1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công của ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi ninh bình

111 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thựccho tiến trình nâng cao chất lượng quản lý trong giai đoạn thi công công trình tại B

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Phạm Thị Diệp

Lớp: 23QLXD11

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu “Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công của Ban quản lý

dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình”.

Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tự tôi tìm tòi và nghiên cứu Các thông tin, sốliệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực

Tác giả

Phạm Thị Diệp

Trang 2

Xin trân trọng cảm ơn các bạn bè trong lớp Cao học 23QLXD 11 đã đóng góp nhiều ýkiến quý báu, cảm ơn các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tôitrong quá trình điều tra thu thập tài liệu cho bản luận văn này.

Vì thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài nghiên cứu rất rộng liên quan đến rất nhiều tàiliệu cơ bản, khối lượng tính toán nhiều, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên khôngtránh khỏi thiếu sót Tôi xin trân trọng tiếp thu các ý kiến đóng góp của các thầy cô vàcác bạn bè để có thể hoàn thiện luận văn hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Phạm Thị Diệp

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 4

1.1 Hệ thống công trình thuỷ lợi hiện nay 4

1.1.1 Công trình thủy lợi trên thế giới 4

1.1.2 Công trình thủy lợi ở Việt Nam 7

1.1.3 Công trình thủy lợi tỉnh Ninh Bình [8] 13

1.2 Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình thủy lợi hiện nay 15

1.2.1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực [12] 16

1.2.2 Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực [12] 17

1.3 Hiện trạng về chất lượng công trình thuỷ lợi hiện nay và vai trò ảnh hưởng của Ban quản lý dự án đến chất lượng công trình xây dựng 19

1.3.1 Hiện trạng về chất lượng công trình thuỷ lợi hiện nay 19

1.3.2 Vai trò ảnh hưởng của Ban quản lý dự án đến chất lượng công trình xây dựng [11] 27

Kết luận chương 1 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ 30

CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 30

2.1 Cơ sở pháp lý về công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi 30

2.1.1 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 30

2.1.2 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng .30

2.1.3 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng 36

2.1.4 Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng về quy định phân cấp và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng 37

Trang 4

2.2 Đặc điểm và nội dung của công tác quản lý chất lượng công trình thủy

lợi 37

2.2.1 Đặc điểm của công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi 37

2.2.2 Nội dung quản lý chất lượng công trình thủy lợi 38

2.3 Kế hoạch quản lý và kiểm soát chất lượng của Chủ đầu tư trong giai đoạn thi công .39

2.3.1.Trình tự quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công 39

Kết luận chương 2 50

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH CHO DỰ ÁN ĐẦM CÚT 51

3.1 Thực trạng của Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy lợi Ninh Bình .51

3.1.1 Giới thiệu chung 51

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ 51

3.2 Giới thiệu về dự án Đầm Cút 54

3.2.5 Mục tiêu đầu tư 54

3.2.6.Quy mô hạng mục công trình chính 54

3.2.7 Tổng mức đầu tư: 54

3.3 Giới thiệu về cơ cấu và năng lực của các đơn vị tham gia dự án 57

3.3.1 Nhà thầu thi công 57

3.3.2 Nhà thầu giám sát thi công 60

3.4 Phân tích hiện trạng chất lượng công trình và công tác quản lý chất lượng thi công của các chủ thể tham gia dự án 62

3.4.1 Chủ đầu tư 65

3.4.2 Nhà thầu thi công 66

3.4.3 Nhà thầu tư vấn giám sát thi công 66

3.4.4 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công công trình 66

3.5 Đề xuất giải pháp đối với Ban quản lý dự án trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 68

3.5.1 Đối với chủ đầu tư 68

Trang 5

3.5.2 Đối với nhà thầu gám sát thi công công trình 74

Trang 6

3.5.3 Đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình 75

Kết luận chương 3 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

DANH MỤC TÀI LIỆU KHAM KHẢO 82

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sự cố vỡ Đập Bản Kiều – Trung Quốc - 1975 4

Hình 1.2 Hình ảnh đập hồ Lawn 23 năm sau khi sự cố 6

Hình 1.3 Toàn cảnh Hồ chứa nước Văn Phong - Bình Định 9

Hình 1.4 Hồ Dầu tiếng thuộc hệ thống CTTL Dầu tiếng 10

Hình 1.5 Vỡ đập chắn thủy điện Dakrong III 20

Hình 1.6 Sập sàn BTCT đang thi công do hệ giàn giáo do chất lượng thi công kém.22 Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án 39

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Ban quản lý dự án 52

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức công ty 59

Hình 3.3 Quy trình kiểm tra chất lượng 70

Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng thi công công trình 72

Hình 3.5 Sơ đồ nghiệm thu công việc thi công 73

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp trạm bơm điện địa bàn tỉnh Ninh Bình 14

Bảng 2.1 Trình tự quản lý chất lượng giai đoạn thi công công trình 40

Bảng 2.2 Lưu đồ kiểm soát mẫu vật tư, vật liệu 48

Bảng 2.3 Lưu đồ quy trình nghiệm thu chất lượng 49

Bảng 3.1: Tỷ lệ hao hụt các loại nguyên vật liệu chính 71

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BQLDA : Ban quản lý dự án

CĐT : Chủ đầu tư

QLCL : Quản lý chất lượng

CLCTXD : Chất lượng công trình xây dựng

QLCLCTXD : Quản lý chất lượng công trình xây dựng

CHT CT : Chỉ huy trưởng công trường

TKBVTC : Thiết kế bản vẽ thi công

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm qua, công tác đầu tư xây dựng cơ bản được triển khai ngày một nhiều, sốlượng các công trình ở mọi quy mô ngày một tăng Hàng năm có nhiều dự án đầu tưxây dựng công trình được triển khai Tình hình chất lượng công trình, bình quân 5 nămgần đây có trên 90% công trình đạt chất lượng từ khá trở lên Trình độ quản lý các chủđầu tư cũng như trình độ chuyên môn của các nhà thầu trong thiết kế và thi công đượcnâng lên một bước đáng kể

Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đềquản lý, sử dụng nguồn vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lýchất lượng công trình Tuy nhiên, khi Luật Xây dựng được ban hành đã có sự thay đổilớn, công tác quản lý chất lượng công trình đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu.Đây là sự thay đổi quan trọng về pháp luật, góp phần tạo ra sự chuyển biến nhận thứccho chính những người làm công tác quản lý trong ngành Xây dựng Các chuyên giacủa Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thường ví “phòngbệnh hơn chữa bệnh” Điều này hoàn toàn đúng với thực tế bởi nguyên tắc chính củaquản lý chất lượng công trình xây dựng là phòng ngừa Chất lượng của một công trìnhđược quyết định chủ yếu trong giai đoạn thi công và hoàn thiện công trình

Thời gian gần đây Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng các công trình nhưng

do mốt số công trình không đảm bảo về chất lượng, mất an toàn trong lao động đã gâythiệt hại về người và của đã khiến dư luận đặt ra nhiều câu hỏi: nguyên nhân nào dẫnđến các sự cố, ai là người quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình xâydựng, khi có sai phạm thì xử lý như thế nào? Chất lượng công trình xây dựng đã trởthành vấn đề được quan tâm bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển, đời sống và

an toàn sinh mạng con người

Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên, tác giả luận văn đã chọn đề tài " Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công của Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình " là hết sức cần thiết và cấp bách.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng tại Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi của Chủ đầu tư

