1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại công ty thủy lợi sông nhuệ

96 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại công ty thủy lợi sông nhuệ
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu
Người hướng dẫn TS. Thân Văn Văn
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại công ty thủy lợi sông nhuệ Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại công ty thủy lợi sông nhuệ Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại công ty thủy lợi sông nhuệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN THỊ HOÀI THU

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY THỦY LỢI SÔNG NHUỆ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN THỊ HOÀI THU

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY THỦY LỢI SÔNG NHUỆ

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 85.80.03.02

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các tài liệu thu thập, thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Chữ ký

Nguyễn Thị Hoài Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện, học viên đã hoàn thành luận văn.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, học viên xin bày tỏ lời cảm ơn chân thànhtới: Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Công trình, Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học của Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ học viên trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn Đặc biệt thầy giáo TS.Thân Văn Văn đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng khoa học đã chỉ bảo lời những khuyên quý giá, giúp học viên có đủ kiến thức cơ sở và chuyên ngành để hoàn thành luậnvăn Tất cả bạn bè cơ quan đồng nghiệp những người đã giúp đỡ tôi, hỗ trợ tôi trong việc cập nhật các thông tin và dữ liệu liên quan đến luận văn

Dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn, tuy nhiên do điều kiện thời gian và trình

độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu nhất để tôi có thể cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 4

1.1 Những lý luận chung về chất lượng công trình và quản lý chất lượng công trình 4

1.1.1 Khái quát chung về quản lý chất lượng 4

1.1.2 Mục tiêu, vai trò của quản lý chất lượng 5

1.1.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng 6

1.2 Quản lý chất lượng công trình thủy lợi 11

1.2.1 Khái quát về quản lý chất lượng xây dựng công trình 11

1.2.2 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 12

1.3 Tình hình quản lý của doanh nghiệp công ích phát triển thủy lợi 18

1.3.1 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng 18

1.3.2 Thực trạng về chất lượng một số công trình thủy lợi ở Việt Nam 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 25

2.1 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi 25

2.2 Cơ sở khoa học của công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi 26

2.2.1 Giám sát thi công 26

2.2.2 Nghiệm thu công trình xây dựng 30

2.3 Công tác quản lý chất lượng trong các giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng 33

2.3.1 Quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát, thiết kế công trình 34

2.3.2 Quản lý chất lượng trong công tác đấu thầu 38

2.3.3 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình 38

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công

xây dựng công trình 45

2.4.1 Phương pháp chuyên gia 45

2.4.2 Phương pháp thống kê xử lý kết quả điều tra 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TẠI CÔNG TY THUỶ LỢI SÔNG NHUỆ 51

3.1 Khái quát về Công ty Thủy lợi Sông Nhuệ 51

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một thành viên ĐTPT Thủy lợi Sông nhuệ 51

3.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty 52

3.1.3 Các chính sách, mục tiêu và kế hoạch về chất lượng công trình của công ty 54

3.1.4 Các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Công ty 55

3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển thủy lợi Sông Nhuệ trong thời gian qua 56

3.1.6 Một số dự án tiêu biểu tại Công ty thủy lợi Sông Nhuệ 57

3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Công ty Thuỷ lợi Sông Nhuệ 62

3.2.1 Mô hình quản lý chất lượng công trình của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển Thuỷ lợi Sông Nhuệ 62

3.2.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình của Công ty thuỷ lợi sông Nhuệ 63

3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Công ty Thuỷ lợi Sông Nhuệ 65

3.3.1 Nhóm 1 (N1) - Phản ánh công tác thi công xây dựng công trình: 65

3.3.2 Nhóm 2 (N2) - Phản ánh công tác tổ chức nghiệm thu và kiểm tra công tác nghiệm thu dự án: 66

3.4 Đánh giá tầm quan trọng của các nguyên nhân công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Công ty Thuỷ lợi Sông Nhuệ 67

3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình cho công ty Thuỷ lợi Sông Nhuệ 69

Trang 7

3.5.1 Giải pháp ngắn hạn 69

3.5.2 Giải pháp dài hạn 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện 5

Hình 1.2 Sơ đồ phân giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình 22

Hình 1.3 Gãy cửa van ở hồ chứa nước Đầm Hà Động 22

Hình 1.4 Đoạn bờ kè gãy nát, hệ thống kênh mương đổ gãy, sụt lún 23

Hình 1.5 Dự án thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang (Hà Tĩnh) 23

Hình 2.1 Sơ đồ phân giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình 33

Hình 3.1 Bản đồ hệ thống công trình thủy lợi Sông Nhuệ 53

Hình 3.2 Dự án trạm bơm Ngoại Độ II, huyện Ứng Hoà, Hà Nội 58

Hình 3.3 Dự án trạm bơm Ngoại Độ II, huyện Ứng Hoà, Hà Nội 58

Hình 3.4 Phương án thi công điều chỉnh dự án Nâng cấp trục chính sông Nhuệ 59

Hình 3.5 Phương án thi công điều chỉnh dự án Nâng cấp trục chính sông Nhuệ 60

Hình 3.6 Dự án trạm bơm tưới Thụy Phú II, huyện Phú Xuyên, Hà Nội 61

Hình 3.7 Quan hệ giữa kỹ sự giám sát với các bên trong quá trình thi công xây dựng công trình 73

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Mô hình Quản lý cấp trên 51 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 56 Bảng 3.3 Tính toán trọng số của mỗi yếu tố của nhóm 1 - công tác thi công xây dựng công trình 67 Bảng 3.4 Tính toán trọng số của mỗi yếu tố của nhóm 2 - công tác tổ chức nghiệm thu

và kiểm tra công tác nghiệm thu dự án 67 Bảng 3.5 Tổng hợp trọng số của các nhóm yếu tố 68 Bảng 3.6 Xếp hạng các nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Công ty Thuỷ lợi Sông Nhuệ 68

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm Các công trình thủy lợi, hệ thống thủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình thủy lợi Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tuyến đê gặp sự cố mà nguyên nhân chính là do quy trình quản lý chất lượng (QLCL) của những công trình này đã không được quan tâm đúng mức Bởi vậy, song song với sự phát triển quy mô của hệ thống thủy lợi cần phải nâng cao công tác QLCL CTTL

Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình những năm gần đây xảy ra nhiều vấn

