1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án so tay kien

72 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián Án Sơ Tay Kien
Trường học Trường Tiểu Học Đồng Thanh Sáng
Chuyên ngành Tiếng Việt Tiểu Học
Thể loại Sổ Tay Kiến Thức
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Đào
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Cuốn sách các em đang có trong tay là cuốn Sổ tay kiến thức Tiếng Việt – Tiểu học, một cuốn sách hệ thống lại toàn bộ những kiến thức Tiếng Việt mà các em đã học trong vòng 5

Trang 1

Sæ tay kiÕn thøc TiÕng viÖt

TiÓu häc

§ång Thanh S¸ng(TuyÓn chän vµ biªn so¹n)

Trang 2

Lời nói đầu Cuốn sách các em đang có trong tay là cuốn Sổ tay kiến thức Tiếng Việt – Tiểu học, một cuốn sách hệ thống lại

toàn bộ những kiến thức Tiếng Việt mà các em đã học trong vòng 5 năm Để các em dễ dàng trong việc ôn tập lại những điều đã học, chúng tôi trình bày các kiến thức về Tiếng Việt dới dạng các biểu bảng, sơ đồ và chỉ chọn những cái căn bản nhất, cốt lõi nhất đa vào sách

Hi vọng rằng, cuốn Cẩm nang tri thức Tiếng Việt này sẽ

giúp các em ôn tập, củng cố và hệ thống hoá những kiến thức quan trọng để học tốt môn Tiếng Việt

Chúc các em thành công !

TháI đào, 01/ 2010

Trang 3

Môc lôc

Trang

Lêi nãi ®Çu ……… 3

môc lôc ……… 4

PhÇn mét ©m vµ ch÷ . 5

TiÕng ViÖt - TiÕng ……… 6

C¸c bé phËn cña tiÕng ……… 7

Ch÷ - Ch÷ c¸i ……… 9

B¶ng ch÷ c¸i ……… 11

PhÇn hai tõ

………

12 Ph©n lo¹i tõ theo h×nh thøc ……… 13

NghÜa cña tõ ……… 20

Ph©n lo¹i tõ theo quan hÖ vÒ nghÜa …… 22

Ph©n lo¹i tõ theo nguån gèc cña tõ …… 24

PhÇn ba tõ lo¹i ……… 25

Danh tõ ……… 26

§éng tõ ……… 29

TÝnh tõ ……… 31

§¹i tõ chØ ng«i ……… 33

B¶ng tõ lo¹i TiÕng ViÖt ……… 35

PhÇn bèn C©u . ………

37 C©u vµ c¸c bé phËn cña c©u ……… 38

Tãm t¾t vÒ c¸c bé phËn cña c©u ……… 51

Ph©n lo¹i c©u dùa vµo cÊu t¹o ………… 53

Trang 4

Phân loại câu theo mục đích nói ………… 60

Trang 5

Tiếng việt

Định nghĩa : Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt

(còn gọi là dân tộc Kinh), đồng thời là tiếng nói chung (tiếng nói phổ thông) của tất cả các dân tộc anh em trên đất nớc Việt Nam

- Nớc Việt Nam là một nớc có nhiều dân tộc Mỗi dân tộc có tiếng nói riêng của mình (VD: dân tộc Tày nói tiếng Tày, dân tộc Mờng nói tiếng Mờng, dân tộc Chăm nói

tiếng Chăm, … Tiếng nói của dân tộc Việt là tiếng Việt.

- Tất cả các dân tộc trên đất nớc Việt Nam, ngoài tiếng

nói của dân tộc mình, còn dùng tiếng Việt làm tiếng nói

chung thờng gọi là tiếng phổ thông.