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi củaBan quản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình

- Phạm vi: Công tác quản lý chất lượng thi công ở công trình Đầm Cút

- Thời gian: Năm 2012- năm 2020

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lýluận về khoa học quản lý xây dựng và những quy định hiện hành của hệ thống văn bảnpháp luật trong lĩnh vực này

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thưc tế;

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thựccho tiến trình nâng cao chất lượng quản lý trong giai đoạn thi công công trình tại Banquản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình đảm bảo cho việc phát triển bền vững

về kinh tế - xã hội đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chấtlượng cuộc sống trong khu vực dự án

6 Dự kiến kết quả đạt được

- Tổng quản về chất lượng công trình thuỷ lợi hiện nay ở Việt Nam và các công trình thuộc Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình quản lý;

Trang 12

- Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình của Chủ đầu tư;

- Phân tích thực trạng chất lượng thi công của Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng ThủyLợi Ninh Bình;

- Giải pháp quản lý đảm bảo chất lượng thi công của Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầngThủy lợi Ninh Bình cho dự án Đầm Cút

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Hệ thống công trình thuỷ lợi hiện nay

1.1.1 Công trình thủy lợi trên thế giới

1.1.1.1 Đập Bản Kiều, Trung Quốc

Đây là con đập được xây dựng trên sông Ru tỉnh Hà Nam, Trung Quốc Sự cố nặng nềvào năm 1975 đã làm con đập này bị vỡ và gây ra thiệt hại nặng nề Sau đó nó đã đượcxây dựng lại Trong mùa lũ năm 1975, đập đã bị vỡ làm cho 175.000 người thiệt mạng

và hơn 11 triệu người khác mất nhà cửa

Sự cố này cũng đã phá hủy 1 nguồn năng lượng khổng lồ đang cung cấp cho TrungQuốc Với công suất lên đến 18 GW, tương đương 9 nhà máy nhiệt điện hay 20 lòphản ứng hạt nhân, nhà máy thủy điện này được xem là có khả năng đáp ứng 1/3 nhucầu sử dụng vào lúc cao điểm của cả Vương quốc Anh

Hình 1.1 Sự cố vỡ Đập Bản Kiều – Trung Quốc - 1975

Theo cơ quan thủy văn tỉnh Hà Nam, sự cố này đã làm 26.000 người chết trong lũ lụt

và 145.000 người khác bị thiệt mạng do dịch bệnh và nạn đói sau đó Ngoài ra, hơn 5

Trang 14

triệu ngôi nhà bị phá hủy làm khoảng 11 triệu người trở thành vô gia cư Những số liệunày đã được giữ bí mật trong nhiều năm và đến năm 2005 vừa rồi mới được công bố rõràng.

Sau sự cố này chính quyền Trung Quốc đã tập trung cao độ vào việc sửa chữa nhữngcon đập có nguy cơ xảy ra sự cố trên toàn quốc Trên khắp cả nước Trung Quốc cókhoảng 87.000 đập và hồ chứa nước nhân tạo và đa số trong số đó được xây dựng từnhững năm 50-70 thế kỉ trước Đây là 1 thách thức rất lớn trong việc kiểm soát và khắcphục sự cố của chính quyền Trung Quốc

1.1.1.2.Đập Kelly Barnes, Mỹ

Kelly Barnes là đập đắp bằng đất ở bang Georgia, Mỹ Ngày 6/11/1977 nó đã bị vỡsau 1 trận mưa lớn làm 39 người thiệt mạng và thiệt hại về tài sản lên đến 3.8 triệuUSD Con đập đã không bao giờ được xây dựng lại và tại nơi xảy ra sự cố người ta đãxây dựng 1 đài tưởng niệm để thu hút khách du lịch

Sau 1 trận mưa rất lớn kéo dài trong từ trưa đến đêm 5/11 sáng sớm ngày 6/11/1977,vào lúc 1h30, con đập đã vượt qua giới hạn chịu đựng và ồ ạt tuôn nước về phía hạlưu Ít nhất 39 người thiệt mạng, 18 ngôi nhà bị cuốn trôi cùng với nhiều cây cầu ởvùng hạ lưu bị tấn công

Theo điều tra sau đó, nguyên nhân dẫn đến sự cố là khi xây dựng các kĩ sư đã tính toánsai về độ dốc mái đập Điều này đã làm thay đổi trọng tâm và khả năng chịu lực củacon đập trong điều kiện trời mưa lớn

Như vậy dù chỉ là một sự cố nhỏ cũng có thể làm cả con đập bị nước cuốn trôi Theonhững bức ảnh được chụp sau đó, khối đất có kích thước 3.7x9.1m bị cuốn trôi lúc banđầu chính là nguyên nhân dẫn đến sự cố này

1.1.1.3.Đập hồ Lawn, Mỹ

Đây là đập đất được xây dựng trong công viên quốc gia Rocky Mountain, Mỹ Nó đã

bị sập vào ngày 15/7/1982 với lượng nước tràn ra lên đến 830.000 m3 làm 3 ngườicắm trại trong khu vực thiệt mạng và thiệt hại kinh tế lên đến 31 triệu USD

Trang 15

Hình 1.2 Hình ảnh đập hồ Lawn 23 năm sau khi sự cố

Lawn là hồ tự nhiên với diện tích mặt nước là 66.000 m2 ở độ cao 3.3km so với mựcnước biển trên dãy núi Rocky Năm 1903, nhóm những nông dân trong khu vực đã xâydựng 1 con đập bằng đất để tăng diện tích mặt nước của hồ lên đến 190.000m2 vớimục đích cung cấp nước cho tưới tiêu thủy lợi trong vùng

Khi con đập bị vỡ, lượng nước khổng lồ đã chạy xuống thung lũng phía dưới với tốc

độ 510m3/s tạo nên rãnh lớn dưới thung lũng làm 3 người đang cắm trại ở đó thiệtmạng Với tốc độ khủng khiếp này, cả hồ nước đã cạn chỉ trong khoảng 1 phút

1.1.1.4 Các nguyên nhân gây ra sự cố

Dựa trên các sự cố đập và các tài liệu [1, 2, 10], các nguyên nhân chủ yếu làm chocông trình thủy lợi bị hư hỏng, sự cố đập, gây mất an toàn ra bao gồm 5 yếu tố chính:+ Yếu tố tự nhiên;

+ Yếu tố khảo sát , thiết kế;

Trang 16

+ Yếu tố thi công;

Trang 17

+ Yếu tố khai thác và quản lý;

