1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an vat ly 9 tuan 11

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 361,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ñeå söû duïng tieát kieäm ñieän naêng thì caàn phaûi löïa choïn,söû duïng caùc duïng cuï hay thieát bò ñieän coù coâng suaát.. - Ôn tập về các qiu tắt an toàn khi sử dụng điện đã học[r]

Trang 1

Ngày soạn: 2-11-2008

Ngày giảng : 3-11-2008

Lớp giảng: 9A,B

Tuần 11

Tiết:21 Bài 19.SỬ DỤNG AN TỒN VÀ TIẾT

KIỆM ĐIỆN

I Mục tiêu : Học xong bài này hs cần phải:

1.Kiến thức: Nêu và thực hiện được các qui tắc an tồn khi sử dụng điện Nêu và thực hiện

được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

2.Kỹ năng: Giải thích được cơ sở vật lý của các qui tắc an tồn khi sử dụng điện.

3.hái độ: Tích cực học tập và cĩ ý thức tốt trong việc vận dụng vào thực tế cuộc sống

II.Chuẩn Bị Của GV và HS

1.Giáo viên: Hình vẽ phĩng lớn hình 19.1 và 19.2 SGK

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung của bài.

III.PPDH MỘT HIỆN TƯỢNG VẬT LÍ:

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1.Kiểm tra :

2.Tình huống bài mới: Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

3.Bài mới:

I/ An tồn khi sử dụng điện:

C1: Dưới 40V

C2: Đúng tiêu chuẩn và chịu được

Iđm của thiết bị điện

C3:Cần mắc cầu chì cĩ I thích

hợp

C4:Thận trọng, các thiết bị cĩ tay

cầm cách điện

II Sử dụng tiết kiệm điện năng:

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm

điện năng:

a.Giảm chi tiêu cho gia đình

b.Các dụng cụ và thiết bị điện

được sử dụng lâu bền hơn

c.Giảm bớt các sự cố gây tổn hại

chung cho hệ thống cung cấp

điện bị quá tải,đặc biệt trong

những giờ cao điểm

d.Dành phần điện năng tiết kiệm

Đề nghị 1 vài HS trả lời câuC1,C2, C3,C4

Chỉ làm TN với nguồn điện có HĐT dưới bao nhiêu vôn ?

Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc ntn ?

Cần mắc thiết bị gì cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mach ? Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình thì cần lưu ý gì ? vì sao ?

-Cho HS khác nhận xét và bổ sung

HS khác nhận xét

- GV hồn chỉnh câu trả lời

 Các nhĩm khác nhận xét

- Hồn chỉnh câu trả lời

- Cho cả lớp đọc phần 1 SGK

và trả lời C7

- Yêu cầu cả lớp thực hiện câu C8 & C9

Hãy viết ct tính điện năng sử dụng ? để sử dụng tiết kiệm điện năng thì cần phải lựa chọn,sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất

- Ơn tập về các qiu tắt an tồn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7. Giải C1,C2,C3,C4

-Tìm hiểu thêm một số qui tắt

an tồn khác khi sử dụng điện

 Cá nhân trả lưịi C5

- Cá nhân trả lời phần 1 câu C6

- HS thảo luận và trả lời phần 2 câu C6

- Đề nghị HS trả lời câu C5

 HS khác bổ sung

- gv hồn chỉnh câu trả lời

 Đề nghị HS trả lời phần 1 câu C6

- HS đọc phần 1 và trả lời C7

- Cá nhân thực hiện câu C8 & C9

Trang 2

cho sản xuất.

2 Các biện pháp sử dụng tiết

kiệm điện năng:

C8: A= P.t

C9: Cơng suất hợp lý.Chỉ sử dụng

các thiết bị điện khi cần thiết

III Vận dụng:

C11: Chọn D

C12: Tĩm tắt

Đèn dây tĩc 3500đ/cái

P 1= 75w ; P 2 =15W

T1=1000h ; T2 = 8000h

Đèn compac 60000đ/cái

t= 8000h

a.A1=? A2 =?

b) 700đ/KWh ; T=?

c.đèn nào lợi hơn?

Giải a) Điện năng sử dụng của đèn dây

tĩc:

A1 = P 1.t = 75.8000

= 600000(Wh) = 600 KW.h

Điện năng sử dụng của dèn

compac:

A2= P 2.t = 15.8000

= 120000(Wh) = 120 KWh

b) Chi phí chođèn dây tĩc nếu sử

dụng 8000h :

T1=(600x700)+3500.8

= 448000(đ)

Chi phí cho đèn compac nếu sử

dụng 8000h:

T2=( 120x700) + 60000

= 144000(đ)

c) Dùng đèn compac cĩ hơn vì:

- Giảm bớt 304000đ

- Dùng phần cơng suất tiết kiệm

cho sx

- Gĩp phần giảm bớt quá tải về

điện, nhất là giờ cao điểm

ntn ? có nên sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong những lúc không cần thiết hay không ? vì sao ?

GV : Một bạn hay quên tăt điện khi rời khỏi nhà.Em hãy nghỉ cách giúp bạn này để tránh lãng phí điện và đảm bảo an toàn điện ?

 Gọi 1 HS trả lời trước lớp

- cho HS khác nhận xét

- Cho cả lớp giải câu C11 

cả lớp nhận xét rút kinh nghiệm

- GV hướng dẫn:

- Cho HS nêu CT tính: A= P.t

 cho HS thế số rồi tính

- Cho HS tính tổng chi phí cho mỗi loại đèn

-Lưu ý HS với loại đèn dây tĩcmuốn s/d 8000h thì phải dùng 8 bĩng

- Cho HS so sánh tổng chi phí của 2 loại đèn  trả lời câu c

- Bổ sung thêm 1 số lợi ích khi dùng đèn compac

 Khuyến khích HS động viên gia đình nên sử dụng đèn compac

- Cả lớp giải câu C10:

Viết lên một tờ giấy dòng chữ đủ to tắt hết điện trước khi đi khỏi nhà và dán tờ giấy này ở cửa ra vào,chổ dễ nhìn thấy nhất Hoặc lắp chuông điện sao cho khi đóng cửa thì chuông reo lên…

- Hs giải câu C11

- HS khá giỏi tự giải

- HS TB & yếu: dưới sự hướng dẫn của GV:

- Viết cơng thức: A= P.t

 Thế số tính A1 &A2

- Nêu tổng chi phí gồm:

+ Tiền điện phải trả

+ Tiền mua bĩng

- Tính giá tiền mua 8 bĩng đèn dây tĩc

 Tính tổng chi phí cho mỗi loại đèn

-Dựa vào kết quả câu b  so sánh tổng chi phí của 2 loại đèn

trả lời câu c

-Nắm thêm 1 số lợi ích khi sử dụng đèn compac

4.Củng cố và hướng dẫn tự học:

a Củng cố : Hệ thống lại những kiến thức HS vừa học Hướng dẫn HS giải BT 19.1 SBT

b Hướng dẫn tự học :

*Bài vừa học: Học ghi nhớ SGK/53, học thuộc phần vở ghi và phần II 1 SGK/52 Đọc thêm mục

cĩ thể em chưa biết Giải BT 19.2 19.5/SBT

*Bài sắp học: Tổng kết chương I Các em xem trước nội dung ơn tập này ở nhà

Trang 3

V Một Số Lưu Ý :

Ngày soạn

Ngày giảng

Lớp giảng

Tuần 11

Tiết22. Bài 20.TỔNG KẾT CHƯƠNG I :

ĐIỆN HỌC

I.Mục tiêu: Kết thúc tiết này hs cần phải:

1.Kiến thức: Tự ơn tập và tự kiểm tra những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của tồn bộ

chương I

2.Kỹ năng: Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải các BT trong chương I.

3.Thái độ: tích cực học tập.

II.Chuẩn Bị Của Gv và Hs:

1.Học sinh :

2 Giáo viên:

III.PPDH Một Tiết Bài Tập Vật Lí + PP Làm Việc Theo Nhóm:

IV.Tiến Trình Giảng Dạy:

1.Kiểm tra :

GV:

GV: Nhận xét, ghi điểm

2.Tình huống bài mới: Các em vừa học xong chương điện học Để hệ thống lại tồn bộ kiến thức của chương này, hơm nay ta vào tiét ơn tập

3.Bài mới:

I.Tự kiểm tra :

( Đọc và trả lời câu hỏi từ

111/sgk)

1 Nội dung định luật

Ơm.

Cơng thức định luật:I=

U/R

2 Đoạn mạch gồm R 1 nt

R 2 I1=I2 = I

U=U1 + U2

R= R1 + R2

U1/U2=R1/R2

3 Đoạn mạch gồm R 1 //

R 2:

I=I1 + I2

U=U1 = U2

1/R=1/R1 +1/R2

I1/I2 = R2/R1

4 Sự phụ thuộc của điện

trở vào chiều dài(l), tiết

diện(S) và vật liệu()

- Gọi 1 HS phát biểu lại nội dung định luật Om , CT và đổi vị từng đại lượng?

- Gọi 1 HS nêu CT tính đ/v đm mắc nối tiếp?

-Gọi 1 HS nêu các CT tính đ/v đm mắc song song?

- Gọi 1 HS nêu sự phụ thuộc của

R vào l, S và vật liệu làm dây dẫn

Viết cơng thức biểu diễn mối quan hệ ấy?

