1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sử dụng thuốc và biệt dược thú y tập 2

318 685 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Thuốc Và Biệt Dược Thú Y Tập 2
Thể loại Tập
Định dạng
Số trang 318
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo sách ''sử dụng thuốc và biệt dược thú y tập 2'', nông - lâm - ngư, nông nghiệp phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Trang 1

NGUYEN PHUOC TUONG - TRAN DIEM UYÊN

Chu bién : NGUYEN PHUOC TUONG

Su dụng - THUOC VA BIET DUOC

Trang 2

NGUYÊN PHƯỚC TƯƠNG - TRẦN DIỄM UYÊN

Chủ biên: NGUYÊN PHƯỚC TƯƠNG

THÚ Y

(TẬP I)

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

Trang 3

LOI NOL DAU

Trong năm 1995, Nha xudt bin Néng nghiép da an hành cuốn sách "Thuốc và biệt dược thú y` của bác sỹ thú

y Nguyễn Phước Tương và tác phẩm dã được sự đón nhận nhiệt tình của bạn đọc trong cả nước

Cho đến nay, trong quá trình mở cửa hội nhập với nền kỉnh tế khu vực và thế giới của nước ta, ngành chăn nuôi trong nước ngày càng phát triển do nhụ cầu của thị trường nội dịa và nước ngoài Song song với điều đó, các loại thuốc thủ y sản xuất bởi các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân và liên doanh với nước ngoài cũng như nhập khẩu ngày càng nhiều hơn vỀ số lượng và da dạng hơn về chẳng loại

Trước tình hình dó, chúng tôi đã căn cứ vào các nguồn

tài liệu nước ngoài, trong nước, bao gồm cả các tự liệu

vé các sân phẩm thuốc thú y của các doanh nghiệp dã xản xuất và bán ra thị trường hiện nay để biên soạn cuốn

sách này Nội dụng cuốn xách giới thiệu một cách có hệ

thống cúc loại thuốc thú y cơ bản của được học thú ¥

hiện đại, đồng thời cũng giới thiệu một cách chọn lọc các

chế phẩm và biệt dược thú y của các doanh nghiệp nhằm

phục vụ tho sự phút triển chăn nuôi ở nước Iụ từ những

ai quan lâm đến dược học thú y hiện đại và sự phát triển

của nó trong những năm cuối cùng của thập kỳ 90 cũng như để nắm bắt tiếp sự diễn biến của nó trong thập kỳ đầu tiên của thế kỷ XXI

Sách dược chia làm ba tập:

-_ Tập 1 gồm 7 chương: Thuốc kich thich (an kanh

Trang 4

trang ương: Thuốc an thần; Thuốc gây mê, gây tê; Thuốc

hạ sốt Thuốc từn mạch và hô hấp; Thuốc cầm máu và chuyển dạo: Thuốc kháng sùi

~ Tập II gồm 9 chương: Thuốc đường tiêu hóa; Thuốc

nhuận tràng; Thuốc lợi tiểu; Thuốc sulfamid Thuốc sát trừng — tiêu độc - diệt chuột Thuốc chống viêm; Thuốc chống di ứng: Thuốc kích tố; Thuốc kích thích miễn dịch

- Tập HH gồm 4 chương Thuốc ký su: trùng: Các vitamin; Thuốc bồi dưỡng; Thuốc bổ sung ig trọng

Để cuốn sách được ta mắt bạn dọc, chúng tôi đã nhân

được sự giúp đỡ và hợp tác nhiệt tình của Nhà xuất bản Nông nghiệp, của một số doanh: nghiệp thuốc thí y trong

nước à nước ngoài Chúng tôi xin chân thành cảm Ơn về

sự cổ vũ 1o lớn đó

Các tác giả mong nhận dược những Ý kiến dong góp

của bạn dọc về những thiếu sói có trong cuốn sách nỈi

hoàn thiện nội dung cho lần tất bản sau

CAC DONG TAC GIA

Trang 5

Chương 1

THUỐC ĐƯỜNG TIỂU HÓA

ALUZONAL

(A-lu-dé-nan)

Aluzonal là tên thưởng phẩm của alumin salicylat kiềm, một

dẫn xuất của axit salicylic

Tính chất

Thuốc có dạng bột trắng phốt hồng, chứa 68,84 axit saHcylic

và 26,5% alumin khan, không tan trong nước lạnh Thuốc không

độc Một thìa cà phê chứa 2g thuốc

Thuốc thường sản xuất dưới dạng viên nén 05g hay viên nhện 10g

Tác dụng

Thuốc khi uống vào ruột phân giải thành axit salicylic và

alumin nhồ đó mà sát trùng các thương tổn và lầm se niêm mac

Chi dinh

Thuốc dùng trong các chứng viêm ruột của mọi loài gia súc

Liều lượng

Cho uống, chía liều làm ba phần và uống 3 lần trong ngày:

Trâu bò và ngựa: 20 - 50g (trộn vào một ít thức ăn tỉnh)

Trang 6

Chú ý: Tránh đồng thời cho uống các thuốc có tính kiềm, chất kiềm

Axcroptol (Vitamin A bền vững đối

với các muối khoáng) 180000 UI Axctat anpha-tocopherol (Vitamin E

bền vững đối với các muối khoáng) 0,06g

Trang 7

Furazolidon có tác dụng đến các vi khuẩn gây bệnh Gram dương va Gram am va nhóm trực khuẩn coli - thương hàn Vitamin A tăng cường chức năng đề kháng của có thể Vitamin E là chất chống oxy hóa nội bào, bảo vệ các thành

phần khác của thuốc (như vitamin A) chống sự oxy hóa bỏi oxy trong co thé hay su tự oxy hóa Vitamin E còn giúp đồng

hóa các chất béo bột đường và nước do cơ thể bị rối loạn khi

Liều lượng

Hòa thuốc vào nước cho uống bằng chai cao su hay một

dung dịch thích họp:

Bê, nghé: 25g/ngày, trong 1 - 2 ngày

Lon con 1 tuần tuổi: 4 - 5g, 2 lần một ngày,

trong 1 - 2 ngay

Chủ §:

- Khi chữa bệnh cho lợn con, phải cho chúng bú sữa của chính mẹ nó,

Trang 8

- Với bê, nghề khi chữa bệnh không cho bú, chỉ cho uống nước Ấm

APOMORPHIN (A-pé-méc-phin)

Apomorphin là ancaloid dẫn chất của morphin

Tính chất

Tỉnh thể hoặc bột màu trắng, íL tan trong nước Loại muối

sử dụng là clohydrat kết tỉnh, tan trong 40% nước 15°C, được

đóng ống hay đập viên

Thuốc bị hỏng khi ra ánh sáng và không khí Phải bảo quản thuốc hay dung dịch trong lọ nút kín và trong tối Qua thời gian tỉnh thể cũng như dung dịch Apomorphin chuyển màu xanh lá nhưng vẫn giữ nguyên tính chất vật lý, tuy nhiên tốt hon hét 1a dung dung dịch mới

Tac dung

Là thuốc gây nôn, tác động trực tiếp vào trung tâm gây nôn, nên gây nôn chắc chắn, nhanh, nhiều và không làm mệt con

vật Nôn xảy ra 2 - 3 phút sau khi tiêm dưới đa, trước đó có

thời gian buồn nôn, và chảy giãi kéo dài 5 - 15 phút tùy theo

lều và con vat Ö liều cao thì thuốc gây kiệt sức do các tác

động làm suy thoái của thuốc

Apomorphin gây nôn rất tốt Ò chó, nhưng không gây nôn ở

lợn

Apomorphin còn có tác dụng long đồm với liều thấp

Ö liều thấp, thuốc tác động lên trung ương thần kinh và

gây an thần

Trang 9

- Không dùng cho con vật có chửa, suy tim;

- Tuy có chỉ định dùng thuốc cho loài mèo, để tránh tác động tăng hưng phần ở loài này, một số người đã đề nghĩ liều nói trên

AXIT CLOHYDRIC

Tính chất

Axit clohydric là một axit VÔ

thành đụng dịch không mầu, bốc

bảo quản trong lọ nút kín

Axit clohydric 10% là axit dược dụng

các carbonat, các muối

có mạnh, hòa tan trong nước

hơi khi ra không khí Cần

Không tương hợp với các chất kiềm,

bac va mudi chi

Tac dung

Boi ngoài có tác đụng ăn da, nhưng kém hon axit nitric, cho uống làm tang khả năng tiêu hóa

9

Trang 10

Chi định

Axit clohydric dược dụng được dùng trong chúng không tiêu

đo thiếu axit Ò gia súc, chứng nhiễm độc kiềm đường ruột Liều lượng

Cho uống dung dịch axit được dụng 2 -

hoặc nước pha đường, mật

pha trong nước,

Chúng không tiêu giá s

ăn hay thay nước uống hàng ngày với liều:

c: cho uống dung dịch trên sau bữa

rượu

Tác dụng

Axit lactic duge dung là chất sát trùng đường ruột và chống

la chảy Nó kích thích bài tiết và sự vận động của dạ dày Nó

cũng là chất sát trùng ngoài da

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp viêm ruột của

10

Trang 11

gia súc non, viêm ruột khi cai sữa viêm ruột ïa chảy, liệt dạ

dày (thay cho axit clohydric) ngộ độc amoniac, chất kiềm

Axit nalidixic 1a dan chat dau tiên của quinolon, tên thưởng

phẩm là Negram, Nicen Thuốc xếp Bảng A

Tính chất

Bột kết tỉnh màu trắng nga, it hòa tan trong nước, hòa tan

trong môi trường có pH kiềm

AxiL nalidixic là một axit yếu Khi cho uống thuốc hấp thụ

nhanh ở dường ruột khoảng 50% ở bê, nghé, cừu con, lớn con Thuốc bài tiết thường là qua phân giá súc Thôi gián bán phân

hủy trong huyết tướng là khoảng 24 giò Thuốc khuếch tán đều trong tổ chức

11

Trang 12

của gia sức non: bê, nghé, cừu con, lọn con viêm ruột do các

vi khuẩn Gram âm, các bệnh do vi khuẩn Gram âm ở loài cá

Liều lượng

Cho uống viên nén hay nhũ tương

Liều: 10 - 30mg/kg thể trong/ngay chia làm 2 lần và dùng

trong 3 - 4 ngày

Chú ý: Dộc tink ctta axit nalidixic va cde Quinolon néi chung, trên các động vật thí nghiệm là rất thấp: liều gây chết DL 50 cao hơn 2.000 mg/kg thể trọng

Chất lỏng sánh, không màu, vị rất chua, rất hòa tan trong

nước Một gam chứa 19 giọt (XIX) Dụng trong lọ nút thủy tinh đậy kín

12

Trang 13

Tương ky với các muối canxi (khi thừa), sắt, các chất kiềm

Trong thú y, axit phosphoric được dùng trong chứng khó tiêu, chứng liệt dạ dày của các loài gia súc trong các bệnh

n trùng bàng quang, bệnh sỏi kiêm và dùng kết họp với

các loại thuốc mandelat Làm toan hóa nước tiểu trong viêm

bằng quang, bệnh sỏi thận

Liều lượng

Cho gia súc uống dưới dạng thuốc nước, xirô (15g axit phos-

phoric dược dụng trong 150g girÔ đường) hoặc cho vào nước

uống với liều trong I ngày:

Trang 14

thuốc lá Bàng 1 : 1 Cồn thuốc lá Bàng là một dịch lòng màu

nâu den Các chế phẩm từ lá Bàng đều chứa tanin và một chất

sát trùng

Tác dụng

Các chế phẩm từ lá Bàng có tác dụng kháng khuẩn Cao lỏng lá Bàng.3 : 1 có tác dụng mạnh với tụ cầu khuẩn vàng

và trực khuẩn ly

Chỉ định

Thay các thuốc sát trùng để rửa vết thương, mụn loét, hà

móng, võ vai của gia súc, chữa ia chảy phân trắng lớn con,

ia chảy các loài gia súc, nhất là ö lợn, chữa bệnh ly do trực khuẩn

Liều lượng

Cho gia súc uống ngày hai lần, trong 3 - 4 ngày:

Nước sắc ! Ï Cần thuốc 1 : 1 Bệnh phân trắng lọn con: 2 - 2,5ml/kg 1,5 - 2ml/kg Bénh ia chay cua lon: 2,5ml/kg 2ml/kg

Liều dùng có thể tăng lên gấp đôi khi cần

Rửa vết thương, chữa vết thương, đùng nước sắc 1 : 1

Trang 15

Thuốc độc đối với tỉm

Cho trâu bò uống với liều sau:

Chúng không tiêu do chướng hơi: 10 - l5g

Chúng bội thực: 5 - 10g

BAYONOX (Bay-ô-nốcx)

Bayonox 100 là chế phẩm diệt khuẩn đường rudt, do Bayer

Agritech của Dức sản xuất

Tính chất

Bayonox 100 có dạng bột, chứa các thành phần với hàm lượng sau trong 1 tấn chế phẩm:

Chất chống oxy hóa, chống mốc, chất mang V.Đ 1.000g

Chế phẩm đóng gói 100g Bảo quản nơi khô mat dudi 30°C,

tránh xa trẻ em Hạn sử dụng là 9 tháng kể từ ngày sản xuất

15

Trang 16

Tác dụng

Bayonox 100 có tác dụng diệt các vi khuẩn có hại Ò đường ruột của gia súc và gia cầm

Chỉ định

Bổ sung chế phẩm vào thức an hỗn hop nhằm:

- Dự phòng và chữa trị bệnh ia chảy Ò gia súc và giá cầm,

Berbêrin là một ancaloit kháng khuẩn chiết xuất từ nhiều

loài cây thuốc thuộc các họ thực vật khác nhau có 6 nude ta

như Hoàng liên (Coptis tecta Wall), Hoàng lién gai (Berberis Wallithiana D.C); Thổ hoàng liên (Thalictrum foliosolum D.C) Hoàng bá (Ohellodendron amurense Rupr.), Vang ddng (Cos- sinum fenestratum - Gaertn - Colebr), Hoàng đằng chân vịt (Cyckca peltata Hook) v.v `

Nhiều xí nghiệp dược phẩm quốc doanh và quân đội nước

ta đã sản xuất Berberin clorua

Trang 17

Tính chất

Berberin clorua có dạng bột vô định hình, màu vang tuoi,

hòa tan dé trong nuéc cho dung dịch màu vàng, vị rất đắng (nên dược mệnh danh là "Vua chất đắng")

Thuốc thường sản xuất dưới dạng viên nén 0,05 hay 0.10

tùy theo xí nghiệp Bảo quản tốt nơi khô ráo và mát tránh ánh sáng và không khí Thuốc để quá lâu tác dụng bị giảm Tác dụng

Berberin được coi là một trong những ancaloit có tác dụng

điệt các ví khuẩn Gram - dưỡng mạnh

Đối với các trực khuẩn Gram-âm thuốc có tác dụng mạnh đến nhóm trực khuẩn dường ruột: các Sanonella, (thưởng han

và phó thương hàn), trực khuẩn ly, phẩy khuẩn tả của người,

trực khuẩn gây thối (Bacillus proteus), E.coli Nó có tác động

dén Pasteurella multocida (Tu huyét tring), nhung khong có tác động đến Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae Berberin có tác động đến amip

Ngoài ra, thuốc còn làm hạ huyết áp động vật (nhưng ít

làm thay đổi nhịp tim), làm giảm thời gian đông máu (34.6%) làm tăng cường co bóp tử cung không làm anh hưởng tối hệ

thống cấu tạo máu, có tác dụng trung hòa độc tố của phẩy khuẩn tả

Chỉ định

Berberin trong thú y được dùng trong các bệnh ia chảy các loài gia súc, ia chảy phân trắng lọn con, bệnh phó thương hàn lon, bach ly ga, ly do amip ð gia súc, viêm âm đạo, tử cung,

viêm kết mạc mắt gia súc, các bệnh ngoài da: vết thương, vết

loét, võ vai, cước chân, thối móng

17

Trang 18

Liều lượng

Cho gia su ia cam udng Berberin clorua véi

đây trong ngày, chia làm 2 lần và cho uống liên tiếp trong 2

Dau mắt, viêm giác mạc: dung dịch hay thuốc mõ 2% Với

bệnh ngoài da: thuốc mỡ 0,5 - 1%,

BERTANOL (Béc-ta-nôn)

Bertanol là một chế phẩm do Phobiovet (Đà Nẵng) sản xuất

từ nước sắc cây Vàng đắng (Cossinium fenestratum (Gaertn, Colebr) và nước sắc vẻ thân cây Chiêu liêu (Terminalia chebula

Reiz) Chế phẩm này còn có tên là Tanaher, do Bs Nguyễn

Phước Tương nghiên cứu ứng dụng trong thú y học

Tính chất

Bernatol có dạng bột màu nâu vàng, vị rất đắng hòa tan

trong nước,

18

Trang 19

Bảo quản trong lọ kín hay túi polyethylen, nơi khô mất tránh ánh sáng và không khí Thuốc chuyển thành màu đen bị giảm hiệu lực

Tác dụng

Bertanol có tác dụng kháng khuẩn với các vi khuẩn Gram

- dưỡng và Gram - âm đường ruột Tác dụng này được tăng cường nhờ các ancaloit khác và tannin trong chế phẩm