+ Yếu tố chiến tranh

Công trình chịu những tác dụng phá hoại không thể lường được của thiên nhiên nhưgặp lũ bất thường, dòng chảy đặc biệt lớn, bão, động đất, lở núi, sạt lở mái dốc và một

số tác dụng địa chất ngấm ngầm khác Cho đến nay, toàn bộ lý luận và kinh nghiệm

mà loài người tích lũy được trong thực tiễn tuy có thể hạn chế được khả năng của loạiphá hoại này trong một phạm vi tương đối nhỏ, nhưng vẫn không xóa bỏ được triệt đểkhả năng này Trong vòng mấy chục năm, mấy trăm năm gần đây, trong quá trình hìnhthành lý luận kỹ thuật hiện đại, yếu tố tự nhiên ấy đã gây ảnh hưởng tương đối lớn.Loài người bỏ ra khá nhiều công, của để đối phó với nó Điều này chỉ cần nhìn lại lịch

sử phát triển của công trình thủy lợi thì có thể thấy: hầu như mỗi một sự tiến triển quantrọng về kỹ thuật cũng như mỗi sự phát triển về lý luận đều có liên quan mật thiết vớirất nhiều bài học thất bại

Trong các yếu tố tự nhiên uy hiếp đến an toàn của công trình thủy lợi thì yếu tố chủyếu nhất là điều kiện thủy văn, thủy lực và địa chất Theo thống kê, trong các nguyênnhân gây ra các vụ vỡ đập trọng lực, vấn đề địa chất nền móng chiếm 45%, nước lũtràn đỉnh đập chiếm 35% các yếu tố về thủy lực và nhân tạo chiểm 20%; trong cácnguyên nhân gây ra các vụ vỡ đập, nước lũ tràn đỉnh đập chiếm 30%, thấm lậu chiếm25%, trượt mái chiếm 25%, nước rò đường ống chiếm 13%, các yếu tố khác chiếm7%

1.1.2 Công trình thủy lợi ở Việt Nam

Trong những thập kỷ qua đặc biệt sau ngày thống nhất đất nước được sự quan tâm củaĐảng và Chính phủ đã đầu tư xây dựng được hệ thống công trình thuỷ lợi đồ sộ có

6292 hồ chứa nước trong đó có 6080 hồ chứa nước và 212 hồ chứa đê mục tiêu vớitổng dung tích 22.453 triệu m3, 9.940 trạm bơm, 1.499 đập dâng [4] Việt Nam là mộtnước có hệ thống sông ngòi dày đặc Các khu dân cư, thành phố và vùng nông nghiệpthường phát triển dọc theo các vùng ven sông và thường chịu ảnh hưởng từ các yếu tố

lũ và nguy cơ ngập lụt Hệ thống đê dọc theo các nhánh sông là giải pháp phòng chống

lũ đã được ông cha ta sử dụng từ lâu đời, để bảo vệ các vùng dân cư ven sông và toàn

bộ vùng châu thổ trước nguy cơ ngập lụt Trải qua quá trình phát triển, hệ thống đê

Trang 18

hiện nay trên cả nước là một hệ thống công trình quy mô lớn với khoảng 13.200 km

đê, trong đó có khoảng 10.600 km đê sông và gần 2.600km đê biển Các hệ thống đêsông chính với trên 2.500km đê từ cấp III đến cấp đặc biệt còn lại là đê dưới cấp III và

đê chưa được phân cấp Trong đó: Hệ thống đê Bắc bộ và Bắc Trung bộ: dài 5.620km,

có nhiệm vụ bảo vệ chống lũ triệt để, bảo đảm an toàn cho vùng Đồng bằng Bắc bộ vàBắc Trung bộ Hệ thống đê sông, cửa sông khu vực Trung Trung bộ và Nam Trungbộ: có tổng chiều dài 904km Hệ thống đê sông, bờ bao khu vực Đồng bằng sông CửuLong: có chiều dài 4.075km Để phục vụ phát triển các ngành kinh tế, phát triển nôngnghiệp, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, đào tạo gần trăm nghìn cán bộ làm công tácthuỷ lợi từ Trung ương đến địa phương do vậy góp phần quan trọng đưa Việt nam từchỗ thiếu lương thực trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới Bộ mặtnông thôn mới không ngừng đổi thay, an ninh lương thực, an toàn trước thiên tai, ổnđịnh xã hội, sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường được cải thiện Tuy nhiên, dotốc độ nhanh của quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá đã khiến cho nhiều hệ thốngcông trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kể cả về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó Trướcmột thách thức mới của nhân loại là cuộc chiến chống biến đổi khí hậu mà Việt Nam

là một trong 5 nước được đánh giá là ảnh hưởng nặng nề nhất, đòi hỏi cái nhìn toàndiện, một giải pháp tổng thể kể cả trước mắt và lâu dài Báo cáo đề cập đến hiện trạng

hệ thống công trình thuỷ lợi, những thách thức và đề xuất các giải pháp phát triển thuỷlợi Việt Nam trong điều kiện mới [5]

1.1.2.1 Hiện trạng phát triển thuỷ lợi ở Việt Nam [6,7]

Trong khoảng 10 năm trở lại đây (2005 - 2015), với vốn Trái phiếu Chính phủ, ODAnhiều HTCTTL lớn đã được đầu tư, xây dựng nhằm sử dụng đa mục tiêu: Mở rộngdiện tích tưới tiêu, nâng cao mức đảm bảo phòng chống lũ, tạo nguồn nước cho các đôthị, khu công nghiệp… Ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ, đầu tư nhiều HTCTTL lớn phục vụ

đa mục tiêu, như các hệ thống công trình Cửa Đạt, Ngàn Trươi - Cẩm Trang, BảnMồng, Tả Trạch, cống Đò Điểm, cải tạo hệ thống cấp nước sông Tích, nâng cấp các hệthống thủy lợi Bắc Nam Hà, Bắc Hưng Hải, Bắc Nghệ An, Bắc Đuống, Nam Tháibình, hệ thống công trình sông Đáy… Đầu tư xây dựng nhiều trạm bơm tiêu lớn, một

số công trình tiêu biểu như: Hệ thống công trình đầu mối thủy lợi Cửa Đạt có chiều

Trang 19

dung tích 1,45 tỷ m3 với nhiệm vụ giảm lũ cho hạ du, tưới 87.000 ha, tạo nguồn nướcsinh hoạt cho 2,5 triệu dân, cấp nước với lưu lượng 8 m3/s cho sản xuất công nghiệp,phát điện với công suất lắp máy 97 MW; hồ Tả Trạch phục vụ chống lũ cho Thànhphố Huế, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, tưới, đẩy mặn, cải thiện môi trường, nuôitrồng thủy sản, phát điện.

