1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 5 (vinaconex 5)

120 727 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sự cố về chất lượng công trình do sai sót trong công tác quản lý thi công trong những năm gần đây xảy ra ở một số công trình lớn trong nước ngày càng gia tăng gây nên sự chú ý và bức

Trang 1

Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn Thạc sĩ với đề tài “Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dân dụng tại Công ty

C ổ phần Xây dựng Số 5 (Vinaconex 5)” tác giả đã hoàn thành theo đúng nội dung

của đề cương nghiên cứu, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Khoa Công trình phê duyệt

Để có được kết quả như ngày hôm nay, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

tới PGS.TS Nguyễn Trọng Tư - Bộ môn Công nghệ và Quản lý Xây dựng - Khoa

Công trình - Trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp các ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, sự hỗ trợ về mặt chuyên môn và kinh nghiệm của các thầy, cô giáo khoa công trình cùng các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi

Xin chân thành cảm ơn các Nhà Khoa học, các Nhà Quản lý, Ban Lãnh đạo,

T ập thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty Cổ phần Xây dựng số 5; Tập thể lớp

C ao học 21QLXD11 - Trường Đại học Thuỷ Lợi cùng toàn thể gia đình và bạn bè

đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang 2

BẢN CAM KẾT

Kính gửi: - Ban Giám hiệu trường Đại học Thuỷ Lợi

- Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thuỷ Lợi

Tên tôi là: Nguyễn Thị Thu Thủy

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tài liệu và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

7 Nội dung chính của luận văn 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 4

1.1.1 Công trình xây dựng dân dụng 4

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 4

1.1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 9

1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17

1.2.1 Quan điểm về quản lý chất lượng thi công 17

1.2.2 Các bước trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 17

1.2.3 Tình hình quản lý chất lượng công trình nói chung ở nước ta hiện nay 19

1.2.4 Ý nghĩa việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 20

Kết luận chương 1 21

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 22

2.1 NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 22

2.1.1 Về nguồn nhân lực 22

2.1.2 Về vật tư 23

2.1.3 Về máy móc thiết bị 24

2.1.4 Về giải pháp thi công 26

Trang 4

2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý vật tư, máy móc thiết bị 27

2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý thi công 27

2.3 MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 28

2.4 MÔ HÌNH VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG 30

2.4.1 Phân tích mô hình tổ chức 30

2.4.2 Phân tích các cơ cấu tổ chức 31

2.4.3 Nhiệm vụ và các yêu cầu với một số bộ phận trong bộ máy quản lý, thi công xây dựng công trình 36

2.5 THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 39

2.5.1 Các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng công trình 40

2.5.2 Yêu cầu trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng trong việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 41

2.6 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ DỰ ÁN 42

2.6.1 Quy trình kiểm soát vật tư 43

2.6.2 Quy trình kiểm soát máy móc, thiết bị thi công 44

2.6.3 Quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật thi công 45

2.6.4 Một số Quy trình kiểm soát khác 46

K ết luận chương 2 47

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 48

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 48

3.1.1 Sơ lược chung về Công ty 48

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 53

Trang 5

3.2.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại công trường 54

3.2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý vật tư, thiết bị thi công tại công trường 63

3.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công 71

3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 77

3.3.1 Đề xuất giải pháp về cơ cấu tổ chức nhằm nâng cao chất lượng thi công xây dựng công trình 77

3.3.2 Đề xuất giải pháp quản lý vật tư, thiết bị thi công nhằm nâng cao chất lượng thi công xây dựng công trình 80

3.3.3 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng tại công trường 95 PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU 106

Kết luận chương 3 107

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

KẾT LUẬN 108

KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 6

Hình 1.1 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 5

Hình 1.2 Sơ đồ đảm bảo chất lượng 14

Hình 1.3 Mô hình đảm bảo chất lượng 15

Hình 1.4 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện 16

Hình 3.1 Một số công trình tiêu biểu của công ty 50

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 54

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, điều hành thi công công trường 56

Hình 3.4 Một số hình ảnh thiết bị tiêu biểu của Công ty 67

Hình 3.5 Đề xuất sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý,thi công xây dựng công trình 78

Hình 3.6 Lưu đồ kiểm soát vật tư 80

Hình 3.7 Lưu đồ kiểm soát thiết bị thi công 90

Hình 3.8 Lưu đồ quản lý chất lượng kỹ thuật thi công 97

Hình 3.9 Lưu đồ kiểm soát tiến độ 99

Hình 3.10 Lưu đồ kiểm soát sự thay đổi 102

Hình 3.11 Lưu đồ kiểm soát hồ sơ Quản lý chất lượng và thanh toán 104

Trang 7

Bảng 3.1 Đánh giá bộ máy quản lý, điều hành thi công công trường 61

Bảng 3.2 Thuyết minh Lưu đồ kiểm soát vật tư 81

Bảng 3.3 Thành phần hạt cát 85

Bảng 3.4 Môn đun độ lớn của cát 85

Bảng 3.5 Hàm lượng bùn sét và tạp chất trong cát 85

Bảng 3.6 Thời gian vận chuyển cho phép của bê tông 87

Bảng 3.7 Thuyết minh Lưu đồ kiểm soát thiết bị 91

Bảng 3.8 Các thiết bị thi công chính cần thiết trên công trình 94

Bảng 3.9 Thuyết minh Lưu đồ quản lý chất lượng kỹ thuật thi công 98

Bảng 3.10 Thuyết minh Lưu đồ kiểm soát tiến độ 100

Bảng 3.11 Thuyết minh Lưu đồ kiểm soát sự thay đổi 103 Bảng 3.12 Thuyết minh Lưu đồ kiểm soát hồ sơ Quản lý chất lượng và thanh toán 105