Tiếng

Định nghĩa : Tiếng là một lần phát âm trong khi nói (Khi

nói, từng tiếng đợc tách rời nhau)

Trang 6

bàn, ghế, bảng,

đi, ăn, uống, đẹp,

xấu, …

nguây, ngoắt, ngùng, nhẵng, rạo, thiển, xoe, …

Trang 7

Các bộ phận của Tiếng

Một tiếng đầy đủ gồm ba bộ phận : âm đầu, vần, thanh

Có thể mô tả cấu tạo của tiếng nh sau :

Thanh điệu

Sơ đồ phân tích cấu tạo của tiếng nh sau :

âm cuối

aaa

nnhn

huyềnkhôngkhôngkhông

Theo sơ đồ phân tích có thể thấy: cấu tạo của tiếng ít nhất phải có âm chính (trong phần vần) và thanh điệu

âm đầu : Âm đầu của tiếng là phụ âm.

Vần : Bộ phận vần của tiếng có thể do một âm (ta,

to, … ) hoặc kết hợp hai âm, ba âm tạo thành (toa, tan, toan, … ), nhng bao giờ cũng có một âm chính. 8

Trang 8

Phụ âm

Định nghĩa : Phụ âm là âm đợc phát âm bằng luồng hơi

từ phổi thoát ra không tự do, khi đi qua miệng thờng bị chặn lại một điểm nào đó trong miệng

Chức năng : - Phụ âm có thể làm âm đầu trong cấu

tạo của tiếng

- Phụ âm có thể làm âm cuối trong cấu tạo của tiếng

- Nguyên âm có thể làm âm cuối trong cấu tạo của tiếng

Trang 9

Định nghĩa : Chữ là kí tự dùng để ghi lại trên giấy các

tiếng

Khi nói, ta nghe thấy 5 tiếng Khi viết, ta nhìn thấy 5 chữ

Phân biệt chữ và chữ cái

Chữ dùng để ghi một tiếng Chữ cái dùng để ghi các

âm (tạo nên tiếng)

Ví dụ : bàn là một chữ, trong đó b, a, n là các chữ cái.

Một tiếng có thể do một âm tạo nên, do vậy chữ có thể do một chữ cái tạo nên Ví dụ: a, ô, …

Tiếng Việt dùng chữ cái để ghi các âm

1 Thông thờng, một chữ cái đợc dùng để ghi một âm VD: d, đ, t, n, …

Trang 10

+ q viết trớc các chữ cái u (biểu thị âm đệm thành

3 Để ghi thanh, tiếng Việt dùng các dấu huyền, sắc,

hỏi, ngã, nặng (Riêng thanh ngang không đợc ghi

Trang 12

phân loại từ theo quan hệ về nghĩa

Từ

Định nghĩa: Từ là tiếng (hoặc các tiếng kết hợp với

nhau) có nghĩa dùng để đặt câu

Ví dụ: bàn, ghế, xe đạp, và, nhng; ôi, ái, … là các

từ.

Phân loai từ theo hình thức

Trang 13

Định nghĩa : Từ đơn là từ thờng chỉ có một tiếng.

Ví dụ : chăn, áo, bút; ăn, đI, học, đẹp, tốt, … là

các từ đơn.

Từ ghép

Từ

Trang 14

Định nghĩa : Từ ghép là từ do hai hoặc hơn hai tiếng (có

quan hệ với nhau về nghĩa) kết hợp với nhau tạo tnành

Ví dụ : quần áo, sách vở, xe đạp; ăn uống, đi lại,

quần áo, sách vở,

ăn uống, đi lại, …

Từ ghép có nghĩa phân loại

Định nghĩa : Từ ghép có nghĩa phân loại là từ ghép,

trong đó các tiếng có vai trò không ngang bằng nhau: có tiếng chính và có tiếng phụ

Tiếng chính là chỗ dựa, còn tiếng phụ bổ sung, cụ thể hoá cho nghĩa của tiếng chính Nghĩa của từ ghép phân loại hẹp hơn nghĩa của tiếng gốc

Từ ghép

Trang 15

tæng hîp réng h¬n nghÜa cña tõng tiÕng.

Trang 16

Ví dụ : - sách vở

Em có 5 quyển sách và 6 quyển vở Sách vở của em đợc sắp xếp gọn

)

Từ láy

Định nghĩa : Từ láy là từ do hai hoặc hơn hai tiếng có

quan hệ với nhau về âm thanh tạo thành.Trong từ láy, thờng có một tiếng có nghĩa

và một tiếng láy lại (Tuy nhiên, có những từ láy hiện nay không còn tiếng nào còn rõ nghĩa)

Nghĩa của từ láy có sắc thái khác với nghĩa

Trang 17

của tiếng gốc (có thể mạnh hơn hoặc nhẹ hơn).

Ví dụ : trăng trắng (có nghĩa giảm nhẹ so với

trắng), đo đỏ (có nghĩa giảm nhẹ so với đỏ)

… , ào ào (có nghĩa mạnh hơn so với ào),

Trang 18

Từ Láy âm

Định nghĩa : Từ láy âm là từ láy có bộ phận âm đầu của

các tếng trong từ láy giống nhau

Ví dụ : khó khăn, khoan khoái, đỡ đần, …

Từ Láy vần

Định nghĩa: Từ láy vần là từ láy có bộ phận vần của

các tếng trong từ láy giống nhau

Ví dụ: bồn chồn, lẩm bẩm, khoác lác, …

Từ Láy cả âm và vần

Định nghĩa : Từ láy cả âm và vần là từ láy có các tếng

chỉ khác nhau về thanh điệu

Ví dụ : ngoan ngoãn, khít khịt, dửng dng, …

Từ Láy đôi

Định nghĩa : Từ láy đôi là từ láy gồm 2 tếng

Ví dụ : dai dẳng, dào dạt, lẻ tẻ, …

Từ Láy ba

Định nghĩa : Từ láy ba là từ láy gồm 3 tếng

Ví dụ : sạch sành sanh, sát sàn sạt, dửng dừng

Trang 19

Ví dụ : thì thào, the thé, sang sảng, khúc khích, …;

meo meo, gâu gâu, be be, chiếp chiếp, …; thình thịch, lách cách, lộp độp, …

Trang 20

Phân loại : nghĩa của từ

Trông trong câu này đợc dùng với nghĩa là

nhìn (nghĩa chính – nghĩa đen của từ

trông ).

nghĩa bóng

Định nghĩa : Nghĩa bóng không phải là nghĩa chính của

từ, mà là nghĩa đợc suy ra từ nghĩa chính

Ví dụ : - Chị cứ giặt đi, tôi trông (1) cháu hộ cho.

- Đã một tuần nay, em trông (2) anh quá.

- Bà cụ mới qua đời, chị ấy không biết trông

Trang 21

- trông (2): mong, mong đợi.

- Một từ có thể có cả nghĩa đen, cả nghĩa bóng Từ

đó gọi là từ nhiều nghĩa

- Một từ có thể chỉ có nghĩa đen mà không có nghĩa bóng Từ đó gọi là từ một nghĩa.

Thanh Sang @ yahoo.com.vn

Phân loại từ theo quan hệ

Trang 22

Ví dụ : đô (vật) – (nốt) đô – đô (la)

câu (thơ) – câu (cá)

…Các từ cùng âm khác nghĩa thờng dùng

để chơi chữ

VD: Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.

Từ cùng nghĩa

Trang 23

máy bay = tàu bay ; xe lửa = tàu hoả ; sinh =

đẻ ; chết = qua đời = từ trần = toi, …

+ Từ cùng nghĩa thờng đợc dùng nh nhau, có thể thay thế nhau.

VD: Anh ấy ra Hà Nội bằng tàu hoả.

Anh ấy ra Hà Nội bằng xe lửa.

+ Các từ cùng nghĩa, khi dùng, phảI lựa chọn cho đúng với thái độ, cảm xúc trong ứng xử, thích hợp với từng câu cụ thể.

VD: Vô cùng thơng tiếc các chiến sĩ đã hi sinh

vì Tổ quốc.

Bọn giặc trúng đạn, chết rất nhiều.

Định nghĩa : Những từ gần nghĩa là những từ có nghĩa gần

nhau.

Ví dụ : bng, bê, vác, … là những từ gần nghĩa.

Khi nói (viết) cần lựa chọn những từ sát nghĩa, thích hợp nhất trong các từ gần nghĩa để lời nói đợc chính xác.

VD: Biển cả bao la Núi rừng bát ngát.

Trang 24

Phân loại từ theo nguồn gốc của từ

Phần ba

Định nghĩa : Những từ trái nghĩa là những từ có nghĩa

trái ngợc nhau

Ví dụ : đen – trắng ; cao – th p ; tr ấ ớc – sau ; …

Một từ có thể trái nghĩa với nhiều từ

(áo) lành – rách lành (tính) lành – dữ

(món ăn) lành - độc

Trang 27

Chức năng Danh từ có thể đảm nhiệm nhiều chức vụ ngữ

pháp khác nhau trong câu VD:

Chủ ngữ Học sinh đI học Thầy giáo giảng bài.

vị ngữ Anh đã cơm nớc gì cha ?

Trạng ngữ Ngày mai, chúng em đi cắm trại.

định ngữ Học sinh lớp 5A rất ngoan.

Bổ ngữ Bạn Nam đọc sách.

Hô ngữ Học sinh, trật tự !

Danh từ riêng

Định nghĩa : Danh từ riêng là danh từ dùng làm tên riêng

của một ngời, một địa danh, một ngọn núi,

… Nói cách khác, là làm tên riêng cho một

sự vật cụ thể

VD:

- Võ Thị Sáu, Nguyễn Thị Minh Khai, Lê Hồng Phong, …

- Bắc Giang, Hà Nội, Hải Phòng, …

- Cửu Long, Hồng Hà, Trờng Sơn,

Định nghĩa : Danh từ là những từ chỉ ngời, chỉ loài vật,

cây cối, đồ vật, … Nói cách khác, danh từ

Danh từ riêng

(Hùng, Huệ, Lan, …

Hà Nội, Huế, Đà Lạt, Bắc Giang, …)

Danh từ chung

(sách vở, quần áo, bút, mực, ý nghĩ, nỗi buồn, niềm vui, …)

Trang 28

Cách viết

danh từ riêng :

- Tên riêng của ngời, tên sông núi, tên

địa phơng, … Việt Nam đợc viết hoa tất cả các chữ cái đầu của tiếng VD:

Võ Thị Sáu, Nguyễn Thị Minh Khai, Lê Hồng Phong, …; Bắc Giang, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Kạn, …; Cửu Long, Hồng Hà, Trờng Sơn, …

- Tên riêng của ngời, tên sông núi, tên

địa phơng, … nớc ngoài chỉ viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên, giữa các tiếng có dấu gạch nối VD:

Va-li-a, Ti-tốp, Ga-ga-rin, Ki-ép,

U-crai-na, Pa-ri,

- Tên riêng nớc ngoài phiên âm Việt, viết hoa nh tên riêng Việt Nam VD:

Hán-Bắc Kinh, Mạc T Khoa, Hồng Kông, Đài Loan, Triều Tiên, …

Danh từ chung

Định nghĩa : Danh từ chung là danh từ dùng làm tên gọi

chung cho một loại sự vật

Ví dụ : Vở là tên gọi chung, chỉ “tập hợp giấy

đóng lại để viết, thờng có bìa bọc ngoài”

Tất cả các đồ vật có cấu tạo và công dụng nh vậy đều có tên gọi là vở Vở là

danh từ chung

Trang 29

Ph©n lo¹i danh tõ chung

VD: ý nghÜ, t duy, niÒm vui, nçi buån, …

Trang 30

Định nghĩa : Động từ là những từ chỉ hoạt động hay trạng

đến vào

chỉ cách thức

bằng mắt nhanh

chỉ không gian thời gian

trờng tiết thứ nhất

Chỉ mệnh lệnh :

Hãy

Chức năng ngữ pháp của động từ

vị ngữ Bạn Nam học bài.

Chủ ngữ Lao động là vinh quang.

định ngữ Em hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập.

Bổ ngữ Nam thích đọc sách.

Trạng ngữ Học xong, chúng em đi chơi.

Trang 31

tới đối tợng nào đó Khi

sử dụng, bắt buộc phải

Trang 32

tính từ

Động từ đặc biệt : bị, đợc, có, là.

Trang 33

Định nghĩa : Tính từ là những từ chỉ tính chất, màu sắc,

vị ngữ Bạn Nam rất ngoan.

Chủ ngữ Khoẻ để bảo vệ đất nớc.

định ngữ Bạn Nam là học sinh giỏi của trờng.

Bổ ngữ Ai cũng muốn đẹp.

Trang 34

( Tính từ tuyệt đối )

Là những tính từ không thể đi kèm với từ chỉ

mức độ nh: rất, hơi,

quá, lắm, …

+ T.T chỉ màu sắc: đỏ

au, đỏ thắm, xanh ngắt, vàng khè, …

+ T.T chỉ kích thớc: gần gũi, xa xôi, rộng rãi, …

+ T.T chỉ hình dáng:

vuông vắn, tròn xoe, méo mó, …

+ T.T chỉ số lợng: ít ỏi, nhièu nhặn, …

+ T.T chỉ trọng lợng:

nặng trịch, nhẹ tênh,

+ T.T chỉ phẩm chất: tốt tơi, x u xa, ngoan ấ ngoãn, …

Trang 35

đại từ chỉ ngôi

( đại từ xng hô )

Trang 36

⇒ Trong tiếng Việt, một số từ chỉ quan hệ gia đình, xã hội, nghề nghiệp đợc sử dụng nh những đại từ xng hô.

VD: Bác cố gắng giúp cháu việc này.

⇒ Có những đại từ đợc dùng cho nhiều ngôi nh : mình, ngời

ta, chúng ta, …

Định nghĩa : Đại từ chỉ ngôi là những từ dùng để xng hô, để

thay thế cho danh từ trong lời nói, tránh lặp lại danh từ.

định ngữ Bố mẹ tôi rất hài lòng về tôi.

Bổ ngữ Mọi ngời rất yêu quý tôi.

Trạng ngữ Trong tôi trào lên một cảm giác kì lạ.

đại từ chỉ ngôI thứ ba

( ngoài ngôI 1

và 2 )

nó, y, hắn, họ, chúng nó, bọn hắn, …

Trang 37

§¹i tõ

Sè tõ

§Þn

h tõ

Phô tõ

Quan

hÖ tõ

Trî tõ

Th¸n tõ

tãm t¾t vÒ tõ lo¹i tiÕng

viÖt

Trang 38

từ loại phân loại ví dụ

- Hà Nội, Hải Phòng, Huế, …

- Lan, Hồng, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Trỗi, …

- Hồng Hà, Cửu Long, …

- bàn, ghế, bút, … ; cây, hoa, cá, gà, … ; học sinh, …

- tinh thần, suy nghĩ, nỗi buồn,

- xây, phá, thích, yêu, hiểu, biết, cho, lấy, mua, bán, yêu cầu, khen, phê bình, hoà, trộn, thấy, nghĩ, nói, …

Bảng từ loại tiếng việt

( dùng để tham khảo )

Trang 39

- g×, ®©u, nµo, ai, …

- nµy, nä, kia, Êy, …

Trang 40

th¸n tõ «i, ¸i, « hay, than «i, trêi ¬i, …

@ _

Trang 42

Câu

Định nghĩa: Câu là một tập hợp từ ngữ đợc nối với nhau

để diễn đạt một ý trọn vẹn

Nói và viết : Khi nói, phải ngắt giọng cuối câu Khi viết,

cuối câu đợc đánh dấu bằng một trong các dấu ngắt câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm cảm, …

Trang 43

Chủ ngữ

Định nghĩa : Chủ ngữ là một trong hai bộ phận chính

của câu, nêu sự vật làm chủ sự việc nói đến trong câu

- Học sinh đang học bài.

- Lao động là vinh quang.

- Học tập tốt là nhiệm vụ của mỗi học sinh.

tính từ

( cụm tính từ )

- Thật thà là một đức tính tốt.

- Khiêm tốn sẽ đợc mọi ngời quý trọng.

đại từ - Tôi đang học bài.

số từ - Một là đúng Hai là sai

kết cấu C - V - Nó học tốt là tôi vui.

Trang 44

cũng có trờng

hợp CN đứng

sau VN

- Xa xa, xu t hiện ấ một bóng ngời.

xuất hiện một bóng ngời.

V C

L u ý : Một câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ

Ví dụ :

- Bãi Cháy, Sầm Sơn, Nha Trang, … đều là những bãi

biển đẹp của nớc ta.

- Những chiếc xe vận tải, xe lam, xe khách, xe lô máy

n-ờm nợp chở hàng hoá và thực phẩm từ vùng ngoại ô về.

( Những bộ phận cùng giữ chức vụ chủ ngữ đợc gọi là những bộ phận song song làm chủ ngữ trong câu )

Trang 45

vị ngữ

Định nghĩa : Vị ngữ là một trong hai bộ phận chính của

câu, chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất để miêu tả hoặc nhận xét về ngời, sự vật đợc nêu ở chủ ngữ

- Nam là học sinh giỏi.

- Học sinh đang học bài.

- Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

- Ngời học giỏi nhất lớp là nó.

Trang 46

- Tiếng Việt r t giàu và đẹp

Tiếng Việt giàu đẹp.

- Tiếng Việt của chúng ta r t giàu và đẹp ấ

( Những bộ phận cùng giữ chức vụ vị ngữ đợc gọi là những

bộ phận song song làm vị ngữ trong câu )

Trang 47

trạng ngữ

Định nghĩa : Trạng ngữ là bộ phận phụ của câu ( câu có

thể có, có thể không có trạng ngữ ) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về tình huống ( thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, … ) cho nòng cốt câu

Trang 48

đứng cuối câu Em dậy rất sớm, sáng nay.

L u ý : Một câu có thể có một hoặc nhiều trạng ngữ

Ví dụ :

- Buổi sáng, ngoài đờng, nhiều ngời tập thể dục.

- Hôm qua, vào lúc 5 giờ sáng, em đã dậy tập thể

Trang 49

Hô ngữ

Định nghĩa : Hô ngữ là bộ phận phụ của câu (nằm

ngoài nòng cốt câu) Hô ngữ dùng để làm lời gọi, lời hô, … gây sự chú ý ở ngời nghe hoặc để biểu lộ cảm xúc

* Lời gọi, lời hô, lời bộc lộ cảm xúc, … nhều khi đợc dùng nh

một câu độc lập ( không phải là bộ phận câu ), khi đó lời gọi, lời hô, … không phải là hô ngữ

Ví dụ :

Ôi, đẹp quá ! ( ôi là bộ phân của câu – là hô ngữ ).

Ôi ! Đẹp quá ! (ôi là một câu độc lập – không phải là

danh từ Các bạn ơi, chờ tớ với !

Lan ơi, cho mình mợn quyển sách.

Trang 50

Vị trí của hô ngữ

hô ngữ

đứng đầu câu Huế ơi, quê mẹ của ta ơi !

Nhớ tự ngày xa tuổi chín mời.

- Học sinh trờng tôi rất ngoan.

- Bạn Nam là học sinh giỏi.

Trang 51

học sinhngôi nhà

lớp tôi vững chãi

Cấu tạo của định ngữ

đại từ - Quyển sách của tôi

Kết cấu c - v - Quyển sách mà tôi mua

Phân biệt cụm danh từ với từ ghép

- Hoa hồng r t đẹp ấ ( hoa hồng chỉ tên một loài hoa - là

từ ghép).

- Hoa hồng quá ! ( hoa hồng chỉ một vài bông có màu

hồng – là cụm danh từ ).

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân tích cấu tạo của tiếng nh sau : - Gián án so tay kien
Sơ đồ ph ân tích cấu tạo của tiếng nh sau : (Trang 7)
Bảng từ loại tiếng việt - Gián án so tay kien
Bảng t ừ loại tiếng việt (Trang 38)
w