1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Vat ly 11 co ban

165 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Vat Ly 11 Co Ban
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Một số lưu ý khi giải bài tập Để giải tốt các bài tập về kính lúp, kính hiễn vi và kính thiên văn, phải nắm chắc tính chất ảnh của vật qua từng thấu kính và các công thức về[r]

Trang 1

PHẦN MỘT: ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC

 Điện tích Điện trường

 Dòng điện không đổi

 Dòng điện trong các môi trường

 Từ trường

 Cảm ứng điện từ

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

 Điện tích Điện trường

 Định luật Thuyết electron

 Cường độ điện trường Đường sức điện

 Điện thế Hiệu điện thế

 Tụ điện Điện dung tụ điện

- Nêu được một vài cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc,…)

- Phát biểu được định luật Culong

- Nêu được hằng số điện môi và đặc trưng của hằng số điện môi

Khái quát nội dung chương trình Vật lý 11

Khái quát nội dung chương I

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện

Khi cọ xát những vật như thanh

thủy tinh, nhựa,… vào da hoặc lụa

thì những vật đó có thể hút những

mẫu giấy nhỏ, sợi bông ta nói

rằng các vật đó đã bị nhiễm điện

Để chứng minh điều này, chúng ta

làm một vài thí nghiệm (trợ giúp

máy tính chiếu lại thí nghiệm)

Chúng ta hãy quan sát thí nghiệm

H: nêu các cách nhiễm điện của

một vật?

H: dựa vào hiện tượng hút các vật

nhẹ, người ta có thể làm gì?

Tb: vật nhiễm điện còn gọi là vật

mang điện hay là một điện tích

H: vậy, điện tích điểm là gì?

→ dùng để kiểm tra một vật có bịnhiễm điện hay không

2 Điện tích Điện tích điểm

-Vật nhiễm điện còn gọi là vậtmang điện hay là một điện tích.-Điện tích điểm là một vật có kíchthước rất nhỏ so với khoảng cáchtới điểm mà ta xét

3 Tương tác điện Hai loại điện tích

-Có hai loại điện tích: điện tích

Trang 2

H: có mấy loại điện tích?

H: các điện tích trái dấu hút hay

2 Hoạt động 2: Định luật Culong Hằng số điện môi

-Mô tả cân xoắn Culong

-Nêu ra kết luận của Culong

H: hãy trả lời C2

-Yc Hs đọc và ghi lại định luật

Trong (1.1), đơn vị của F là niutơn

trong dầu hỏa, thì lực tương tác

giữa chúng sẽ yếu đi ε lần so với

khi đặt chúng trong chân không; ε

gọi là hằng số điện môi của môi

trường ε≥1

Công thức của định luật Culong

được viết lại như (1.3)

Yc Hs đọc ý c) và ghi nhớ

H: hãy trả lời C3?

Lắng nghe, tiếp thu

Đ: lực tương tác giữa chúng sẽgiảm đi 9 lần

Đọc và ghi lại định luật

Ghi nhận đơn vị và giá trị của k

Ghi nhận khái niệm điện môi

lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.-Biểu thức: F = k ¿ q1q2∨ ¿

r2¿

(1.1)-Đơn vị: của F là niutơn (N), của r

là mét (m), của q1, q2 là culong (C);k= 9.109 N.m2/C2.(1.2)

2 Lực trương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi

-Điện môi là môi trường cách điện.-Khi dặt các điện tích ở trong điện môi thì lực tương tác giữa các điện tích sẽ giảm đi ε llần, với ε là hằng

số điện môi: F = k

1 2 2

|q q |ε.r (1.3)-Đối với chân không ε = 1

-Hằng số điện môi đặc trưng cho tính chất điện của một chất cách điện

Trang 3

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 1, tiết 2: BÀI : THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Nêu được cấu tạo nguyên tử về phương diện điện

-Nêu được nội dung chính của thuyết electron

2 Kỹ năng

-Vận dụng thuyết electron giải thích các hiện tượng nhiễm điện

3 Thái độ

-Nhận thức được lực tương tác điện

-Tham gia trao đổi

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

-Phát biểu và viết biểu thức định luật Culong, nêu rõ đơn vị?

2 Đặt vấn đề

Chúng ta biết đến sự nhiễm điện của các vật Vậy, dựa vào cái gì, cơ sở nào để giải thích các hiện tượng nhiễm điện?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Thuyết electron

Yc Hs đọc mục 1 và trả lời các câu

hỏi sau:

H: nguyên tử có cấu tạo ntn?

H: điện tích, khối lượng của

electron và protron là bao nhiêu?

H: khi nào thì nguyên tử ở trạng

thái trung hòa về điện?

H: thế nào là điện tích nguyên tố?

Thuyết (e) dựa vào sự cư trú và di

chuyển của các (e) để giải thích

các hiện tượng điện và các tính

chất điện của các vật

Hãy trả lời C1

H: khi nào nguyên tử đgl ion

dương?

H: khi nào nguyên tử đgl ion âm?

H: khi nào vật nhiễm điện âm?

H: khi nào vật nhiễm điện dương?

Đọc mục 1 và trả lời các câu hỏi:

Đ: gồm có hạt nhân mang điệndương nằm ở trung tâm và cácelectron mang điện âm chuyểnđộng xung quanh

Hạt nhân gồm có nơtron (n) khôngmang điện và protron (p) mangđiện dương

Đ: (e) có điện tích = - 1,6.10-19 C

và khối lượng 9,1.10-31kg

-(p) có điện tích = 1,6.10-19 C vàkhối lượng 1,67.10-27kg

Đ: khi số (p) = số (e)

Đ: điện tích của p và e là nhỏ nhấtnên đgl điện tích nguyên tố

Ghi nhận

C1: khi cọ xát vào dạ, một số e củathủy tinh đã chuyển sang dạ Thủytinh ở trạng thái không mang điện,

bị mất e trở thành vật nhiễm điệndương

Đ: khi nguyên tử mất (e)

Đ: khi nguyên tử nhận (e)

Đ: khi số điện tích (e) lớn hơn sốđiện tích (p) mà nó chứa

Đ: khi số điện tích (e) nhỏ hơn sốđiện tích (p) mà nó chứa

+Hạt nhân gồm: nơtron (n) khôngmang điện và protron (p) mangđiện dương

-Electron (e) có điện tích =

- 1,6.10-19 C-Protron có điện tích = 1,6.10-19 C-Khi số (p) = số (e) thì nguyên tửtrung hòa về điện

b Điện tích nguyên tố-Điện tích của p và e là nhỏ nhấtnên đgl điện tích nguyên tố Kýhiệu là e

2 Thuyết electron

-Thuyết dựa vào sự cư trú và dichuyển của các (e) để giải thích cáchiện tượng điện và các tính chấtđiện của các vật

-(e) có thể rời khỏi nguyên tử để dichuyển từ nơi này sang nơi khác.Nguyên tử mất (e) trở thành iondương

-Nguyên tử trung hòa về điện cóthể nhận thêm (e) để trở thành ionâm

-Vật nhiễm điện dương khi số điệntích (e) lớn hơn số điện tích (p) mà

nó chứa Ngược lại thì vật nhiễm

Trang 4

điện âm.