Trang 8

2 CĐT: Chủ đầu tư

3 TVGS: Tư vấn giám sát

4 TVQLDA: Tư vấn quản lý dự án

5 PGĐPTCT: Phó Giám đốc phụ trách công trường

6 CHT: Chỉ huy trưởng

7 BCHCT: Ban Chỉ huy công trường

9 QLCL: Quản lý chất lượng

10 QLCLCTXD: Quản lý chất lượng công trình xây dựng

11 QLCLTC: Quản lý chất lượng thi công

12 QLCLTCXDCT: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

13 CTXD: Công trình xây dựng

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng là một ngành sản xuất cơ bản trong nền kinh tế quốc dân Xây dựng đóng vai trò quan trọng trong xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của xã hội Đặc biệt đối với Việt Nam đang bắt đầu xây dựng nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên có vị trí đặc biệt quan trọng Xây dựng là biểu hiện sự phát triển của một xã hội Chính vì lẽ đó Nhà nước ta coi xây dựng là một trong những ngành công nghiệp nặng – ngành xây dựng cơ bản Gọi là xây dựng cơ bản vì sản phẩm của nó là tài sản của xã hội góp phần làm ra những sản phẩm khác Trong xây dựng

cơ bản thì xây dựng công nghiệp và dân dụng chiếm tỉ trọng lớn

Trong những năm gần đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, diện mạo đất nước ngày càng không ngừng đổi mới, đó là việc đời sống kinh tế của người dân ngày càng được cải thiện, nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và phát triển Đảng và Nhà nước đã khẳng định điều này sẽ mang đến nhiều cơ hội, nhưng cũng sẽ ẩn chứa nhiều thách thức mà ngành xây dựng trong nước sẽ phải đối mặt Các sự cố về chất lượng công trình do sai sót trong công tác quản lý thi công trong những năm gần đây xảy ra ở một số công trình lớn trong nước ngày càng gia tăng gây nên sự chú ý và bức xúc của nhân dân cả nước nói chung và ngành xây dựng nói riêng, có thể kể ra một loạt những sự cố điển hình như sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ vào năm 2007 với 54 người thiệt mạng và hàng chục người bị thương, gây thiệt hại không nhỏ cho nhà nước và xã hội; hay sự cố vỡ 50m đập chính đang thi công của công trình Hồ chứa nước Cửa Đạt hay là sự phá hoại công trình khi xảy

ra thiên tai như bão, lũ, ngập lụt ; nó thật sự là những thảm họa đã cướp đi sinh mạng của nhiều người và gây thiệt hại hàng tỷ đồng cho ngân sách Nhà nước

Chất lượng của một công trình được quyết định chủ yếu trong giai đoạn thi công và hoàn thiện công trình Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi Quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình là mục đích mà các nước trên thế giới đều hướng tới Kinh

Trang 10

nghiệm phát triển kinh tế của nhiều nước công nghiệp trên thế giới chứng minh một thực tế “Quản lý chất lượng tốt luôn luôn dẫn đến hai hệ quả tự nhiên là giảm chi phí, nâng cao năng xuất lao động và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp” Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 là đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam – Vinaconex, được thành lập năm 1973 theo quyết định của Bộ Xây dựng Hiện nay, công tác quản lý chất lượng thi công đang được chú trọng nhằm nâng cao thương hiệu và sức cạnh tranh trên thị trường xây dựng Song bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn những mặt tồn tại, yếu kém, phương pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công vẫn chưa thực sự hiệu quả

Xuất phát từ thực tiễn này, với những kiến thức đã học tập, nghiêm cứu tác giả

chọn đề tài: “ Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dân dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 (Vinaconex 5)” làm đề tài nghiên

cứu của mình

2 M ục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình dân dụng tại Vinaconex 5

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp

nghiên cứu sau: phương pháp thu thập và xử lý thông tin; phương pháp điều tra khảo sát thực tế; phương pháp thống kê; phương pháp thu thập phân tích tài liệu;

phương pháp phân tích tổng hợp và kết hợp một số phương pháp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là công tác quản lý chất lượng thi công

xây dựng công trình dân dụng của Nhà thầu thi công Vinaconex 5

Trang 11

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Đề tài góp phần hệ thống hóa và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, làm rõ nhiệm vụ, vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng thi công Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, áp dụng cho các doanh nghiệp hiện nay

5.2 Ý nghĩa thực tiễn đề tài:

Nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc nâng cao chất lượng trong công tác quản lý thi công xây dựng công trình dân dụng, là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhà thầu thi công Vinaconex 5 nói riêng cũng như các nhà thầu thi công xây dựng công trình nói chung

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình một cách sát thực, khách quan và toàn diện Chỉ ra được ưu, nhược điểm của vấn đề Đây là những bước quan trọng làm tiền đề cho việc đề ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Vinaconex 5;

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp về quản lý chất lượng thi công có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng công trình của nhà thầu thi công Vinaconex 5

7 Nội dung chính của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương nội dung chính:

Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng công trình và quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 (Vinaconex 5)

Trang 12

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Công trình xây dựng dân dụng

C ông trình xây dựng:

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với

đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và

phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm

công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển

nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác [1]

Đặc điểm công trình xây dựng:

- Công trình xây dựng có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời

gian sản xuất xây lắp kéo dài

- Công trình xây dựng cố định tại nơi sản xuất, phương tiện thi công, người lao

động, phải di chuyển đến địa điểm xây dựng [1]

Công trình xây dựng dân dụng: là công trình xây dựng, bao gồm:

- Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ;

- Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình

y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà

phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh,

phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại [1]

1.1.2 C hất lượng công trình xây dựng

1.1.2.1 Quan điểm về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ

thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các

quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế [18]

Trang 13

Hình 1.1 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng

Nhìn vào sơ đồ (hình 1.1), chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường ), không kinh tế thì cũng không thỏa mãn yêu cầu về chất lượng công trình

1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng CTXD được hình thành xuyên suốt các giai đoạn bắt đầu ý tưởng đến quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Các yếu tố ảnh hưởng tới Chất lượng CTXD có thể phân làm 2 nhóm sau đây:

a) Nhóm nhân tố khách quan:

Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ:

Chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và công nghệ

để tạo ra nó Đây là giới hạn cao nhất mà chất lượng sản phẩm xây dựng có thể đạt được Tiến bộ khoa học – công nghệ cao tạo ra khái niệm không ngừng nâng cao chất lượng xây dựng, nhờ đó mà sản phẩm xây dựng ngày càng hoàn thiện và nâng cao hơn Tiến bộ khoa học – công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết

kế tốt hơn, hiện đại hơn Công nghệ, thiết bị mới ứng dụng trong thiết kế và thi công giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng Nhờ tiến

bộ khoa học – công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốt hơn, rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương

Trang 14

pháp quản lý tiên tiến hiện đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn các rủi

ro về chất lượng công trình, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng

Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước:

Cơ chế chính sách của nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng của công trình xây dựng Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng công trình xây dựng, pháp chế hóa quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng công trình thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng

Điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều như Việt Nam Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thi công xây dựng, các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho bãi Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời

ra những sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, giá cả hợp lý với nhu cầu và khả năng tiêu thụ ở những thời điểm nhất định Thông thường, khi mức sống xã hội còn

Trang 15

thấp, người ta quan tâm nhiều tới giá thành sản phẩm Nhưng khi đờ i sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về chất lượng cũng tăng theo Đôi khi họ chấp nhận mua sản phẩm với giá cao tới rất cao để có thể thoả mãn nhu cầu cá nhân của mình

b) Nhóm nhân tố chủ quan:

Là nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên trong các doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng, mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Nó gắn liền với điều kiện của doanh nghiệp như: lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, trình độ quản lý… Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Trình độ lao động của doanh nghiệp:

Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Cùng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng sản phẩm tạo ra Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên trong doanh nghiệp Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản

lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay

Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp:

Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng Trong nhiều trường hợp, trình độ

và cơ cấu công nghệ đưa ra những giải pháp thiết kế và thi công quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hơp giữa công nghệ hiện có với đối mới để nâng cao chất lượng công trình là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp

Trang 16

Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp:

Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc tính chất lượng là nguyên vật liệu Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình xây dựng Mỗi loại nguyên liệu khác nhau sẽ hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm

Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sửa chữa Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng là biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp:

Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động dù có ở trình độ cao song không được tổ chức một cách hợp lý, phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất thì cũng khó có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng Không những thế, nhiều khi nó còn gây thất thoát, lãng phí nhiên liệu, nguyên vật liệu của doanh nghiệp Do đó, công tác tổ chức sản xuất và lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp đóng một vai tròn hết sức quan trọng

Tuy nhiên, để mô hình và phương pháp tổ chức sản xuất được hoạt động có hiệu quả thì cần phải có năng lực quản lý Trình độ quản lý nói chung và quản lý chất lượng nói riêng một trong những nhân tố cơ bản góp phần cải tiến, hoàn thiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Điều này gắn liền với trình độ nhận thức, hiểu biết của cán bộ quản lý về chất lượng, chính sách chất lượng, chương trình và

kế hoạch chất lượng nhằm xác định được mục tiêu một cách chính xác rõ ràng, làm

cơ sở cho việc hoàn thiện, cải tiến

Có được chất lượng công trình như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, CĐT) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng [18]

Trang 17

1.1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quan điểm về quản lý chất lượng:

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả sự tác động hàng loạt yếu tố

có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này QLCL là một khía cạnh của chức năng quản lý

để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là QLCL

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

- Theo GOST 15467-70: QLCL là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí

- Theo A.G Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: QLCL được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mán yêu cầu đầy đủ của người tiêu dùng

- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: QLCL là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa QLCL có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh

tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoản mãn nhu cầu của người tiêu dùng

- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa về QLCL: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể các thành phần của một kế hoạch hành động

Trang 18

- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL, song nhìn chung chúng đều có những điểm giống nhau như:

- Mục tiêu trực tiếp của QLCL là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu

- Thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, QLCL chính là chất lượng của quản lý

- QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh

tế, kỹ thuật, xã hội) QLCL là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong

xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo.[27]

Quản lý chất lượng công trình xây dựng:

QLCLCTXD là hoạt động của nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn và các bên tham gia lĩnh vực xây dựng để công trình sau khi đi xây dựng xong đảm bảo đúng mục đích, đúng kỹ thuật và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất Theo từng giai đoạn và các bước xây dựng công trình các bên liên quan sẽ đưa ra các biện pháp tối ưu để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo quy định hiện hành

1.1.3.1 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng

Trang 19

- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa dịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ thiết kế sản phẩm dịch vụ

- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng của doanh nghiệp

- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

Hoạch định chất lượng có tác dụng: Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn

các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng

Chức năng tổ chức:

Để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Tổ chức hệ thống QLCL Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống QLCL như TQM (Total Quanlity Management), ISO 9000 (International Standards Organization), HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point System), GMP (good manufacturing practices), Q-Base (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp

- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm

+ Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi nơi mọi lúc

Chức năng kiểm tra, kiểm soát:

Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:

Trang 20

+ Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu + Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

+ So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch

+ Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng như yêu cầu

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá độc lập các vấn đề sau:

+ Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không

+ Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa?

Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không được thỏa mãn

Chức năng kích thích:

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua chế

độ áp dụng thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng

Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp:

Là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn khách hành

ở mức cao hơn

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:

+ Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

+ Đổi mới công nghệ

+ Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật.[27]

1.1.3.2 Các phương thức quản lý chất lượng

Phương thức kiểm tra chất lượng (Inspection):

Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định là kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật

Trang 21

Các sản phẩm sau quá trình sản xuất mới tiến hành kiểm tra các khuyết tật Khi phát hiện các khuyết tật mới đề ra các biện pháp xử lý Kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, đây là cách xử lý chuyện đã rồi Điều đó có nghĩa là chất lượng không được tạo dựng lên qua kiểm tra Để đảm bảo sản phẩm chất lượng còn phải phù hợp với qui định nhưng sản phẩm phù hợp với qui định cũng chưa chắc thỏa mãn nhu cầu của thị trường nếu như các qui định không phản ánh đúng nhu cầu

Vì lý do này, người ta bắt đầu chú trọng đến việc đảm bảo ổn định chất lượng trong những quá trình trước đó, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới sàng lọc sản phẩm

Phương thức kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control):

