Xác định được vị trí các nhóm hạch ngoại vi và hạch sâu 2.. Nêu được cách chẩn đoán xác định hạch to, các nguyên nhân hạch to và chẩn đoán phân biệt hạch to với các khối bất thường khô
Trang 1KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN HẠCH TO
Trang 21 Xác định được vị trí các nhóm hạch ngoại vi và hạch
sâu
2 Mô tả được đặc điểm của hạch to
3 Nêu được cách chẩn đoán xác định hạch to, các
nguyên nhân hạch to và chẩn đoán phân biệt hạch to với các khối bất thường không phải hạch
4 Kể được tên và ý nghĩa các xét nghiệm dùng trong
chẩn đoán xác định, chẩn đoán nguyên nhân và chẩn đoán phân biệt hạch to
Mục tiêu
Trang 3Các nhóm hạch ngoại vi
Các nhóm hạch ngoại vi thường được thăm khám bao gồm:
Hạch chẩm
Các hạch cổ nằm dọc theo cơ ức đòn chũm,
Hạch quanh mang tai, hạch dưới hàm,
Hạch thượng đòn,
Hạch nách, hạch mặt trong cánh tay dọc theo bờ trong cơ nhị đầu,
Hạch bẹn, hạch khoeo chân
Trang 53 Thăm khám lâm sàng bệnh nhân có hạch to
3.1 Các nguyên tắc chung
•Hỏi bệnh: hỏi kỹ triệu chứng cơ năng khi vào viện, bệnh sử và
tiền sử bệnh nhân có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán nguyên nhân hạch to
• Dấu hiệu gợi ý nhiễm trùng hoặc bệnh ác tính
• Đi vào vùng dịch lưu hành
• Sử dụng thuốc có thể gây hạch to (allopurinol, atenolol, captopril,
carbamazepine, cephalosporin, phenytoin…)
• Thời gian xuất hiện hạch to
Trang 6• Khám bệnh: khám lâm sàng kỹ và toàn diện
• Các nhóm hạch ngoại biên: cần khám đầy đủ
• Các hạch nằm sâu trong cơ thể: Các dấu hiệu lâm sàng gián
tiếp:
• Hạch trung thất: chèn ép đường thở gây khó thở, chèn ép thực quản gây khó nuốt, chèn ép tĩnh mạch chủ trên hoặc tĩnh mạch dưới đòn gây phù áo khoác, liệt cơ hoành, chèn
ép thần kinh quặt ngược gây khàn tiếng
• Hạch ổ bụng dọc theo động mạch chủ bụng: có thể gây triệu chứng chèn ép, đau và rối loạn tiêu hoá…
Trang 73.2 Kỹ thuật thăm khám hạch trên lâm sàng
a Tư thế của thầy thuốc và bệnh nhân
•PK đủ ánh sáng và ấm áp
•Bộc lộ đủ khi khám
•Bệnh nhân có thể nằm hoặc ngồi tuỳ theo thể trạng
•Thầy thuốc ngồi đối diện với bệnh nhân
•Khám các nhóm hạch cánh tay và khoeo chân khi bệnh nhân trong tư thế chùng cơ (chân và tay gấp 90 độ)
Trang 8b Thao tác thăm khám hạch
Nhìn: Sẹo cũ hoặc lỗ rò
Sờ:
Kích thước?
Số lượng?
Mật độ hạch: mềm, chắc hoặc rắn?
Độ di động của hạch: dễ hay kém hoặc không di động? dính với nhau, với da hoặc tổ chức dưới da không?
Hạch có biểu hiện sưng nóng đỏ đau?
Trang 13Một số yếu tố cần lưu ý khi khám hạch to: + Tuổi bệnh nhân
+ Đặc điểm hạch to:
Hạch viêm
Hạch u lympho
Hạch LXM cấp
Hạch ung thư di căn
Hạch lao
+ Vị trí hạch
+ Bệnh cảnh xuất hiện hạch to
Trang 144 Chẩn đoán phân biệt hạch to
U mỡ thường có vị trí không trùng với vị trí điển hình của hạch ngoại biên, mật độ mềm và đôi khi có thể thay đổi tuỳ theo nhiệt độ nóng hay lạnh
Khối thoát vị bẹn: Thường thay đổi theo tư thế bệnh nhân (nhỏ hơn khi nằm), bề mặt gồ ghề vì có các quai ruột, mật độ mềm Có thể đẩy khối thoát vị vào trong ổ bụng và sờ thấy lỗ thoát vị
Trang 155 Các xét nghiệm dùng trong chẩn đoán hạch to
+ Xét nghiệm xác định hạch to:
Siêu âm phát hiện các hạch sâu
Chụp hệ bạch mạch (lymphography) dùng chất cản quang phát hiện các hạch sâu (hạch ổ bụng dọc theo động mạch chủ )
Chụp CT scan phát hiện các hạch ở sâu (trung thất, ổ bụng…)
+ Xét nghiệm cấu trúc hạch:
Hạch đồ: dùng kim chọc hút tổ chức hạch xét nghiệm
tế bào học (hình thái tế bào) bằng các phương pháp nhuộm
Sinh thiết hạch: cắt một mảnh tổ chức hạch để xét
nghiệm cấu trúc mô học của hạch
Trang 16Nguyên nhân hạch to
Hạch to nhiều vị trí
U lympho
LXM cấp và kinh dòng lympho
Nhiễm trùng:
Virus (CMV, HIV, EBV…)
Vi khuẩn (lao, brucellosis, giang mai…)
Đơn bào (toxoplasmosis)
Bệnh tổ chức liên kết (SLE, viêm khớp dạng thấp…) Thâm nhiễm (sarcoid)
Thuốc (phenytoin…)
Trang 17Nguyên nhân hạch to
Hạch to khu trú
Nhiễm trùng tại chỗ cấp hoặc mạn tính
Ung thư tạng đặc di căn
U lympho Hodgkin