Ngoài tác dụng diệt khuẩn chế phẩm còn làm se niêm mạc, chống ia chảy và khủ độc vi khuẩn đường ruội

Chỉ định

Trong thú y, Tanaber dùng chữa viêm ruột, ia chảy các loài

gia súc, gia cầm, phòng trị bệnh ia chảy phân trắng lợn con,

chữa vết thương ngoài da, võ vai, hà móng cho gia súc

Liều lượng

Cho uống hay dùng bên ngoài

Ì Chữa bệnh

- Bệnh ïa chảy của lọn:Uống hằng ngày 25mg/kg thể trọng

(chia 2 lần), liên tiếp 3 - 4 ngày

- Bệnh ia chảy phân trắng lợn con:Uống hằng ngày 24 - 26mg/kg thé trong (chia 2 lần), liên tiếp 3 - 4 ngày

- Bệnh ia chảy trâu bò: Uống hằng ngày 18 - 20kg/kg thể trọng (chia 2 lần), liên tiếp trong 2 - 4 ngày

- Vết thương ngoài da: rắc thuốc vào vết thương hay rửa bằng dung dịch 10 - 20% rồi bảng lại cho đến khi khỏi

2 Phòng bệnh

- Bệnh ia chảy phân trắng lọn con: cho uống với liều bằng

50% liều chữa bệnh vào ngày thứ 2 - 3 sau khi sinh và cho

19

Trang 20

uống nhắc lại hàng tuần 1 - 2 ngày trong thời kỳ bú mẹ và cả

sau khi chữa khỏi bệnh

Chú §: Bertanol không gây còi lợn con, không dộc hai nếu tăng liều chữa bệnh gấp dôi trong thời gian điều trị

BIOLACTYL

(Bi-ô-lắc-tin)

Biolactyl là một chế phẩm vi sinh đông khô do Công ty

Thuốc Thú y Trung ương 2 Navetco sản xuất

khuan Escherichia coti, sau dé dem đông khô

Chế phẩm chứa íL nhất 100.000.000 vi khuẩn mỗi loại trong

1 gam Thuốc dược đóng trong gói hai lốp polyethilen chứa 1g

Tác dụng

Các vi khuẩn lên men sữa khi vào dường ruột có khả năng lên mien đường, nhất là lactoza và hình thành nên axit lactic, làm toan hóa môi trường đường ruột, trong bệnh ia chảy và

táo bón, nhằm làm biến đổi khu hệ vi khuẩn đường ruột theo

hướng có lợi

Các chủng E.coli không gây bệnh, có sức kháng kháng sinh

chống các chủng coli khác, có khả năng tăng sinh nhanh trong

ống tiêu hóa gia súc nhằm ức chế sự phát triển vẽ số lượng

của các vi khuẩn gây bệnh đường ruột nhất là ð gia súc non

20

Trang 21

Chế phẩm Biolactyl có tác dụng cấy vào ống tiêu hóa một

số chủng vi khuẩn có lợi nhằm chống lại sự tăng sinh và phát triển của những mầm bệnh không mong muốn như trực khuẩn coli gây bệnh

Chỉ định

Trong thú y học Biolactyl dược chỉ định để:

- Phòng và trị lon con ia chảy phân trắng, ïa chảy thông

thường viêm ruột, rối loạn tiêu hóa do dùng thuốc kháng sinh lâu ngày

- Kích thích tiêu hóa giúp lọn chóng lón

Liều lượng

Hòa tan thuốc vào nước lạnh cho uống trực tiếp hoặc trộn

lẫn vào thức ăn đã nguội để cho ăn với liều:

Liều phòng: 1 gói cho Š con lọn con, cho uống vào những ngày 2, 5, 10 và 30 ngày tuổi

Liều trị: 1 gói cho 10kg lọn, một ngày cho uống 2 lần và cho uống trước khi cho ăn

Chủ ý: Luôn luôn bảo quản chế phẩm ở tủ lạnh, trong phạm

Trang 22

kiềm Thuốc thường dùng dưới dạng bột hay đóng thành viên

nén chứa Ig hoạt chất

Tác dụng

Thuốc có tác dụng chống toan, chống ia chảy và sát trùng

đường ruột, làm lành vết thương dạ dày

Chỉ định

Trong thú y thuốc được dùng trong các chứng viêm dạ dày, viêm ruột ð tất cả loài gia sic va cdc ching ia chảy, chống axiL ð dạ dày,

Liều lượng

Dùng thuốc bột hay thuốc viên (1g) cho uống:

1 Thuốc bột

Trâu, bò và ngựa trên ! năm tuổi: 2 - 6 thìa xúp

Bê, nghé và ngựa con:

1 hay 2 thìa cà phê

Chó: 1 - 5 viên ngày (tùy theo tuổi và thể trong) Cần tiến hành chữa trong 3 đến 5 ngày,

Trang 23

ĐA ĐA

Cây Đa đa còn có tên là cây Mắt mèo gai cây Dỏ ngọn, day Săng, dây Hải Son, tên khoa học là Harrisonia perforata (Bl) Merr moc hoang Ò vùng trung du, miền núi từ các tỉnh Nghệ An Hà Tĩnh trỏ vào Thường dùng cả cây khô, nhưng

hoạt chất có mặt chủ yếu trong vỏ cây

Nước sắc vỏ thân cây Đa đa ức chế rất rõ nét một số vi

khuẩn dường ruột như trực khuẩn ly phẩy khuẩn dịch tả ở người

Rượu ngâm vỏ bạt Da da cũng có tác dụng điệt khuẩn (Hạt

phơi khô sao vàng ngâm vào cồn 60°)

Cho lon con uống trong điều trị bệnh ïa chảy phân trắng

(trong thời gian bú mẹ) theo kết quả nghiên cứu của tác giả:

- Bột cây Đa đa khô: 3 - Sg

Trang 24

Cho uống trong 2 - 4 ngày, tỷ lệ chữa khỏi 92 - 100%

- Rượu Đa da (500g hat Da da ngâm trong 1 lít cồn 609 trong 2 tuần):