Được đưa ra đầu tiên bởi Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephone tại Priceton, Newjersey (Mỹ) Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, mỗi công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tao ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Bao gồm kiểm soát 5 điều kiện cơ bản sau đây:

- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người từ lãnh đạo cấp cao đến nhân viên thường trực phải được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao; đủ kinh nghiệm để

sử dụng các phương pháp, quy trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phương tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm; có đầy đủ những tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết và có đủ phương tiện để tiến hành công việc; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượng như mong muốn

- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp nghĩa là bằng phương pháp và quá trình chắc chắn sản phẩm và dịch vụ được tạo ra

sẽ đạt được những yêu cầu đề ra

- Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quá trình bảo quản

Trang 22

- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: Hoạt động tốt; đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật; an toàn đối với công nhân vận hành; không gây ô nhiễm môi trường, sạch sẽ

- Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra

và duyệt ban hành Thông tin phải cập nhật va được chuyển đến những chỗ cần thiết

để sử dụng

Phương thức đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance):

- Đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: Phải chứng minh được việc thực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra được những bằng chứng về việc kiểm soát ấy

Hình 1.2 Sơ đồ đảm bảo chất lượng

Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạp của sản phẩm dịch vụ mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều hay ít văn bản Mức độ tối thiểu cần đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên Khi đánh giá, khách hàng sẽ xem xét những văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hành đặt niềm tin vào nhà cung ứng

Trang 23

Hình 1.3 Mô hình đảm bảo chất lượng

Phương thức quản lý chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control):

QLCL toàn diện là một phương pháp quản lý trong một tổ chức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đến sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trong công

ty và xã hội

Mục tiêu của QLCL toàn diện:

+ Nâng cao uy tín, lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập của các thành viên, cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở mức tốt nhất có thể; + Tiết kiệm tối đa các chi phí, giảm những chi phí không cần thiết;

+ Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất sản phẩm;

+ Rút ngắn thời gian giao hàng

Nội dung của QLCL toàn diện là: Am hiểu chất lượng; cam kết và chính sách; tổ chức chất lượng; đo lường chất lượng; lập kế hoạch chất lượng; thiết kế chất lượng; xây dựng hệ thống chất lượng; kiểm tra chất lượng; hợp tác về chất lượng; đào tạo và huấn luyện về chất lượng; và thực hiện quản lý chất lượng toàn diện.[27]

Trang 24

Hình 1.4 Mô hì nh quản lý chất lượng toàn diện

1.1.3.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng

Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng:

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu những nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn vượt cao hơn sự mong đợi của họ

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo:

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanh nghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người:

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

Trang 25

Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình:

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình

Nguyên tắc 5: Tính hệ thống:

Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp

Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục:

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến

Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện:

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng:

Doanh ngiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ

cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị [23]

1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.2.1 Quan điểm về quản lý chất lượng thi công

QLCLTCXDCT là quá trình kiểm soát, giám sát tốt tất cả các hoạt động diễn

ra trên công trường xây dựng nhằm đảm bảo tuân thủ bản vẽ thiết kế, các tiêu chí kỹ thuật và các tiêu chuẩn thi công xây dựng áp dụng cho dự án

1.2.2 Các bước trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

QLCLTCXDCT được thực hiện theo các bước sau đây:

- Lựa chọn nhà thà thầu thi công xây dựng công trình

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công Trước khi thi công, CĐT và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhât nội dung về hệ thống QLCL của chủ đầu tư

và của nhà thầu, kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các đề xuất của nhà thầu, bao gồm:

Trang 26

+ Sơ đồ tổ chức, danh sách các cán bộ, cá nhân của CĐT và nhà thầu Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong công tác QLCLXDCT;

+ Mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng;

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng;

+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị thi công, thiết bị công nghệ được sử dụng và lắp đặt vào công trình;

+ Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng;

+ Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy

nổ trong thi công xây dựng;

+ Quy trình lập và quản lý hồ sơ, tài liệu trong quá trình thi công;

+ Thỏa thuận về ngôn ngữ thể hiện trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ liên quan; + Các nội dung khác có liên quan đến hợp đồng xây dựng

- Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công

- Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng, bao gồm:

+ Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình;

+ Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;

+ Thông báo kịp thời cho CĐT nếu có bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường;

+ Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy, thiết bị và tiến độ thi công công trình;

+ Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng;

Trang 27

- Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình: là hoạt động kiểm tra, xác định chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua thí nghiệm kết hợp với việc xem xét, tính toán, đánh giá bằng chuyên môn về chất lượng công trình

- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng được tiến hành bởi cơ quan chuyên môn về xây dựng

- Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng

- Lập hồ sơ hoàn thành CTXD; lưu hồ sơ của công trình theo quy định [4],[15]

1.2.3 Tình hình quản lý chất lượng công trình nói chung ở nước ta hiện nay

Những mặt đã đạt được trong công tác quản lý chất lượng công trình ở nước ta:

Hiện nay ở Việt Nam số lượng các công trình xây dựng cũng như quy mô xây dựng ngày càng nhiều và lớn, độ phức tạp của công trình ngày càng cao, có nhiều

dự án vốn nước ngoài Nhìn chung các công trình, dự án xây dựng hoàn thành đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng, và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả, đáp ứng sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi có công trình, dự án triển khai nói riêng

Các công ty xây dựng lớn đều có hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn, công nghệ thi công tiên tiến từ các nước phát triển đang dần được ứng dụng tại Việt nam

ở một số công trình lớn Coi trọng công tác quản lý thi công xây dựng công trình

Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình ngày càng được hoàn thiện hơn, điển hình là việc ban hành nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo hướng tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong quản lý chất lượng xây dựng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, góp phần giải quyết những bất cập, vướng mắc trong công tác quản lý, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Nghị định này thay thế cho nghị định 209/2004/NĐ-CP và và Nghị định 49/2008/NĐ-CP

Trang 28

Những bất cập về vấn đề QLCL công trình xây dựng ở nước ta hiện nay:

Trong một vài năm gần đây, trên cả nước có không ít công trình xây dựng, kể

cả những công trình hiện đại, phức tạp đã xảy ra một số sự cố ngay trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Điển hình là các sự

cố sập hai nhịp neo cầu cần thơ đang thi công; vỡ 50m đập chính đang thi công của công trình hồ chứa nước cửa đạt; sụp toàn bộ trụ sở viện Khoa học xã hội miền nam

do tác động của việc thi công tầng hầm cao ốc Pacific tại TP Hồ Chí Minh; vỡ đập tràn Thủy điện Đắk Mek 3; vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 (Gia Lai); …

Bên cạnh đó, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết

về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao tốc TP.HCM – Trung Lương Chất lượng nhà ở tái định cư còn có quá nhiều bất cập, hạn chế Chưa đầy

5 năm sau khi đưa vào sử dụng, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng, vỉa hè, cầu thang máy nơi đây đã bị xuống cấp, hư hỏng nặng Còn nhớ cách đây vài năm, người dân ở khu tái định cư Đền Lừ, Trung Hòa – Nhân Chính, Định Công cũng phát hoảng vì trần nhà bong tróc cứ tự nhiên "rơi tự do"

Tất cả các sự cố xảy ra nêu trên có một phần không nhỏ là do sai sót trong quá trình thi công xây dựng Các nhà thầu thi công đã không thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu xây dựng, không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công, không thực hiện đúng trình tự các bước thi công, vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý kỹ thuật thi công

1.2.4 Ý nghĩa việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu của đời sống con người Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, của doanh nghiệp của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ 25 – 30% GDP

Vì vậy, chất lượng thi công xây dựng công trình là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người Nếu ta QLCLTCXDCT tốt thì sẽ không có chuyện công trình chưa xây xong đã đổ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu hoặc nếu không

đổ ngay thì tuổi thọ công trình cũng không được đảm bảo như yêu cầu

Trang 29

Vì vậy việc nâng cao QLCLTCXDCT không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác QLCLTCXDCT là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác QLCLTCXDCT là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi chất lượng thi công xây dựng công trình được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn tác giả đã khái quát được những vấn đề cơ bản về quản

lý chất lượng và quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, bằng việc nêu và phân tích các quan điểm, các yếu tố ảnh hưởng, các chức năng, phương thức cũng như các nguyên tắc trong công tác QLCL, cũng như nêu các bước trong công tác QLCLTCXDCT

Sau khi phân tích tình hình QLCL công trình của nước ta nói chung cũng như công tác QLCLTCXDCT công trình nói riêng đã phần nào giúp người đọc hiểu được tầm quan trọng của công tác QLCLTCXDCT

Tuy nhiên, chương 1 mới chỉ nghiên cứu ở mức độ tổng quan và liên hệ với thực tế ở mức độ chung chung, để hiểu rõ, hiểu sâu hơn về công tác QLCLTCXDCT ta cần tìm hiểu các nội dung trong công tác QLCLTCXDCT, các

chỉ tiêu đánh giá, cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý trong QLCLTCXDCT, đây cũng là những nội dung chính mà tác giả sẽ đi nghiên cứu ở chương 2 của Luận văn

Trang 30

CHƯƠNG II:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Chất lượng thi công xây dựng công trình là tổng hợp nhiều yếu tố hợp thành,

do đó để quản lý được chất lượng công trình trong giai đoạn thi công thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình trong giai đoạn này, bao gồm: Con người; vật tư, máy móc, thiết bị thi công; giải pháp và công nghệ thi công Nâng cao công tác quản lý chất lượng con người; vật tư, máy móc, thiết bị thi công; giải pháp và công nghệ thi công chính là nâng cao công tác quản lý

chất lượng thi công xây dựng công trình Cụ thể như sau:

2.1.1 Về nguồn nhân lực

Để QLCLTCXDCT tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao Phải là những người có tay nghề cao, có chuyên ngành, có sức khỏe tốt và có ý thức trách nhiệm cao, đều là kiến trúc sư, kỹ sư được đào tạo cơ bản qua các trường lớp Nếu kiểm soát tốt chất lượng đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư thì

sẽ kiểm soát được chất lượng thi công công trình góp phần vào việc quản lý tốt chất lượng công trình Nội dung về quản lý nguồn nhân lực gồm có:

- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có

kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp

- Đảm bảo sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi cán

bộ, nhân viên, để phát huy tối đa năng lực của họ

- Lập báo cáo đánh giá năng lực của các cán bộ kỹ thuật, nhân viên hàng năm thông qua kết quả làm việc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc xắp xếp công việc phù hợp với năng lực của từng người Đồng thời đó sẽ là cơ sở để xem xét việc tăng lương, thăng chức cho các cán bộ, nhân viên

Trang 31

- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả làm việc của mỗi người lao động Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề

- Cơ quan cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho các bộ cán bộ, nhân viên để có thể khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Việc khuyến khích phải tuân theo nguyên tắc:

+ Gắn quyền lợi với chất lượng công việc Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác

+ Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần Thiên lệch

về một phía thì sẽ dễ gây ra tác động ngược lại

- Ngoài ra, cơ quan cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tuyển dụng lao động để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa lao động nhưng lại thiếu lao động có chuyên môn cao Kế hoạch tuyển dụng có thể tiến hành hàng năm hoặc 5 năm 1 lần, tùy theo nhu cầu của cơ quan, và tính chất công việc Việc tuyển dụng cần được thực hiện như sau:

+ Lập hồ sơ chức năng: nêu rõ những yêu cầu, tính chất công việc cần tuyển dụng + Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá và tuyển chọn

2.1 2 Về vật tư

Trong quá trình thi công vật tư là một nhân tố không thể thiếu Vật tư là một trong những nhân tố cấu thành lên sản phẩm thi công Vì thế quan tâm đến đặc điểm cũng như chất lượng của vật tư ảnh hướng rất lớn đến chất lượng sản phẩm thi công Để thực hiện tốt các mục tiêu chất lượng đặt ra cần thực hiện tốt hệ thống cung ứng , đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình cung ứng, đảm bảo vật tư cho quá trình thi công