Hình 1.3 Toàn cảnh Hồ chứa nước Văn Phong - Bình Định

Vùng Nam Trung bộ và Tây nguyên đã đầu tư xây dựng nhiều hệ thống công trình cóquy mô lớn như: Các công trình hồ Nước Trong, Định Bình - Vân Phong, Ia Mlá, IaMơr, Krông Pách Thượng, Ea Súp… Từ năm 2008 trở lại đây, đã xây dựng thêm 40công trình thủy lợi, nâng diện tích tưới thiết kế lên hơn 287.030 ha, góp phần quantrọng vào việc nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc Nam Trung Bộ và TâyNguyên Công trình hồ Định Bình được thi công bằng công nghệ bê tông tr ọng lựcđầm lăn đầu tiên ở Việt Nam, có nhiệm vụ chống lũ, cấp nước cho n ông ng h iệp, côngnghiệp, dân sinh, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trường, phát điện và kết hợp du lịch

Ở Nam bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhiều công trình có quy mô lớn đã đượcxây dựng: hệ thống công trình thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa (mở rộng HTTL DầuTiếng), hệ thống công trình sông Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu), ở Đồng bằng sông CửuLong cải tạo và xây dựng khép kín các công trình Ô Môn - Xà No, kênh Nguyễn Văn

Trang 20

Tiếp, hệ thống Phước Hoà, đê Bờ Hữu sông Sài Gòn, kênh Hà Giang, kênh PhướcXuyên - Hai Tám, kênh nối sông Tiền - sông Hậu… và đang khẩn trương triển khai dự

án chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - là một hệ thống công trình lớn,phức tạp chưa từng được xây dựng ở nước ta

Hình 1.4 Hồ Dầu tiếng thuộc hệ thống CTTL Dầu tiếng

Để bảo đảm an toàn và nâng cao hiệu quả khai thác các hồ chứa, năm 2003 Thủ tướngChính phủ đã phê duyệt Chương trình bảo đảm an toàn hồ chứa nước Đến nay, cảnước đã đầu tư gần 12.000 tỷ đồng để sửa chữa 633 hồ chứa các loại, trong đó tậptrung chủ yếu để sửa chữa các hồ chứa lớn như Cấm Sơn, Kẻ Gỗ, Phú Ninh, Yên Lập,Vực Mấu,

Qua 70 năm xây dựng và phát triển, đến nay hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đểquản lý ngành thủy lợi dần được hoàn chỉnh với việc ban hành Luật Tài nguyên nước,Luật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi; hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Hiện Chính phủ đang triển khai xây

Trang 21

Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thủy lợi, phòng, chống thiên tai từ Trung ươngđến địa phương không ngừng được hoàn thiện, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lýnhà nước Ở Trung ương, đã thành lập Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và PTNT, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai Ở cấp tỉnh, có 62/63tỉnh, thành phố thành lập Chi cục Thuỷ lợi (hoặc Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụtbão), thành lập Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế ở cấp huyện Bộmáy phòng chống thiên tai có Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

ở các cấp tỉnh, huyện, xã Nhìn chung, các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi đãthực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao

Tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi: Cả nước hiện có 96 tổ chức quản lý khai thácCTTL là doanh nghiệp trực thuộc cấp tỉnh, 3 doanh nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và PTNT Về quản lý các CTTL nhỏ và hệ thống kênh mương nội đồng, cả nước có16.238 tổ chức dùng nước, bao gồm các loại hình Hợp tác xã, Tổ chức hợp tác và Banquản lý thủy nông Công tác quản lý khai thác CTTL đang từng bước đi vào nền nếp,phục vụ tốt sản xuất, dân sinh; tại một số địa phương đã chủ động đổi mới mô hình tổchức và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các CTTL, như: Thái Nguyên, TuyênQuang, Hà Nội, Thanh Hoá, Ninh Thuận, Bình Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh, AnGiang, Tiền Giang…

Từ chỗ, cả nước chỉ có 13 hệ thống thủy lợi năm 1945, đến nay cả nước đã xây dựngđược hàng ngàn HTCTTL với 6.886 hồ chứa nước, 10.000 trạm bơm điện lớn, 5.500cống tưới, tiêu lớn, 234.000 km kênh mương, 25.960 km đê và bờ bao các loại Thủylợi đã góp phần quan trọng để tăng diện tích gieo trồng, tăng thời vụ, cải tạo đất, gópphần đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu

Các hệ thống thủy lợi đã đảm bảo tưới cho 7,3 triệu ha đất gieo trồng lúa, 1,5 triệu harau màu, cây công nghiệp, cấp khoảng 6 tỷ m3 nước phục vụ sinh hoạt và côngnghiệp, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha, cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha, tiêu cho 1,72 triệu

ha đất nông nghiệp

Hệ thống thủy lợi đã góp phần quan trọng trong phòng chống lũ, chống úng, ngập chokhu vực đô thị và nông thôn, chống hạn, xâm nhập mặn Hệ thống các hồ chứa trên

Trang 22

toàn quốc, trong đó có nhiều hồ chứa lớn (Cửa Đạt, Tả Trạch, Dầu Tiếng,…) đóng vaitrò quan trọng cho phòng chống lũ các lưu vực sông Hệ thống các trục tiêu, các trạmbơm điện quy mô lớn đã được đầu tư, xây dựng đảm bảo chống ngập, úng cho các khu

đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn Công tác phòng, chống thiên tai đãchuyển từ bị động ứng phó sang chủ động phòng ngừa; đã giảm đáng kể thiệt hại vềngười; công tác phòng chống thiên tai đã huy động được nhiều nguồn lực; Việt Nam

đã tham gia tích cực hợp tác quốc tế về phòng, chống thiên tai cấp khu vực và thế giới

Hệ thống thủy lợi đã góp phần đảm bảo nguồn nước để cấp nước sinh hoạt cho đô thị,khu công nghiệp Ví dụ Hệ thống Dầu Tiếng - Phước Hòa cấp nước cho 5 tỉnh, thànhphố Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và Thành phố Hồ Chí Minh với lưulượng khoảng 20m3/s Ngoài ra các HTCTTL còn góp phần điều hòa dòng chảy chocác dòng sông, ổn định dòng chảy mùa kiệt, bảo vệ môi trường nước, phát triển dịch

vụ, du lịch

Cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đã góp phần quan trọng để nângcao sức khoẻ, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn Từ kết quả củacác Chương trình Mục tiêu Quốc gia Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn, tỷ lệdân cư nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh ngày càng tăng, nhất là vùng sâu, vùng

xa, miền núi và vùng đồng bằng sông Cửu Long Đến năm 2014, có 84,5% dân sốnông thôn được tiếp cận nước hợp vệ sinh (trong đó có 43% được sử dụng nước sạchđạt Quy chuẩn QCVN 02-BYT); gần 91% các trường học, 93% trạm y tế cấp xã đã cónước sạch và công trình vệ sinh và khoảng 62% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh.Những thành tựu này có được, trước hết là nhờ sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhànước, sự đóng góp của nhân dân, sự phấn đấu, cống hiến không mệt mỏi của các thế

hệ cán bộ, công nhân viên ngành thủy lợi, Bộ thủy lợi nay là Bộ NN & PTNT, từ ngàythành lập đến nay

Tuy nhiên, cùng với sức ép của gia tăng dân số, phát triển kinh tế trong điều kiện cácnguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước chưa được thực thi đồng bộ, tác độngcủa biến đổi khí hậu và yêu cầu đổi mới của nền nông nghiệp, công tác thủy lợi bộc lộnhững hạn chế, tồn tại: Công tác quản lý khai thác công trình có hiệu quả còn thấp, hệ