Lon con 2 - 3kg: 2ml, một ngày 2 lần

Lon con 4 - 6kg: 4ml một ngày 2 lần

Lon con 7kg tra lên: 6ml, một ngày 2 lần

- Dùng nước sắc đặc đấp chữa vết thưởng, mụn nhot

DINH LANG

Cây Dinh lăng lá nhỏ (Panax fruticosum L.) còn gọi là cây

Goi ca, gin day gọi là Sâm Dữnh tăng, thuộc Họ Nhân sâm (Aralliaceae), mọc tự nhiên hoặc trông làm cây cảnh,

Trong thú y thường dùng nước sắc lá Dịnh lăng, cồn thuốc

lá Dinh lăng, rượu bổ rễ Đinh lăng, từ kết quả nghiên cứu của

Bs Nguyễn Phước Tương

Tính chất

Nước sắc lá Định lăng 1 : Ï có mầu nâu, mùi thơm riêng, Iml tương ứng với 1g lá Dinh lăng khó

Cồn thuốc lá Định lăng I: l cũng có màu nâu, mùi thơm

riêng 1ml tưởng úng với †1g lá Dinh lang khô ngâm trong rượu

60 - 70% 15 ngày,

Rượu bổ rễ Đỉnh lăng là chất chiết xuất rễ Dinh lang trong cồn 60 - 70° trong 15 ngày, sau đó bổ sung một lượng cồn dể đạt khối lượng rượu thuốc gấp 10 lần khối lượng ré Dinh lăng

khô đem ngâm

Nude sắc toàn cay Dinh lãng 1: 10 (gm 1 phan ré, 1 phan

24

Trang 25

thân và 3 phần cành lá: 10ml nước sắc tưởng ứng 1g cây Dinh

lăng (theo tỷ lệ trên)

Độc tính của cây Dinh lăng lá nhỏ thấp hón nhân sâm Liều gây chết LDạo của Dinh lăng lá nhỏ là 32,9g/kg thể trọng so

với nhân sâm la 16.5g/kg thé trong

Tac dung

Dinh lăng lá nhỏ chứa Saponozit tướng tự như Nidan sam (Panax ginseng C.A.Mey) và Tưm thất (Panaxpeudo - ginseng Wall) c6 tác dụng bổ tăng lực, chống độc tăng tính thích nghĩ

của có thể trong điều kiện sống bất lợi Tác dụng đó do chế

phẩm rễ Định lãng hoạt hóa men ATPaza trên màng tế bào, thủy phân ATP thành ADP và giải phóng phốt phát cao năng, cung cấp năng lượng cho tế bào đồng thời ức chế men monoamin oxydaza (N.A.O.) ngăn chặn quá trình thoái biến của các monoamin là những chất trung gian hóa học thần kinh (như adrenalin, seratonin, dopamin ) thành các aldehyt tương ứng,

do đó làm tăng quá trình hưng phấn thần kinh, làm có thể

chống lại mệt mỏi và kích thích miễn dịch của có thể

Trong thú y, các chế phẩm Dinh lăng được dùng để rửa các

vết thưởng ngoài da (sắc nước, rượu thuốc) chữa i4 chảy phân

trắng lon con va ia chảy của lộn (nước sắc, rượu thuốc) làm thuốc bổ, tang lực cho gia súc trong mùa cày kéo, sau khi ốm

khỏi, trong ổ dịch (rượu rễ)

Liều lượng

1 Bệnh đường ruột của lọn: cho uống với liều sau trong

một ngày, chia làm hai lần và uống liên tiếp 3 - 4 ngày:

25

Trang 26

Nước sắc Cồn thuốc Nước sắc

lăng Đình lăng Bệnh phân

trang Ign con: 2ml/kg 1.5ml/kg omg Bệnh ia chảy lọn: 2ml/kg 1,5ml/kg 20 - 50ml

2 Tăng lực cho gia súc suy nhược, lao động nặng nhọc, mắc

bệnh truyền nhiễm sau khi khỏi bệnh uống rượu rễ Dinh lang với liều sau, 2 - 3 lần trong ngày:

Gia súc lồn: Sml/50kg thể trọng

Gia súc vừa: 5 - 10ml/S0kg thể trọng

Gia súc nhỏ: lãm

Chú ý:

- Không dùng nước sắc cũ, bị ôi thin;

- kiều chữa bệnh dường ruột tăng lên gấp 2 - 3 lần vẫn không có hạt

hủy là 7 gid va bài tiết phần lớn qua phân

Thuốc có độ an toàn lớn (liều chí tử LD¿g cao đến 160mg/kg thể trọng) ngay cả đối vối con vật thiểu năng thận Thuốc nguy hiểm Bảng B,

Trang 27

Tác dụng

Dompcridon có tác dụng chống sinh dopamin ngoại biên chống nôn do phong bế các thụ thể sinh dopamin của vùng nhạy cảm hóa học Thuốc chống lại sự hồi lưu dạ dày - thực quản bằng cách tăng cường trương lực của có vòng phía dưới của thực quản, đồng thời kích thích sự vận déng của da dày

và làm thuận lợi làm rỗng dạ dày và kích thích sự vận

Chi dinh

Domperidon duge su dung:

- Trong các trường hợp nôn mửa và buồn nôn do các nguyên nhân khác nhau: Các bệnh gan - tiêu hóa, không dung nạp thuốc (nhóm digitalin, bromocryptin, và các chất đối kháng sinh dopamin), urê huyết, axêton huyết, gây mê v.v )

- Trong ứ dọng da day và khó tiêu hóa

Liều lượng

Các dạng bào chế: viên nén 10mg: dung dịch tiêm (ống tiêm 2ml chứa 4mg thuốc) nhũ tương uống 1mg/iml