Vật tư bao gồm vật liệu xây dựng, cấu kiện, bán thành phẩm, linh kiện,…được đưa vào quá trình xây lắp tạo ra các công trình hoàn thiện Vật tư có vai trò quan trọng, là điều kiện tiên quyết trong việc đảm bảo chất lượng công trình Quản lý và

sử dụng đúng các chủng loại vật liệu, đảm bảo chất lượng và số lượng các loại vật

tư sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng

Trang 32

Để làm được điều đó thì cần phải thực hiện quản lý toàn bộ quá trình từ khi tìm kiếm, khai thác nguồn cung cấp vật tư cho đến khi đưa vật tư vào sản xuất và thi công Lập tiến độ cung ứng vật tư, tổng mặt bằng thi công (trong đó thể hiện phương án quản lý vật liệu) Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng vật liệu tại công trình như: Kho tàng, hệ thống sổ sách, chứng từ phản ánh nguồn gốc chất lượng, phẩm cấp vật tư, biên bản nghiệm thu

Ban chỉ huy công trường là đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý và sử dụng vật tư tại công trường, chịu trách nhiệm trực tiếp về kiểm tra chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào công trình Có nhiệm vụ, lập tổng mặt bằng thi công, tiến độ thi công, tiến độ cung ứng vật tư, tiến độ cấp vốn, tìm nguồn cung ứng vật tư đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng, phù hợp điều kiện thi công tại khu vực, tiến hành kiểm tra vật tư trước khi đưa vào thi công (chỉ đưa vào sử dụng các vật tư, cấu kiện bán thành phẩm có chứng chỉ xác nhận phẩm cấp chất lượng sản phẩm) Tổ chức lưu mẫu các lô vật tư nhập về, tổ chức lưu giữ chứng từ xuất nhập, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm vật tư, biên bản nghiệm thu… theo đúng các quy định hiện hành

2.1 3 Về máy móc thiết bị

Trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải

có đầy đủ máy móc, thiết bị và công nghệ phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình Trình độ hiện đại của công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Cơ cấu công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các hoạt động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng cả về mặt kinh tế và các chỉ tiêu kỹ thuật Quản lý máy móc thiết bị tốt, xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển về lĩnh vực hoạt động hoặc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tận dụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới là biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng sản

Trang 33

phẩm của mỗi doanh nghiệp Khả năng đổi mới công nghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc, thiết bị hiện có, khả năng tài chính và huy động vốn của các doanh nghiệp Sử dụng tiết kiệm hiệu quả thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới công nghệ, bổ sung máy móc thiết bị mới là một trong những hướng quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm

Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất là yếu tố quan trọng trong quá trình thi công, quyết định đến tiến độ và chất lượng thi công xây dựng Nội dung quản lý chất lượng thiết bị, dây chuyển sản xuất của Công ty gồm:

Xây dựng kế hoạch đầu tư các máy móc thiết bị, phương tiện và dây chuyền sản xuất tiên tiến, phù hợp với trình độ hiện tại của công nhân

Xây dựng hệ thống danh mục, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị sao cho phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước quy định

Định kỳ tiến hành các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phương tiện theo đúng quy định của ngành

Xây dựng và quản lý hồ sơ của từng máy móc thiết bị, phương tiện, dây chuyển sản xuất theo từng năm Tiến hành ghi sổ nhật ký tình hình sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc thiết bị và đánh giá định kỳ hàng năm

Quản lý định mức, đơn giá máy thi công, ban hành các quy trình, quy phạm sử dụng máy

Bên cạnh đó cần tiến hành phân cấp quản lý cho từng bộ phận, các đơn vị thành viên:

- Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ tổng hợp xây dựng kế hoạch đầu tư thiết bị, phương tiện Công ty hàng năm và dự báo nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị trung và dài hạn Thực hiện việc quản lý thống kê, đánh giá năng lực máy theo định

kỳ, đề xuất việc điều phối phương tiện, thiết bị giữa các xí nghiệp

- Các phòng chức năng khác tuỳ thực hiện nhiệm vụ tương ứng với chức năng của mình

- Ban chỉ huy công trường là đơn vị chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty

về việc bảo toàn, khai thác hiệu quả máy móc thiết bị

Trang 34

2.1 4 Về giải pháp thi công

Trình độ quản lý nói chung và trình độ QLCLTC nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Trong đó quản lý chất lượng thi công công trình là một khâu quan trọng trong quản

lý chất lượng công trình Giải pháp công nghệ thích hợp, hiện đại, với trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng hình thức tổ chức thi công thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý quy phạm, quy trình kỹ thuật, định mức khối lượng… , quản lý hệ thống hồ sơ công trình theo quy định

2.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.2 1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người

- Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn so với tổng số lao động trong Công ty

Nếu tỷ lệ này nhỏ thì chứng tỏ Công ty đã tuyển dụng không tốt, trình độ của cán bộ quản lý, kỹ thuật thấp thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu công việc Tất nhiên điều này sẽ ảnh hưởng tới chất lượng thi công công trình

- Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật làm việc không đúng với chuyên ngành được học so với tổng số cán bộ trong Công ty

Nó cho biết hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân lực trong công ty Nếu các cán bộ quản lý, kỹ thuật được phân công làm việc đúng với chuyên ngành học của

họ thì chắc chắn hiệu quả công việc sẽ cao hơn

- Tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng công trình thi công phải hợp lý

để đảm bảo chất lượng thi công công trình

Do khả năng quản lý của con người có hạn, vì vậy tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng các công trình cần quản lý ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới hiện quản công tác quản lý chất lượng Điều này đặc biệt quan trọng khi mà công tác kiểm tra chất lượng trong xây lắp đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải có mặt tại công trường Tỷ lệ này cũng phản ánh phần nào năng lực của cán bộ quản lý kỹ thuật

Trang 35

- Tỷ lệ số cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật được cử đi học nâng cao trình độ chuyên môn hàng năm so với tổng số cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân kỹ thuật trong Công ty

