1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KHÁM và CHẨN đoán LÁCH TO (nội KHOA SLIDE)

19 145 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vị trí và kích thước bình thường của lách Ở vùng hạ sườn trái  Trên dạ dày và dưới vòm hoành  Cực trước ở xương sườn 9 không quá đường nách trước  Cực sau ở xương sườn số 11 và khô

Trang 1

KHÁM VÀ CHẨN

ĐOÁN LÁCH TO

Trang 2

1 Nêu được các nguyên nhân gây lách to.

2 Nêu được cách chẩn đoán xác định, chẩn

đoán phân biệt lách to.

3 Kể được tên và ý nghĩa các xét nghiệm dùng

trong chẩn đoán lách to.

MỤC TIÊU

Trang 3

 Vị trí và kích thước bình thường của lách

  Ở vùng hạ sườn trái

 Trên dạ dày và dưới vòm hoành

 Cực trước ở xương sườn 9 không quá đường nách trước

 Cực sau ở xương sườn số 11 và không vượt quá đường nách sau

 Kích thước trung bình: 11-12 cm x 6-7 cm

 Khối lượng bình thường khoảng 150-200 g

Trang 4

Vị trí của lách trong ổ bụng (nhìn từ phía trước)

Trang 5

KHÁM LÁCH

 Kỹ thuật thăm khám lâm sàng lách

 a Tư thế của bệnh nhân và thầy thuốc khi thăm khám lách

 Bệnh nhân:

 Nằm ngửa (khi làm động tác nhìn và sờ lách),

 Nằm nghiêng bên phải, chân trái co, chân phải duỗi, tay trái giơ cao trên đầu (khi gõ lách)

 Thầy thuốc: Đứng hoặc ngồi bên phải bệnh nhân

Trang 6

b Nhìn:

 Vùng hạ sườn trái và so sánh với hạ sườn phải

 Để ý màu sắc da vùng hạ sườn trái

c Sờ lách:

 Lách là một khối chắc di động theo nhịp thở, nằm ở vùng

hạ sườn trái dưới vòm hoành

 Có thể yêu cầu bệnh nhân hít vào sâu để dễ chạm tay vào cực trước và bờ dưới của lách

Trang 7

Khi sờ lách cần lưu ý mô tả các đặc điểm sau của lách to:

• Xác định các kích thước của lách (bờ dưới, cực trước)

• Bờ dưới của lách: xác định giới hạn của bờ dưới lách, mô

tả đặc tính bờ dưới của lách

• Xác định giới hạn cực trước của lách Nếu lách to có thể

sờ thấy bờ răng cưa

• Bề mặt lách: có thể nhẵn hoặc gồ ghề

• Mật độ lách: mềm, chắc hoặc rắn

• Xác định lách đau hoặc không đau

Trang 11

d Gõ lách: để xác định kích thước và vị trí của lách

Gõ từ trên xuống dưới theo các đường nách trước, nách giữa

và nách sau

Theo chiều trước sau theo trục dọc của lách

Trang 12

Có thể dùng bút vẽ lại kích thước của lách chiếu lên da bụng để theo dõi mức độ thay đổi của lách trong quá trình điều trị.

Ở vùng hạ sườn trái,

gõ đục liên tục với diện đục

của lách

và di động theo nhịp thở Lách

to

Trang 13

Bờ dưới của lách to tính theo cm dưới bờ sườn

Hoặc theo độ

độ I: 2 cm

độ II: 4 cm

độ III: ngang rốn

độ IV: quá rốn

Trang 14

Lưu ý khi thăm khám bn lách to:

•Mức độ lách to

•Lách đau hay không

•Bề mặt lách

•Mật độ lách

•Bệnh cảnh lâm sàng đi kèm

Trang 15

Các xn dùng trong chẩn đoán lách to:

•Siêu âm: xác định lách to, phát hiện các vật thể bất thường như nang lách, vôi hóa Có ưu điểm là dễ làm, nhanh gọn, an toàn và không gây đau cho bệnh nhân.

•Xét nghiệm dùng các chất đồng vị phóng xạ: giúp phát hiện sinh máu ngoài tuỷ Dùng các hồng cầu đánh dấu phóng xạ cũng có tác dụng xác định sự tăng phá huỷ hồng cầu tại lách hoặc gan

•Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): chẩn đoán xác định lách to, phát hiện các khối trong lách như nang lách, phân biệt với các

cơ quan khác trong ổ bụng có thể nhầm là lách trên thăm khám lâm sàng.

Trang 16

1 Các bệnh nhiễm khuẩn:

• Virus: viêm gan, EBV, CMV

• Vi khuẩn: thương hàn, lao, Brucella

• KST: sốt rét, sán máng, toxoplasmosis, leishmaniasis

• Viêm nội tâm mạc NK

• Nhiễm nấm xâm lấn

2 Các bệnh làm tăng lượng máu ở lách:

• Xơ gan

• Suy tim

• Huyết khối TM cửa, TM gan, lách

• Hội chứng Banti

3 Các bệnh miễn dịch:

• Hội chứng Felty

• Bệnh huyết thanh

• SLE

• Thiếu máu tan máu miễn dịch

Nguyên nhân gây lách to

Trang 17

4 Các bệnh gây tan máu:

• Bệnh hồng cầu hình liềm

• Bệnh hồng cầu hình cầu

• Thalassemia

5 Các bệnh gây thâm nhiễm ở lách:

• Lành tính: amyloid, bệnh Gaucher, bệnh Niemann-Pick, bệnh mô

bào Langerhans, HC thực bào tb máu, bệnh Rosai-Dorfman

• Các khối chiếm chỗ: nang lách, u mạch

• Bệnh ác tính: lơ-xê-mi cấp, lơ-xê-mi kinh dòng hạt va dòng lympho,

u lympho, các bệnh thuộc hội chứng tăng sinh tuỷ ác tính, ung thư

di căn

Trang 18

Chẩn đoán phân biệt lách to trên lâm sàng

Thuỳ trái gan to: gõ đục không liên tục

Khối u dạ dày: Không di động theo nhịp thở, gõ không liên tục, kèm thêm các triệu chứng rối loạn tiêu hoá

Khối u góc đại tràng: Kèm theo RLTH, XHTH, tắc ruột

Hạch lympho to: thường rất dễ di động

Thận trái to: Không di động theo nhịp thở, gõ trong

U đuôi tuỵ: Gõ trong và không di động theo nhịp thở

Ngày đăng: 16/04/2021, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w