Trang 23

ngày càng tăng; lực lượng cán bộ quản lý khai thác ngày càng đông nhưng năng suấtlao động không được cải thiện; nhiều hồ đập, kênh mương bị xuống cấp; trong sảnxuất nông nghiệp thủy lợi mới chú ý đến cây lúa, còn cây trồng cạn và thủy sản, là lĩnhvực sản xuất có đóng góp giá trị gia tăng cao cho nông nghiệp nhưng chưa được quantâm đúng mức Trong công tác phòng chống thiên tai còn nặng về chống chọi, chưaquan tâm đến quản lý rủi ro, chưa quan tâm đúng mức tới giai đoạn trước và sau thiêntai Trong giải pháp phòng chống thiên tai còn nặng về giải pháp công trình nhưng cònnhẹ về giải pháp phi công trình Tác động của biến đổi khí hậu cùng với những tácđộng trong quá trình phát triển cả ở thượng nguồn và vùng hạ lưu các lưu vực sông,hiện chậm được nghiên cứu dự báo và chậm đề xuất định hướng cho phát triển lâu dài;biến đổi khí hậu với sự cực đoan về thời tiết, khí hậu, nước biển dâng đặt ra nhiềunhiệm vụ cấp thiết cho công tác thủy lợi và phòng chống thiên tai Diễn biến hạ thấplòng dẫn, sạt lở bờ sông, cửa sông, ven biển đang là vấn đề bức xúc, tiêu tốn nguồn lựcquốc gia Vấn đề phát triển bền vững HTCTTL, nước sạch nông thôn đòi hỏi sự thamgia của khu vực tư nhân, của cộng đồng và hộ gia đình nhưng chưa có chính sách thực

sự tạo động lực… Cơ sở hạ tầng thủy lợi mặc dù đã có bước phát triển vượt bậc,nhưng còn thiếu đồng bộ Tổ chức, bộ máy đặc biệt là năng lực của đội ngũ cán bộ làmcông tác thủy lợi còn có bộ phận chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý nhànước cũng như công tác quản lý khai thác CTTL Khoa học công nghệ còn chưachuyên nghiệp, chưa có động lực để giải quyết bức xúc của thực tế Các hoạt độngdịch vụ nước còn mang tính bao cấp, chưa tạo được hoạt động theo hướng kinh tế thịtrường, do vậy hạn chế sự tham gia và phát huy tính chủ động, sáng tạo của khu vựcdoanh nghiệp tư nhân, cộng đồng và nhân dân tham gia

1.1.3 Công trình thủy lợi tỉnh Ninh Bình [8]

Tổng số 486 trạm bơm điện

Trang 24

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp trạm bơm điện địa bàn tỉnh Ninh Bình

20 1

54

33.015

57 5

12 8

2.

19

46 2

Trong đó:

* Trạm bơm Công ty TNHH-MTV- KTCTTL tỉnh quản lý:

- Trạm bơm chuyên tiêu: 216 máy/38 trạm; lưu lượng là 810.100 m3/h; công suất là16.274 KW

- Trạm bơm tưới tiêu kết hợp: 292 máy/63 trạm; lưu lượng là 531.400 m3/h; công suất

là 11.814 KW

- Trạm bơm chuyên tưới: 132 máy/42 trạm; lưu lượng là 203.690 m3/h; công suất là4.927 KW

* Trạm bơm HTX Nông nghiệp quản lý:

- Trạm bơm chuyên tiêu: 30 máy/23 trạm; lưu lượng là 42.200 m3/h; công suất là 915KW

- Trạm bơm tưới tiêu kết hợp: 180 máy/117 trạm; lưu lượng là 337.260 m3/h; công suất là 4.922 KW

- Trạm bơm chuyên tưới: 273 máy/203 trạm; lưu lượng là 271.570 m3/h; công suất là7.394 KW

Cống dưới đê:

Trang 25

Tổng số cống dưới đê là 544 cống; Trong đó Công ty TNHHMTVKTCTTL tỉnh quản

lý là 211 cống và HTXNN quản lý là 333 cống

Âu thuyền: Có 5 Âu

- Âu Lê (Gia Viễn): Cầu thang lan can thượng lưu mọt hỏng (Phía sông), Hộp số bánhrăng tời thượng lưu kêu, 02 đồng hồ vôn hỏng, thước đo mực nước gãy hỏng, dây cápđiện vận hành tời cách điện kém; Nhà để con toán lún sụt

- Âu Chanh ( Hoa Lư ): Hoạt động bình thường

- Âu Sông Vân (TP Ninh Bình): Máy thủy lực hạ lưu phần trục thủy lực bị cong,doăng phớt bị mục hỏng; Máy thủy lực thượng lưu phần trục thủy lực bị gãy mối hàn;Doăng cửa cánh âu (Ф45) bị mục, đứt từng đoạn; Hàng rào sắt, lưới phía đông bờ âu

bị han gỉ; 04 bộ cửa gỗ nhà chứa phai đã hỏng

- Âu Cầu Hội (Yên Mô): Gỗ đệm cánh âu ải mục 4 thanh; Đập cao su nứt, thủng; Hệthống điều khiển đóng mở tự động hỏng; Hệ thống cẩu trục han gỉ nhiều

- Âu Sông Mới (Yên Khánh): Nổ cáp cánh dưới âu thượng; Mái đá hai bên âu bị tróclở; Tường hướng dòng, mái kè đỉnh cống âu hạ đổ vỡ, tróc lở mạch; Đứt nổ cáp tảicống lấy nước

Hồ chứa nước:

Tổng số hồ chứa nước: Gồm có 45 hồ

Hồ có dung tích từ 1 triệu m3 nước trở lên là 09 hồ và dung tích dưới 1 triệu m3 nước

là 36 hồ, trong đó Công ty TNHHMTVKTCTTL quản lý là 7 hồ, còn lại 38 hồ do cácHTXNN và đơn vị khác quản lý

Hệ thống kênh

chính:

- Kênh chính và kênh cấp I do Công ty TNHHMTVKTCTTL tỉnh quản lý: Tổng số là

277 tuyến kênh với tổng chiều dài là 658,43 km

1.2 Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình thủy lợi hiện nay

Trang 26

- Trên cả nước có 45 Ban quản lý dự án thủy lợi [9] trong đó có Ban quản lý Trungương dự án Thủy lợi (CPO) và 10 Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quản lý dự án từ Bắc vào Nam gồm Ban quản lý đầu tư và xây dựngthủy lợi 1, , Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 10, còn lại là các ban quản lýtrực thuộc các tỉnh thành trong cả nước.

1.2.1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực [12]

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết địnhthành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự ánkhu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự

án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách

- Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được ápdụng đối với các trường hợp:

+ Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trêncùng một hướng tuyến;

+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;

+ Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầuphải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng

- Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập là

tổ chức sự nghiệp công lập; do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhànước thành lập là tổ chức thành viên của doanh nghiệp

Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy

đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàngthương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ

Trang 27

trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vậnhành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao.

- Căn cứ số lượng dự án cần quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quản lý và điều kiện thực hiện

cụ thể thì cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khuvực có thể được sắp xếp theo trình tự quản lý đầu tư xây dựng của dự án hoặc theotừng dự án

- Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện tư vấnquản lý dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự

án được giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện

1.2.2 Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự

án khu vực [12]

- Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khuvực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của cácBan quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, cụ thể như sau:

+ Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản

lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lýhoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực Việc tổchức các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực trực thuộc BộQuốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng các Bộ này xem xét, quyết định để phù hợpvới yêu cầu đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực;

+ Đối với cấp tỉnh: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực

do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập gồm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cáccông trình dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trìnhgiao thông, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và pháttriển nông thôn Riêng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương có thể có thêmBan quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, Ban quản lý dự

án phát triển đô thị

Trang 28

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý đối với Ban quản lý dự án chuyênngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình thành lập.

+ Đối với cấp huyện: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc thực hiện vai tròchủ đầu tư và quản lý các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư xâydựng;

+ Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thì Ủy ban nhân dâncấp xã thực hiện vai trò của chủ đầu tư đồng thời ký kết hợp đồng với Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng của cấp huyện hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy địnhtại Khoản 5 Điều 17 Nghị định này để thực hiện quản lý dự án;

+ Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước: Các Ban quản lý dự án chuyênngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với ngành nghề, lĩnh vựckinh doanh chính hoặc theo các địa bàn, khu vực đã được xác định là trọng điểm đầu

- Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợpvới chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý vàgồm các bộ phận chủ yếu sau:

+ Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc để giúp Banquản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủđầu tư và chức năng quản lý dự án;

+ Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự ánkhu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 54 Nghị định này; cánhân đảm nhận các chức danh thuộc các phòng, ban điều hành dự án phải có chuyênmôn đào tạo và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc do mình đảm nhận

- Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực

do người quyết định thành lập phê duyệt, trong đó phải quy định rõ về các quyền, tráchnhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụquản lý dự án phù hợp với quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và pháp luật có liênquan

Trang 29

- Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyênngành, Ban quản lý dự án khu vực.

1.3 Hiện trạng về chất lượng công trình thuỷ lợi hiện nay và vai trò ảnh hưởng của Ban quản lý dự án đến chất lượng công trình xây dựng

1.3.1 Hiện trạng về chất lượng công trình thuỷ lợi hiện nay[14]

Hiện nay các công trình thủy lợi đang được đầu tư và phát triển đạt được thành tựuđáng kể Các hệ thống thủy lợi đã phát huy hiệu quả phục vụ dân sinh, kinh tế nhưngtrong quá trình quản lý vẫn còn một số tồn tại:

- Đầu tư xây dựng không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng

- Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế Hiệuquả phục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứngđược so với yêu cầu của sản xuất và đời sống

- Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, không đồng

bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý,cơ chế tài chính

- Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặc biệt quản lý các hệ thốngthủy lợi nhỏ Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng

Để ổn định và phát triển dân sinh kinh tế, trong những thập kỷ qua công tác phát triểnthuỷ lợi đã được quan tâm đầu tư ngày càng cao Phát triển thuỷ lợi đã nhằm mục tiêubảo vệ, khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ dân sinh, sản xuất vàđáp ứng nhu cầu nước cho phát triển tất cả các ngành kinh tế xã hội Sự nghiệp pháttriển thuỷ lợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sựphát triển của mọi ngành kinh tế - xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời kỳđổi mới của đất nước, đặc biệt là phát triển sản xuất lương thực

Về Tưới tiêu, cấp thoát nước : Đến nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồđập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hồ có dung tích trên 1 triệu m3 nước và đập cao trên

Trang 30

10 m, hơn 5.000 cống tưới- tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng côngsuất bơm 24,8 triệu m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ Các hệ thống cótổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha,

Trang 31

tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu hađất canh tác nông nghiệp Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày đượctưới không ngừng tăng lên qua từng thời kì.

Trong thời gian vừa qua, ở Việt Nam đã xảy ra một số sự cố đập gây ảnh hưởng lớnđến đời sống dân sinh của người dân, được thông tin truyền thông đưa tin:

Hình 1.5 Vỡ đập chắn thủy điện Dakrong III [1]

Nguyên nhân vỡ đập ban đầu được xác định do ảnh hưởng của đợt mưa lớn kéo dàitrong những ngày đầu tháng 10/2012 Lượng nước lớn đổ về do vỡ đập đã cuốn trôihàng chục tấn sắn mới thu hoạch của hơn 15 hộ dân ở 2 xã Tà Long và Đakrông, gâythiệt hại lớn cho bà con

Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng các quy trình quy phạm kỹ thuật đãdẫn đến sự cố công trình xây dựng [18]:

- Không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công

Trang 32

- Không thực hiện đúng trình tự các bước thi công.

- Vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công

Cụ thể:

- Khối lượng và chất lượng vật liệu:

Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu Đặc biệt, việc hạ cấpchất lượng vật liệu thực sự là khó kiểm soát khi không có các mô hình giám sát quản

lý chất lượng hiệu quả

Trong cuộc đấu thầu gần đây có nhiều công trình có giá trúng thầu rất thấp so với giá

dự toán được duyệt Thậm chí có những nhà thầu bỏ thầu thấp hơn rất nhiều so với chiphí cần thiết Do không có giám định về giá cả vật liệu nên các nhà thầu có thể đưa racác chỉ tiêu chất lượng cao và giá thấp để trúng thầu Song khi thực hiện thi công xâylắp các nhà thầu đã giảm mức chất lượng, chủng loại, xuất xứ, đưa các thiết bị, vậtliệu chất lượng kém vào trong công trình và tìm cách bớt xén các nguyên vật liệu để

bù chi phí và có một phần lợi nhuận

- Chất lượng biện pháp thi công:

Trong hồ sơ đấu thầu xây lắp, hầu hết các nhà thầu đều đưa ra được phần thuyết minhbiện pháp thi công hoàn hảo với một lực lượng lao động hùng hậu, thực tế lại khôngnhư vậy Lực lượng công nhân phổ biến ở các công trường hiện nay hầu hết là thợ

“nông nhàn” Việc sử dụng lực lượng lao động này là một điều rất đáng lo ngại, khôngnhững ảnh hưởng tới chất lượng công trình mà còn có nguy cơ để xảy ra tai nạn laođộng nhiều nhất (một sự cố xảy ra giữa năm 1998 làm chết 5 người và 11 người bịthương đều là những người thợ xây dựng “ bất đắc dĩ ” đó) Bên cạnh đó, đội ngũ cán

bộ quản lý kỹ thuật cũng được sử dụng không đúng với chuyên môn Nhiều các kỹ sưvật liệu trẻ mới ra trường không có việc làm lại được thuê làm kỹ thuật giám sát kiểmtra thi công cọc khoan nhồi mà khi hỏi các kỹ sư này không hiểu cọc khoan nhồi làgì? Chính vì sử dụng những lực lượng lao động như vậy đã làm cho công trình khôngđảm bảo chất lượng

Trang 33

Biện pháp thi công không phù hợp luôn chứa đựng yếu tố rủi ro về chất lượng; có khicòn gây ra những sự cố lớn không lường.