Chỉ tiêu này cho thấy công tác đào tạo có được chú trọng hay không Tỷ lệ càng cao thì chứng tỏ công tác đào tạo được tổ chức thực hiện rất tốt, điều này cho thấy chất lượng cán bộ, công nhân trong Công ty luôn được đảm bảo, nó sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc lên rất nhiều

2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý vật tư, máy móc thiết bị

Chỉ tiêu đánh giá về quản lý vật tư:

Tỷ lệ vi phạm chất lượng vật tư (Kvpcl)

Kvpcl = (Số lần phát hiện vi phạm/tổng số lần nhập vật tư vềcông trình) x 100% Chỉ tiêu này trực tiếp phản ánh hiệu quả công tác quản lý chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tốt hay không Kvpcl càng thấp thì hiệu quả quản lý vật tư càng lớn Trong điều kiện nước ta hiện nay cần phấn đấu nhằm giảm tỷ lệ này xuống dưới 3%

Chỉ tiêu đánh giá về máy móc thiết bị:

Tỷ lệ số lần sửa chữa máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra

Tỷ lệ số lần bảo dưỡng máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra

2.2 3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý thi công

Trang 36

Kiểm tra phần kết cấu công trình như bộ phận móng (cọc và các loại móng khác), cột, dầm, sàn, tường chịu lực

Chất lượng công tác hoàn thiện bề mặt công trình, nội thất công trình, sự đảm bảo

về khả năng chống thấm, cách nhiệt, cách âm tình trạng vật liệu gỗ, kính, sơn, khoá cửa sử dụng vào công trình phù hợp với yêu cầu tính năng kỹ thuật thiết kế

Qua đó sẽ đánh giá được về: Số công trình thi công đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn nghiệm thu công trình; Số công trình sau khi đưa vào sử dụng mới phát hiện thấy các vấn đề về nảy sinh về cấu tạo làm ảnh hưởng đến mỹ quan công trình Các vấn đề đó như là: trần nhà bị thấm nước, tường nhà bị nứt nhưng không nhiều, cống thoát nước không thông,…

Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường:

Đánh giá số công trình xảy ra tai nạn lao động/tổng số công trình đang thi công trong năm

Đánh giá tình hình điều kiện ăn ở đảm bảo an toàn vệ sinh cho công nhân

2.3 MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Quốc hội khóa 13, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

2 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

3 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

4 Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/12/2004 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng

5 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

6 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng

Trang 37

7 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng

8 Nghị định số 46/2005/NĐ-CP ngày 06/04/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra xây dựng

9 Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/06/2005 của Chính phủ về quản lý đầu

tư xây dựng công trình đặc thù

10 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 17/07/2005 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

11 Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/06/2005 của Chính phủ về quản lý đầu

tư xây dựng công trình đặc thù

12 Nghị định số 06/2005/ NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng

13 Ban hành kèm theo Quyết định số 35/1999/QĐ-BXD ngày 06/06/2005 của

Bộ Xây dựng về điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng

Về lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng, một số nội dung trong nghị định số 209/2004/NĐ-CP đã không còn phù hợp, vì thế ngày 18/04/2008 Chính phủ ban hành nghị định số 49/2008/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình ngày càng được hoàn thiện hơn, điển hình là việc ban hành nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo hướng tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong quản lý chất lượng xây dựng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, góp phần giải quyết những bất cập, vướng mắc trong công tác quản lý, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Nghị định này thay thế cho nghị định 209/2004/NĐ-CP và Nghị định 49/2008/NĐ-CP

Trên cơ sở các Nghị định trên, các sở ban ngành có lĩnh vực liên quan sẽ lần lượt ban hành các thông tư để hướng dẫn thi hành Nghị định

Trang 38

Để hướng dẫn chi tiết các nội dung về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ngày 25/7/2013 Bộ Xây dựng ban hành thông tư hướng dẫn số 10/2013/TT-BXD Thông tư này có hiệu lực từ ngày 09/09/2013 và thay thế cho thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2008 hướng dẫn một số nội dung về Quản

lý chất lượng công trình xây dựng; các nội dung về chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng quy định tại Thông tư 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 về hướng dẫn hoạt động kiểm định, kiểm tra chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 02/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 Hướng dẫn lưu hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng của

Để mô tả cơ cấu tổ chức thì trong quản lý xây dựng hay dùng loại sơ đồ tổ chức để mô tả cấu trúc chính thức cũng như các chi tiết quan hệ tương tác của tổ chức và các bộ phận cấu thành Khi đó, có hai khía cạnh chính của tổ chức được thể hiện là mối liên hệ theo phương đứng và phương ngang Phương đứng sẽ chỉ ra cơ cấu về cấp bậc quản lý trong tổ chức Phương ngang mô tả sự khác biệt về chức năng trong cùng một cấp bậc

Trang 39

Có một số các nguyên tắc truyền thống đã tồn tại rất lâu trong việc thiết lập cơ cấu tổ chức Rất nhiều nguyên tắc được đưa ra từ giai đoạn hình thành khái niệm quản lý ở đầu thế kỷ 20 và tương đối phù hợp với giai đoạn đó Những nguyên tắc truyền thống này được thiết lập do có các tương tác với môi trường công việc xung quanh Trong thế giới hiện đại thì khái niệm này đang bị cho là không hợp lý nữa do

có sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, nhu cầu khách hàng và những yêu cầu đa dạng của tổ chức Tuy nhiên, mô hình truyền thống vẫn còn được áp dụng tại nhiều nơi, đặc biệt với các tổ chức nhỏ lẻ hay nơi có một môi trường công việc tương đối ổn định và sử dụng công nghệ còn lạc hậu