2 Hoạt động 2: Vận dụng Định luật bảo toàn điện tích

Hệ cô lập về điện là hệ không trao

đổi điện tích với bên ngoài

Đọc và cho biết:

Đ: là vật có chứa các điện tích tựdo

Đ: là vật chứa rất ít điện tích tự do

Đ: chân không là môitrường cáchđiện vì chứa rất ít điện tích tự do

-Ghi nhận sự nhiễm điện do tiếpxúc

-Ghi nhận sự nhiễm điện do hưởngứng

Đ: quả cầu kim loại có chứa điệntích tự do khi quả cầu tiếp xúc vớivật nhiễm điện dương thì e củaquả cầu bị hút sang vật nhiễm điệndương làm cho quả cầu cũng bịnhiễm điện dương

Đọc định luật bảo toàn điện tích

Ghi nhận hệ cô lập

II Vận dụng

1 Vật dẫn điện, vật cách điện

-Vật dẫn điện là vật có chứa cácđiện tích tự do

-Vật cách điện là vật chứa rất ítđiện tích tự do

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc

-Nếu cho một vật tiếp xúc với vậtnhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điệncùng dấu

3 Sự nhiễm điện do hưởng ứng

-Đưa quả cầu A nhiễm điện dươnglại gần đầu M của thanh kim loại

MN thì đầu M nhiễm điện âm, Nnhiễm điện dương

III Định luật bảo toàn điện tích

-Trong một hệ cô lập về điện, tổngđại số của các điện tích là khôngđổi

Trang 5

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 1, tiết 3: BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT CU-LONG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Củng cố lại kiến thức:

- Lực tương tác giữa các điện tích điểm

- Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích

2 Kỹ năng

-Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm

-Giải thích đước các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích

-Ơn lại định luật Culong, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

-Viết biểu thức định luật Culong?

2 Đặt vấn đề

Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

- Các cách làm cho vật nhiễm điện

- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng

- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,

- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm

- Thuyết electron

- Định luật bảo toàn điện tích

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm

-Yêu cầu hv giải thích -Giải thích lựa chọn của mình

2 Hoạt động 2: Bài tập tự luận

-Yêu cầu học sinh viết biểu thức

định luật Cu-lông

-Yêu cầu học sinh suy ra để tính

|q|

-Yêu cầu học sinh cho biết điện

tích của mỗi quả cầu

Vẽ hình

-Viết biểu théc định luật

-Suy ra và thay số để tính |q|

-Giải thích tại sao quả cầu cóđiện tích đó

-Xác định các lực tác dụng lênmỗi quả cầu

-Nêu điều kiện cân bằng

II Bài tập tự luận

1 Bài 8 trang 10 Theo định luật Cu-lông ta có

Lực đẩy giữa chúng là F = k q

2

4 r2

Trang 7

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 2, tiết 4: BÀI : ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Nêu được sơ lược về khái niệm điện trường

-Phát biểu được định nhĩa cường độ điện trường, viết được công thức tổng quát E = F/q và nêu được ý nghĩa vật lý của các đại lượng

-Nêu được đơn vị của cường độ điện trường và tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại mộtđiểm bất kỳ

-Nêu được đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường Vẽ được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm

-Ôn lại bài 1 và bài 2

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Tóm tắt thuyết e? Thế nào là vật dẫn điện, vật cách điện?

2 Đặt vấn đề

Tại sao hai điện tích ở xa nhau lại tác dụng lực lên nhau?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Điện trường

-Yc Hs đọc và cho biết:

H: môi trường nào truyền tương

tác giữa các điện tích?

H: điện trường do đâu mà có?

H: điều gì xảy ra khi đặt một điện

tích điểm trong một điện trường

-Ghi nhận định nghĩa điện trường

2 Hoạt động 2: Cường độ điện trường

Theo định luật Culong thì 2 điện

tích càng ở xa nhau thì lực điện

càng nhỏ, tức là càng xa thì điện

trường lại càng bé, điện trường

mạnh, yếu khác nhau

Vì vậy người ta đưa ra khái niệm

cường độ điện trường

H: cường độ điện trường đặc trưng

cho cái gì của điện trường?

H: cường độ điện trường tại một

điểm là gì?

Người ta dung đơn vị đo cđ đtr là

vôn/mét

H: vì sao cường độ điện trường là

đại lượng vectơ?

H: nêu phương, chiều của vectơ cđ

Ghi nhận vấn đề

Đ: đặc trưng cho độ mạnh yếu củađiện trường

Đ: (như sgk)

Ghi nhận đơn vị đo cđ đtr

Đ: vì lực điện là đại lượng vec tơnên cđ đtr phải là đại lượng vec tơ

II Cường độ điện trường

1 Khái niệm cường độ điện trường

-Cđ đtr tại một điểm là đại lượngđặc trưng cho độ mạnh yếu củađiện trường tại điểm đó

2 Định nghĩa

-Phát biểu: sgk-Bi u th c: E = ểu thức: E = ức: E = F q-Đơn vị: vôn/mét (V/m)

3 Vectơ cđ đtr

E

= Fq

-Vectơ cđ đtr gây ra bởi một điện

Trang 8

Giả sử có các điện tích điểm q1,

q2,q3, gây ra điện trường tại cùng

một điểm M điện trường tổng

cộng tại điểm M sẽ bằng tổng các

điện trường do các điện tích điểm

trên gây ra

Đó là nguyên lý chồng chất điện

trường

H: hãy phát biểu nguyên lý này?

Ghi nhận phương, chiều của cđ đtr

+Điểm đặt: tại điểm ta xét;

+Phương: trùng với đường thẳngnối điện tích điểm và điểm ta xét;+Chiều: hướng ra xa điện tích nếu

là điện tích dương, hướng về phíađiện tích nếu là điện tích âm;+Độ lớn: E = k 2

| |Q r

 Với ε là hằng số điện môi

4 Nguyên lý chồng chất điện trường

Trang 9

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 2, tiết 5: BÀI : ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Nêu được định nghĩa đường sức điện và đặc điểm của đường sức điện

-Nêu được khái niệm điện trường đều

-Ôn lại bài 1 và bài 2

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Điện trường là gì? Viết biểu thức cường độ điện trường?

2 Đặt vấn đề

Biểu diễn điện trường thông qua cái gì?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động : Đường sức điện ng s c đi n ức: E = ện

-Giới thiệu hình ảnh đường sức

-Yc Hs quan sát các hình ảnh của

các đường sức của các điện trường

rồi rút ra các đặc điểm của đường

-Chú ý lắng nghe và cùng suyluận ghi nhận định nghĩa đườngsức điện

-Ghi nhận hình ảnh của một sốđường sức điện

-Nêu các đặc điểm (như sgk)

-Ghi nhận cách vẽ đường sức điện

-Lắng nghe

III Đường sức điện

1 Hình ảnh các đường sức điện

-Các hạt nhỏ cách điện đặt trongđiện trường sẽ bị nhiễm điện vànằm dọc theo những đường mà tiếptuyến tại mỗi điểm trùng vớiphương của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó

2 Định nghĩa

-Đường sức điện trường là đường

mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó

là giá của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó Nói cách khácđường sức điện trường là đường

có hướng Hướng của đường sứcđiện tại một điểm là hướng của véc

tơ cường độ điện trường tại điểmđó

-Đường sức điện của điện trườngtĩnh là những đường không khépkín

-Qui ước vẽ số đường sức đi quamột diện tích nhất định đặt vuônggóc với với đường sức điện tạiđiểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ

Trang 10

H: điện trường đều là gì? Đ: (như sgk) điện trường tại điểm đó.

5 Điện trường đều

-Điện trường đều là điện trường

mà véc tơ cường độ điện trường tạimọi điểm đều có cùng phươngchiều và độ lớn

-Đường sức điện trường đều lànhững đường thẳng song song cáchđều

Trang 11

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 2, tiết 6: BÀI TẬP VỀ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Củng cố lại kiến thức về điện trường và cường độ điện trường

-Giải được các bài tập đơn giản về điện trường và cường độ điện trường

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Nêu định nghĩa cường độ điện trường? Viết biểu thức cường độ điện trường của điện tích điểm gây ra tại một điểm bất kỳ?

2 Đặt vấn đề

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

2 Hoạt động 2: Bài tập tự luận

-Hướng dẫn học sinh các bước giải

Vẽ hình

-Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C

-Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để

-Xác định véc tơ cường độ điệntrường tổng hợp tại C

độ điện trường bằng 0 Gọi E1 vàE

2là cường độ điện trường do q1

và q2 gây ra tại C, ta có E=E1 +E

tơ này phải có môđun bằng nhau,tức là điểm C phải gần A hơn Bvài |q1| < |q2| Do đó ta có:

=> AC = 64,6cm

-Ngoài ra còn phải kể tất cả cácđiểm nằm rất xa q1 và q2 Tại điểm

Trang 12

-Hướng dẫn học sinh các bước giải.

2 Bài 13 trang 21 -Gọi Gọi E1 và E2là cường độ

điện trường do q1 và q2 gây ra tạiC

-Ta có : E1 = k¿ q1∨ ¿

εr AC2¿= 9.105V/m

(hướng theo phương AC)

E2 = k¿ q1∨ ¿

εr BC2¿= 9.105V/

m (hướng theo phương CB).-Cường độ điện trường tổng hợptại C

E

= E1 + E2

E có phương chiều như hình vẽ.

-Vì tam giác ABC là tam giácvuông nên hai véc tơ E1 và E2

vuông góc với nhau nên độ lớncủa E là:

Trang 13

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 3, tiết 7: BÀI : CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Nêu được công thức tích công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường đều

-Nêu được đặc điểm của công lực điện

-Nêu được mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường

-Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn tỉ lệ thuận với q

-Ôn lại điện trường

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Viết công thức tính cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm?

2 Đặt vấn đề

Có một điện tích điểm q di chuyển từ M đến N Làm sao để tính được công dịch chuyển này?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Công của lực điện

-Vẽ hình 4.1 lên bảng

-Vẽ hình 4.2 lên bảng

-Cho học sinh nhận xét

-Đưa ra kết luận

-Giới thiệu đặc điểm công của lực

diện khi điện tích di chuyển trong

điện trường bất kì

-Yêu cầu học sinh thực hiện C1

-Yêu cầu học sinh thực hiện C2

-Vẽ hình 4.1

-Xác định lực điện trường tác dụnglên điện tích q > 0 đặt trong điệntrường đều có cường độ điệntrường E.

-Vẽ hình 4.2

-Tính công khi điện tích q dichuyển theo đường thẳng từ M đếnN

Tính công khi điện tích di chuyểntheo đường gấp khúc MPN

-Nhận xét

-Ghi nhận đặc điểm công

-Ghi nhận đặc điểm công của lựcdiện khi điện tích di chuyển trongđiện trường bất kì

-Thực hiện C1

-Thực hiện C2

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

-Công của lực điện trường trong sự

di chuyển của điện tích trong điệntrường đều từ M đến N là AMN =qEd, không phụ thuộc vào hìnhdạng của đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí của điểm đầu M vàđiểm cuối N của đường đi

3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích đặt trong điện trường bất kỳ

-Công của lực điện trong sự dichuyển của điện tích trong điệntrường bất kì không phụ thuộc vàohình dạng đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí điểm đầu và điểmcuối của đường đi

-Lực tĩnh điện là lực thế, trườngtĩnh điện là trường thế

2 Hoạt động 2: Thế năng của một điện tích trong điện trường

Trang 14

-Yêu cầu học sinh nhắc lại khái

niệm thế năng trọng trường

-Giới thiệu thế năng của điện tích

đặt trong điện trường

-Giới thiệu thế năng của điện tích

đặt trong điện trường và sự phụ

thuộc của thế năng này vào điện

tích

-Cho điện tích q di chuyển trong

điện trường từ điểm M đến N rồi

ra  Yêu cầu học sinh tính công

-Cho học sinh rút ra kết luận

-Yêu cầu học sinh thực hiện C3

-Nhắc lại khái niệm thế năng trọngtrường

-Ghi nhận khái niệm

-Ghi nhận mối kiên hệ giữa thếnăng và công của lực điện

-Tính công khi điện tích q dichuyển từ M đến N rồi ra 

2 Sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích q

-Thế năng của một điện tích điểm qđặt tại điểm M trong điện trường:

WM = AM = qVM -Thế năng này tỉ lệ thuận với q

3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của một điện tích trong điện trường

AMN = WM - WN-Khi một điện tích q di chuyển từđiểm M đến điểm N trong một điệntrường thì công mà lực điện trườngtác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽbằng độ giảm thế năng của điệntích q trong điện trường

Trang 15

-Ôn lại bài “Công của lực điện”.

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

-Viết biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều?

Viết biểu thức biểu thị công của lực điện bằng độ giảm thế năng?

