lông theo thứ tự như trên hình vẽ.

Trang 69

• Lau sạch dầu trên các bề mặt tiếp xúc.

• Lắp các te dầu trong vòng 3 phút sau khi bôi keo làm kín.

• Không được khởi động động cơ trước 2 tiếng đồng hồ sau khi lắp cácte dầu.

c Lắp cácte dầu vào thân máy.

d.

Trang 70

e Xiết chặt đều tay 12 bulông và 2 đai ốc theo thứ tự được chỉ ra như trong hình vẽ.

Trang 71

c Bôi keo làm kín dạng sợi liên tục như chỉ ra trên hình vẽ.

d Keo làm kín:

e Keo làm kín chính hiệu của Toyota, màu đen, Three Bond 1207B hay tương đương

f Đường kính phớt chắn dầu tiêu chuẩn:

g 2.2 đến 2.5 mm (0.09 đến 0.10 in.)

h CHÚ Ý:

• Lau sạch dầu trên bề mặt tiếp xúc.

• Các chi tiết phải được lắp vào trong vòng 3 phút sau khi bôi keo làm kín Nếu không, phải cạo ra và làm lại từ đầu.

Trang 72

e Lắp dây điện cảm biến vị trí trục khuỷu vào giá bắt kẹp.

e Lắp giắc của cảm biến vị trí trục khuỷu.

46 LẮP PULI BƠM NƯỚC

a Dùng SST, lắp puli bơm nước bằng 4 bulông.

Ngày đăng: 17/04/2021, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w