Liều lượng: Cho con vật uống hay tiêm

Loài ăn thịt: 0,5 - Img/kg thé trong

Chú ý: Tránh phối hợp thuốc với các chất sinh choln (đối kháng)

FLUMEQUIN (Phiu-mé-kin)

Flumequin, tên thương phẩm là Apuron, Flumix, là một dẫn

chất của nhóm quinolon chứa một phân tử fluor, được dùng

nhiều nhất trong thú y Thuốc xếp Bảng A

27

Trang 28

Tính chất

Bột kết tỉnh màu trắng hay vàng, ít hòa tan trong nước, hòa

tan ở môi trường có pH kiềm Flumequin là một axit yếu,

Khí cho uống, gia súc hấp thự thuốc nhanh Trong thú y, người ta ding dung dich flumequin dé tiêm bấp thịt hay dưới

tướng đổi với tụ cầu khuẩn sinh mủ

Ngược lại, thuốc không có tác động đến phần lón các vi khuẩn Gram - dưỡng

Chỉ định

6 gia súc, Flumequin được dùng rộng rãi để chữa và phòng các bệnh do vi khuẩn Gram - âm gây ra bệnh do Salmonella

(phó thương hàn), tụ huyết trùng, các bệnh đường tiêu hóa

hay toan than do E.coli, cdc bệnh dường ruột của gia sdc non

(bé, nghé, Ion con) cde bénh eta cé do phay khudn va Aeromonas, Liều lượng

Thuốc có thể cho uống dưới dạng viên nén, nhũ tưởng hoặc trộn vào thức ăn, hòa vào nước udng

Loai dung dich thường dùng tiêm bap hay dưới da

Liều dưới dây có tính chất gói ý (tính bằng mg/kg thể trọng)

28

Trang 29

Furazolidon là một hợp chất hữu có tổng hợp dẫn xuất của turan có tính kháng khuẩn và chống cầu trùng thuộc nhóm các

hữu có, nên khó bào chế đưới dạng chế phẩm lỏng Thuốc hòa

tan trong vazolin

Furasolidon, khi cho uống, do tính hòa tan rất kém nên tỷ

lệ thuốc hấp thụ vào cơ thể rất thấp thuốc có hoạt tính cao

ð pH của đường tiêu hóa nên trong thú y học nó có vai trò

29

Trang 30

quan trọng như một loại thuốc kháng sinh đường ruột Thuốc xuyên thấm qua các màng sinh học rất kém Tuy nhiên cũng

có những thay đổi trong sự hấp thụ thuốc ö đường ruột, do

đó, có thể gây ngộ độc toàn thân sau khi cho uống Thuốc bài

tiết hầu như hoàn toàn qua phân

Thuốc có độc tính, cần chú ý: Liều 2.00 mg/kg thể trọng

độc với gia súc khi cho uống

Tác dụng

Thuốc vừa có tác dụng kháng khuẩn, vừa có tác dụng chống

ký sinh trùng, đặc biệt là chống cầu trùng, đồng thời chống nấm Phổ hoạt lực của thuốc gần với Chloramphenicol, có hoạt

tính với các vi khuẩn Gram - đương (tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn ) và nhất là các vi khuẩn Gram - âm (Sø#monella, trực khuẩn dạng Coli) do úc chế các men tạo thành axêtincoenzym

A

Thuốc còn có hoạt tính chống cầu trùng, Histomonas, Trchomonas (là các ký sinh trùng) và nấm Candida

Sức kháng thuốc cúng có ö múc độ vừa phải do các vi sinh

vật tạo được các men làm vô hoạt: các nitroreductaza Sức đề

kháng này phát triển tương đối quan trọng ð các vi khuẩn

Gram - âm

Chỉ định

Thuốc được dùng đề phòng và chữa các bệnh phó thương

hàn lợn và gà, phòng và chữa các bệnh dạ dày - rugt 6 Ion,

bê nghé, thỏ, gà do các trực khuẩn Coli; phòng và chữa bệnh câu trùng của bê, nghé, thỏ, gia cầm (trừ vịt và ngỗng vì quá

nhạy cảm) Chữa các vết thương nhiễm trùng ngoài da, vết bỏng (thuốc mÕ), chữa viêm vú các loài gia súc (thuốc mỡ),

viêm tử cung trâu, bò, lợn, viêm màng hoạt dịch gà

Trang 31

Liều lượng

Thuốc thường dùng dưới dạng thuốc bột trộn vào thúc an

hay thuốc mỡ, nhũ tương

- Bệnh phó thương han lon, bệnh đường ruột của lọn: 30 -

40mg/kg thể trọng, trộn vào thức ăn

- Bệnh phó thương hàn gà, bạch ly gà: 100 - 400 g/tấn thức

ăn trộn vào thức ăn và cho ăn trong 4 tuần,

- Bệnh cầu trùng gà: Dể phòng bệnh, cho thuốc thường xuyên vào thức ăn trộn với tỷ lệ 0.11%; để chữa bệnh, bố sung 0.4% thuốc vào thức ăn

- Bệnh cầu trùng thỏ: Dễ chữa bệnh cho uống nước chứa 3% (3g thuốc/1 lít nước uống) trong 3 ngày, nghỉ 3 ngày cho uống lại 3 ngày

- Vết thương ngoài da, vết bỏng: Bói thuốc mö 2%

- Viêm vú, viêm tử cung: Thuốc mỡ 2% hay dung dịch với

tá dược carboxy methylcclluloza

- Viêm hoạt dịch gà: Đề phòng bệnh trộn thuốc vào thúc

ăn tỷ lệ 50 - 100 mg/kg thúc ăn để chữa bệnh dùng tỷ lệ

200mg/kg thức ăn,

- Bệnh cầu trùng bé, nghé, thỏ: 10mg/kg thể trọng/ngày trong

4 - 6 ngày, cho uống dưới dạng bột, viên nén, hoặc trộn vào ˆ thức ăn tỉnh

Chủ ý:

- Không dùng thuốc cho vị, ngan, ngỗng vì thuốc có độc

tính cao với loài thủy cầm này;

- Tránh dùng kéo dài vì dễ gây ngô độc;

a) O be: bị quá kích thích, có giật, mù mắt, có khi bị thoái hóa gan, phát ban xuất huyết;

31

Trang 32

b) ở Sia cầm: quá kích thích, suy thoái thần kinh, thoái hóa từn (bệnh “tim tron"), wong KHƯỜNg hợp nhẹ hơn thì giảm sức

đẻ, giàm sản sinh tỉnh trùng, bị tạng tiết dịch, hội chứng xuất huyết v.v clin theo doi con vat khi dùng thuốc kéo dài:

- Từ năm 1978, thuốc cấm không dược dùng làm chất bổ xung tào thức ăn cho bê

FURALTASOL

(Phu-ran-ta-dôn)

Furaltasol là chế phẩm kháng khuẩn, do Công ty thuốc thú

y Coophavet của Pháp sản xuất

Tính chất

Furaltasol là chế phẩm ö dạng bội hòa tan trong nước, gồm

các thành phần với hàm lượng như sau:

Furaltadon hydrochlorid 9g

(1g Furaltasol chứa 90mg furaltadon)

Chế phẩm đóng gói 100g, hộp lkg và bao 5kg Bảo quản trong bao bì kín ð nơi khô mát, tránh ánh sáng, để xa trẻ em Thời hạn sử dụng trong 36 tháng

Trang 33

Ỏ gia cam:

- Bệnh phó thương hàn, bệnh tụ huyết trùng, bệnh hô hấp

man tinh, bénh do Mycoplasma, bénh E.coli

Hòa vào nước hay sữa để cho uống với liều:

Gia cầm: 1 - 2,5g/ít nước uống

tùy theo loài và tháng tuổi

Ö trâu bò: Không cho uống quá 4 ngày liên tiếp

Ö các loài khác: Cho uống từ 3 - 5 ngày

Chú ý:

-Ở ngỗng và vịt không cho dùng liều 1, 25g/lit nước;

- Không nên phối hợp thuốc với Chioramphenicol, Furoxen thay céc furan khác);

33

Trang 34

- Không nên dùng thuốc cho gà mái dễ nếu trứng của nó

cung cấp cho người tiêu dùng;

- Không dược giết mổ con vật dang cho dùng thuốc để cung cấp thịt cho người tiêu ding: sau 25 ngdy đã ngừng điều trị,

con vật mới được giết mổ để cung cấp thị

GIẤM

Giấm là dung dịch axit axêtic loãng do sự lên men của men rượu từ rượu loãng, bia, rỉ đường, nước mía, nước trái cây v.v Giấm được dùng làm gia vị, bảo quản thực phẩm và làm thuốc

Tính chất

Dung dịch trong, chứa từ 4 - 6% axit axêuc, vị chua

Để bảo quản giấm lâu hỏng, người ta đun cách thủy giấm

dung trong bình nút kín ở 659 - 809C trong 20 - 30 phút, sau

đó làm nguội nhanh Để phóng loài lượn giấm làm chua giấm,

người ta cho thêm vào giấm muối ăn 1 - 2% hay kali pyrosunfit

0.1 - O,15g/lit

Tác dụng

Giấm trung hòa các loại hóa chất và thuốc có tính kiềm, làm sạch dụng cụ bằng nhựa, sú

Nó còn có tác dụng 6 bên ngoài gây sự chuyển tạo, làm

máu chuyển vận từ nội tạng ra ngoại vi có thể và có tác dụng

chống sưng tấy, bỏng

Chỉ định

Trong thú y, giấm thường được sử dụng:

- Chữa ngộ độc do uống phải chất kiềm, amoniac, ngộ độc

Trang 35

ở trâu, bò vò ăn urê quá liều; chữa các chứng bỏng do chất kiềm (xút, vôi ) và bỏng nói chung (do nước sôi, nhiệt ),

chống tụ huyết nội tạng (làm sung huyết ngoài da do tác dụng

chuyển đạo), chữa sưng tấy bên ngoài, vết giập do và chạm

- Vệ sinh tủ lạnh lâu ngày có mùi hôi và làm sạch dụng cụ

bằng sứ, nhựa trong phòng thí nghiệm

Liều lượng

Cho uống và dùng xoa đấp bên ngoài:

Ngộ độc chất kiềm, amoniac, uré 6 gia súc lồn: Cho uống

1 lít giấm pha loãng với 5 lượng nước

Bỏng do kiềm: Rửa vết bỏng bằng dung dịch giấm pha

loãng

Bỏng do nhiệt: Tầm giấm trong bông và đắp lên chỗ bỏng, khi bông khô thì tẩm lại giấm và đắp (không cần rửa vết thương, bằng nước, hoặc làm rách da để dịch trong chảy ra)

Tụ huyết nội tạng: Dùng giấm nguyên chất và hâm nóng chà xát trên da gây tác động làm sung huyết ngoài da

Sưng tấy, vết giập ngoài ra: Pha loãng giấm với cùng một

lượng nước để rửa, làm giảm ngứa, tan sưng

Vệ sinh tủ lạnh: Sau khi chùi rửa bằng xà phòng và nước

Chùi lại bằng giấm pha loãng để làm mất mùi

Lam sạch dụng cụ bằng sứ, gạch men: Dùng bàn chải

nhúng giấm để cọ rửa

, Làm sạch, bóng, dụng cụ bằng nhựa (khay, thìa): Sau khi

chùi bằng xa phòng, đánh lại bằng giấm

35

Trang 36

IMEQUYL BỘT 10%

(I-mê-kin)

Imcquyl bột 10% là chế phẩm có hoạt tính chống ví khuẩn

do hãng Rhône Mérieux của Pháp sản xuất

Tính chất

Chế phẩm dạng bột, hòa tan trong nưốc chứa 10% Flumequin,

sản xuất theo công thức:

- Có tính kháng khuẩn mạnh chống các ví khuẩn Gram -

âm (chủ yếu dối với E.coli và Saimoncilia) và tụ cầu khuẩn

- Không gây súc đề kháng ỏ các ví khuẩn,

- Không gây súc đề kháng chéo với các kháng sinh khác

- Khuếch tán nhanh và rất tốt vào các màng niêm mạc ruột

và trên toàn cơ thể (phổi, buồng trứng v.v ),

- Không có tác dụng phụ,

- Bài tiết các chất tồn dư nhanh (trong 48 giò)

Chỉ định

Chế phẩm dùng dể phòng và chữa các rối loạn đường ruột

và dường phối gây ra bởi các trực khuẩn Gram - âm (E.coli,

36

Trang 37

Salmonella, Pasteurella, Haemophilus) và cầu khuẩn Staphylococ—

cus

- Gà, thủy cầm, chưn cảnh: Cac bénh do true khuan coli:

các biến chứng vi khuẩn trong bệnh CRD (hô hấp mãn tính); các bệnh do phó thương hàn: bệnh 1ụ huyết trùng gà, bệnh số

mũi do Háeœmophilus các biến chúng do 4lcaligens Fecalix viêm

khóp do tụ cầu khuẩn

- Lon con bê nghé, cừu, đê non, thỏ và thú lấy lông: la

chảy sơ sinh và cai sữa (do E.coli, Salmonella): céc r6i loạn

tiêu hóa và các bệnh viêm phổi - phế quản ở thời kỳ vỗ béo (E.coli, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Klebsiella v.v ) cic

bệnh tiết niệu gây ra bởi các trực khuẩn Gram - âm

- Cá: Bệnh nhiễm khuẩn xuất huyết do Aeromonas, do Yer— sinia, Vibrio, Edwarsiella, cac bénh vi khudn ké tiép sau bénh

do virut hay stress

Liéu lugng

Cho gia súc, gia cầm uống

Gà, thủy cầm, chữm cảnh, thỏ, thủ lấy lông:

Liều có sở: 12mg hoạt chất Flumequin/kg thể trọng/ngày

Hòa vào nước uống, cho uống 3 - 5 ngày

Liều thục tế với bột Imequyl 10%:

Gà thịt: Dưới 2 tuần tuổi: 0,5g/lít Trên 2 tuần tuổi: 1g/it

Gà mái đẻ, gà giống:

Dưới 6 tuần tuổi: 05g/ít Trên 6 tuần tuổi: 1gflít

Thỏ (ð mọi lúa tuổi 1g/lít

Bê, nghé, cừu nón, dé non:

Liều cø sở: 12 - 15mg hoạt chất Flumequin/kg thể trọng/ngày Cho uống làm 2 lần trong 5 - 7 ngày

37

Trang 38

Liều thực tế với bột Imequyl 1%: 2g/15kpg thể trong/ngay

Cho uống vào sáng và tối hòa với nước hay sữa trong 5 -

7 ngày

Ví dụ: Bê, nghé 45kg: Dùng 3g Imequyl 1% cho uống vào

buổi sáng và 3g cho uống vào buổi tối

Lợn: Trộn 1 lọ 100g Imequyl 10% với 500ml nước cho uống

trên có sở 05ml/kg thể trọng vào buổi sáng và 0,5ml/kg thể trọng vào buổi tối

Hoặc trộn đều lượng Imequyl cần thiết với thức ăn, cho ăn

vào buổi sáng và buổi tối

Cá: Trộn chế phẩm với thức ăn và cho ăn 2 - 3 lần một

ngày sao cho cá nhận được 12mg Flumequin/kg thể trọng/ngày trong 6 ngày liên

Chú ý:

- Trong mùa nóng gà uống nước nhiều nên liều thuốc trong nước uống cần giảm từ 20 — 25% (ví dụ: Imequyl 10% 0,75g/1 nước thay cho Tgll nước)

- Vi Flumequin bai tiết nhanh nên cha tổng lượng thuốc một ngày thành 3 lần cho uống: l/3 vào sáng sớm, l13 trước

buổi trưa và 1/3 trước khi mặt trời lặn;

- Khéng bao git’ dung chung thudc vi Trimethoprim hay đồng sun[al trong nước uống

Trang 39

Tính chất

Chế phẩm lỏng chứa 20% hoạt chất kháng khuẩn là Flume-

quin, sản xuất theo công thúc sau:

Flumequin có tác dụng kháng khuẩn mạnh như Imequyl bột

10% Ngoài ra, thuốc còn tác động đến các vị khuẩn như

Aeromonas, Vibrio, Yersinia, Edwardsiella

Thuốc cũng khuếch tán nhanh trong cơ thể như Imequyl

bot

Chi dinh

Phòng và trị các bệnh đường tiêu hóa và đường hô hấp do

vi khuẩn Gram - âm gây ra (đặc biệt là bệnh do trực khuẩn

Coli bệnh phó thương hàn, bệnh tụ huyết trùng v.v ) Ö gà, vịt ngan, ngống và thỏ Phòng và trị bệnh viêm khóp do tụ cầu khuẩn ở các loài vật trên

Liều lượng

Hòa thuốc vào thùng nước uống Cú 100 lít nước pha thuốc theo liều sau:

Sau 2 tuần tuổi: 50ml

Gà trứng và gà giống: Trước 6 tuần tuổi: 25ml

39

Trang 40

- Dùng thuốc phòng bệnh cho gà thịt:

Tuổi Liều Thời gian Hiệu quả

Bắt đầu nuôi 25ml/100 lít 4-7 ngày Loại trù vi khuẩn

Chú ý:

- Không bao giờ dùng chung chế phẩm này với đồng Sunfat

va Trimethoprim trong Hước „Ống;

- Khi khí hậu nóng, con vật uống nhiều nước hơn, liều phải giảm di 25% (nghĩa la 0,75¢/l thay cho Igil)

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN