Tất cả các tiêu chuẩn về kỹ thuật của các văn bản luật, thông tư, nghị định của nhà nước phải được thể hiện trên tất cả các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu đầu vào Theo thô
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình do tôi tự tìm tòi, nghiên cứu; các số liệu trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực và chưa từng được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Ngô Xuân Luân
Trang 2Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy lợi, Phòng Đào tạo đại học và Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật công trình, cùng các thầy cô giáo trong Khoa Kỹ thuật Công trình đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn, động viên và giúp đỡ tác giả trong học tập và trong quá trình hoàn thành luận văn
Do còn những hạn chế về thời gian và tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô
và độc giả
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Ngô Xuân Luân
Trang 3MỤC LỤC
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3
1.1 Khái quát chung về quản lý chất lượng công trình xây dựng 3
1.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 3
1.1.2 Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng 3
1.2 Đánh giá về chất lượng thi công công trình xây dựng ở các nước và ở Việt Nam 4
1.2.1 Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở các nước 4
1.3 Các yêu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam 12
1.3.1 Đôi nét về các công trình xây dựng ở Việt Nam 12
1.3.2 Quy trình quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam 14
1.3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam trong những năm qua 15
1.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam 16
1.3.5 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 18
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 21
2.1 Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 21
2.2 Các văn bản pháp quy trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 22
2.2.1 Các văn bản luật, thông tư, nghị định của Nhà nước về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 22
2.2.2 Nghị định 46/2015/NĐ-CP 22
2.3 Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công công trình xây dựng 23
2.3.1 Nội dung quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 23
Trang 42.3.2 Trình tự thực hiện và những yêu cầu quản lý chất lượng thi công công trình xây
dựng 24
2.4 Vai trò và trách nghiệm của các chủ thể về quản lý chất lượng thi công công trình 26
2.4.1 Quản lý chất lượng đối với thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng 26
2.4.2 Trách nghiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình 29
2.4.3 Trách nghiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình 33
2.5 Những tiêu chí đánh giá chất lượng thi công công trình xây dựng 36
2.6 Một số phương pháp và mô hình quản lý chất lượng 37
2.6.1 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM) 38
2.6.2 Hệ thống kiểm soát chất lượng 38
2.6.3 Tiêu chuẩn ISO 9000 39
2.6.4 Một số lưu đồ (mô hình) quản lý chất lượng 40
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN LƯƠNG TÀI 45
3.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 45
3.1.1 Thông tin chung 45
3.1.2 Lịch sử hình thành và nhiệm vụ 45
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 46
3.1.4 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 47
3.2 Trách nghiệm và quyền hạn của các phòng ban 47
3.2.1 Trách nghiệm của Giám đốc Ban 47
3.2.2 Trách nghiệm của phó giám đốc kỹ thuật 47
3.2.3 Trách nghiệm của phó giám đốc kế hoạch và quản lý chất lượng 48
3.2.4 Trách nghiệm của phòng hành chính và kế toán 48
3.2.5 Trách nghiệm của phòng kỹ thuật 48
3.2.6 Trách nghiệm của phòng kế hoạch và quản lý chất lượng 49
Trang 53.3 Tình hình đầu tư xây dựng của huyện Lương Tài trong những năm qua 49
3.3.1 Đôi nét hoạt động xây dựng của huyện Lương tài 49
3.3.2 Tình hình hoạt động xây dựng của huyện Lương Tài trong những năm gần đây 53 3.4 Phân tích thực trạng về công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 54
3.4.1 Về tổ chức hoạt động giám sát và quy trình quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 54
3.4.2 Quy trình quản lý chất lượng công trình của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 54
Hình 3.1: Lưu đồ Quy trình quản lý chất lượng công trình của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 55
3.4.3 Một số tồn tại, hạn chế 57
3.5 Đề xuất một số giái pháp chủ yếu nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 60
3.5.1 Giải pháp quản lý chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng trong công trình 60
3.5.2 Giải pháp quản lý môi trường 61
3.5.3 Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trên công trường 63
3.5.4 Biện pháp phòng chống cháy nổ 64
3.5.5 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động 65
3.5.6 Biện pháp hoàn thiện nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý 66
3.5.7 Biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ, tài liệu 66
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Quy trình Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hình 1.2: Công trình: Tòa tháp cao nhất nước Mỹ
Hình 1.3: Công trình: Tòa tháp cao nhất nước Mỹ
Hình 1.4: Công trình: Tượng Nữ Thần Tự Do
Hình 1.5: Công trình: Đập Hoover
Hình 1.6: Công trình: Tháp Eiffel
