1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KHÁM và CHẨN đoán HẠCH TO (nội KHOA SLIDE)

26 64 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được cách chẩn đoán xác định hạch to, các nguyên nhân hạch to và chẩn đoán phân biệt hạch to với các khối bất thường khác không phải hạch 4.. Kể được tên và ý nghĩa các xét nghiệm

Trang 1

KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN

HẠCH TO

Trang 2

1 Xác định được vị trí các nhóm hạch ngoại vi và hạch sâu

2 Mô tả được đặc điểm của hạch to

3 Nêu được cách chẩn đoán xác định hạch to, các nguyên

nhân hạch to và chẩn đoán phân biệt hạch to với các khối bất thường khác không phải hạch

4 Kể được tên và ý nghĩa các xét nghiệm dùng trong chẩn

đoán xác định, chẩn đoán nguyên nhân và chẩn đoán phân biệt hạch to

Mục tiêu

Trang 3

1 Nhắc lại giải phẫu và sinh lý hạch lympho

 

Cấu trúc giải phẫu của hạch lympho

• Hạch lympho là cơ quan lympho nối với tuần hoàn bằng các bạch mạch đến và bạch mạch đi

• Cấu trúc mô học của hạch được chia thành các vùng: vỏ, cận

vỏ, tuỷ, các nang lympho sơ cấp và thứ cấp

• Các thuỳ khác nhau của hạch được ngăn cách bởi các màng

xơ Trong tủy có các xoang tuỷ

Trang 5

Cấu trúc mô học của hạch lympho

• Trong hạch có nhiều đại thực bào

• Vùng vỏ và cận vỏ chủ yếu chứa các tế bào lympho T và tế bào nội mô Phần lớn tế bào lympho T là tế bào T giúp đỡ, chỉ có một số ít là tế bào T ức chế

• Nang sơ cấp chứa các tế bào lympho B nguyên thuỷ

• Nang thứ cấp chứa các tế bào lympho B đã tiếp xúc với

kháng nguyên Trung tâm mầm của nang thứ cấp chứa các

tế bào lympho B bị kích thích

Trang 7

 Chức năng sinh lý của hạch lympho

 

• Hạch lympho: nơi lympho và đại thực bào tiếp xúc với KN

 Đại thực bào trình diện kháng

 Lympho được hoạt hoá

o Lympho T: đáp ứng miễn dịch tế bào

o Lympho B: đáp ứng miễn dịch dịch thể

• Các tế bào tương tác từ quá trình nhân diện kháng nguyên, hoạt hoá và tiêu diệt kháng nguyên bằng cơ chế đáp ứng miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể

Trang 8

2 Các cơ chế và nguyên nhân gây hạch to

Các cơ chế gây hạch to

 

1.Tăng số lượng các tế bào thực bào và lympho lành tính (nhiễm khuẩn thông thường)

2.Thâm nhiễm các tế bào viêm (nhiễm khuẩn mạn tính)

3.Tăng sinh các tế bào lympho ác tính

4.Thâm nhiễm các tế bào ung thư di căn hoặc tế bào ác tính hệ tạo máu

5.Thâm nhiễm tế bào thực bào chứa lipit trong các bệnh dự trữ

6.Ứ máu tuần hoàn…

Trang 9

 Các nguyên nhân gây hạch to

 1 Nhiễm khuẩn:

• Virus: HIV/AIDS,

• Vi khuẩn và Nấm

 2 Các bệnh ung thư:

• Hệ tạo máu: u lympho Hodgkin và không Hodgkin, Lơ-xê-mi

cấp, Lơ-xê-mi kinh dòng lympho

• Ung thư di căn: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư TLT,

3 Các bệnh miễn dịch: viêm khớp dạng thấp, bệnh huyết thanh,

4 Các bệnh dự trữ: bệnh Gaucher và Niemann-Pick.

5 Các bệnh khác: sarcoidosis, amyloidosis,

Trang 10

3 Thăm khám lâm sàng bệnh nhân có hạch to

 

3.1 Các nguyên tắc chung

 

• Hỏi bệnh: hỏi kỹ triệu chứng chủ quan khi vào viện, bệnh sử và

tiền sử bệnh nhân có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán nguyên nhân hạch to

• Khám bệnh: khám lâm sàng kỹ và toàn diện.

Trang 11

• Các nhóm hạch ngoại biên: cần khám đầy đủ.

• Các hạch nằm sâu trong cơ thể: Các dấu hiệu lâm sàng gián

tiếp

 Hạch trung thất: chèn ép đường thở gây khó thở, chèn ép thực quản gây khó nuốt, chèn ép tĩnh mạch chủ trên hoặc tĩnh mạch dưới đòn gây phù áo khoác, liệt cơ hoành, chèn

ép thần kinh quặt ngược gây khàn tiếng

 Hạch ổ bụng dọc theo động mạch chủ bụng: có thể gây triệu chứng chèn ép, đau và rối loạn tiêu hoá…

Trang 16

3.2 Kỹ thuật thăm khám hạch trên lâm sàng

a Tư thế của thầy thuốc và bệnh nhân

• PK đủ ánh sáng và ấm áp

• Bộc lộ đủ khi khám

• Bệnh nhân có thể nằm hoặc ngồi tuỳ theo thể trạng

• Thầy thuốc ngồi đối diện với bệnh nhân

• Khám các nhóm hạch cánh tay và khoeo chân khi bệnh nhân trong tư thế chùng cơ (chân và tay gấp 90 độ)

Trang 23

4 Chẩn đoán phân biệt hạch to

 

hạch ngoại biên, mật độ mềm và đôi khi có thể thay đổi tuỳ theo nhiệt độ nóng hay lạnh

(nhỏ hơn khi nằm), bề mặt gồ ghề vì có các quai ruột, mật độ mềm Có thể đẩy khối thoát vị vào trong ổ bụng và sờ thấy lỗ thoát vị

Trang 24

5 Các xét nghiệm dùng trong chẩn đoán hạch to

 Xét nghiệm xác định hạch to:

 X quang lồng ngực phát hiện hạch trung thất

 Siêu âm phát hiện các hạch sâu (ổ bụng)

Trang 26

26 /26

Thanks for your attention!

Ngày đăng: 16/04/2021, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w