Hình 1.6 Sập sàn BTCT đang thi công do hệ giàn giáo

do chất lượng thi công kém

Để tránh được những kết quả mập mờ và không có cơ sở khoa học, từ các sự cố trongnước và nước ngoài cho phép rút ra một số bài học từ các sự cố xảy ra trong thời gianqua và có thể phân thành 3 nhóm cơ bản sau:

Nhóm thứ nhất gồm những lỗi và vi phạm các tiêu chuẩn, định mức trong thiết kế vàthi công Kinh nghiệm cho thấy rằng, khi mắc những lỗi này thì sự phá hoại một phầnhoặc toàn bộ công trình về nguyên tắc sẽ xảy ra ngay trong giai đoạn thi công Nhiềutrường hợp như vậy đã được biết đến trong thực tế

Nhóm thứ hai có thể gồm một loạt nguyên nhân mà sự kết hợp của chúng có thể dẫntới sự cố Trước hết đó là những thiếu sót và những lỗi khác nhau trong thiết kế và thicông đã làm giảm mức dự trữ độ bền của các chi tiết kết cấu riêng rẽ Những côngtrình bị những thiếu sót dạng này cũng chưa đủ gây nên sự cố Để làm giảm đáng kểchất lượng hoặc gây phá hoại công trình còn phải kể đến những tác động trong quátrình khai thác sử dụng

Trang 34

Ví dụ về các tác động theo thời gian và gia tăng trong quá trình khai thác sử dụng như:lún không đều của nền, móng; sự mỏi của kết cấu; sử dụng sai công năng… Việc làm

rõ và đánh giá được những loại sai sót khác nhau và những yếu tố ảnh hưởng tới chấtlượng công trình là nhiệm vụ của việc thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng vàgiám sát quá trình khai thác sử dụng

Nhóm thứ ba là những tác động nguy hiểm từ môi trường địa kỹ thuật và môi trườngthiên nhiên mà các kết cấu của công trình không được thiết kế để sẵn sàng tiếp nhận.Một số công trình bị sự cố thời gian qua đó minh chứng một hiện tượng là nguyênnhân khởi nguồn nằm ngoài những gì mà tiêu chuẩn kỹ thuật qui định hoặc tiêu chuẩn

kỹ thuật không qui định Đối với nhiều công trình, chúng ta cần thiết phải nghiên cứuthực nghiệm trên mô hình để đối chiếu với kết quả tính toán, đồng thời cần giành thờigian, tiềm lực về người và kinh phí để thực hiện nghiên cứu, điều tra thật kỹ lưỡng cácđiều kiện đặc thù trước khi thiết kế, thi công

Những bài học này được giải thích bởi sự phát triển kỹ thuật và công nghệ, việc nângcao những yêu cầu đối với khai thác sử dụng công trình không còn phù hợp với yêucầu cũ trong hệ thống các qui định kỹ thuật Mặt khác, về chủ quan, con người thực thicác nhiệm vụ mà đặc biệt là người chủ trì vẫn chưa đủ năng lực chuyên môn và kinhnghiệm để hiểu được một cách hệ thống công trình phức tạp có đòi hỏi rất cao về sự antoàn, về sự bền vững tổng thể trong suốt quá trình xây dựng và khai thác Phải chăngchúng ta đang thiếu những Tổng chủ trì thiết kế; Tổng công trình sư, những Kỹ sưtrưởng, những Kỹ sư chính thực thụ trên công trường? Nên chăng chúng ta sớm hìnhthành đội ngũ này một cách chuyên nghiệp

1.3.1.5 Hiện trạng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình [8]

Trạm bơm:

- Máy bơm: Hư hỏng 131 máy trong đó: Công ty TNHHMTV KTCTTL quản lý là 60máy; HTXNN quản lý là 71 máy, (Bao gồm hư hỏng xắt xi, bi động cơ điện, bạc, cánhquạt, bi bơm, cầu dao điện, Attomat, cáp điện, động cơ điện, ống hút, xả, giỏ rác)

Trang 35

- Nhà trạm: Hư hỏng là 51 nhà trong đó Công ty TNHHMTV KTCTTL là 46 nhà;HTXNN là 5 nhà hư hỏng ( Nền nhà lún, nứt tường, vì kèo đòn tay mối mọt, mái bằngthấm, dột, mái ngói tốc mái, dột nát ).

- Bể hút: Hư hỏng là 72 bể hút trong đó Công ty TNHHMTV KTCTTL là 66 bể hútvà

HTXNN là 6 bể hút hư hỏng (Bồi lắng, tường nứt, rò nước, mái đá

lốc lở)

- Bể xả: Hư hỏng là 40 bể xả Trong đó Công ty TNHHMTV KTCTTL quản lý là 34

và HTXNNlà 6 bị hư hỏng lún nứt, rò nước

- Cống xả tiêu: Hư hỏng là 23 cống trong đó do Công ty TNHHMTV KTCTTL quản

lý là 22 cống và HTXNN là 01cống (Bị hư hỏng cánh sắt han rỉ thủng nhiều chỗ, dànvan vỡ, yếm cống hỏng, cánh bê tông vỡ mẻ, máy đóng mở)

- Nhà quản lý: Hư hỏng là 36 nhà, trong đó Công ty TNHHMTV KTCTTL là 36 nhà

và HTXNN là 0 nhà quản lý: Hư hỏng mái bằng bê tông ngấm dột, cửa gỗ bị mối mọt,tường, dầm đỡ mái, nứt nẻ mái ngói hư hỏng, cầu phong ly tô mọt, nền nhà trốc lở.Cống dưới đê:

Tổng số cống dưới đê là 544 cống; Trong đó Công ty TNHHMTVKTCTTL tỉnh quản

lý là 211 cống và HTXNN quản lý là 333 cống

- Số cống hoạt động bình thường là 435 cống;

- Số cống hư hỏng từng phần là 109 cống, trong đó Công ty TNHH MTV KTCTTLtỉnh quản lý là 79 cống; HTXNN quản lý là 30 cống ( Cánh, khung dầm rỉ mọt, thancống rò, dàn van nổ bê tông, hệ thống đóng mở hỏng, rò mang cống, lốc đáy cống ….)

Âu thuyền: Có 5 Âu

- Âu Lê (Gia Viễn): Cầu thang lan can thượng lưu mọt hỏng (Phía sông), Hộp số bánhrăng tời thượng lưu kêu, 02 đồng hồ vôn hỏng, thước đo mực nước gãy hỏng, dây cápđiện vận hành tời cách điện kém; Nhà để con toán lún sụt

Trang 36

- Âu Sông Vân (TP Ninh Bình): Máy thủy lực hạ lưu phần trục thủy lực bị cong,doăng phớt bị mục hỏng; Máy thủy lực thượng lưu phần trục thủy lực bị gãy mối hàn;Doăng cửa cánh âu (Ф45) bị mục, đứt từng đoạn; Hàng rào sắt, lưới phía đông bờ âu

bị han gỉ; 04 bộ cửa gỗ nhà chứa phai đã hỏng

- Âu Cầu Hội (Yên Mô): Gỗ đệm cánh âu ải mục 4 thanh; Đập cao su nứt, thủng; Hệthống điều khiển đóng mở tự động hỏng; Hệ thống cẩu trục han gỉ nhiều

- Âu Sông Mới (Yên Khánh): Nổ cáp cánh dưới âu thượng; Mái đá hai bên âu bị tróclở; Tường hướng dòng, mái kè đỉnh cống âu hạ đổ vỡ, tróc lở mạch; Đứt nổ cáp tảicống lấy nước

- Hồ Thường Xung: ( Đang thi công )

Tràn bị sói lở, rò nhiều chỗ; 08 bộ cửa sổ nhà quản lý bị mối mọt mục KT (1,4x1,0)m

- Hồ Yên Quang: ( Đang thi công )

- Cửa sổ nhà vận hành bị hỏng

- Phía hạ lưu đập tràn bị sói, sạt lở dài 23m; Cống số 01 bị rò nước

- Hồ 4: Đập tràn bị rò, ngấm; Kênh liên hồ bị đổ dài 28m, nghiêng 30m; Kênh đất N10

bị bồi lắng

Cống: 02 cống trên kênh tiêu Xuân Viên bị han rỉ, mọt lan can

Nhà quản lý: Mái hiên nhà quản lý bị nứt

Trang 37

- Hồ Đá Lải: Cống điều tiết bị rò mang, bể tiêu năng bị thấm ngầm; Kênh Làng Lau –202: Bị lốc lở đáy kênh dài 523m.

- Hồ Đập Trời: Thân đập bị ngấm, rò; Kênh bị vỡ, hỏng nhiều chỗ

- Hồ Đồng Chương: ( Do Doanh nghiệp xuân Trường quản lý ):

Cống điều tiết tưới số 01: Bị kẹt cánh; Kênh N1 phía Tây bị bồi lắng 1000m; KênhN1: Phía Đông bị đổ vỡ tường kênh

- Hồ Yên Thắng:

Hồ 1 và hồ 2 hoạt động bình thường

Hồ 3: Tràn rò nhỏ qua mang và thân tràn

Tràn Tiên Dương: Tràn phụ rò nhỏ qua mang, thân tràn và ngấm đáy

- Hồ Yên Đồng:

Hồ 2: Sạt mái lát đập chính 90m2; Cống Mã Tiên 2 bên mang cống bị sụt lún tấm lát

- Hồ Mang Cá ( HTX quản lý): Sân tràn hỏng nhiều xuống cấp

- Hồ Bống Lỳ ( HTX quản lý): Lòng hồ bị bồi lắng; Sân tràn bị rò rỉ

- Các hồ nhỏ: Có 03 hồ gồm hồ Hoa Vàng, Đồng Liềm, Vườn Điều, (Nho Quan) hồ này đập chính xuống cấp thẩm lậu, cống lấy nước và tràn xuống cấp hư hỏng

1.1.3.Đánh giá chung nguyên nhân gây ra sự cố

- Sự cố đập xảy ra nhiều trên thế giới và ở Việt Nam Hậu quả sự cố gây ra thường rấtnghiêm trọng, việc sử lý tốn kém, gây ra tổn thất lớn về tính mạng tài sản của nhân dân

và tài sản quốc gia, có ảnh hưởng xấu đến tính hình xã hội

- Muốn phòng tránh được sự cố ở các công trình thủy lợi nói chung và đập nói riêngcần nắm được đặc điểm công trình và các nguyên nhân gây ra sự cố, mất an toàn côngtrình để có biện pháp phòng tránh, sử lý kịp thời và thích hợp

Trang 38

- Có nhiều nguyên nhân gây ra sự cố đập, phổ biến là do các yếu tố: Tự nhiên; Khảosát, Thiết kế; Thi công; Quản lý khai thác; Chiến tranh Các yếu tố ảnh hưởng đến antoàn đập: kích thước đập; Tuổi thọ đập; Loại đập; Tác động từ môi trường bên ngoài;

Sự lão hoá Các yếu tố này được xem xét trong các phương pháp đánh giá an toàn đập

ở trên thế giới cũng như việc xem xét tính toán xác xuất, độ rủi ro, vào trong việc xâydựng đập, nâng cao an toàn đập

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng thiết kế, thi công,quản lý an toàn đập.Xây dựng và ban hành Tiêu chuẩn phân loại và cấp công trìnhthủy điện, thủy lợi để phục vụ công tác quản lý đập Cần phải thiết lập các đơn vịnghiên cứu phương pháp đánh giá mức độ an toàn của các công trình thuỷ lợi để làm

cơ sở cho Nhà nước kịp thời tổ chức biên soạn và ban hành các Quy phạm &Tiêuchuẩn “Về sự an toàn của các công trình thuỷ lợi” như các nước khác đã làm

1.3.2 Vai trò ảnh hưởng của Ban quản lý dự án đến chất lượng công trình xây dựng [11]

Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình từ giai đoạn chuẩn bị dự

án, thực hiện dự án đến khi bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tínhhiểu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của Pháp luật Ban quản lý dự

án thực hiện nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền Ban quản lý dự án phảichịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạnđược ủy quyền Vì thế, Ban quản lý dự án trở thành đầu mối giúp Chủ đầu tư quản lýchất lượng dự án Ban Quản lý dự án tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theoyêu cầu của Chủ đầu tư

* Ban Quản lý dự án đóng vai trò quan trọng và quyết định trong việc quản lý chấtlượng thi

công được thể hiện bằng nhiệm vụ, quyền hạn như

sau:

Trong việc lựa chọn các nhà thầu tham gia vào quá trình thi công xây dựng là một khâuthen chốt và là yếu tố quyết định chất lượng của một dự án:

Trang 39

Nhà thầu thi công xây dựng: Ban Quản lý dự án trình Chủ đầu tư phê duyệt Hồ sơ mờithầu (Hồ sơ yêu cầu) xây lắp Ban Quản lý dự án là đầu mối tiếp nhận, tổ chức thựchiện quá trình đấu thầu (chỉ định thầu): đăng tin mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu,bán hồ sơ mời

Trang 40

thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả về mặt kỹthuật, kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu tới các nhà thầu tham dự đấu thầu.Nhà thầu tư vấn giám sát, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình, tư vấn giúp việcđấu thầu và các công việc tư vấn xây dựng khác: Nếu Ban quản lý dự án có đủ năng lựcthì Ban Quản lý có thể tự thực hiện các công việc trên; Nếu Ban quản lý dự án không

đủ năng lực thì Ban Quản lý có thể thuê đơn vị tư vấn giúp việc Thủ tục chọn đơn vị tưvấn là do Ban Quản lý trình Chủ đầu tư xem xét phê duyệt

Sau khi Chủ đầu tư có Quyết định phê duyệt chỉ định thầu, phê duyệt kết quả đấu thầucác Nhà thầu thực hiện các công việc trên, Ban Quản lý dự án tiến hành soạn thảo,thương thảo, hoàn thiện và ký kết Hợp đồng với các đơn vị trúng chỉ định thầu, trúngthầu

Vì thế để lựa chọn được đơn vị thi công xây dựng đủ năng lực thì đòi hỏi các cán bộBan Quản lý dự án phải có năng lực, kỹ năng quản lý dự án chuyên nghiệp, phải sâu sáttrong vấn đề quản lý dự án

* Trong quá trình giám sát thi công xây dựng công

trình

Ban có thể tự thực hiện giám sát công trình hoặc thuê một đơn vị tư vấn giám sát giúpmình thực hiện công việc giám sát quá trình thi công xây dựng Đơn vị tư vấn giám sátphải có trách nhiệm:

- Giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp, từ khi khởi côngđến khi nghiệm thu, bàn giao

- Phân định nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên tráchcho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giám sátđược thường xuyên, liên tục

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự

án

- Kiểm tra các điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công

Ngày đăng: 30/12/2019, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w