Khám BN để tìm những dấu hiệu của những bệnh có thể xảy ra qua gợi ý của bệnh sử 4.. Kiểm tra các giả thuyết dựa vào các dấu hiệu tìm được trong suốt quá trình khám thực thể 5..
Trang 1TIẾP CẬN BỆNH NHÂN
Trang 2Làm thế nào để
có thể đưa ra chẩn đoán ?
Trang 4TIẾP CẬN ĐỂ LÀM GÌ
?
Trang 5TÌM TRIỆU CHỨNG
CHẨN ĐOÁN
ĐIỀU TRỊ
Trang 6TÌM TRIỆU CHỨNG TỪ ĐÂU ?
4 phần
1.Hỏi bệnh sử = TC cơ năng
2.Khám lâm sàng = TC thực thể3.Các xét nghiệm sinh hoá
4.Các PP chẩn đoán hình ảnh
Trang 71 Hỏi bệnh sử làm lộ ra triệu chứng đưa ra
vấn đề của BN
2 Đặt giả thuyết : đưa ra 1 danh sách những
bệnh có thể xảy ra
dựa vào TC của BN ( dựa vào vấn đề của BN )
3 Khám BN để tìm những dấu hiệu của những bệnh có thể xảy
ra ( qua gợi ý của bệnh sử )
4 Kiểm tra các giả thuyết dựa vào các dấu
hiệu tìm được trong
suốt quá trình khám thực thể
5 Chọn XN cận lâm sàng có độ nhạy và độ
chuyên biệt thích
hợp để đánh giá các giả thuyết
CHẨN ĐOÁN
Trang 8CHẨN ĐOÁN ( tiếp )
6 Chọn các PP chẩn đoán hình ảnh hay các PP khác để đánh
giá giả thuyết
7 Sửa đổi danh sách về giả thuyết các bệnh có thể xảy ra
( chẩn đoán phân biệt ) dựa vào những manh mối đã tìm được
từ từng PP trên
8 Quyết định chẩn đoán bằng cách đối chiếu
các TC và dấu
hiệu tìm được với TC của bệnh được đưa vào giả thuyết
9 Nếu chẩn đoán vẫn chưa rõ , xem lại danh
sách về các vấn
đề TC và dấu hiệu của BN chưa giải thích được , các kết quả
XN sinh hóa , hình ảnh ,…
Trang 9Cách chẩn đoán
Dựa vào chẩn đoán phân biệt nghĩ tới
để thu thập thông tin
“ Hãy tìm, sẽ thấy “
Từ những TC cơ năng của BN, nhận ra
những TC thực thể có thể khái quát được vấn đề của BN với độ chuyên biệt cao nhất
Tìm ra những nét đặc trưng của bệnh nghĩ tới ( có hoặc không có một số TC có
thể giúp thu hẹp chẩn đoán )
Trang 10What is spoken of as a “ clinical picture “ is
Francis Weld Peabody
1881 -1927
Trang 11CÁCH GIÚP TRÍ NHỚ
KHI TÌM HIỂU VỀ TRIỆU CHỨNG CỦA
Trang 12“Don’t touch the patient – state first
what you see;
cultivate your powers of observation “
“ teach the eye to see, the finger to feel,
and the ear to hear “
Sir William Osler
1849 -1919
Trang 13BN nữ , 45 tuổi , nhập viện vì đau thượng vị
Đau bụng khởi phát từ khoảng 12 giờ trước
nhập viện, đau kèm ói Từ lúc khởi phát , đau càng lúc càng tăng làm BN phải nhập viện
ngay và chưa uống thuốc gì trước khi vào viện.
Tiền căn : Viêm dạ dày nhưng chưa bao giờ đau như lần này.
TRƯỜNG HỢP LÂM
SÀNG
Trang 141 Hỏi bệnh sử làm lộ ra triệu chứng đưa ra
vấn đề của BN
2 Đặt giả thuyết : đưa ra 1 danh sách những
bệnh có thể xảy ra
dựa vào TC của BN ( dựa vào vấn đề của BN )
3 Khám BN để tìm những dấu hiệu của những bệnh có thể xảy
ra ( qua gợi ý của bệnh sử )
4 Kiểm tra các giả thuyết dựa vào các dấu
hiệu tìm được trong
suốt quá trình khám thực thể
5 Chọn XN cận lâm sàng có độ nhạy và độ
chuyên biệt thích
hợp để đánh giá các giả thuyết
CHẨN ĐOÁN
Trang 151.Vấn đề là gì ?
2.Giả thiết nào có thể xảy ra ?
3.Khi khám tìm dấu hiệu gì
để chứng minh giả thiết
để loại trừ giả thiết
4 Kiểm tra giả thiết trong lúc thực
hiện khám và tìm các dấu hiệu đó
5 CLS gì được đề nghị trong cas này
Trang 16Trả lời
ĐAU BỤNG CẤP
Giả thiết 1: bụng ngoại khoa ?nếu có , nguyên nhân là gì ?