đề như chất lượng công trình kém, hiệu quả thấp, lãng phí, thất thoát trong đầu tư do việc chuẩn bị Dự án không tốt, các sự cố về chất lượng công trình do sai sót trong quản lý từ khâu lập Dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng công trình Thực trạng này đang xảy ra rõ nhất ở những dự án kiên cố hóa kênh mương

Tiết kiệm nước, tăng diện tích tưới, tạo thuận lợi cho công tác khai thác và quản lý tài nguyên nước…, đó là những lợi ích thiết thực do chương trình kiên cố hóa kênh mương mang đến.Tuy nhiên, do điều kiện hạn chế về giải pháp kỹ thuật, công nghệ và nguồn vốn, nên hiện nay nhiều hệ thống kênh mương công trình thuỷ lợi vẫn trong tình trạng hư hỏng; việc kiên cố hoá kênh mương cũng còn nhiều bất cập, công trình sau khi cứng hoá đưa vào sử dụng nhanh bị xuống cấp

Xuất phát từ tình hình đó, bằng những kiến thức đã được học tôi chọn đề tài “Đềxuất giải pháp quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại công ty Thủy lợi Sông Nhuệ.” là cần thiết cho việc nâng cao chất lượng các công trình thủy lợi mà công

tyThủy lợi Sông Nhuệ (Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển Thủy lợi

Sông Nhuệ) quản lý

Trang 12

2 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác QLCL CTTL của Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc

hệ thống

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

­ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;

­ Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm;

­ Phương pháp điều tra;

­ Phương pháp thống kê

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại công ty Thủy lợi Sông Nhuệ Đặc biệt là công tác quản lý chất lượng thi công và nghiệm thu

- Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về mặt không gian và nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu vềcông tác quản lý chất lượng công trình tại công ty Thủy lợi Sông Nhuệ trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng

Phạm vi về mặt thời gian,luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình của Công tyThủy lợi Sông Nhuệ trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018

Trang 13

6 Nội dung chính của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, Luận văn được cấu trúc với 3 chương chính sau:

Chương 1:Tổng quan vềcông tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi

Chương 2:Cơ sở pháp lý và cơ sởkhoa học của công tác quản lý chất lượng các

côngtrình thủy lợi của chủ đầu tư

Chương 3:Thực trạng và giải pháp quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại

côngty Thủy lợi Sông Nhuệ

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁCCÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Những lý luận chung về chất lượng công trình và quản lý chất lượng công trình

1.1.1 Khái quát chung về quản lý chất lượng

1.1.1.1 Quan niệm về chất lượng

“Quan niệm về chất lượng công trình được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau

 Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm:

Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó

 Xuất phát từ phía nhà sản xuất:

Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác đinh trước

 Xuất phát từ thị trường:

- Từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng

- Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được

về từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó

- Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường

 Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc thế (ISO):

Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn.”

Trang 15

Hình 1.1 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện

1.1.1.2 Quan niệm về quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại mọi thời điểm"

1.1.2 Mục tiêu, vai trò của quản lý chất lượng

1.1.2.1 Mục tiêu quản lý chất lượng

Nhằm đạt được sự phát triển của tổ chức trên cơ sở năng suất-chất lượng-hiệuquả Việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng cũng như áp dụng và vận hànhhệ

thống đó phải đạt được hiệu quả của tổ chức với các mục tiêu đề ra trong một thời gian nhất định Hiệu quả của tổ chức là phải xét ở hiệu quả chung chứ không phải chỉ xét riêng một mặt nào Hiệu quả chung của tổ chức phải thể hiện được mục tiêu chất

Trang 16

lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ngày càng thoả mãn khách hàng, hoạt động phát triển, mở rộng được thị trường, đóng góp với nhà nước, xã hội tăng, đời sống vật chất tinh thần của người lao động được cải thiện, nâng cao, sản xuất gắn với bảo vệ môi trường và thực hiện một sự phát triển bền vững

1.1.2.2 Vai trò quản lý chất lượng

- “Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của nhân dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo có nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được lao động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tê

- Đối với khách hàng: khi có hoạt động quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được thụ hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn

- Đối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng; giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm chi phí

- Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian giao hàng là nhân tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp mà các yêu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý chất lượng

- Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng cao, do đó chúng ta phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng, đặc biệt là trong các tổ chức.”

1.1.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng

Theo tiêu chuẩn ISO, là một quy tắc cơ bản và toàn diện để lãnh đạo và điều hành tổ chức, nhằm cải tiến liên tục hoạt động của tổ chức trong một thời gian dài bằng cách tập trung vào khách hàng trong khi vẫn chú trọng đến nhu cầu của các bên liên quan 8 nguyên tắc bao gốm có :

1- Định hướng khách hàng

2- Vai trò lãnh đạo

3- Năng lực của nhân viên

4- Định hướng của quá trình

Trang 17

5- Tiếp cận theo hệ thống

6- Không ngừng cải tiến

7- Quyết định dựa trên sự kiện

8- Nhà cung ứng

* Định hướng khách hàng

- Các tổ chức tồn tại phụ thuộc vào khách hàng của mình, do đó họ cần phải hiểu các nhu cầu hiện tại và tiềm tàng của khách hàng, đáp ứng các yêu cầu và phấn đấu với sự mong đợi của khách hàng.”

- Đòi hỏi Doanh nghiệp luôn phải nhạy cảm với khách hàng và nhu cầu của thị trường, dẫn tới sự hài lòng thỏa mãn của khách hàng.Nó yêu cầu các doanh nghiệp không ngừng cải tiến,đổi mới công nghệ, khả năng phản ứng nhanh và đáp ứng kịp thời nhu

cầu của thị trường

* Vai trò lãnh đạo

- Lãnh đạo các tổ chức, doanh nghiệp cần phải xác định mục đích và phương hướng thống nhất cho tổ chức của mình Họ cần phải tạo và duy trì môi trường nội bộ mà ở

đó mọi người tham gia tích cực vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức”

- Người lãnh đạo cần xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng dựa trên tầm nhìn của mình Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược,hệ thống và các biện pháp huy động sức sáng tạo của nhân viên để nhắm nâng cao năng lực của Doanh nghiệp và để đạt được kết quả tốt nhất có thể

* Sự tham gia của mọi người

- Con người ở mọi vị trí, là tài sản quý nhất của mỗi tổ chức Thu hút được sự tham gia tích cực của mọi người cho phép khai thác khả năng của họ trong việc mang lại lợi ích cho tổ chức”

- Phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực sáng tạo cho tổ chức trên con đường phát triển của doanh nghiệp vươn tới mục tiêu chất lượng.Doanh nghiệp được coi như là một hệ thống hoạt động với sự tham gia góp sức của tất cả các thành viên trong công ty sự thành công của doanh nghiệp chính từ sự góp sức nổ lực của các thành viên trong mỗi doanh nghiệp

* Định hướng quá trình

Trang 18

“ Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả hơn khi các nguồn lực và các hoạt động liên quan được quản lý như một quá trình"

Quá trình là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau theo một trình tự nhất định để tạo ra các giá trị có ích cho tổ chức.kết quả của quản lý đạt hiệu quả tốt nếu như các hoạt động có liên quan được coi như là một quá trình.quá trình là chuỗi quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra để tạo ra lợi nhuận

* Tiếp cận theo hệ thống

"Việc xác định, nắm vững và quản lý một hệ thống bao gồm nhiều quá trình liên quan lẫn nhau nhằm đạt tới mục tiêu đã định giúp nâng cao hiệu quả và hiệu lực của tổ chức”

* Liên tục cải tiến

"Cải tiến liên tục phải được coi là một mục tiêu thường trực của tổ chức” cải tiến là mục tiêu,là phương pháp của mọi tổ chức.để không ngừng phát triển và có năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp không ngừng cải tiến Cải tiến đó là về tổ chức,về phương pháp hoạt động, về con người,về thiết bị, về phương pháp quản lý

* Ra quyết định dựa trên dữ kiện

Quyết định chỉ có hiệu lực khi dựa trên kết quả phân tích thông tin và dữ liệu”

* Mối quan hệ cùng có lợi với nhà cung ứng

Tổ chức và các nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ hai bên cùng có lợi tạo điều kiện cho việc nâng cao khả năng của cả hai bên trong việc tạo giá trị

1.1.3.1 Tiến trình phát triển của hoạt động quản lý chất lượng

Trong lịch sử phát triển sản xuất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ không ngừng tăng lên theo sự phát triển của nền văn minh nhân loại Tùy theo quan điểm, cách nhìn nhận xem xét mà các chuyên gia chia giai đoạn chất lượng thành 5 giai đoạn phát triển chất lượng.[1]

- Giai đoạn thứ nhất: “Kiểm tra chất lượng”

Kể từ khi diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, trong một thời gian dài, đánh giá chất lượng chủ yếu dựa trên việc kiểm tra sản xuất Để phát hiện ra khuyết tật, người ta kiểm tra sản phẩm cuối cùng, sau đó đưa ra các biện pháp khắc phục Nhưng biện pháp này không giải quyết được tận gốc vấn đề, nghĩa là không tìm đúng nguyên nhân đích

Trang 19

thực gây ra khuyết tật của sản phẩm Đồng thời việc kiểm tra như vậy cần chi phí lớn

về thời gian, nhân lực và độ tin cậy không cao

- Giai đoạn thứ hai: “Kiểm soát chất lượng”

Vào những năm 20, khi sản xuất công nghiệp phát triển cả về độ phức tạp và qui mô thì việc kiểm tra chất lượng đòi hỏi số lượng cán bộ kiểm tra càng đông, chi phí cho chất lượng sẽ càng lớn Từ đó người ta nghĩ tới biện pháp “ phòng ngừa” thay thế cho biện pháp “phát hiện” Mỗi doanh nghiệp muốn sản sản phẩm và dịch vụ của mình có chất lượng cần kiểm soát 5 điều kiện cơ bản sau:

+ Kiểm soát con người;

+ Kiểm soát phương pháp và quá trình;

+ Kiểm soát nhà cung ứng;

+ Kiểm soát trang thiết bị dùng cho sản xuất và kiểm tra, thử nghiệm;

+ Kiểm soát thông tin

- Giai đoạn thứ ba: “Đảm bảo chất lượng “

Khái niệm đảm bảo chất lượng đã được phát triển lần đầu ở Mỹ từ những năm 50 Khi

đề cập đến chất lượng, hàm ý sâu xa của nó là hướng tới sự thỏa mãn khách hàng Một trong những nhân tố thu hút được khách hàng là “niềm tin” của khách hàng đối với nhà sản xuất Khách hàng luôn mong muốn tìm hiểu xem nhà sản xuất có ổn định về mặt kinh doanh, tài chính, uy tín xã hội và có đủ độ tin cậy không Các nhân tố chính

là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng Khách hàng có thể đặt niềm tin vào nhà sản xuất một khi biết rằng họ sẽ “đảm bảo chất lượng” Niềm tin đó dựa trên cơ sở khách hàng biết rõ về cơ cấu tổ chức, con người, phương tiện, cách quản lý của nhà sản xuất Mặt khác, nhà sản xuất phải có đủ bằng chứng khách quan để chứng tỏ khả năng bảo đảm chất lượng của mình Các bằng chứng đó dựa trên: Sổ tay chất lượng, qui trình, qui định kỹ thuật, đánh giá của khách hàng về tổ chức kỹ thuật, phân công người chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng, kiểm nghiệm, báo cáo kiểm tra, kiểm thử, qui định trình độ cán bộ, hồ sơ sản phẩm…

- Giai đoạn thứ tư: “Quản lý chất lượng”

Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm với việc xây dựng đảm bảo chất lượng mà còn phải tính toán đến hiệu quả kinh tế nhằm có được giá thành rẻ nhất Khái niệm quản lý chất lượng ra đời liên quan đến việc tối ưu

Trang 20

hóa các chi phí hoạt động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Mục tiêu của quản lý chất lượng là đề ra những chính sách thích hợp để tiết kiệm đến mức tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra đạt tiêu chuẩn.Quản lý chặt chẽ sẽ giảm tối đa mức tối thiểu chi phí không cần thiết

- Giai đoạn thứ năm: “Quản lý chất lượng toàn diện - TQM”

Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận về quản lý chất lượng ở mọi công đoạn nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của doanh nghiệp hay của tổ chức

Mặc dù có nhiều quan niệm, triết lý khác nhau của nhiều tác giả, nhưng nhìn chung mọi người đều cho rằng TQM là sự lưu tâm đến chất lượng trong tất cả các hoạt động,

là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên trong doanh nghiệp/tổ chức, nhất là ở các cấp lãnh đạo

Các đặc trưng của TQM cũng như những hoạt động của nó có thể gói gọn vào 12 điều mấu chốt dưới đây và đó cũng đồng thời là trình tự căn bản để xây dựng hệ thống TQM:

- Nhận thức: Phải hiểu rõ những khái niệm, những nguyên tắc quản lý chung,

xác định rõ vai trò, vị trí của TQM trong doanh nghiệp

- Cam kết: Sựcam kết của lãnh đạo, các cấp quản lý và toàn thểnhân viên trongviệc

bền bỉ theo đuổi các chương trình và mục tiêu về chất lượng, biến chúng thành cái

thiêng liêng nhất của mỗi người khi nghĩ đến công việc

- Tổ chức:Đặt đúng người vào đúng chỗ, phân định rõ trách nhiệm của từng

người

- Đo lường:Đánh giá vềmặt định lượng những cải tiến, hoàn thiện chất lượng

cũng như những chi phí do những hoạt động không chất lượng gây ra

- Hoạch định chất lượng: Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu vềchất lượng, các yêucầu về

áp dụng các nhân tố của hệ thống chất lượng

- Thiết kế chất lượng: Thiết kếcông việc, thiết kếsản phẩm và dịch vụ, là cầu

nối giữa marketing với chức năng tác nghiệp

- Hệ thống quản lý chất lượng: Xây dựng chính sách chất lượng, các phương

pháp, thủ tục và quy trình để quản lý các quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Sử dụng các phương pháp thống kê: theo dõi các quá trình và sựvận hành củahệ thống chất lượng

Trang 21

Sự hợp tác nhóm được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến và từ sự thông hiểu của các thành viên đối với mục tiêu, kế hoạch chung của doanh nghiệp

Đào tạo và tập huấn thường xuyên cho mọi thành viên của doanh nghiệp về nhận thức cũng như về kỹ năng thực hiện công việc

- Lập kế hoạch thực hiện TQM: Trên cơ sởnghiên cứu các cẩm nang áp dụngTQM,

lập kế hoạch thực hiện theo từng phần của TQM để thích nghi dần, từng bước tiếp cận

và tiến tới áp dụng toàn bộ TQM

1.2 Quản lý chất lượng công trình thủy lợi

1.2.1 Khái quát về quản lý chất lượng xây dựng công trình

“Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiệnđầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình.”[2] Quản lý chất lượng xây dựng công trình là công tác quan trọng xuyên suốt toàn bộ một

dự án, từ khâu thẩm định tư vấn thiết kế, dự toán, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản

vẽ thi công đến khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng Nhất là khi tốc độ xây dựng hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật gia tăng nhanh chóng để bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội hiện nay thì việc quản lý chất lượng công trình bảo đảm an toàn, mang tính bền vững càng trở lên cấp thiết Vì thế, thời gian qua, Sở Xây dựng đã phối hợp cùng các ban, ngành chỉ đạo các phòng chuyên môn tăng cường kiểm soát về chất lượng xây dựng công trình toàn diện, đầy đủ trên mọi lĩnh vực quản lý

Trong những năm gần đây, khi đất nước đang tiến đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

bộ mặt của đất nước thay đổi cùng với sự xuất hiện của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế Do vậy, nhiều công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng mọc lên để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền công nghiệp nói chung Để xây dựng một công trình có chất lượng tốt nhất, chủ doanh nghiệp phải là người có khả năng giám sát, kiểm định quản lý chất lượng công trình một cách hiệu quả nhất

Một công trình xây dựng thường có nhiều gói thầu, nhiều hạng mục khác nhau và trách nhiệm của người quản lý công trình xây dựng đó là phải đảm bảo đúng tiến độ

Trang 22

công trình, sự kết hợp, điều hòa giữa các hạng mục được hiệu quả Chất lượng của công trình xây dựng phải được hình thành từ chất lượng làm việc của nhân sự, của các nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các hạng mục, bộ phận

1.2.2 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.2.1 Vai trò của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Mỗi sản phẩm xây dựng đều cấu thành bởi rất nhiều các thuộc tính có giá trị sử dụng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Các thuộc tính này phản ánh mức độ chất lượng đạt được của sản phẩm đó Mỗi thuộc tính chất lượng của sản phẩm xây dựng thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.Đối với những nhóm sản phẩm khác nhau, những yêu cầu về các thuộc tính chất lượng cũng khác nhau Tuy nhiên, những thuộc tính chung nhất phản ánh chất lượng xây dựng gồm:

- Các thuộc tính kỹthuật: Nhóm thuộc tính này phản ánh công dụng, chức năng của

chất lượng xây dựng, được qui định bởi các chỉ tiêu kết cấu , thành phần cấu tạo và đặc tính về cơ, lý, hóa của vật liệu xử dụng Các yếu tố này được thiết kế theo những

tổ hợp khác nhau đảm bảo độ bền lâu và hiệu quả sử dụng sản phẩm xây dựng

- Các yếu tố thẩm mỹ: Nhóm thuộc tính này phản ánh đặc trưng vềsựtruyềncảm, sự

hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc, trang trí, tính hiện đại

- Tuổi thọ công trình: Đây là yếu tố đặc trưng cho chất lượng xây dựng giữđược khả

năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở bảo đảm đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế

độ bảo dưỡng qui định Tuổi thọ là một yếu tố quan trọng trong quyết định lựa chọn của người tiêu dùng

- Độ tin cậy :Độtin cậy được coi là một trong những yếu tốquan trọng nhấtphản ánh

chất lượng xây dựng và đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và

phát triển thị trường của mình

Trang 23

- Độ an toàn: Những chỉtiêu an toàn trong sửdụng, vận hành , an toàn đối vớisức khoẻ

người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu, bắt buộc phải có đối với chất

lượng xây dựng

- Mức độ gây ô nhiễm: Cũng giống như độan toàn, mức độgây ô nhiễm đượccoi là một

yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ đối với chất lượng xây dựng

- Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi vềtính sẵn có, tính dễvận chuyển,bảo quản,

dễ sử dụng và khả năng thay thế khi có những bộ phận bị hỏng

- Tính kinh tế: Đây là yếu tốrất quan trọng đối với chất lượng xây dựng, khi sửdụng có

tiêu hao nguyên liệu, năng lượng Tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng trong xâydựng và

sử dụng trở thành một trong những yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng xây dựng và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Do vậy,cùng với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng cũng là một nhiệm vụ rất quan trọng trong việc quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản Nếu chúng ta thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình sẽ giảm thiểu tối đa những lãng phí, thất thoát trong quá trình xây dựng và làm tăng tuổi thọ công trình, tăng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình

1.2.2.2 Mục đích quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Đối với nhà thầu, quản lý tốt chất lượng công trình xây dựng sẽ giúp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả, góp phần làm tăng năng suất lao động của nhân công

- Đối với chủ đầu tư, việc quản lý tốt chất lượng một công trình xây dựng sẽ thỏa mãn được yêu cầu và nhu cầu của họ Từ việc quản lý chất lượng công trình tốt, chủ đầu tư

có thể tiến hành những hoạt động khác sau xây dựng đúng kế hoạch

- Chất lượng công trình xây dựng đảm bảo thì khi vận hành công trình đó vào những mục đích nhất định được hiệu quả hơn Ví dụ, đảm bảo được chất lượng công trình thi công cầu cống tốt thì khi khi đi vào vận hành, nó sẽ đáp ứng được nhu cầu của con

người một cách hiệu quả và an toàn hơn [3]

1.2.2.3 Khó khăn trong quản lý chất lượng công trình

Số lượng nhân công lớn, chủ thầu xây dựng khó đảm bảo được chất lượng làm việc của mỗi người, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tổng thể của công trình

Trang 24

Có nhiều bộ phận, loại nguyên vật liệu khác nhau, chủ thầu xây dựng không quản lý được hết chất lượng của từng loại, dễ gây ra tình trạng hao hụt, mất mát, sử dụng phải những nguyên vật kiệu kém chất lượng

Chất lượng cấu kiện (máy móc, thiết bị xây dựng) vẫn luôn là vấn đề nan giải Nhà thầu khó có thể nắm hết được chất lượng, hiệu quả vận hành của mỗi một thiết bị máy móc trong một tổng thể nhiều loại hình, mẫu mã cấu kiện trên thị trường Mặt khác, chất lượng cấu kiện lại có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình xây dựng, máy móc hỏng thì hiệu quả lao động của công nhân sẽ rất kém, chất lượng thi công của công trình cũng giảm sút đi

Trong một công trình xây dựng thường có nhiều hạng mục, bộ phận khác nhau Những hạng mục đó có thể không có chung tính chất và nhà thầu rất khó có thể giám sát một cách tổng quát từng hạng mục một Dẫn đến quá trình vận hành, xây dựng của mỗi bộ

phận nhỏ trong tổng thể công trình lớn khó được điều hành linh hoạt.[3]

1.2.2.4 Vai trò của nhà thầu và chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

 Đối với nhà thầu:

Quản lý được năng suất làm việc của các đội nhân công trong các lĩnh vực nhất định:

về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, chất lượng công việc, tiến độ công việc,…

để có phương pháp phân bổ nhân lực đúng đắn, phù hợp với chất lượng của mỗi công việc

Kiểm soát được chất lượng của các loại nguyên vật liệu qua hợp đồng mua bán, giá cả

và chất lượng của mỗi loại nguyên vật liệu nhất định Từ đó có sự đối sánh với chất lượng thực tế của nguyên vật liệu trong quá trình thi công, đưa ra những cách giải quyết hợp lý trong việc sử dụng nguyên vật liệu chất lượng cao

Quản lý chi tiết định mức số lượng và chất lượng từng loại vật liệu cần thiết để sử dụng trong từng hạng mục, từng bộ phận của công trình xây dựng Ví dụ: trong kho vật liệu có 100 bao cát, mỗi bao 10 cân, khi xuất khỏi kho 20 bao và 3 cân, phần mềm quản lý có thể lưu lại số bao cát còn trong kho là 79 bao và 7 cân cát

Kiểm soát được chất lượng của từng loại máy móc qua hợp đồng mua bán được tổng hợp đầy đủ và cụ thể; kiểm định khả năng làm việc của nó trong thực tế để có định hướng sử dụng các loại máy móc, thiết bị phù hợp hơn trong quá trình thi công

Trang 25

Kiểm soát bao quát tất cả các hạng mục, lĩnh vực qua các danh mục cụ thể

 Đối với chủ đầu tư:

Kiểm soát được chất lượng, tiến độ của công trình do mình đầu tư qua các báo cáo, hợp đồng xây dựng của nhà thầu

Nắm rõ được chất lượng của công trình xây dựng sẽ giúp chủ đầu tư sử dụng đồng vốn của mình hợp lý Giữa chủ đầu tư với nhà thầu có sự hiểu biết, kiểm soát, tạo ra lòng tin lẫn nhau, góp phần hợp tác lâu dài

1.2.2.5 Các phương thức quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công tác quản lý chất lượng trong xây dựng được thực hiện với xương sống là Luật xây dựng mà mới nhất là Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/6/2014 Đê nâng cao công tác trong quá trình quản lý dự án các công trình hiện tại chúng ta đang áp dụng các phương pháp sau [4]:

- Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất

ra các sản phẩm khuyết tật Để là được điều này phải kiểm soát các yếu tố như con người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (như dây chuyền công nghệ,…), các đầu vào (như nguyên liệu…), công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và

các yếu tố môi trường (như điểm điểm sản xuất…)

- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng

- Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người nhằm đạt mục tiêu chất lượng đề ra

Trang 26

Sự liệt kê các phương pháp quản lý chất lượng nêu trên cũng phản ánh sự phát triển của các hoạt động quản lý chất lương trên phạm vi toàn thế giới diễn ra trong hàng thế

kỷ thông qua sự thay đổi tư duy của các nhà quản lý chất lượng trong tiến trình phát triển kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của thế giới

Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước cũng được quan tâm Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nên quan trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Nhìn lại khoảng thời gian hơn 10 năm về trước, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chỉ có nghị định 209/2004/NĐ-CP được ban hành, mọi hoạt động trong quản

lý chất lượng xây dựng gần như biến thành sự buông lỏng vì các quy định trong Nghị định này, các công trình xây dựng không chịu sự kiểm tra, kiểm soát bắt buộc của QLNN từ giai đoạn thiết kế đến thi công (thiết kế do chủ đầu tư tự thẩm định phê duyệt, thi công chủ đầu tư tự nghiệm thu đưa vào sử dụng), công tác kiểm tra nếu có của cơ quan QLNN chỉ thực hiện để nắm tính hình, nhắc nhở, răn đe trước khi bàn giao đưa vào sử dụng Các công tác kiểm tra đánh giá chất lượng chưa thật sự được chú trọng

Tuy nhiên sau khi Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành, kèm theo thông tư hứng dẫn số 26/216/TT-BXD thay thế cho Nghị định 15 thì việc buông lỏng như trên đực khắc phục phần nào khi cơ quan QLNN thực hiện kiểm soát chất lượng ở một số giai đoạn then chốt trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, đó là kiểm soát chất lượng chọn thầu, kiểm soát chất lượng thiết kế và kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công

Về kiểm soát chất lượng thiết kế khác với quy định cũ khi chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt thiết kế bất kể nguồn vốn xây dựng công trình thì nay Nghị định 46 quy định (tại điều 21) các công trình thiết kế xây dựng phải đực QLNN thẩm định trước khi chủ đầu tư phê duyệt Như vậy bằng công tác thẩm định, QLNN tham gia trực tiếp vào quá trình quả lý chất lượng thiết kế, góp phần tạo ra chất lượng của sản phẩm thiết

kế phù hợp với yêu cầu dự án đặt ra

Quy định này ngoài tác dụng khắc phục điểm yếu cố hữu của các chủ đầu tư là thiếu năng lực đánh giá chất lượng thiết kế, còn có tác dụng ngăn cặn tình trạng thẩm tra

Trang 27

thiết kế mang tính hình thức vẫn phổ biến lâu nay khi chủ đầu tư tự thuê tư vấn thẩm tra; đồng thời còn mang tính chất như một hình thức sát hạch để hò sơ thiết kế, sản phẩm của công tác thiết kế đạt yêu cầu khi đưa ra sử dụng

Về kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công như đã nêu, quy trình quản lý chất lượng thi công theo quy định của nghị định 209/2009/NĐ-CP không bắt buộc công trình xây dựng chịu bất cứ sự kiểm soát nào của QLNN từ khi khởi công đến khi bàn giao đưa vào sử dụng Tuy nhiên theo điều 5 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP thì các công trình đã được QLNN thẩm định thiết kế phải đực cơ quan này kiểm tra, tham gia công tác nghiệm thu trước khi chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng Cần khẳng định với thủ tục này, QLNN thực hiện kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công, chủyếu là sự tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất lượng xây dựng của các bên tham gia xây dựng, không phải viêc QLNN xác nhận công trình đạt chất lượng hay chịu trách nhiệm đối với chất lượng công trình, vì QLNN không phải là một bên tham gia xây dựng Trách nhiệm của các đối tượng tham gia xây dựng công trình phải đảm bảo công trình xây dựng đạt yêu cầu của thiết kế, hợp đồng thỏa thuận

và tuân thủ theo các quy định của Pháp luật

Như vậy Nghị định 46/2015/NĐ-CP thể hiện sự thay đổi trong công tác QLNN về chất lượng công trình, từ chỗ không tham gia kiểm soát chuyển sang thực hiện kiểm soát một số công việc trong quá trình xây dựng (chọn thầu, thiết kế, thi công) điều này phù hợp với nguyên tắc quản lý thì phải kiểm tra và cũng phù hợp với thực tế là các đội tượng tham gia xây dựng chưa dành được đủ độ tin cậy của xã hội đối với công việc mình thực hiện nên cần phải có sự kiểm soát của Nhà nước để công trình xây dựng, sản phẩm đặc thù đòi hỏi cao về tính an toàn, chất lượng, đạt yêu cầu khi đưa vào sử dụng

1.2.2.6 Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình

và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình Theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ thì nguyên tắc chung quản lý chất lượng công trình xây dựng gồm:

Trang 28

(1) Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định củaNghị định

này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

(2) Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưavào khai

thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng

và quy định của pháp luật có liên quan

(3) Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lựctheo quy

định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

(4) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợpvới hình

thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

(5) Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lýchất lượng

của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

(6) Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4

vàKhoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

1.3 Tình hình quản lý của doanh nghiệp công ích phát triển thủy lợi

1.3.1 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng

(1) Hệ thống các công trình thủy lợi của Việt Nam

Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các công trình thủy lợi đang được khai thác gồm: 5.656 hồ chứa; 8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các

Trang 29

loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh.[5]

(2) Thực trạng các doanh nghiệp công ích phát triển thủy lợi

Thủ tướng giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng phương án sắp xếp các công

ty thủy nông, thủy lợi Để có định hướng, giải pháp sắp xếp theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng, trước tiên cần nhìn lại tổng thể bức tranh hoạt động của các công thủy nông hiện nay.[6]

Cả nước còn gần 100 công ty thủy nông

Với các công ty thủy nông, đặc thù sản phẩm là dịch vụ công ích phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn vì mục đích an sinh xã hội Giá cả dịch vụ sản phẩm thủy lợi là

do Nhà nước quy định Các công ty hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nguồn thanh toán cho các sản phẩm của các công ty phần lớn do ngân sách nhà nước (NSNN) cấp phát

Từ năm 2008, Nhà nước thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí Theo đó, mức thu thủy lợi phí được Chính phủ quy định chỉ một mức giá (cũng là mức cấp bù) đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng, diện tích và được hỗ trợ toàn bộ từ NSNN Mục tiêu thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí là để thực hiện chính sách an sinh xã hội để người nông dân giảm bớt chi phí sản xuất, có tích lũy để đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp NSNN cấp bù phần thủy lợi phí được miễn để chi cho các đơn vị làm nhiệm vụ tưới tiêu nước, quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện duy tu, bảo dưỡng, vận hành công trình thủy lợi thay vì người dân phải nộp

Tính đến 31/12/2016, toàn quốc có 98 công ty thủy nông (công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi) với khoảng 20.000 cán bộ viên chức phục vụ cho 49 tỉnh, thành phố trong toàn quốc Còn lại 14 tỉnh gồm Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Kon Tum, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Long An, Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp được tổ chức thành các đơn vị sự nghiệp công lập (trung tâm) hoặc các tổ chức hợp tác dùng nước

Việc tổ chức các công ty thủy nông thường chủ yếu mỗi địa phương 1 DN, một số tỉnh

do diện tích rộng, địa hình phức tạp vẫn giữ nguyên hình thức các DN trước đây tổ chức theo huyện Vì vậy, một số tỉnh có từ 3 đến 5 DN hoạt động trong lĩnh vực này

Trang 30

Ở Trung ương có 3 DN là Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi BắcNam

Hà, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng Phước Hòa do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn (NN&PTNT) làm chủ sở hữu Các DN này đều là các công ty TNHH MTV nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

Bên cạnh sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi, một số DN thực hiện các hoạt động liên quan như tư vấn thiết kế xây dựng, giám sát xây dựng thi công một số công trình xây dựng như giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật Ngoài ra, một số DN làm nhiệm vụ cung cấp nước cho nhà máy thủy điện, nhà máy nước phục vụ nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, trồng rau sạch…

Lợi nhuận hầu hết các DN rất thấp

Hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí đã được Quốc hội phê duyệt, Bộ Tài chính giao

dự toán thu chi ngân sách cho Bộ NN&PTNT và UBND các tỉnh Trên cơ sở quản lý

hệ thống các công trình thủy lợi, Bộ NN&PTNT thực hiện giao kế hoạch cho các công

ty thủy nông thuộc bộ, UBND các tỉnh thực hiện giao kế hoạch hoặc đặt hàng cho các công ty thuộc tỉnh trên diện tích, biện pháp tưới tiêu, mức thu và các khoản trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính theo quy định

Nguồn kinh phí hoạt động của các công ty thủy nông chủ yếu là từ NSNN cấp bù khoảng 5.400 tỷ đồng (các đơn vị khác khoảng 1.036 tỷ đồng) Một số DN có nguồn thu từ các hộ gia đình, hộ cá nhân có diện tích vượt hạn điền khoảng 50 tỷ đồng Ngoài

ra, một số DN có nguồn thu khai thác tổng hợp như cung cấp nước thô cho các nhà máy nước, cung cấp nước cho nhà máy thủy điện, xây lắp, tư vấn… khoảng 600 tỷ đồng Một số công ty có tỷ trọng doanh thu khai thác tổng hợp lớn hơn doanh thu hoạt động công ích như: Công ty Khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL) TP Hồ Chí Minh; Công ty KTCTTL Lạng Sơn; Công ty KTCTTL Bắc Đuống (Bắc Ninh); Công

ty KTCTTL Xuân Thủy (Nam Định)…; còn lại phần lớn các công ty có nguồn thu khai thác tổng hợp chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ khoảng vài trăm triệu đến 2 tỷ đồng

Về kết quả hoạt động kinh doanh, các công ty thủy nông đều có lợi nhuận rất thấp vì kinh phí cấp bù do miễn thu thủy lợi phí mục tiêu là để cho công trình; còn lại lợi nhuận chủ yếu là kết quả kinh doanh của khai thác tổng hợp Một số DN sử dụng kết quả kinh doanh khai thác tổng hợp để bù đắp cho chi phí hoạt động công ích Tuy

Trang 31

nhiên vẫn còn rất nhiều DN vẫn bị lỗ, nguyên nhân là do khoản kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí còn thấp chưa đủ bù đắp chi phí hoạt động công ích của các công ty thủy nông Ngân sách các địa phương không thực hiện các cơ chế trợ cấp, trợ giá, hỗtrợ tài chính cho các DN

Mặc dù đã thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí, nhưng số lao động của các công

ty thủy nông vẫn không giảm so với khi chưa thực hiện chính sách mà thậm chí còn tăng lên Quỹ Hỗ trợ sắp xếp DN đã phải chi ra một khoản kinh phí khá lớn để giải quyết số lao động dôi dư khi thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí, sau đó lại thực hiện tuyển dụng mới

Tài sản của các công ty thủy nông là lớn và rất phức tạp, việc đánh giá lại giá trị các tài sản của các công trình thủy lợi lâu nay không được thực hiện, một số tài sản như kênh mương hồ đập, công trình xây đúc và bằng đất, máy bơm 8.000m3/h không phải trích khấu hao mà chỉ phản ánh giá trị hao mòn Nguồn vốn hoạt động của các công ty thủy nông đều là do nhà nước đầu tư

Với bức tranh chung như trên, việc sắp xếp lại các công ty này ra sao, mô hình quản lý, hoạt động sau sắp xếp thế nào là bài toán không đơn giản đặt ra với cơ quan quản lý

1.3.2 Thực trạng về chất lượng một số công trình thủy lợi ở Việt Nam

- Tràn xả lũ:

Lũ vượt qua đỉnh tràn, thấm qua nên hoặc thân tràn, bị gãy hoặc trôi, xói tiêu năng, xói

ở hạ lưu, gẫy cửa hoặc kẹt cửa, hỏng thiết bị đóng mở

Trang 32

Hình 1.2Sơ đồ phân giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Hình 1.3Gãy cửa van ở hồ chứa nước Đầm Hà Động

Trang 33

- Kênh:

Dự án thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang (Hà Tĩnh) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt xây dựng vàocuối năm 2006 với tổng vốn đầu tư là 9.164 tỷ đồng.Hiện tại các hạng mục ở đại dự án này đang trong thời gian hoàn thành, chưa bàn giao Tuy nhiên sau trận mưa vào trung tuần tháng 7 đã khiến đoạn bờ kè gãy nát, hệ thống kênh mương đổ gãy, sụt lún

Hình 1.4 Đoạn bờ kè gãy nát, hệ thống kênh mương đổ gãy, sụt lún

Hình 1.5Dự án thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang (Hà Tĩnh)

Trang 34

về quản lý chất lượng công trình đó là công tác quản lý chất lượng có vai trò quan trọng đối với chất lượng công trình xây dựng Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng một cách khoa học, hiện đại là rất cần thiết.Quản lý chất lượng công trình xây dựng Chủ đầu tư cần quản lý xuyên suốt từ quá trình hình thành

dự án đến triển khai dự án đến kết thúc dự án Muốn quản lý tốt Chủ đầu tư cần lựa chọn phương pháp phù hợp với năng lực của bộ máy quản lý của mình

Những sở lý luận chung nhất về quản lý chất lượng công trình nêu ở chương 1 sẽ là căn cứ để luận văn đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình tại Công ty Thủy lợi Sông Nhuệvà đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại Công ty trong thời giantới

Trang 35

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

2.1 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi

Quản lý chất lượng công trình xây dựng được thực hiện bởi các văn bản, quy phạm pháp luật của nhà nước Trong thời gian qua, các văn bản quy phạm này đã đổi mới để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước theo từng giai đoạn và hướng tới sự phát triển chung của của khu vực và hội nhập Quốc tế Nội dung thay đổi của VBQPPL ngày càng thể hiện tính pháp lý rõ ràng hơn, trách nhiệm của chủ thể các ngành, các cấp đã phân cấp rõ ràng hơn

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng bao gồm:

- Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội [7] quy định các vấn đề

cơ bản, quan trọng về đầu tư và quản lý hoạt động xây dựng như: hoạt động đầu tư xây dựng, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý chất lượng thi công xây dựng:

+ Về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định tại điều

120 Giám sát thi công xây dựng công trình

+ Về công tác quản lý chất lượng nghiệm thucông trình xây dựng được quy định tại

điều 123.Nghiệm thu công trình xây dựng

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ [2]về Quản lý chất

lượng và bảo trì công trình xây dựng: “Nghị định này hướng dẫn Luật Xây dựng

vềquản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng Nghị định này nêu lên các vấn đề về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định, có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng[8] về quy định chi

tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng: “Thôngtư

Trang 36

này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng áp dụng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam”

2.2 Cơ sở khoa học của công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi

2.2.1 Giám sát thi công

Giám sát thi công XDCT là một trong những một trong những bước trong công tác QLCLXDCT được quy định cụ thể trong:

a Điều 120 của Luật Xây dựng 50/2014:

- Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công

- Nhà nước khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ

- Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:[7]

+ Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, côngtrình xây dựng;

+ Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

+ Trung thực, khách quan, không vụ lợi

- Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao

động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác

b Điều 26 của Nghị định 46/2015:

- Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:[2]

+ Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;

+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;

Trang 37

+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình sovới hồ

sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

+ Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;

+ Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định này và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu

về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

+ Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt

+ Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;

+ Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

+ Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;

+ Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công; + Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;

Trang 38

+ Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

+ Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

+ Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê

tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này

- Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng được quy định như sau:

- Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện Tổng thầu được tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này và phải được quy định trong hợp đồng xây dựng giữa tổng thầu với chủ đầu tư;

- Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và phải đượcthỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Điểm

a Khoản 3 Điều 25 Nghị định này

- Tổ chức thực hiện giám sát quy định tại Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều này phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát Tùy theo quy

mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình

- Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách:

Trang 39

- Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;

- Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;

- Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp

c Điều 6, điều 7 của Thông tư26/2016:

- Theo Điều 6 quy định:[8]

+ Chủ đầu tư, tổng thầu EPC tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP

+ Trường hợp chủ đầu tư, tổng thầu EPC tự thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì chủ đầu tư, tổng thầu EPC phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình + Việc giám sát thi công xây dựng có thể do một cá nhân có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng thực hiện đối với các công trình có quy mô như sau:

\ Công trình xây dựng cấp IV;

\Công trình thuộc dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hoặc công trình thuộc dự án có sự tham gia của cộng đồng có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng;

\ Công trình thuộc dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp

xã làm chủ đầu tư

+ Khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng thì tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng phải lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong báo cáo này Nội dung chủ nhân của báo cáo bao gồm:

\ Đánh giá sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng;

Trang 40

\ Đánh giá về khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành, công tác tổ chức thi công

và đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

\ Đánh giá công tác kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình;

\ Đánh giá về công tác tổ chức và kết quả kiểm định, quan trắc, thí nghiệm đối chứng (nếu có);

\ Đánh giá về công tác tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có), điều kiện nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

\ Các thay đổi thiết kế và việc thẩm định, phê duyệt thiết kế điều chỉnh trong quá trình thi công xây dựng (nếu có);

\ Những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có) và đánh giá nguyên nhân, biện pháp, kết quả khắc phục theo quy định;

\ Đánh giá về sự phù hợp của hồ sơ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định;

\ Đánh giá về sự tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, pháp luật về phòng cháy chữa cháy và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

\ Kết luận về điều kiện nghiệm thu (đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện nghiệm thu) hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

2.2.2 Nghiệm thu công trình xây dựng

Nghiệm thu công trình xây dựng cũng là một trong những những bước quan trọng nhất trong công tác QLCLXDCT được quy định cụ thể trong:

a Điều 123 của Luật Xây dựng 50/2014:

-Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm:[7]

+ Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng

+ Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào

Ngày đăng: 16/04/2021, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Lê Văn Dương ( 2017), "Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Tây Nam Nghệ An", Luận văn tạc sĩ, Trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Tây Nam Nghệ An
[9] Chính phủ Việt Nam. NĐ15. (n.d.). "Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng", ngày06/02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
[10] D. Graffox, "IEEE Citation Reference," Sep. 2009. [Online]. Available: http://www.ieee.org/documents/ieeecitationref.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: IEEE Citation Reference
[13] P. J. Denning, "Editorial: Plagiarism in the Web," Communications of the ACM, vol. 98, no. 12, p. 29, Dec. 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Editorial: Plagiarism in the Web
[14] B. Martin, "Plagiarism: a misplaced emphasis," Journal of Information Ethics, vol. 3, no. 2, pp. 36-47, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plagiarism: a misplaced emphasis
[15] B. Belkhouche et al, "Plagiarism detection in software designs," in Proc. of the 42nd Ann. Southeast Regional Conf., 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plagiarism detection in software designs
[17] Bộ Xây dựng, “Thông tư số 17/2016/TT-BXD về việc hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.” 30-Jun-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17/2016/TT-BXD về việc hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
[18] V. T. Đới, “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn,” ĐHTL, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
[19] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, “Luật số 43/2013/QH13: Luật Đấu thầu.” 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 43/2013/QH13: Luật Đấu thầu
[20] T. P. D. Dương, “Tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 12.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
[21] S. T. Phạm, “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án tại Ban Quản lý các dự án Khí tượng Thủy Văn,” ĐHTL, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án tại Ban Quản lý các dự án Khí tượng Thủy Văn
[22] M. H. Văn, “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình,” ĐHTL, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
[23] T. A. Lưu, “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình kênh tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội,” ĐHTL, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình kênh tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
[24] X. T. Phạm, “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng cho Chi cục thủy lợi Ninh Bình.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng cho Chi cục thủy lợi Ninh Bình
[11] Apr. 2011. [Online]. Available: http://libinfo.uark.edu/reference/citingyoursources.asp Link
[12] [Online]. Available: http://www.ijssst.info/info/IEEE-Citation-StyleGuide.pdf. [Accessed 2 5 2011] Link
[16] T. Doe, Dec. 2011. [Online]. Available: http://grad.uark.edu/dean/thesisguide.php Link
[36] "Apr. 2011. [Online]. Available: http://libinfo.uark.edu/reference/citingyoursources.asp.&#34 Link
[37] "[Online]. Available: http://www.ijssst.info/info/IEEE-Citation-StyleGuide.pdf Link
[41] "T. Doe, Dec. 2011. [Online]. Available: http://grad.uark.edu/dean/thesisguide.php&#34 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w