2 Đặt vấn đề

Chúng ta thường nghe nói đến điện áp hay hiệu điện thế Vậy, thế nào là hiệu điện thế?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Ho t đ ng 1: ạt động 1: ộng 1:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại công

thức tính thế năng của điện tích q

tại điểm M trong điện trường

-Đưa ra khái niệm

-Nêu định nghĩa điện thế

-Nêu đơn vị điện thế

-Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm

của điện thế

-Yêu cầu học sinh thực hiện C1

-Nêu công thức

-Ghi nhận khái niệm

-Ghi nhận khái niệm

-Ghi nhận đơn vị

-Nêu đặc điểm của điện thế

-Thực hiện C1

I Điện thế

1 Khái niệm điện thế

-Điện thế tại một điểm trong điệntrường đặc trưng cho điện trường

về phương diện tạo ra thế năng củađiện tích

2 Định nghĩa

-Điện thế tại một điểm M trongđiện trường là đại lượng đặc trưngcho điện trường về phương diệntạo ra thế năng khi đặt tại đó mộtđiện tích q Nó được xác định bằngthương số của công của lực điệntác dụng lên điện tích q khi q dichuyển từ M ra xa vô cực và độ lớncủa q

VM = AM ∞

q

-Đơn vị điện thế là vôn (V)

3 Đặc điểm của điện thế

-Điện thế là đại lượng đại số.-Thường chọn điện thế của đáthoặc một điểm ở vô cực làm mốc(bằng 0)

2 Hoạt động : áp dụng

Bài toán: người ta thực hiện công

để đưa điện tích 2,5.10-4C ra xa vô

cùng Điện thế đo được tại điểm

mà điện tích xuất phát là 100V

Xác định giá trị công này

Yc hs tóm tắt đề bài

Dùng công thức nào để tính được

công dịch chuyển điện tích khi biết

điện thế?

Ghi nhận bài toánTóm tắt bài toánDùng biểu thức VM = AM∞/q

Bài toán: người ta thực hiện công

để đưa điện tích 2,5.10-4C ra xa vôcùng Điện thế đo được tại điểm

mà điện tích xuất phát là 100V.Xác định giá trị công này

Tóm tắt: q = 2,5.10-4C ; VM =100V

Giải: công dịch chuyển

VM = AM∞/q

Trang 17

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

-Nêu định nghĩa điện thế?

2 Đặt vấn đề

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Ho t đ ng : Hi u đi n th ạt động 1: ộng 1: ện ện ế

-Nêu định nghĩa hiệu điện thế

-Yêu cầu học sinh nêu đơn vị hiệu

điện thế

-Giới thiệu tĩnh điện kế

-Hướng dẫn học sinh xây dựng

mối liên hệ giữa E và U

-Ghi nhận khái niệm

-Nêu đơn vị hiệu điện thế

-Quan sát, mô tả tĩnh điện kế

-Xây dựng mối liên hệ giữa hiệuđiện thế và cường độ điện trường

II Hiệu điện thế

1 Định nghĩa

-Hiệu điện thế giữa hai điểm M, Ntrong điện trường là đại lượng đặctrưng cho khả năng sinh công củađiện trường trong sự di chuyển củamột điện tích từ M đến N Nó đượcxác định bằng thương số giữa côngcủa lực điện tác dụng lên điện tích

q trong sự di chuyển của q từ Mđến N và độ lớn của q

UMN = VM – VN = AMN

q

2 Đo hiệu điện thế

-Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằngtĩnh điện kế

3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

E = U d

2 Hoạt động: áp dụng

Bài toán: tính công của lực điện

trường để dịch chuyển một

electron từ điểm M đến điểm N

biết điện thế lần lượt ở M và N lần

lượt là 5V và 105V

Yc hs tóm tắt

Dùng biểu thức nào để tính công?

Ghi nhận bài toánTóm tắt

Biểu thức định nghĩa hiệu điện thế

Bài toán: Tính công của lực điệntrường để dịch chuyển mộtelectron từ điểm M đến điểm N.biết điện thế lần lượt ở M và N lầnlượt là 5V và 105V

Trang 19

-Công của lực điện

- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

2 Kỹ năng

- Giải được các bài toán tính công của lực điện

- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A

Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giả:

+ Đặc điểm của công của lực điện

+ Biểu thức tính công của lực điện

+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm

-Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

2 Hoạt động 2: Bài tập tự luận

-Yêu cầu học sinh viết biểu thức

định lí động năng

-Hướng dẫn để học sinh tính động

năng của electron khi nó đến đập

vào bản dương

-Hướng dẫn để học sinh tính công

của lực điện khi electron chuyển

động từ M đến N

-Viết biểu thức định lí động năng

-Lập luận, thay số để tính Eđ2

-Tính công của lực điện

II Bài tập tự luận

1 Bài 7 trang 25 -Theo định lí về động năng ta có :

Eđ2 – Eđ1 = A-Mà v1 = 0 => Eđ1 = 0 và A = qEd

 Eđ2 = qEd

 = - 1,6.10-19.103.(- 10-2) = 1,6.10-18(J)

2 Bài 8 trang 25-Công của lực điện khi electronchuyển động từ M đến N :

A = q.UMN = -1,6.10-19.50 = - 8 10-18(J)

Trang 20

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 4, tiết 11: BÀI : TỤ ĐIỆN NĂNG LƯỢNG TỤ ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Trả lời được câu hỏi tụ điện là gì? Nhận biết được một số tụ điện trng thực tế

-Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện

-Nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Viết biểu thức xác định hiệu điện thế tại hai điểm M và N? Nêu mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường?

2 Đặt vấn đề

Trong máy tính, ti vi, đài, chúng ta thấy có những tụ điện Vậy tụ điện là gì?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Tụ điện

-Giới thiệu mạch có chứa tụ điện

từ đó giới thiệu tụ điện

-Giới thiệu tụ điện phẳng

-Giới thiệu kí hiệu tụ điện trên các

mạch điện

-Yêu cầu học sinh nêu cách tích

điện cho tụ điện

-Yêu cầu học sinh thực hiện C1

-Ghi nhận khái niệm

-Quan sát, mô tả tụ điện phẳng

-Tụ điện dùng để chứa điện tích.-Tụ điện phẵng gồm hai bản kimloại phẳng đặt song song với nhau

và ngăn cách nhau bằng một lớpđiện môi

-Kí hiệu tụ điện

2 Cách tích điện cho tụ điện

-Nối hai bản của tụ điện với haicực của nguồn điện

-Độ lớn điện tích trên mỗi bản của

tụ điện khi đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện

2 Hoạt động 2: Điện dung của tụ điện

-Giới thiệu điện dung của tụ điện

-Giới thiệu đơn vị điện dung và

các ước của nó

-Giới thiệu công thức tính điện

dung của tụ điện phẵng

-Ghi nhận khái niệm

-Ghi nhận đơn vị điện dung và cácước của nó

-Ghi nhận công thức tính Nắmvững các đại lượng trong đó

II Điện dung của tụ điện

1 Định nghĩa

-Điện dung của tụ điện là đại lượngđặc trưng cho khả năng tích điệncủa tụ điện ở một hiệu điện thếnhất định Nó được xác định bằngthương số của điện tích của tụ điện

và hiệu điện thế giữa hai bản của

C = Q U-Đơn vị điện dung là fara (F).-Điện dung của tụ điện phẳng :

Trang 21

-Giới thiệu các loại tụ.