Giả thiết 2: không phải bụng ngoại khoa, nguyên nhân gì?
Khám tìm dấu gì?
Trang 17TIẾP CẬN BỆNH
NHÂN VỀ TIÊU HOÁ
Trang 18TIẾP CẬN BỆNH NHÂN VỀ TIÊU
HOÁ I.ĐẠI CƯƠNG
-Bệnh về tiêu hoá khá phổ biến
-Bệnh có khi nhẹ và tự hạn chế, có khi nặng và kéo dài
-Có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi
-Nguyên nhân do tổn thương ở ống tiêu hoá và tuyến
phụ thuộc hay do rối loạn cơ năng/thực thể của các cơ
quan khác
-Tiếp cận BN để thu thập bệnh sử đầy đủ, TC thực thể
chính xác
Trang 19PHÂN LOẠI BỆNH LÝ
TIÊU HÓA
1.Giảm tiêu hóa và hấp thu
2.Thay đổi bài tiết
3.Thay đổi vận chuyển qua ống tiêu hóa
4.Thay đổi về chức năng miễn dịch
5.Giảm tưới máu cho ống tiêu hóa
Trang 20II.KHAI THÁC BỆNH SỬ
-Có vai trò quan trọng
-buồn nôn,nôn -tiêu chảy, táo bón
Trang 21III.KHÁM THỰC THỂ
1.Khám toàn thân : xác định :
dấu hiệu sinh tồn
da niêm có tái nhợt ?
da niêm có vàng ?
màu sắc lưỡi ?
hạch ngoại vi có to ?
có phù ?
Trang 222 Khám bụng:
4 kỹ năng: nhìn , nghe, sờ , gõ
Khám trực tràng
Khám chất thải tiết
→Tóm tắt và liệt kê những dấu
hiệu, triệu chứng
phát hiện được → nêu chẩn
đoán có thể xảy ra
Trang 25IV THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG
a.BN có vấn đề về nuốt :
-Khám kỹ vùng hầu họng, khám thần kinh
-Chụp XQ thực quản có cản quang thẳng và nghiêng
-Nội soi và sinh thiết thực quản
-Đo áp lực thực quản
Trang 26IV THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG
b BN có vấn đề về tiêu hoá nghi do dạ dày:
-Hút dịch dạ dày
-Nội soi đường tiêu hoá trên
-XQ dạ dày-tá tràng có cản quang
Trang 27IV THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG
c BN có vấn đề về tắc ruột/ bệnh lý mạch máu của ruột non:
-XQ bụng đứng không sửa soạn
-Bệnh lý mạch máu của ruột non: khó chẩn đoán
Chụp động mạch mạc treo, CT scan bụng
Trang 28IV THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG
d Bệnh lý viêm hay khối u của ruột non, ruột già:
-Xét nghiệm phân
-Nội soi đại tràng xích-ma, trực tràng, khung đại tràng
và sinh thiết
-XQ ruột non, nội soi ruột non
-CEA ( carcinoembryonic antigen )
Trang 29e Hội chứng kém hấp thu:
- XN phân
- XQ ruột non
- Sinh thiết ruột non
- Ion đồ máu
- Cholesterol /máuv.v…
Trang 30TIẾP CẬN BỆNH
NHÂN VỀ GAN MẬT
Trang 31TIẾP CẬN BỆNH NHÂN VỀ GAN
Trang 32II.KHAI THÁC BỆNH SỬ
a.Chú ý : tuổi, phái tính của
-dấu hiệu bệnh não-gan -phù
Trang 33c Uống rượu :
Từ khi nào, lượng rượu uống mỗi ngày,…
d Tiếp xúc với viêm gan
e Tiền căn bệnh lý:
-dùng thuốc gây độc cho gan-những lần phẫu thuật trước đây-bệnh lý sỏi mật
-viêm tụy
-khác : đái tháo đường, bệnh van tim, suy tim
f.Yếu tố thuận lợi: tiếp xúc với
chất độc cho gan
Trang 34III.KHÁM THỰC THỂ:
•TC của hội chứng suy gan
•TC của hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa
• Gan: kích thước, mật độ
•Túi mật to
Trang 41IV.CẬN LÂM SÀNG
a.Đánh giá chức năng gan
Trang 42IV.CẬN LÂM SÀNG
b Phương pháp khác:
• Siêu âm gan, đường mật /Siêu âm
đàn hồi gan
• Sinh thiết gan
• Xạ hình gan
• Chụp động mạch gan
• Nội soi ổ bụng
• Chụp đường mật ngược dòng qua nội soi (ERCP)
• Chụp đường mật xuyên gan qua da (PTC)
Trang 43PHÂN LOẠI BỆNH GAN theo hình thái LS
Trang 44Healthy Liver Liver Fibrosis