Hình 1.7: Công trình: Lâu đài nguy nga Versailles
Hình 1.8: Công trình: Đập thủy điện Tam Hiệp
Hình 1.13: Đảo nhân tạo Dubai Marina
Hình 1.14: Công trình: Royal City
Hình 1.15: Công trình: Hầm Hải Vân
Hình 1.16: Công trình: Keangnam Hanoi Landmark Tower
Hình 1.17: Lưu đồ mẫu quy trình quản lý
Hình 1.18: Sập trường mầm non ở quận Nam Từ Liêm Hà Nội
Hình 1.19: Sự cố đường trên cao Cát Linh – Hà Đông
Hình 2.1 Lưu đồ công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công
Hình 2.2 Lưu đồ công tác quản lý chất lượng nguyên vật liệu đưa vào sử dụng
Hình 2.3 Lưu đồ công tác quản lý chất lượng nhân lực thực hiện công trình xây dựng Hình 2.4 Lưu đồ công tác quản lý máy móc, thiết bị đưa vào thi công
Hình 2.5 Lưu đồ công tác quản lý chất lượng nghiệm thu công việc xây dựng
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức và triển khai nhân sự tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài
Hình 3.2 Cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 281
Hình 3.3 Đường TL-280B
Hình 3.4 Đường bê tông thôn An Phú
Trang 7Hình 3.5 Đường bê tông thôn Ngô Phần
Hình 3.6 Trường THCS xã Lâm Thao huyện Lương Tài
Hình 3.7 Hội trường UBND xã Lai Hạ
Hình 3.8 Nhà tình nghĩa cho gia đình liệt sỹ Nguyễn Văn An
Hình 3.9: Lưu đồ Quy trình quản lý chất lượng công trình của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Hình 3.10: Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng Hình 3.11: Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng
Hình 3.12: Hoàn thiện quy trình quản lý máy móc đưa vào sử dụng
Hình 3.13: Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng nghiệm thu hạng mục
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự giám sát công trình……… .36
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ trong giám sát xây dựng công trình ……… 58
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức giám sát ………59
Sơ đồ 3.3: Quy trình giám sát thi công công tác bê tông ……….60
Trang 11MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, diện mạo đất nước ngày càng không ngừng đổi mới, đó là việc đời sống kinh tế của người dân đang được cải thiện, nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và phát triển không ngừng, các lĩnh vực khác của đời sống, bộ mặt đất nước ngày càng thay đổi Trên thực tế hiện nay, đã xảy ra không ít sự cố liên quan tới chất lượng công trình xây dựng mà hậu quả của chúng là vô cùng to lớn, không thể lường hết được Hiện nay, tỉnh Bắc Ninh đang đầu
tư xây dựng chương trình nông thôn mới nên sẽ có rất nhiều công trình được đầu tư xây dựng mới Do đó vấn đề tác giả muốn nói ở đây là công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là hết sức cần thiết
Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài là một trong những ban quản
lý đang khẳng định được uy tín qua công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng đạt chất lượng cao ở tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên hiện nay, ban quản lý vẫn còn có một số tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình thi công bên cạnh những
công trình đã hoàn thành và có chất lượng cao Vậy tác giả chọn đề tài “ Đề xuất giải pháp Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại Ban quản lý các dự án
đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh” để tìm hiểu nghiên cứu về công
tác quản lý chất lượng tại ban quản lý, cũng như đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý chất lượng của ban quản lý, cũng như khắc phục những bất cập còn tồn tại
2 Mục đích của đề tài
Khái quát chung về các vấn đề cơ bản trong quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
Phân tích, đánh giá đúng thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
b Phạm vi nghiên cứu:
Các công trình xây dựng trên địa bàn huyện Lương Tài do Ban quản lý các dự án đầu
tư xây dựng huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh quản lý chất lượng thi công
4 phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp so sánh, thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
Phương pháp khảo sát thực tế
Phương pháp đánh giá thực tế
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Khái quát chung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng có thể được hiểu là tổng hợp tất cả các biện pháp về kinh tế, kỹ thuật, an toàn lao động, độ bền vững của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn
và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của pháp luật nhà nước Việt Nam hiện hành[1]
1.1.2 Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tổng hợp tất cả các công việc, hoạt động, giám sát, theo dõi trong quá trình thi công công trình xây dựng để chất lượng công trình xây dựng có thể đạt hiệu quả cao nhất, tốt nhất như mong muốn
Hình 1.1: Quy trình Quản lý chất lượng công trình xây dựng Chất lượng công trình xây dựng cần phải được các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước quan tâm ngay từ giai đoạn hình thành ý tưởng về xây dựng công trình để phục vụ nhu cầu sử dụng khác nhau Ngay từ khi quy hoạch, chủ chương đầu tư, khảo sát, thết kế, thi công… đến khi đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng thì chúng ta phải quan tâm chất lượng công trình xây dựng ở tất cả các giai đoạn trên
Chất lượng của công trình phải được tổng hợp từ chất lượng của các nguyên vật liệu, tất cả các giai đoạn xây dựng các hạng mục, bộ phận hoặc tổng thể công trình