Nĩi điện trở suất của nhơm là

- Từng HS trình bày câu trả lời

đã chuẩn bị đ/v mỗi câu của phần tự kiểm tra

- Phát biểu trước lớp về câu trả lời cần đạt được đối với mỗi câu của phần tự kiểm tra

- Làm từng câu theo yêu cầu của gv và thuyết minh cách làm từng câu ấy

Trang 4

làm dây dẫn.

R =S

l

5 Giải thích ý nghĩa điện

trở suất

6 Các công thức tính

công suất điện:

P = U.I = U2/R = I2/R =

A/t

7 Tại sao nói dòng điện

có mang năng lượng?

Công của dòng điện là

gì?

Các công thức tính

công của dòng điện?

A = P.t =U.I.t

8 Nội dung định luật

Jun-Lenxơ

Công suất định luật:

Q = I2.R.t (J)

Q = 0,24I.R.t

(calo)

II/ Vận dụng:

12 C

13 B

14 D

15 A

18.b A(220V-1000W)

R= ?

c l = 2m

d  = 1,10.10-6m

d= ?

Giải:

b Điện trở của ấm khi hoạt

động bình thường:

R = P

U2

= 1000

2202

= 48,4()

c Tiết diện của dây điện trở:

Từ: R = S

l

 S =  R

l

= 48,4

2 10 10 ,

= 0,045.10-6 (m2)

= 0.045mm2

Đường kính tiết diện:

Từ: S = ( 2

d

)2.3,14

2,8.10-8 điều đó có ý nghĩa gì?

- Gọi 1 HS nêu các công thức tính công suất điện , đơn vị các đại lượng?

- Tại sao ta nói dòng điện có mang năng lượng?

- Công của dòng điện là gì?

- Nêu các công thức tính công của dòng điện, đơn vị từng đại lượng?

- Gọi 1 HS phát biểu định luật Jun-Lenxơ, nêu công thức và tên từng đại lượng trong công thức

- Đề nghị HS giải tiếp câu 18 HSKhá & giỏi:

- Yêu cầu HS trình bày lời giải trên bảng trong khi các HS khác giải tại chỗ

 Cho HS nhận xét cách giải của bạn  gv khẳng định lời giải đúng cần có

-Cho cả lớp tìm hiểu đề câu 19

-Cho HS khá – giỏi tự giải

 Cả lớp nhận xét cách giải

 Gv khẳng định kết quả

-Riêng HS TB & yếu gv hướng dẫn cụ thể

Tìm hiểu câu 18

 HS khá giỏi: Tự giải

Riêng HS TB & yếu gv h/d câu

a trả lời miệng, câu b, c trình bày vào vở

-Tìm hiểu đề bài câu 19

 Tóm tắt đề

Trang 5

 d = 3,14

4 S

= 3,14

045 , 0 4

d = 0,24(mm)

19.B( 220V- 1000W)

U= 220V

V= 2lm=2kg

t1=25oC; t2 = 100oC

H=85%

a) C= 4200J/Kg.K

t= ?

b) 4l/ngày ; 700đ/KW.h

T= ?

c) Gập đơi dây

U = 220V ; V = 2l

t = ?(sơi)

BT 19:

Giải:

a) Nhiệt lượng cần cung cấp

để đun sơi nước là:

Qi= mc ( t2-t1)= 2.4200.75 = 630 000(J) Nhiệt lượng mà nước toả ra:

Q = Qi/H

=630000/0,85=741176,5(J)

Vì U=Uđm  P = P đm= 1000W Thời gian đun sơi nước là:

T= Q/ P = 741176,5/1000=741(s) b)Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng:

A = Q.2.30=741176.2.30 = 44470590 = 21,35KW.h Tiền điện phải trả :

T= 12,35.700 =8645(đ)

-HS khá- giỏi tự giải

 Theo dõi và nhận xét bài giải của bạn trên bảng  sữa sai sĩt

- HS TB &yếu giải dưới sự hướng dẫn của GV

c điện trở của bếp khi gập đơi dây giảm đi 4 lần

Cơng suất của bếp P =U2/R tăng lên 4 lần

Thời gian đun sơi nước t’=Q/ P giảm đi 4 lần:

t’= t/4= 741/4=

185(s)=3ph5giây

4 Củng cố - hướng dẫn tự học:

a Củng cố: Giáo viên hệ thống lại tồn bộ bài vừa ơn

b Hướng dẫn tự học :

* Bài vừa học: Học ơn kiến thức cũ và tự trả lời lại các câu từ 111

Giải BT 16, 17, 20 SGK/55,56

*Bài sắp học: "Nam châm vĩnh cửu"

- Câu hỏi soạn bài: Nêu cấu tạo và đặc điểm của NC vĩnh cửu

V Một Số Lưu Ý:

Kí duyệt:

Ngày đăng: 15/04/2021, 09:12

w