-Giới thiệu hiệu điện thế giới hạn

của tụ điện

-Giới thiệu tụ xoay

-Giới thiệu năng lượng điện trường

của tụ điện đã tích điện

-Quan sát, mô tả

-Hiểu được các số liệu ghi trên vỏcủa tụ điện

-Quan sát, mô tả

- Nắm vững công thức tính nănglượng điện trường của tụ điện đãđược tích diện

C = εrS

9 109 4 πdd

2 Các loại tụ điện

-Thường lấy tên của lớp điện môi

để đặt tên cho tụ điện: tụ khôngkhí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụgốm, …

-Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu

là điện dung và hiệu điện thế giớihạn của tụ điện

-Người ta còn chế tạo tụ điện cóđiện dung thay đổi được gọi là tụxoay

3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện

-Năng lượng điện trường của tụđiện đã được tích điện

W = 1

2QU =

1 2

Trang 22

Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Các công thức của tụ điện

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm

-Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

2 Hoạt động 2: Bài tập tự luận

-Yêu cầu học sinh tính điện tích

của tụ điện

-Yêu cầu học sinh tính điện tích tối

đa của tụ điện

-Yêu cầu học sinh tính công

-Yêu cầu học sinh tính hiệu điện

thế U’

-Yêu cầu học sinh tính công

-Viết công thức, thay số và tínhtoán

-Viết công thức, thay số và tínhtoán

-Viết công thức, thay số và tínhtoán

-Tính công của lực điện khi đó

-Tính U’ khi q’ = q 2-Yêu cầu học sinh tính công

II Bài tập tự luận

1 Bài 7 trang33 a) Điện tích của tụ điện :

q = CU = 2.10-5.120 = 24.10-4(C).b) Điện tích tối đa mà tụ điện tíchđược

qmax = CUmax = 2.10-5.200 = 400.10-4(C)

2 Bài 8 trang 33 a) Điện tích của tụ điện :

q = CU = 2.10-5.60 = 12.10-4(C).b) Công của lực điện khi U = 60V

A = q.U

= 12.10-7.60 = 72.10-6(J)c) Công của lực điện khi

U’ = U

2= 30VA’ = q.U’

Trang 23

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 5, tiết 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Củng cố lại kiến thức chương I

-Giải các bài tập đơn giản và cơ bản của chương

a là một điện tích có kích thước rất lớn so với khoảng cách tới điểm mà ta xét

b là một vật tích điện có kích thước rất lớn so với khối lượng của nó

c là một điện tích có khối lượng rất nhỏ so với vật khác mà ta xét

b là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

2 Biểu thức đúng của Định luật Culong là

| | q q

3 Trong biểu thức Định luật Culong, r là

a khoảng cách từ điện tích điểm đến điểm mà ta xét

b khoảng cách giữa hai điện tích điểm.

c khoảng cách giữa hai điểm trên đường thẳng nối hai điện tích mà ta xét

d tổng khoảng cách từ hai điện tích điểm đến điểm ta xét

4 Trong biểu thức Định luật Culong thì đơn vị của F, r và q lần lượt là

a niutơn (N), culong (C) và mét (m) b culong (C), niutơn (N) và mét (m)

c mét (m), niutơn (N) và culong (C) d niutơn (N), mét (m) và culong (C).

5 Khi tăng độ lớn của hai điện tích điểm lên hai lần và giảm khoảng cách giữa chúng xuống hai lần thì lựctương tác giữa chúng tăng hay giảm bao nhiêu lần?

6 Thuyết electron giải thích các hiện tượng nào sau đây?

a nhiễm điện do cọ xát b nhiễm điện do hưởng ứng

c nhiễm điện do tiếp xúc d cả a, b, c đều đúng.

7 Thuyết electron không giải thích hiện tượng nào sau đây?

a nhiễu sóng phát thanh truyền hình. b nhiễm điện do hưởng ứng, tiếp xúc

c nhiễm điện do cọ xát, hưởng ứng d nhiễm điện do cọ xát, tiếp xúc

8 Điền vào (…) để được câu mang ý nghĩa vật lý

Vật dẫn điện là vật (…) Vật cách điện là vật (…)

a không chứa các điện tích, có chứa các điện tích tự do

b có chứa các điện tích tự do, không chứa các điện tích tự do.

c không chứa các điện tích tự do, có chứa các điện tích

b có chứa các điện tích tự do, không chứa các điện tích

9 Khi nào nguyên tử trở thành ion dương? Khi nào nguyên tử trở thành ion âm? Khi nào một vật trung hòa vềđiện?

10 Tìm cụm từ (từ) chính xác điền vào chỗ (…)

(…) là dạng vật chất bao quanh điện tích và (…)

Điện trường (…) lên các điện tích khác đặt trong nó

11 Cường độ điện trường

a biểu diễn điện trường tại điểm bất kỳ

b đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường.

Trang 24

12 9 kV.

2 Học sinh

-Ôn lại kiến thức toàn chương và làm bài tập ở nhà (không nhất thiết phải đúng)

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp

2 Đặt vấn đề

Để củng cố thêm phần lý thuyết và vận dụng lý thuyết, chúng ta cần phải làm bài tập

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

Trang 25

-Ôn lại kiến thức toàn chương.

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp

2 Đặt vấn đề

Để nắm được nội dung của chương, cần phải làm gì?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Điện tích Định luật Culong Điện trường và cường độ điện trường

-Cường độ điện trường là gì? viết

công thức tính cường độ điện

F

r

c Thuyết electronThuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron (e) để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật

2 Điện trường và cường độ điện trường

a Điện trường (Sgk)

b Cường độ điện trường

F E q

- Đối với điện tích điểm:

9 2

| |9.10 Q

E

r

c Đường sức (Sgk)

2 Hoạt động 2: Công của lực điện Điện thế và hiệu điện thế Tụ điện

-Yc Hs đọc mục 7, 8 và trả lời câu

-Phát biểu định nghĩa điện thế và

viết công thức điện thế tại một

Tham gia thảo luận và trả lời cáccâu hỏi: (như Sgk)

-Tham gia thảo luận và trả lời cáccâu hỏi: (như Sgk)

3 Công của lực điện

- Thế năng của một điện tích điểm

q đặt tại M: WM = AM∞ = VM.q

4 Điện thế và hiệu điện thế

a Điện thế

Trang 26

-Phát biểu định nghĩa hiệu điện thế

và viết công thức hiệu điện thế tại

một điểm?