Tất cả các tiêu chuẩn về kỹ thuật của các văn bản luật, thông tư, nghị định của nhà nước phải được thể hiện trên tất cả các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu đầu vào (Theo thông tư 07 của UBND tỉnh Bắc Ninh), các cấu kiện, máy móc đều phải
có tem kiểm định chất lượng đúng theo quy định của nhà nước, các kỹ sư đều phải có chứng chỉ theo quy định hiện hành của nhà nước trong quá trình thi công xây dựng
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 14công trình Chúng ta phải nghiệm thu toàn bộ các giai đoạn chuyển giao các hạng mục của công trình, kiểm định, kiểm tra, giám sát trong quá trình xây dựng Đến khi đạt chất lượng thì mới cho chuyển tiếp giai đoạn
Một vấn đề vô cùng quan trọng không thể thiếu trong quản lý chất lượng công trình xây dựng đó là vấn đề an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy Vấn đề này sẽ đi xuyên suốt từ giai đoạn thi công đến khi bàn giao đưa vào sử dụng Ở mỗi giai đoạn chúng ta sẽ có các quy trình, cách quản lý an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy là khác nhau Đối với các đội ngũ xây dựng công trình thì các kỹ sư đều phải có chứng chỉ an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy đúng theo quy định, tiêu chuẩn của nhà nước và các công nhân đều phải được tập huấn qua các công tác an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy khi có sự cố xảy ra đối với công trình……
Cũng như vấn đề về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy thì vấn đề về môi trường cần phải đặc biệt chú trọng, quan tâm Vấn đề về môi trường cần phải được chú ý trên tất cả các khía cạnh, tác động của công trình khi đưa vào khai thác sử dụng, trong quá trình thi công… Đó có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực từ dự án đến môi trường hoặc ngược lại[2]
1.2 Đánh giá về chất lượng thi công công trình xây dựng ở các nước và ở Việt Nam
1.2.1 Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở các nước
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp tất cả những thành phần về kỹ thuật, an toàn, độ bền vững của công trình nhưng tất cả các thành phần trên phải tuân thủ theo những quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của nhà nước Quản lý chất lượng công trình xây dựng liên quan trực tiếp đến công nhân xây dựng công trình, người sử dụng công trình Sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng thì công trình
có đạt hiệu quả hay không chính là do khâu quản lý chất lượng công trình có tốt hay không và nó là một yếu tố quan trọng đảm bảo đến sự phát triển của mỗi nước trên thế giới Do vậy, vấn đề được đặt ra ở đây đó chính là quản lý chất lượng công trình xây dựng và được đặt lên hàng đầu trong mỗi quốc gia trên thế giới
Trang 15Quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước Mỹ
Như chúng ta đã biết, nước Mỹ là một nước đứng đầu trên thế giới về nền kinh tế, quân
sự và là một trong những nước đi đầu trên thế giới về xây dựng các công trình có quy
mô lớn Nước Mỹ có những biện pháp, hình thức quản lý rất hay mà các nước trên thế giới cần học tập Đối với công tác quản lý chất lượng công trình thì nước Mỹ dùng theo
mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng Bên thứ nhất là các nhà thầu ( Thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình Bên thứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phầm có phù hợp với các tiêu chuẩn các bên yêu cầu hay không Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp Giám sát viên phải đáp ứng đầy đủ về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; các chứng chỉ do Chính Phủ cấp; kinh nghiệm làm việc thực tế
03 năm trở lên; phải trong sạch về đạo đức đồng thời là công chức của Chính Phủ
Nhìn vào mô hình 3 bên trong quản lý chất lượng của nước Mỹ chúng ta có thể nhận thấy rõ Nếu áp dụng theo mô hình 3 bên này thì chất lượng quản lý sẽ được nâng cao lên một cách rõ rệt Trong tất cả các khâu từ thiết kế, giám sát, thi công… Thì đều có
sự tham gia giám sát, góp ý của tất cả các bên và đặc biệt quyền lợi của người sử dụng
và chất lượng công trình xây dựng được đặt lên hàng đầu Đất nước chúng ta có thể áp dụng mô hình quản lý 3 bên của nước Mỹ vào trong quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam Để góp phần vào sự phát triển của nước nhà
Bên dưới đây là một số công trình nổi tiếng của nước Mỹ :
Trang 16Hình 1.3: Công trình: Tượng Nữ Thần Tự Do
Hình 1.4: Công trình: Đập Hoover
Quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước Pháp
Nước Pháp là một trong những cường quốc về công nghiệp nặng và các công trình nổi tiếng Đặc biệt lối kiến trúc cổ điển của nước Pháp trong những năm của Thế Kỷ XX
đã được rất nhiều nước áp dụng lối kiến trúc cổ điển, hài hòa, gần gũi của nước Pháp, trong đó có cả nước Việt Nam chúng ta Để có được như vậy thì nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh trong tất cả các giai đoạn từ ý tưởng hình thành, thi công và cuối cùng là đưa vào khai thác sử dụng Nước Pháp có rất rất nhiều công ty xây dựng hàng đầu thế giới, họ có độ ngũ kỹ sư vô cùng chất lượng hoạt động trong nước và trên toàn thế giới Pháp luật của nước Pháp trong xây dựng thì vô cùng nghiêm ngặt vào bậc nhất thế giới Tất cả các công trình
Trang 17đều phải được kiểm tra chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng được Chính Phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình
Hình 1.5: Công trình: Tháp Eiffel
Hình 1.6: Công trình: Lâu đài nguy nga Versailles
Quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Trung Quốc
Trung Quốc là một trong những nước nổi tiếng với các công trình như Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Quảng Trường Thiên An Môn…… Đất nước Trung Quốc đã xây dựng và vận hành thành công con đập thủy điện lớn nhất thế giới đó là đập Tam Hiệp Một con đập có quy mô xây dựng lớn nhất, các quy trình, kỹ thuật xây dựng vượt thời đại.Vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng của Trung Quốc được
Trang 18quy định rất rõ ràng trong các điều luật của Trung Quốc Đặc biệt ở đất nước Trung Quốc thì vấn đề giám sát tất cả các công trình xây dựng trong nước đều không phải là người trong cơ quan nhà nước để tránh tất cả những trường hợp xấu nhất có thể xảy
ra Tất cả các vật liệu từ khâu đầu vào đến đầu ra đều phải được kiểm tra rất nghiêm ngặt, chặt chẽ và phải có các mẫu báo cáo thí nghiệm theo đúng quy định hiện hành của nhà nước
Hình 1.7: Công trình: Đập thủy điện Tam Hiệp
Hình 1.8: Công trình: Vạn lý Trường Thành
Trang 19Hình 1.9: Công trình: Đập thủy điện Tam Hiệp
Quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Nhật Bản
Đât nước Nhật Bản đã phải hứng chịu thiệt hại rất lớn vì 2 quả bom nguyên tử của Mỹ
thả xuống 2 thành phố Hiroshima và Nagasaki phá hủy toàn bộ thành phố và chết rất
nhiều người dân vô tội của Nhật Bản.Thế nhưng đất nước Nhật Bản đã có những mô hình quản lý xây dựng, và xây dựng lại rất nhiều công trình xây dựng quy mô lớn Nước Nhật Bản nổi tiếng với các công trình ngầm lớn, thuận tiện và hiện đại Các cây cầu dây văng, các công trình vượt biển ở Nhật Bản có một hệ thống quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ các công tác giám sát thi công và cơ cấu hệ thống kiểm tra, như Luật thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình chính, Luật Tài chính công, Luật thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình chính… Các tiêu chuẩn
kỹ thuật dùng cho kiểm tra sẽ do các Cục Phát triển vùng biện soạn, nội dung kiểm tra trong công tác giám sát sẽ do các cán bộ nhà nước trực tiếp thực hiện Ở Nhật Bản, công tác quản lý thi công tại công trường góp phần quan trọng và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Quản lý thi công tại công trường giám sát thi công và kiểm tra công trình xây dựng, với những nội dung về sự phì hợp với các điều kiện hợp đồng, tiến trình thi công, độ an toàn lao động Việc kiểm tra được thực hiện ở những hạng mục cụ thể, từ chất lượng, kích thước của các cấu kiện bê tông đúc sẵn, lắp dựng cốt
Trang 20thép cho kết cấu bê tông như kiểm tra kết quả thực hiện công tác xử lý nền đất yếu, đường kính và chiều dài của các cọc sâu
Đất nước Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam rất nhiều trong việc triển khai nhiều dự án lớn và quan trọng như: Dự án xây dựng năng lực lập quy hoạch và quản lý đô thị, dự
án phát triển nguồn nhân lực cho các công ty cấp nước đô thị Miền Trung và đặc biệt
là Dự án “ Tăng cường năng lực đảm bảo chất lượng xây dựng ” Với mục tiêu chính
là tăng cường chất lượng cho các công trình xây dựng tại Việt Nam thông qua việc thiết lập các phương thức quản lý hiệu quả nhằm cung cấp các nguyên tắc chung cho việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam
Hình 1.10: Hình ảnh một nút giao thông điển hình của nước Nhật
Hình 1.11: Hình ảnh một cây cầu điển hình ở nước Nhật
Trang 21Quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước DuBai
Đất nước DuBai đang nổi lên là một hiện tượng với những tòa nhà vượt tầng mây, những kiến trúc vượt thời đại, những máy móc, những công trình đang xây dựng cả ngày đêm không biết mệt mỏi Đất nước DuBai là một đất nước giàu nhất thế giới, những công trình có tổng mức đầu tư lớn nhất thế giới như : Dự án The World hay còn được gọi là một quần đảo nhân tạo với khoảng 300 hòn đảo lớn nhỏ với tổng mức đầu
tư lên đến 14 tỷ USD được xây dựng theo hình dáng của bản đồ thế giới và bán cho giới tỷ phú theo dạng sở hữu tư nhân Dự án Palm lsland có Tổng mức lên đến 12,3 tỷ USD, Palm lsland thậm chí còn được so sánh với Van Lý Trường Thành của Trung Quốc Palm là quần đảo nhân tạo lớn nhất thế giới Đậy cũng là một trong những dự án bất động sản có nhiều tham vọng lớn ở DuBai Dự án DuBai Marina là một thành phố kênh đào nhân tạo lớn nhất thế giới, được xây dựng dọc theo 3km bờ biển Vịnh Ba Tư Tổng mức đầu tư xủa dự án này lên đến 10 tỷ USD Công trình này thực sự đã mang lại thương hiệu cho thành phố…… và còn rất nhiều những công trình lớn khác
Hình 1.12: Khách sạn Burj Al Arab
Trang 22Hình 1.13: Đảo nhân tạo Dubai Marina
1.3 Các yêu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam
1.3.1 Đôi nét về các công trình xây dựng ở Việt Nam
Ngày nay, đất nước Việt Nam không ngừng được đổi mới, phát triển theo chiều hướng tích cực Có nhiều chính sách thu hút, mở cửa cho các doanh nghiệp nước ngoài mở rộng đầu tư xây dựng các công ty, xí nghiệp, tập đoàn… Nổi bật hơn cả đó là khu công nghiệp Sam Sung, Quế Võ, Tiên Du, Từ Sơn… ở Bắc Ninh… Các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam lớn mạnh không ngừng theo thời gian, và được thực nghiệm qua thiết kế, thi công các tòa nhà cao tầng Chúng ta đã đưa các công nghệ mới vào trong xây dựng và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, vượt tiến độ đã giao và đã tiết kiệm được cho ngân sách nhà nước rất lớn Có thể nói đến đó là Bê Tông đầm lăn, một công nghệ vô cùng mới nhưng đã được chúng ta áp dụng trong thi công đập thủy điện Sơn
