1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÁI NIỆM về đáp ỨNG MIỄN DỊCH (MIỄN DỊCH SLIDE)

26 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đáp ứng miễn dịch tự nhiênKhái niệm: Miễn dịch tự nhiên miễn dịch bẩm sinh, miễn dịch không đặc hiệu, được hình thành trong quá trình tiến hoá của sinh vật để chống lại sự xâm nhập của c

Trang 1

KHÁI NIỆM VỀ ĐÁP

ỨNG MIỄN DỊCH

Trang 2

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Khái niệm: Miễn dịch tự nhiên (miễn dịch bẩm sinh, miễn dịch không đặc hiệu), được hình thành trong quá trình tiến hoá của sinh vật để chống lại sự xâm nhập của các vi sinh gây bệnh.

- Các yếu tố thuộc miễn dịch tự nhiên là phương tiện chung dùng để chống lại

sự xâm nhiễm của các vi sinh gây bệnh không phân biệt bản chất (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng).

Trang 4

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

2 Các tế bào

Bao gồm: tế bào thực bào đ thực bào, tiểu thực bào), tế bào diệt tự nhiên, một số tế bào tham gia trong phản ứng viêm (bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, tế bào mast…).

2.1 Thực bào đ thực bào và tiểu thực bào)

Quá trình thực bào gồm 3 giai đoạn: tiếp xúc, nuốt, tiêu.

Trong quá trình thực bào, có 2 lần xảy ra hiện tượng “hoà màng”:

Kết quả hiện tượng “hoà màng” lần thứ nhất -> tạo “phagosom”;

- Kết quả hiện tượng “hoà màng” lần thứ hai -> tạo “phago-lysosom”.

Trang 5

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Hiện tượng thực bào

Trang 6

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

2 Các tế bào

2.1 Thực bào đ thực bào và tiểu thực bào)

Cơ chế tiêu diệt đối tượng thực bào trong “phagolysosom”:

Cơ chế không phụ thuộc oxy: Các enzym tiêu protein, lysozym và các enzym thuỷ phân khác trực tiếp tiêu huỷ đối tượng thực bào

- Cơ chế phụ thuộc oxy: Oxy trong tế bào được chuyển thành anion superoxyd (O2-), H2O2 nhờ NADPH oxydase H2O2 chuyển thành acid hypochloro (HOCl) nhờ myeloperoxydase có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, virus Enzym tổng hợp oxyd nitơ (NO synthetase) tạo ra oxyd nitric cũng có tác dụng diệt khuẩn.

Trang 7

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

2 Các tế bào

2.2 BC ái kiềm/TB mast, BC ái toan

* BC ái kiềm (trong máu), TB mast (trong mô):

- Trong nguyên sinh chất có các hạt chứa các hoạt chất: histamin, heparin, arylsulfat, glucuronidase

- Trên bề mặt có receptor với Fc của IgE -> hầu hết IgE đều gắn trên bề mặt của chúng

* Bạch cầu hạt ái toan:

Trong nguyên sinh chất có các hạt chứa protein kiềm (MBP: major basic protein), protein mang điện âm (MCP: major cationic protein) -> gây độc tế bào, đặc biệt đối với ấu trùng ký sinh trùng.

Trang 8

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Tế bào mast và bạch cầu ái kiềm

Trang 9

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Hoạt hoá tế bào mast

Trang 10

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Hoạt hoá tế bào mast

Trang 11

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Hoạt hoá tế bào mast

Trang 12

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Bạch cầu ái toan

Trang 13

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

2 Các tế bào

2.3 Tế bào diệt tự nhiên (NK: natural killer cell)

- Tế bào NK là những tế bào dạng lympho to, không có các dấu ấn của tế bào lympho T hoặc B, nhưng có hạt chứa perforin và granzym

- Với receptor KAR (killer activated receptor) NK sản xuất perforin gây tan

tế bào -> NK có khả năng tiêu diệt các tế bào nhiễm virus, tế bào ung thư khi các tế bào này không hoặc ít biểu lộ MHC lớp I

- NK còn có receptor với phần Fc của IgG -> tham gia vào phức hợp gây độc tế bào phụ thuộc kháng thể: (ADCC: antibody dependent cell mediated cytotoxicity)

Trang 14

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Hoạt động của tế bào NK

Trang 15

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Hoạt động của tế bào NK

Trang 16

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

3 Các phân tử

3.1 Hệ thống bổ thể

- Bổ thể là một hệ thống protein enzym hoạt động theo kiểu dây chuyền

- Khi hoạt hóa (lipopolysaccharid, hydratcarbon, phức hợp KN-KT), tạo ra phức hợp tấn công màng có tác dụng chọc thủng các màng tế bào mang kháng nguyên

- Trong quá trình hoạt hóa, một số mảnh bổ thể được tách ra (C3a, C5a )

có tác dụng sinh học: hóa hướng động bạch cầu, dãn mạch, tăng tính thấm thành mạch C3b còn dính vào vi khuẩn, giúp các thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn (hiện tượng Opsonin hoá).

Trang 17

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Hoạt hoá bổ thể

Trang 18

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Hoạt hoá bổ thể

Trang 19

đáp ứng miễn dịch tự nhiên

3 Các phân tử

3.2 Protein phản ứng C (CRP: C-Reactive Protein)

CRP tăng cao trong viêm, là một trong những protein pha cấp CRP liên kết với phosphoryl cholin trong carbohydrat của phế cầu, làm phế cầu không phát triển được

3.3 Interferon (IFN)

IFN là một cytokin của các tế bào sau khi hoạt hóa tiết ra (kể cả một số tế bào, sau khi bị nhiễm virus) có hoạt tính không đặc hiệu chống các virus gây nhiễm các tế bào cùng loài

Kết quả của đáp ứng MD không đặc hiệu: Viêm không đặc hiệu

Trang 20

đáp ứng miễn dịch thu được

1 Đặc điểm

- Miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu) là trạng thái miễn dịch xuất hiện

do kháng thể đặc hiệu tương ứng với từng kháng nguyên được tạo ra sau khi

cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên:

+ Tiếp xúc ngẫu nhiên trong cuộc sống

+ Tiếp xúc chủ động (tiêm các vacxin phòng bệnh)

- Sản phẩm của miễn dịch thu được là các kháng thể đặc hiệu (kháng thể dịch thể, kháng thể tế bào) và các chất có hoạt tính sinh học (cytokin)

- Miễn dịch thu được giữ vai trò rất quan trọng bởi 2 đặc điểm cơ bản của chúng: khả năng nhận dạng được hầu hết các kháng nguyên và để lại trí nhớ miễn dịch

Trang 21

đáp ứng miễn dịch thu được

Trang 22

đáp ứng miễn dịch thu được

Đáp ứng miễn dịch thực hiện chức năng loại bỏ kháng nguyên

Kết quả của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu: Viêm đặc hiệu

Trang 23

Đáp ứng miễn dịch tự nhiên và đáp ứng miễn dịch thu được

Trang 24

Đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào

Trang 26

Xin trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 16/04/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w