-Viết công thức lien hệ giữa cường

độ điện trường đều và hiệu điện

thế?

-Yc Hs đọc mục 12,13 và trả lời

câu hỏi:

-Phát biểu định nghĩa điện dung

của tụ điện, viết công thức?

-Thế nào là năng lượng điện

c Liên hệ giữa cường độ điệntrường đều và hiệu điện thế

c Năng lượng điện trường

W=

22

Trang 27

CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

 Dòng điện không đổi Nguồn điện

 Điện năng Công suất điện

 Định luật Ôm đối với toàn mạch

Xem qua nội dung chương và bài “Dòng điện không đổi”

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp

2 Đặt vấn đề

-Giới thiệu nội dung chương II

-Khái quát về dòng điện không đổi

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Dòng điện

-Đặt các câu hỏi về từng vấn đề để

cho học sinh thực hiện

-Nêu định nghĩa dòng điện

-Nêu bản chất của dòng diện trongkim loại

-Nêu qui ước chiều dòng điên

-Nêu các tác dụng của dòng điện

-Cho biết trị số của đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?

-Dụng cụ nào đo nó?

-Đơn vị của đại lượng đó

I Dòng điện

-Dòng điện là dòng chuyển động

có hướng của các điện tích

-Dòng điện trong kim loại là dòngchuyển động có hướng của cácelectron tự do

-Qui ước chiều dòng điện là chiềuchuyển động của các diện tíchdương (ngược với chiều chuyểnđộng của các điện tích âm)

-Các tác dụng của dòng điện : Tácdụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụnghoác học, tác dụng cơ học, sinh lí,

…-Cường độ dòng điện cho biết mức

độ mạnh yếu của dòng điện Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế.-Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A)

2 Hoạt động 2: Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi

-Yêu cầu học sinh nhắc lại định

nghĩa cường độ dòng điện -Nêu định nghĩa cường độ dòngđiện II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi

1 Cường độ dòng điện

-Cường độ dòng điện là đại lượngđặc trưng cho tác dụng mạnh, yếucủa dòng điện Nó được xác địnhbằng thương số của điện lượng q

Trang 28

-Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

-Yêu cầu học sinh thực hiện C2

-Giới thiệu đơn vị của cường độ

dòng điện và của điện lượng

-Yêu cầu học sinh thực hiện C3

2 Dòng điện không đổi

-Dòng điện không đổi là dòng điện

có chiều và cường độ không đổitheo thời gian

-Cường độ dòng điện của dòngđiện không đổi: I = q

Trang 29

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 6, tiết 16: BÀI : NGUỒN ĐIỆN SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Nêu được điều kiện để có dòng điện

-Nắm được suất điện động của nguồn điện

Ôn lại dòng điện, cường độ dòng điện, điều kiện để có dòng điện

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

-Nêu định nghĩa và viết biểu thức của suất điện động (nêu rõ đơn vị)?

2 Đặt vấn đề

-Trong thực tế ta biết đến các nguồn điện như pin và ắc quy Vậy chúng được cấu tạo và hoạt động như thế nào?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Ho t đ ng: Ngu n đi n ạt động 1: ộng 1: ồn điện ện

-Yêu cầu học sinh thực hiện C5

-Yêu cầu học sinh thực hiện C6

-Yêu cầu học sinh thực hiện C7

-Yêu cầu học sinh thực hiện C8

-Yêu cầu học sinh thực hiện C9

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dòng điện

-Điều kiện để có dòng điện là phải

có một hiệu điện thế đặt vào haiđầu vật dẫn điện

2 Hoạt động : Suất điện động của nguồn điện

-Giới thiệu công của nguồn điện

-Giới thiệu khái niệm suất điện

động của nguồn điện

-Ghi nhận công của nguồn điện

-Ghi nhận khái niệm

IV Suất điện động của nguồn điện

1 Công của nguồn điện

-Công của các lực lạ thực hiện làmdịch chuyển các điện tích quanguồn được gọi là công của nguồnđiện

2 Suất điện động của nguồn điện

a) Định nghĩa-Suất điện động E của nguồn điện

là đại lượng đặc trưng cho khảnăng thực hiện công của nguồnđiện và được đo bằng thương số

Trang 30

-Giới thiệu công thức tính suất

điện động của nguồn điện

-Giới thiệu đơn vị của suất điện

động của nguồn điện

-Yêu cầu học sinh nêu cách đo suất

điện động của nguồn điên

-Giới thiệu điện trở trong của

và độ lớn của điện tích đó

b) Công thức

E = A qc) Đơn vị

-Đơn vị của suất điện động trong

hệ SI là vôn (V)

-Số vôn ghi trên mỗi nguồn điệncho biết trị số của suất điện độngcủa nguồn điện đó

-Suất điện động của nguồn điện cógiá trị bằng hiệu điện thế giữa haicực của nó khi mạch ngoài hở.-Mỗi nguồn điện có một điện trởgọi là điện trở trong của nguồnđiện

Trang 31

-Làm các bài tập ở nhà (khơng nhất thiết phải đúng)

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp

2 Đặt vấn đề

Kiểm tra bài cũ và tĩm tắt kiến thức lien quan đến:

+ Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đổi

+ Lực lạ bên trong nguồn điện

+ Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm

-Yc Hs chọn đáp án và giải thích

-Phân tích để đưa đến đáp án đúng -Giải thích lựa chọn của mình

I Bài tập trắc nghiệm

2 Hoạt động 2: Bài tập tự luận

-Yêu cầu học sinh viết công thức

và thay số để tính cường độ dòng

điện

-Yêu cầu học sinh viết công thức,

suy ra và thay số để tính điện

lượng

-Yêu cầu học sinh viết công thức,

suy ra và thay số để tính công

cơ tủ lạnh:

Ta có: I = Δqq Δqt => q = I t = 6.0,5 = 3 (C)

3 Bài 15 trang 45 -Công của lực lạ:

Ta có: E = A q => A = E q = 1,5.2 = 3 (J)

Trang 33

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 6, tiết 18 : BÀI TẬP VỀ SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Củng cố lại kiến thức về suất điện động của nguồn điện, công của lực lạ;

-Giải các bài tập đơn giản liên quan đến suất điện động của nguồn điện

1 Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây?

2 Ở bên trong nguồn điện, các điện tích dương di chuyển như thế nào đối với cường độ điện trường?

A ngược chiều B cùng chiều C không dịch chuyển D không biết được

3 Các dụng cụ hoặc thiết bị nào sau đây không phải là nguồn điện

4 Suất điện động của một pin là 1,25V Công của lực lạ khi dịch chuyể điện tích 3C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện nhận giá trị nào sau đây?

(Đáp án: A = E.q = 3,75V)

5 Ắc quy là nguồn điện gì?

6 Nguồn điện có điện trở hay không? Vì sao?

(Đáp án: có; vì nguồn điện có cấu tạo từ các vật dẫn)

7 Thiết bị, dụng nào biến đổi năng lượng điện thành nhiệt?

8 Suất điện động đặc trưng cho cái gì? Có khi nào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn điện lại lớn hơn suất điện động của nguồn điện đó không?

(Đáp án: không)

9 Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

A Nguồn điện có tác dụng tạo ra các điện tích mới

B Nguồn điện có tác dụng là các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nó

C Nguồn điện có tác dụng tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của nó

D Nguồn điện có tác dụng là các điện tích âm dịch chuyển cùng chiều điện trường bên trong nó

10 Suất điện động của nguồn điện được đo bằng

A lượng điện tích dịch chuyển qua nguồn điện trong một đơn vị thời gian

B công mà các lực lạ thực hiện được trong một đơn vị thời gian

C công mà các lực lạ thực hiện được khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường.

D điện lượng lớn nhất mà nguồn điện đó có thể cung cấp khi phát điện

2 Học sinh

-Ôn lại kiến thức liên quan đến nguồn điện, suất điện động của nguồn điện

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Nêu định nghĩa và viết công thức suất điện động của nguồn điện (nêu rõ đơn vị)?

2 Đặt vấn đề

Để hiểu nhiều hơn, sâu hơn về nguồn điện, chúng ta cần giải quyết một số bài tập về nguồn điện

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Gv cùng Hs giải quyết các bài 1 đến 5 (Hoạt động cá nhân kết hợp nhóm)

2 Gv cùng Hs giải quyết các bài 1 đến 5 (Hoạt động cá nhân kết hợp nhóm)

Gv giải đáp các thăc mắc của Hs

C HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC

1 Cũng cố

-Nguồn điện dùng để làm gì?

-Suất điện động của nguồn điện được xác định theo biểu thức nào?

-Kể tên những thiết bị điện là nguồn điện trong thực tế?

Trang 34

2 Về nhà

-Ôn lại toàn bộ bài 7

Trang 35

-Dùng kiến thức cũ để nắm kiển thức mới;

-Tìm hiểu công suất của một số nguồn điện trong thực tế

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

2 Học sinh

-Nắm kỹ lại nguồn điện

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu tạo chung của pin điện hoá So sánh pin điện hoá và acquy?

2 Đặt vấn đề

-Mối liên hệ giữa công của nguồn điện và điện năng tiêu thu trong một mạch kín là gì?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động 1: Điện năng tiêu thụ và công suất điện

-Giới thiệu công của lực điện

-Yêu cầu học sinh thực hiện C1

-Yêu cầu học sinh thực hiện C2

-Yêu cầu học sinh thực hiện C3

-Giới thiệu công suất điện

-Yêu cầu học sinh thực hiện C4

-Ghi nhận khái niệm

độ dòng điện và thời gian dòngđiện chạy qua đoạn mạch đó

2 Công suất điện

-Công suất điện của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch và cường

độ dòng điện chạy qua đoạn mạchđó

P = A

t = UI

2 Hoạt động 2: Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

-Giới thiệu định luật -Ghi nhận định luật

II Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

1 Định luật Jun – Len-xơ

Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn

tỉ lệ thuận với điện trở của vật đãn,với bình phương cường độ dòngđiện và với thời gian dòng điệnchạy qua vật dẫn đó

Trang 36

-Giới thiệu công suất toả nhiệt của

vật dẫn

-Yêu cầu học sinh thực hiện C5

-Ghi nhận khái niệm

-Thực hiện C5

có dòng điện chạy qua được xácđịnh bằng nhiệt lượng toả ra ở vậtdẫn đó trong một đơn vị thời gian

P = Q

t = U.I2

3 Hoạt động 3: Công và công suất của nguồn điện

-Giới thiệu công của nguồn điện

-Giới thiệu công suất của nguồn

điện

-Ghi nhận khái niệm

-Ghi nhận khái niệm

III Công và công suất của nguồn điên

1 Công của nguồn điện

Công của nguồn điện bằng điệnnăng tiêu thụ trong toàn mạch

Ang = q.E = E.I.t

2 Công suất của nguồn điện

Công suất của nguồn điện bằngcông suất tiêu thụ điện năng củatoàn mạch

Trang 37

Ngày … tháng … năm 201…

Tuần 7, tiết 21: BÀI : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Phát biểu được nội dung định luật ôm cho toàn mạch và viết được biểu thức của định luật này

-Phát biểu được thế nào là độ giảm thế? Nêu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thếtrong và ngoài nguồn

-Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu

-Bộ thí nghiệm định luật ôm cho toàn mạch

2 Học sinh

-Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

-Viết biểu thức tính công và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua ?

-Viết biểu thức tính công và công suất của nguồn điện ?

2 Hoạt động 2: Định luật Ôm đối với toàn mạch

-Xử lí số liệu để rút ra kết quả

-Yêu cầu thực hiện C1

-Nêu kết quả thí nghiệm

-Yêu cầu thực hiện C2

-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

E = I(RN + r) = IRN + Ir (9.3)-Vậy: Suất điện động có giá trịbằng tổng các độ giảm điện thế ởmạch ngoài và mạch trong

Trang 39

-Tự suy ra được định luật ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng.

-Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện

-Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu

-Bộ thí nghiệm định luật ôm cho toàn mạch

2 Học sinh

-Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

-Nêu kết quả tìm tháy được từ định luật Ôm ?

2 Đặt vấn đề

Mối quan hệ giữa định luật Ôm và định luật năng lượng là gì?

B HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI MỚI

1 Hoạt động : Nhận xét

-Giới thiệu hiện tượng đoản mạch

-Yêu cầu học sinh thực hiện C4

-Lập luận để cho thấy có sự phù

hợp giữa định luật ôm đối với toàn

mạch và định luật bảo toàn và

chuyển hoá năng lượng

-Giới thiệu hiệu suất nguồn điện

-Yêu cầu học sinh thực hiện C5

-Ghi nhận hiện tượng đoản mạch

-Thực hiện C4

-Ghi nhận sự phù hợp giưac địnhluật ôm đối với toàn mạch và địnhluật bảo toàn và chuyển hoá nănglượng

-Ghi nhận hiệu suất nguồn điện

-Thực hiện C5

III Nhận xét

1 Hiện tượng đoản mạch

-Cường độ dòng điện trong mạchkín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0.Khi đó ta nói rằng nguồn điện bịđoản mạch và

I = E

r (9.6)

2 Định luật ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

-Công của nguồn điện sản ra trongthời gian t:

A = E It (9.7)-Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch:

Q = (RN + r)I2t (9.8)-Theo định luật bảo toàn nănglượng thì A = Q, do đó từ (9.7) và(9.8) ta suy ra

I = E

RN+ r

-Như vậy định luật Ôm đối vớitoàn mạch hoàn toàn phù hợp vớiđịnh luật bảo toàn và chuyển hoánăng lượng

3 Hiệu suất nguồn điện

H = UNE

C HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC

1 Cũng cố

Trang 40

-Tóm tắt lại kiến thức chủ yếu của bài.

2 Về nhà

-Trả lời câu hỏi và bài tập Sgk

Ngày đăng: 08/11/2021, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vẽ hình -Xác định các lực tác dụng lên k =¿ - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình -Xác định các lực tác dụng lên k =¿ (Trang 5)
E_ cĩ phương chiều như hình vẽ.  - Giao an Vat ly 11 co ban
c ĩ phương chiều như hình vẽ. (Trang 12)
-Vẽ hình 4.1 lên bảng. - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình 4.1 lên bảng (Trang 13)
Trợ giúp của Gv Hoạt động của Hs Nội dung ghi bảng - Giao an Vat ly 11 co ban
r ợ giúp của Gv Hoạt động của Hs Nội dung ghi bảng (Trang 31)
-Xét đoạn mạch (như hình 9.1 Sgk), từ đĩ đặt câu hỏi: mối quan hệ giữa dịng điện trong mạch, suất điện động của  nguồn  và  tổng  trở  của  mạch  là  gì?  - Giao an Vat ly 11 co ban
t đoạn mạch (như hình 9.1 Sgk), từ đĩ đặt câu hỏi: mối quan hệ giữa dịng điện trong mạch, suất điện động của nguồn và tổng trở của mạch là gì? (Trang 37)
Bài 1: Cho đoạn mạch (như hình vẽ) - Giao an Vat ly 11 co ban
i 1: Cho đoạn mạch (như hình vẽ) (Trang 42)
-Vẽ mạch 10. l1. - Vẽ hình. điện - Giao an Vat ly 11 co ban
m ạch 10. l1. - Vẽ hình. điện (Trang 43)
-Vẽ hình 10.5. Tu VI TA À. x_ ¡ -Vẽ hình. MA - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình 10.5. Tu VI TA À. x_ ¡ -Vẽ hình. MA (Trang 44)
-Vẽ hình. - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình (Trang 45)
Tuần 12,tiết 34: BÀI: DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN. ĐỊNH LUẬT FARADAY VẼ ĐIỆN L  MỤC  TIÊU  - Giao an Vat ly 11 co ban
u ần 12,tiết 34: BÀI: DỊNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN. ĐỊNH LUẬT FARADAY VẼ ĐIỆN L MỤC TIÊU (Trang 59)
Vẽ hình 15.2. Vẽ hình. II. Sự dẫn điện trong chất khí - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình 15.2. Vẽ hình. II. Sự dẫn điện trong chất khí (Trang 67)
Giới thiệu hình vẽ 20.4, phân  tích  cho  học  sinh  thấy  được  mối  liên  hệ  giữa  B  - Giao an Vat ly 11 co ban
i ới thiệu hình vẽ 20.4, phân tích cho học sinh thấy được mối liên hệ giữa B (Trang 92)
trong dây dẫn cĩ hình dạng nhất định. - Giao an Vat ly 11 co ban
trong dây dẫn cĩ hình dạng nhất định (Trang 95)
Vẽ hình 21.3. IL. Từ trường của dịng điện chạy trong - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình 21.3. IL. Từ trường của dịng điện chạy trong (Trang 96)
-Củng cơ kiến thức về từ trường của dịng điện chạy trong các dây dẫn cĩ hình dạng đực biệt - Giao an Vat ly 11 co ban
ng cơ kiến thức về từ trường của dịng điện chạy trong các dây dẫn cĩ hình dạng đực biệt (Trang 98)
-Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau. -Chuẩn  bị  các  thí  nghiệm  về  cảm  ứng  từ - Giao an Vat ly 11 co ban
hu ẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau. -Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ (Trang 105)
Căn cứ hình 24.2 lập luận để lập  cơng  thức  xác  định  suất  - Giao an Vat ly 11 co ban
n cứ hình 24.2 lập luận để lập cơng thức xác định suất (Trang 108)
Vẽ hình _ Vẽ hình. Bài 9: - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình _ Vẽ hình. Bài 9: (Trang 119)
Bố trí thí nghiệm hình 27 .. Quan sát cách bố trí thí 1. Thí nghiệm - Giao an Vat ly 11 co ban
tr í thí nghiệm hình 27 .. Quan sát cách bố trí thí 1. Thí nghiệm (Trang 123)
-Vẽ hình - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình (Trang 129)
Vẽ hình 29.5. - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình 29.5 (Trang 132)
-Vẽ hình, tạo dựng ảnh cho bởi thâu kính 3.  Thái  độ  - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình, tạo dựng ảnh cho bởi thâu kính 3. Thái độ (Trang 133)
Giới thiệu các cơng dụng | Ghi nhận các cơng dụng |+ Máy ảnh, máy ghi hình. - Giao an Vat ly 11 co ban
i ới thiệu các cơng dụng | Ghi nhận các cơng dụng |+ Máy ảnh, máy ghi hình (Trang 134)
Vẽ hình. Vẽ hình. k= dd = dd, l=d, đÌ _q = - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình. Vẽ hình. k= dd = dd, l=d, đÌ _q = (Trang 135)
Vẽ hình 30.1. Vẽ hình. 1. Hệ hai thấu kính đồng trục ghép cách nhau - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình 30.1. Vẽ hình. 1. Hệ hai thấu kính đồng trục ghép cách nhau (Trang 137)
- Mơ hình cẩu tạo của mắt để minh họa. Các sơ đồ về các tật của mắt. - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình cẩu tạo của mắt để minh họa. Các sơ đồ về các tật của mắt (Trang 139)
- Mơ hình cẩu tạo của mắt để minh họa. Các sơ đồ về các tật của mắt. - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình cẩu tạo của mắt để minh họa. Các sơ đồ về các tật của mắt (Trang 141)
Vẽ hình 32.5. - Giao an Vat ly 11 co ban
h ình 32.5 (Trang 148)
Giới thiệu hình vẽ 35.5. - Giao an Vat ly 11 co ban
i ới thiệu hình vẽ 35.5 (Trang 150)
Gọi học sinh lên bảng và hướng dẫn giải bài tập 9 trang  212  sách  giáo  khoa.  - Giao an Vat ly 11 co ban
i học sinh lên bảng và hướng dẫn giải bài tập 9 trang 212 sách giáo khoa. (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w