Trước tiên, cơ cấu tổ chức là một phần quan trọng trong quản lý xây dựng Theo truyền thống thì cá nhân không phải là phần chính thức của tổ chức Một cơ cấu được thiết lập để có thể tạo nên mức độ hiệu quả nhất của tổ chức Do vậy, quyền lực thực tế được trao cho vị trí chức vụ chứ không phải cho cá nhân cụ thể đảm nhiệm các chức vụ đó Nguyên tắc đầu tiên được biết đến là nguyên tắc vô hướng, theo đó quyền lực và trách nhiệm sẽ được thiết lập theo phương đứng từ mức trên cùng của cơ cấu, qua các cấp bậc trung gian tới mức thấp nhất Đây chính

là cơ sở của cơ cấu phân cấp trong tổ chức và tạo nên sự phân cấp quyền lực và trách nhiệm cho các phần khác nhau theo phương đứng Việc phân chia lao động cũng là một khái niệm truyền thống cơ bản trong việc thiết lập cơ cấu tổ chức Công việc cần hoàn thành để giúp tổ chức có thể đạt được mục tiêu đề ra sẽ được phân nhỏ thành các phần việc theo các kỹ năng của công nhân Các phòng ban, bộ phận hoặc nhóm đội được hình thành và kết hợp lại với nhau thành cơ cấu tổ chức Việc

áp dụng nguyên tắc vô hướng sẽ tạo nên các mức độ trách nhiệm và quyền hành Khi được bổ nhiệm vào vị trí công việc với trách nhiệm và quyền hành cụ thể, bất

kỳ cá nhân nào cũng phải chấp nhận rằng họ cần tuân theo sự sắp đặt công việc theo chiều từ trên xuống Nếu làm theo cách này thì các cá nhân trong tổ chức có thể hòa nhập một cách có hiệu quả vào hệ thống tổ chức để đạt được mục tiêu chung

2.4.2 Phân tích các cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối quan hệ hoạt động chính thức bao gồm những công việc riêng rẽ cũng như những công việc tập thể và sự phân chia

Trang 40

công việc thành những phần việc cụ thể để xác định xem ai làm những việc gì và sự kết hợp các công việc riêng rẽ với nhau chỉ rõ cho mọi người thấy được họ phải làm việc cùng với nhau như thế nào Các thành phần cơ bản của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:

- Chuyên môn hóa: Là quá trình nhận diện các công việc cụ thể và phân công các cá nhân, các nhóm đã được huấn luyện thích hợp để đảm nhận

- Tiêu chuẩn hóa: Là quá trình cụ thể hóa các thủ tục của doanh nghiệp mà theo đó các nhân viên có thể hoàn thành công việc của họ theo một cách thức thống nhất là thích hợp Các tiêu chuẩn cho phép các nhà quản lý đo lường thành tích của nhân viên đồng thời cùng với bản mô tả công việc là cơ sở để tuyển chọn nhân viên của tổ chức

- Sự phối hợp: Là những thủ tục chính thức và phi chính thức để liên kết những hoạt động riêng rẽ của doanh nghiệp

- Quyền lực: Phân quyền và ủy quyền

2.4.2.1 Cơ cấu tổ chức trực tuyến

- Nguyên tắc: Bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến được tổ chức sao cho các

tuyến quền lực trong doanh nghiệp là đường thẳng Mỗi cấp dưới chỉ chịu sự quản

lý của một cấp trên duy nhất và thường được gọi là chế độ một thủ trưởng

- Ưu điểm: Đơn giản, đạt được sự thống nhất tuyệt đối trong mệnh lệnh Dễ dàng quy trách nhiệm khi có sai sót, sự vụ xẩy ra đồng thời có thể khen thưởng kịp thời với người có công, có thành tích tốt

- Nhược điểm: Tập trung gánh nặng vào người quản lý cấp cao, đòi hỏi họ phải hiểu biết sâu rộng về các mặt chuyên môn khác nhau Đồng thời khi quy mô doanh nghiệp tăng lên với số lượng các bộ phận trực thuộc nhiều thì người quản lý cấp cao sẽ rất khó kiểm soát được toàn bộ công việc

- Ứng dụng: Áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô hoạt động đơn giản và có ít sản phẩm Vì một người quản lý cấp trên có thể hiểu rõ ràng những hoạt động của cấp dưới mà không cần phải thông qua các cơ quan chức năng hoặc các bộ phận giúp việc nào

Ngày đăng: 19/03/2017, 19:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
33. Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: http://www.chinhphu.vn Link
34. Hệ thống Văn bản quy phạm Pháp luật http://moj.gov.vn 35. Trang website của Bộ Xây dựng: http://www.xaydung.gov.vn Link
38. Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC: http://www.udic.com.vn Link
1. Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Khác
2. Quốc hội khóa 13 , Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 có hiệu lực thi hà nh từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 Khác
3. Chính phủ , Nghị định số 12/2009/NĐ -CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
4. Chính phủ , Nghị định số 15 /2013 /NĐ -CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
5. Chính phủ , Nghị định số 126/2004/NĐ -CP ngày 26/12/2004 về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng Khác
6. Chính phủ , Nghị định số 209/2004/NĐ -CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
7. Chính phủ , Nghị định số 49/2008/NĐ - CP ngày 18/4/20084 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ -CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
8. Chính phủ , Nghị định số 08/2005/NĐ -CP ngày 24/01/2005 về quy hoạch xây dựng Khác
9. Chính phủ , Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
10. Chính phủ , Nghị định số 46/2005/NĐ - CP ngày 06/04/2005 của về tổ chức và hoạt động của thanh tra xây dựng Khác
11. Chính phủ , Nghị định số 71/2005/NĐ - CP ngày 06/06/2005 về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù Khác
12. Chính phủ , Nghị định số 95/2005/NĐ - CP ngày 17/07/2005 về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Khác
13. Chính phủ , Nghị định số 71/2005/NĐ - CP ngày 06/06/2005 về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù Khác
14. Chính phủ , Nghị định số 06/2005/ NĐ -CP ngày 07/02/2005 về quản lý đầu tư xây dựng Khác
15. Bộ Xây dựng , Thông tư số 10/2013/TT -BXD ngày 25/4 /2013 về quy định chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
16. Bộ Xây dựng , Thông t ư số 03/2011/TT -BXD ngày 06/4/2011 về hướng dẫn hoạt động kiểm định, kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Khác
17. Bộ Xây dựng , Quyết định số 35/1999/QĐ - BXD ngày 06/06/2005 về điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w