La, Lai Châu và đã mang lại rất nhiều thành công Các công trình hầm có quy mô lớn như hầm Đèo Ngang, Đèo Hải Vân Nhiều cây cầu lớn, có lối kiến trúc thiết kế tốt, mang lại hiệu quả như cầu Rồng, cầu Trần Thị Lý ở Đà Nẵng Các khu đô thị mới, tiện nghi, khang trang và hiện đại đã và đang mọc lên bằng chính bàn tay và khối óc của chính con người Việt Nam Đặc biệt hơn tất cả đó là công trình đường trên cao Cát Linh – Hà Đông, khi công trình đưa vào sử dụng sẽ đem lại lợi ích vô cùng to lớn với đất nước ta như giảm tình trạng ách tắc giao thông, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại
Trang 23Bên dưới đây là một số hình ảnh về các công trình có quy mô lớn của nước Việt Nam chúng ta:
Hình 1.14: Công trình: Royal City
Hình 1.15: Công trình: Hầm Hải Vân
Trang 24Hình 1.16: Công trình: Keangnam Hanoi Landmark Tower
1.3.2 Quy trình quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam
Để có một công trình đạt chất lượng, trong quá trình đưa vào khai thác sử dụng đạt chất lượng cao thì quy trình quản lý chất lượng phải vô cùng nghiêm ngặt, tuân thủ theo đúng các quy trình, giai đoạn theo đúng quy định của nhà nước, pháp luật đề ra Trong các văn bản, quy phạm đã chỉ rõ: Trong mỗi giai đoạn thi công công trình xây dựng thì việc gì cần phải làm trước, làm ra sao cho đúng quy định, kết quả đạt được phải ra sao, trách nghiệm của các bên tham gia như thế nào Chúng ta phải thực hiện đúng theo quy trình và cách thức để đảm bảo chất lượng, tiến độ và năng suất đạt kêt quả tối đa nhất có thể
Đặc biệt là khi đưa công trình vào khai thác sử dụng thì phải làm sao công trình khai thác được tất cả lợi ích, nhu cầu sử dụng của công trình và của người sử dụng đạt kết quả tốt nhất
Trang 25Lưu đồ mẫu quy trình quản lý:
Hình 1.17: Lưu đồ mẫu quy trình quản lý
1.3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam trong những năm qua
Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề vô cùng quan trọng, nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững Đặc biệt ở nước ta trong những năm qua, vốn đầu tư là từ các doanh nghiệp, huy động vốn từ từ các nguồn hợp pháp và vốn của nhà nước đầu tư để xây dựng công trình Vì vậy, để tăng cường chất lượng công trình thì nhà nước và các cơ quan liên quan đã ban hành các luật, nghị định, thông tư để quản lý tốt chất lượng thi công xây dựng công trình ở Việt Nam Nhưng những quy định về việc đảm bảo chất lượng công trình xây dựng ở trong Luật Đấu Thầu còn thiếu cụ thể và chưa cân đối giữa các yếu tố chất lượng và giá đấu thầu Đó là những quy định liên quan đến đánh giá năng lực nhà thầu, quy định
Trang 26về chất lượng và hồ sơ mời thầu Đặc biệt là quy định về việc các tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình, các yếu tố đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng Một ví dụ rất cụ thể như sau: Chủ đầu tư khi đưa ra các tiêu chí lựa chọn nhà thầu để thi công xây dựng công trình, lại đưa ra một số tiêu chí mà chỉ một số công ty có liên quan hay thân quen với chủ đầu tư đạt đủ tiêu chí đó và trúng thầu xây dựng Vấn đề đặt ra ở đây là liệu chủ đầu tư đã làm đúng trách nghiệm của mình hay chưa ? đã có tính minh bạch hay chưa
Thời gian qua, nổi bật lên là những sai phạm trong quản lý xây dựng điển hình là các công trình xây dựng theo hình thức BOT, nổi bật lên cả là trạm thu phí Cai Lậy ở Tiền Giang, một trong những sai phạm điển hình trong mô hình xây dựng BOT Vậy sai phạm là do đâu ? hay chính là sai phạm trong quá trình quản lý, thi công xây dựng công trình hay đã có sai phạm từ ban đầu, từ chủ chương công trình, hay có sự bao che
ở đây ? phải chăng những luật, thông tư, nghị định… của nhà nước đưa ra là chưa đủ nghiêm minh, vẫn còn có kẽ hở…… Dẫn đến các sai phạm trong quá trình quản lý thi công xây dựng công trình Làm cho chất lượng công trình đi xuống nghiêm trọng Có thể nói các tuyến đường hay công trình ở nước ta hiện nay, vừa mới xây dựng xong, đưa vào sử dụng được một vài năm đã có hiện tượng xuống cấp
Mặc dù vẫn còn có nhiều sai phạm, thiếu sót trong quá trình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình nhưng những năm gần đây chất lượng hay mô hình quản lý
đã được nâng cao một cách rõ rệt, các phương pháp, vật liệu mới, máy móc tiên tiến từ các nước phát triển nhất như nước Mỹ, Nhật… đã được đưa vào nước ta và đã phát huy được rất nhiều lợi ích cho nước nhà Có thể nói nổi bật nhất đó là công nghệ thi công nhà cao tầng, đập Thủy điện, công trình ngầm…… Các mô hình quản lý, các Ban quản lý công trình xây dựng ở các Bộ, Tỉnh, huyện đã được thắt chặt hơn rất nhiều, làm đúng theo quy trình và chất lượng các công trình càng ngày càng được nâng cao
1.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam
Đầu tiên chúng ta phải nói đến đó là khâu quản lý của chúng ta cần phải xem xét đã minh bạch, rõ ràng trong các khâu từ thiết kế, thi công, đưa vào khai thác sử dụng ? cán bộ đã làm đúng trách nghiệm của mình ? Vấn đề đặt ra là chất lượng công trình
Trang 27liệu có đảm bảo hay không Các cán bộ quản lý chất lượng trong quá trình thi công đã làm đúng nghĩa vụ, trách nghiệm của mình hay chưa.?
Tài liệu về các mẫu hồ sơ phục vụ cho các công tác còn sơ sài, chưa gắn với thực tiễn, các nhân viên trong quá trình làm việc còn chưa tập trung, chưa nhiệt tình trong công việc Khi giải quyết các sai phạm còn chưa quyết liệt Hệ thống các văn bản pháp luật thì liên tục được cập nhật, đổi mới nên các nhân viên chưa thể thích ứng được ngay, để
áp dụng được hết
Bên cạnh đó cũng có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến chất lượng của công trình không được như mong muôn Các nguyên nhân này đa phần là từ tác động bên ngoài nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình như các vấn đề về môi trường, thay đổi khí hậu Mùa khô thì quá nóng, mùa đông thì quá lạnh làm cho chất lượng hay tiến độ công trình không được như mong muốn Ngoài ra cũng một phần là
do ý thức của con người trong quá trình thi công công trình không được tốt Vẫn mang
tư tưởng không phải của mình, mình không được sử dụng nên không tâm huyết khi xây dựng công trình[2]
Các thiết bị máy móc thi công còn rất lạc hậu so với các nước khác, phương thức thi công còn chưa phù hợp với yêu cầu thực tế đề ra Các công trình ở các địa phương, các công trình kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu sử dụng lợi ích chung vẫn còn thiếu sót Bên dưới đây là một số hình ảnh về một số sự cố đáng tiếc xảy ra:
Trang 28Hình 1.19: Sự cố đường trên cao Cát Linh – Hà Đông
Sự cố đáng tiếc xảy ra đối với công trình không phải chỉ ở Việt Nam mà xảy ra ở rất nhiều nước trên thế giới Những sự cố có thể là do sự sai sót về kỹ thuật hoặc do thiên nhiên như động đất, gió bão… Nhưng trên tất cả, chúng ta là những nhà quản lý trực tiếp đến chất lượng của công trình thì hãy làm hết sức, đúng trách nghiệm của bản thân với công trình Đặt lợi ích của công trình lên hàng đầu để đất nước phát triển và lợi ích đến với tất cả mọi người dân
1.3.5 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Bài học thứ nhất là công trình xây dựng là sản phẩm rất đặc biệt, đặc trưng Nó gắn liền với giá trị kinh tế, tài chính Thời gian thi công dài, tính xã hội hóa của các sản phẩm cấu thành rất phức tạp, ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và tính mạng của con người… vì thế cần phải nâng cao nhận thức của các bên tham gia trong quá trình thiết
kế, thi công, sản xuất vật tư, vật liệu, quản lý khai thác và đưa công trình vào sử dụng phải thấm nhuần để làm tốt công việc của mình với trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp
và xã hội; đòi hỏi các chủ thể quản lý từ người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu
tư vấn, thi công, các cơ quan chức năng và mọi tổ chức liên quan đều phải nâng cao vai trò trách nghiệm quản lý và tổ chức thực hiện sao cho công trình được đảm bảo chất lượng và luôn phấn đấu chất lượng tốt nhất
Bài học thứ hai là, từ tính đặc thù công trình không cho phép công trình kém chất lượng, sản phẩm tạo ra có kỹ thuật cao, đa dạng và phong phú Đòi hỏi có tính thẩm
mỹ cao và hàm chứa nhiều ý nghĩa nhân văn Bài học này sẽ khiến chủ đầu tư phải
Trang 29kiểm soát năng lực, điều kiện của các tổ chức, cá nhân tham gia Các tổ chức, mỗi cá nhân hành nghề luôn phải tự học tập, nghiên cứu rèn luyện nhằm không ngừng nâng cao tay nghề để làm ra những công trình có chất lượng tốt và ngày càng tốt hơn
Bài học thứ ba là công trình xây dựng trải qua rất nhiều khâu, mất nhiều thời gian, tổ chức và cá nhân tham gia nên phải chỉ rõ trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận tham gia vào từng giai đoạn của công trình và đặc biệt chỉ rõ trách nhiệm của chủ đầu
tư là người quản lý trực tiếp và toàn diện Bài học này giúp ích rất nhiều cho công tác quản lý đặc biệt là đối với chủ đầu tư
Những bài học trên có thể được xem là những bài học thực tiễn sâu sắc và quý báu vì
nó được tổng hợp kinh nghiệm từ “Đại công trường xây dựng” của nước ta Với một
số lượng lớn các công trình xây dựng đa dạng từ hạ tầng kỹ thuật đến hạ tầng xã hội,
từ công trình công cộng đến công trình của các tổ chức, doanh nghiệp tiên tiến hàng đầu thế giới Công trình nối tiếp công trình, quy mô và tốc độ xây dựng công trình ở nước ta hiện nay đang phát triển với tốc độ nhanh chóng Chất lượng công trình cũng
đã được kiểm chứng qua thời gian và đã đạt được những thành tựu vượt bậc
Trong chương này tác giả đã nêu ra được tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình trên thế giới, trong nước, những bài học về công tác quản lý chất lượng thi công công trình hiện nay Qua đó, chúng ta cần phải đổi mới tư duy, quy trình quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, tính thiết yếu trong công tác thi công công trình xây
Trang 30ở các nước như Mỹ, Nhật Bản, DuBai, Trung Quốc, Pháp Đây là nhưng nước hàng đầu trên thế giới về công nghệ, kỹ thuật và các phương pháp, mô hình quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tiên tiến và hiện đại nhất thế giới Qua đây, chúng
ta nên học hỏi, cải thiện và nâng cao chất lượng thi công công trình xây dựng Đất nước chúng ta càng ngày càng phát triển, cũng đã áp dụng rất nhiều kỹ thuật mới, hiện đại, máy móc tiên tiến bậc nhất thế giới vào thi công công trình thủy lợi, giao thông, công trình ngầm… Thể hiện chúng ta đang dần dần thay đổi và chất lượng các công trình càng ngày càng được nâng cao
Trang 31CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
2.1 Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng công trình xây dựng là những quy định đã được nghiên cứu, thử nghiệm hoặc khảo sát đánh giá và phân tích Đây là những chứng cứ, tiêu chuẩn và quy định đã được công nhận Những cơ sở khoa học về chất lượng công trình xây dựng có thể là những bài báo, các thí nghiệm, các khảo sát, công trình, về chất lượng xây dựng
Để quản lý chất lượng công trình xây dựng cần phải dựa vào các hệ thống quản lý chất lượng, các phương pháp và lý luận khoa học theo kế hoạch và quy trình có hệ thống Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng là một quá trình hoạt động liên tục từ khảo sát, lựa chọn thiết kế, giám sát, lựa chọn nhà thầu thi công và qua quá trình thi công và bàn giao, bảo hành dự án,
Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thi công của công trình nhằm đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng là một quá trình hoạch định, tổ chức, giám sát và kiểm tra các công việc, nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định Nội dung chính của công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng như sau:
Kế hoạch quản lý chất lượng: Kế hoạch quản lý chất lượng công trình phải được kết hợp với các yêu cầu và hướng dẫn của Nhà nước thông qua Nghị định 46/2015/NĐ-CP
về quản lý chất lượng công trình xây dựng; hệ thống quản lý chất lượng đang được áp dụng Đồng thời phải phù hợp với Luật xây dựng hiện hành
Theo dõi quá tình, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình, giải quyết các vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
Kiểm soát: là thiết lập một hệ thống đo lường theo dõi và dự đoán những biến động
Trang 32là xác định và dự phòng những biến động để kịp thời thực hiện những hành động điều chỉnh Quá trình theo dõi phải có báo cáo liên tục, kịp thời và chính xác Kiểm soát chất lượng công trình là một công việc khó khăn, đòi hỏi phải có chuyên môn cao và nắm được kế hoạch Hoạt động kiểm soát chất lượng công trình phải được thực hiện liên tục để công trình đạt chất lượng cao[3]
Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt và đúng thời gian đã đề ra Để đạt được những mục tiêu như vậy thì cần có sự đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp
2.2 Các văn bản pháp quy trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
2.2.1 Các văn bản luật, thông tư, nghị định của Nhà nước về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
Luật xây dựng số 50/2014/QH 13 quy định về hoạt động xây dựng: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng;
Nghị Định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Tại chương 4 đã quy định rất rõ về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng;
Nghị định số 39/2016 QĐ-UBND tỉnh BN ngày 20/9/2016 về việc phân công phân cấp công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 về hình thức tổ chức quản lý dự án; Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
2.2.2 Nghị định 46/2015/NĐ-CP
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP: Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng Trình tự và trách nghiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau :
Trang 33Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)
Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng
Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng[4]
2.3 Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công công trình xây dựng
2.3.1 Nội dung quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các đặc tính kỹ thật của công trình xây dựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, kiểm định thỏa mãi các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình và phù hợp với các thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình xây dựng là tổng hợp tất cả các công việc lựa chọn nhà thầu thi công, biện pháp thi công, quy trình tổ chức thi công, điều kiện khởi công, giám sát quá trình thi công, nghiệm thu giai đoạn, hạng mục thi
Trang 34công Để chất lượng xây dựng của công trình đạt hiệu quả cao nhất, tốt nhất như mong muốn
2.3.2 Trình tự thực hiện và những yêu cầu quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
a Trình tự thực hiện quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình xây dựng
1 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
2 Lập và phê duyệt biện pháp thi công
3 Kiểm tra điều kiện khởi công công trình xây dựng và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định trước khởi công
4 Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn
5 Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn
6 Nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng hoàn thành để kịp thời chuyển giai đoạn thi công
7 Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình khi hoàn thành theo đúng quy định của pháp luật
b Những yêu cầu trong quá trình quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
1 Đối với đơn vị Tư vấn giám sát
Công tác giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện từ khi khởi công công trình Chủ đầu tư thuê các đơn vị tư vấn giám sat khi có đầy đủ năng lực hoạt động giám sát thi công công trình xây dựng
Người thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với công việc xây dựng, loại, cấp chứng chỉ công trình
Tổ chức thực hiện giám sát phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đội ngũ giám sát hiện trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát
Trang 35Cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng bao gốm
tư vấn giám sát trưởng và các giám sát viên theo chuyên ngành phù hợp với loại công việc và công trình thực hiện giám sát
Trong quá trình giám sát xây dựng, trường hợp tổ chức giám sát thay thế nhân sự thì nhân sự thay thế phải có đầy đủ năng lực tương đương và được chủ đầu tư chấp thuận
2 Đối với đơn vị thi công xây dựng công trình
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nghiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
Phân tích trách nghiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với từng đơn vị thi công, bố trí nhân lực, cung ứng vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
do chủ đầu tư, đơn vị khảo sát bàn giao
Lập và trình Chủ đầu tư phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ ràng các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy mọc, thiết bị và công trình thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác
Thực hiện công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng
Thi công xây dựng đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng
Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai sót, sai phạm nào trong thiết kế xây dựng công trình để đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng công trình
Nếu có sai sót, khiếm khuyết thi phải sửa chữa, khắc phục để đảm bảo chất lượng công
Trang 36Lập, viết nhật ký thi công xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp luật
Lập bản vẽ hoàn công theo đúng quy định
Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc thiết bị theo đúng quy định, bàn giao lại công trình
2.4 Vai trò và trách nghiệm của các chủ thể về quản lý chất lượng thi công công trình
2.4.1 Quản lý chất lượng đối với thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
2.4.1.1 Trách nghiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã
là hàng hóa trên thị trường
Tổ chức thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật khác có liên quan;
Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo đúng quy định trong hợp đồng, yêu cầu kỹ thuật các nhà thầu cung ứng vật liệu sản xuất, chế tạo, thực hiện theo đúng trách nghiệm của mình trước khi nghiệm thu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình
Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình
Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo đúng quy trình
đã thống nhất với nhà thầu
Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu trữ, bảo quản sản phẩm xây dựng;
Trang 37Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.[4]
2.4.1.2 Trách nghiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế
Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế
Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình
Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu
Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng
Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài liệu liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và của pháp luật có liên quan
Đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng theo tiêu chuẩn được công bố áp dụng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của thiết kế Chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về sản phẩm do nhà thầu phụ sản xuất, chế tạo, cung cấp
Cung cấp cho bên giao thầu đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan tới sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật khác có liên quan; đảm bảo quy định về nhãn mác sản phẩm, hàng hóa
Thực hiện việc chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo yêu cầu của hợp đồng
Thực hiện các thỏa thuận với bên giao thầu về quy trình và phương pháp kiểm tra chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng trước và trong quá trình sản xuất cũng như trong quá trình cung ứng, sử dụng, lắp đặt trong công trình
Trang 382.4.1.3 Trách nghiệm của bên giao thầu
Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;
Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo đúng quy định trong hợp đồng; yêu cầu của các nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạo; phải được nghiệm thu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết
bị vào sử dụng cho công trình;
Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu
2.4.1.4 Quản lý chất lượng nghiệm thu sản phẩm thi công xây dựng công trình
Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người giám sát thi công xây dựng công trình và người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện trách nghiệm công việc nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản cho một hoặc nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình xây dựng theo đúng trình tự thi công
Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, trong các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu
Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và xác nhận trong biên bản, tối đa không quá 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình xây dựng Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng
Trang 39Chủ đầu tư phải thường xuyên kiểm tra công tác nghiệm thu giữa đơn vị TVGS và nhà thầu thi công, đảm bảo tính khách quan trong quá trình nghiệm thu Trình độ chuyên môn của cán bộ giám sát tham gia nghiệm thu trực tiếp phải phù hợp với nội dung nghiệm thu, có chứng chỉ hành nghề Kịp thời có những nhắc nhở với các bên trong quá trình nghiệm thu sản phẩm thi công xây dựng
2.4.2 Trách nghiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nghiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết
kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)
Nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện việc bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành công trình xây dựng và phải chịu mọi chi phí khắc phục
Nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện việc bảo hành thiết bị do mình cung ứng sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý
sử dụng đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành thiết bị công trình xây dựng và phải chịu mọi chi phí khắc phục
Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây
ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng
Trang 40Lập hồ sơ bảo hành công trình
Lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình xây dựng
Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong
đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nghiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình của nhà thầu
Phải có kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, các cấu kiện, thiết bị được đưa vào sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định
cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị và công trình
Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình Lập và trình Chủ đầu tư phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác
Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng
Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ
sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường
Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư
Phải có kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công công trình xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng