+ Khi đặt lõi sắt hoặc lõi thép trong lòng cuộn dây, đóng công tắc K góc lệch của kim nam châm lớn hơn so với trường hợp không có lõi sắt hoặc lõi thép.. Lõi sắt và lõi thép làm tăng t
Trang 1Ngày soạn: 31/10/2011 Lớp 9 1
BÀI 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT VÀ THÉP
NAM CHÂM ĐIỆN
I – MỤC TIÊU
1 – Kiến thức:
+ Mô ta được TN về sự nhiễm từ của sắt và thép
+ Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện
+ Nêu được 2 cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên 1 vật
2 – Kĩ năng:
+ Mắc được mạch điện theo sơ đồ Sử dụng biến trở trong mạch
+ Sử dụng các dụng cụ đo điện
3 – Thái độ:
+ Thực hiện an toàn điện Yêu thích môn học
II – CHUẨN BỊ
*Mỗi nhóm HS:
+ 1 ống dây có khoảng 500 – 700 (Vòng) , 1 la bàn ; 1 giá TN ; 1 biến trở ; 1 công tắc ; 1 nguồn điện 3V – 6V 5 đoạn dây nối ; 1 ít đinh ghim bằng sắt.1 lõi sắt non và 1 lõi thép đặt vừa trong lòng ống.1 Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
HS: chuẩn bị SGK,vở, đọc bài trước ở nhà
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
+Phát biểu qui tắc nắm tay phải ? (5đ)
+ Tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện như thế nào ? (5đ)
2.Bài mới :
ĐVĐ: Chúng ta biết sắt và thép đều là
vật từ Vậy sắt và thép có nhiễm từ giống
nhau không ? Tại sao lõi của nam châm
điện lại là lõi sắt non mà không phải là
lõi thép ?
Hoạt đông 1: Làm TN về sự nhiễm từ của
sắt và thép (17 Phút)
Y/c : đọc Thông tin TN
Y/c: nêu tên dung cụ TN
GT dụng cụ và hứơng dẫn làm thí nghiệm
+ Y/c trả lời C1
Chốt C1
+ Qua TN (H25.1 và H25.2) em rút ra kết
luận gì ?
Trả lời
Đọc TN 1 Nêu: cuộn dây, lõi sắt non, ampeke, nguồn, dây dẫn, khóa K Lắng nghe, quan sát
+ Khi đóng công tắc K kim nam châm bị lệch khỏi phương ban đầu
+ Khi đặt lõi sắt hoặc lõi thép trong lòng cuộn dây, đóng công tắc K góc lệch của kim nam châm lớn hơn so với trường hợp không
có lõi sắt hoặc lõi thép
Lõi sắt và lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây có dòng điện chạy qua
+ Lõi sắt làm tăng tác dụng từ mạnh hơn lõi thép trong ống dây
có dòng điện chạy qua
Lắng nghe, ghi vở Rút ra kết luận
I – SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT VÀ THÉP
1 – Thí nghiệm
C1: Khi ngắt dòng điện đi qua ống dây thì lõi sắt non
bị mất hết từ tính Còn lõi thép vẫn giữ được từ tính.
2 – Kết luận (SGK) + Lâi s¾t hoÆc thÐp lµm
Trang 2GV thụng bỏo về sự nhiễm từ của sắt và
thộp
Chính sự nhiễm từ của sắt non và thép
khác nhau nên ngời ta đã dùng sắt non để
chế tạo nam châm điện, còn thép dùng để
chế tạo nam châm vĩnh cửu
*Tớch hợp
Sắt, thộp, Niken coban và cỏc vật liệu
khỏc đặt tong từ trường đều bị nhiễm
điện
BPBVMT :
Trong cỏc nhà mỏy cơ khớ, luyện kim cú
nhiều bụi vụn sắt việc sử dụng cỏc nam
chõm để thu gom bụi, vụn sắt làm sạch
mụi trường
-Loài chim bồ cõu cú 1 khả năng đặc biệt
đú là cú thể xỏc dịnh đựơc phương hướng
chớnh xỏc trong khụng gian Vỡ trong nóo
của bồ cõu cú cỏc hệ thống giống như la
bàn Chỳng định hướng theo từ trường
của trỏi đất Sự định hướng này sẽ đảo
lộn nếu cú quỏ nhiều nguồn súng điện từ
Vỡ vậy bảo vệ mụi trường trỏnh trỏnh ảnh
hưởng tiờu cực của súng điện từ là gúp
phần bảo vệ mụi trường
Hoạt động 2: Tỡm hiểu nam chõm điện
(10 phỳt)
HS tự đọc thụngtin về nan chõm điện
H : Nờu cấu tạocủa Nam chõm điện.
+Y/c HS nghiờn cứu TN (H25.3)
+Y/c HS cỏc nhúm thảo luận cõu C 2
hóy nờu ý nghĩa con số
(1000 - 1500) và (1A - 22)
GV cho HS làm TN trong trường hợp:
+ Tăng dũng điện
+ Tăng số vũng dõy
GV cho HS tiến hành TN và trả lời C3
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố
Ghi vở
Đọc Nờu cấu tạo của NC điện + í nghĩa cỏc con số ghi trờn cuộn dõy của nam chõm điện
Thảo luận trả lời Trả lời
HS tiến hành TN Quan sỏt hiện tượng nam chõm điện hỳt đinh ghim
trả lời cõu C3
Ghi vở
tăng lực từ tác dụng từ của ống dây có dòng điện + Khi ngắt điện, lõi sắt non mất hết từ tính, còn lõi thép thì vẫn giữ đợc từ tính
II – NAM CHÂM ĐIỆN Cấu tạo nam chõm điện:
Nam chõm điện cú cấu tạo gồm một ống dõy dẫn trong cú lừi sắt non
C 2: + Cấu tạo : Gồm 1 ống dõy dẫn trong cú lừi sắt non.
+ Cỏc con số (1000 – 1500) ghi trờn ống dõy cho biết ta
cú thể sử dung ống dõy ở trường hợp 1000(Vũng) hoặc 1500 (Vũng) để nối 2 đầu của ống dõy với nguồn điện
+ Con số (1A - 22) cho biết ống dõy dựng được dũng điện tối đa là 1A ống dõy cú điện trở 22
C3:
+ Nam chõm b mạnh hơn nam chõm a
+ Nam chõm d mạnh hơn nam chõm c
+ Nam chõm e mạnh hơn nam chõm b và d.
Trang 3(13 phút)
III – VẬN DỤNG
+ Y/c cá nhân HS hoàn thành câu C4 ; C5
; C6
Y/c HS đứng tại chỗ để trả lời các câu C4
; C5 ; C6
Chốt :
->Qua bài ta cần nắm được những kiến
thức gì ?
+ Y/c hs đọc phần ghi nhớ SGK/69
Hoàn thành C4; C5; C6
HS đứng tại chỗ trả lời câu C4 ; C5 ; C6
Ghi vở
Trả lời
HS đọc
C4: Vì khi chạm vào đầu thanh nam châm thì mũi kéo bị nhiễm từ và trở thành 1 nam châm, mặt khác kéo làm bằng thép nên sau khi không còn tiếp súc với nam châm nữa nó vẫn giữ được từ tính C5: Ngắt dòng điện đi qua ống dây của nam châm C6: + Có thể chế tạo nam châm điện cực mạnh bằng cách tăng số vòng dây và tăng cường độ dòng điện qua ống dây
+ Chỉ cần ngắt dòng điện qua ống dây thì nam châm điện mất hết từ tính
+ Đổi tên cực của nam châm bằng cách đổi chiều dòng điện qua ống dây đó
3*Hướng dẫn về nhà
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Đọc phần có thể em chưa biết
+ Làm các bài tập (SBT)
+ Đọc và nghiên cứu trước bài 26 “ứng dụng của nam châm”
IV BỔ SUNG:
I – MỤC TIÊU
1 – Kiến thức:
+ Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm điện trong rơle, chuông báo động, Kể tên được 1 số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật
2 – Kĩ năng:
+ Phân tích, tổng hợp kiến thức Giải thích được hoạt động của nam châm điện
3 – Thái độ:
+ Thấy được vai trò to lớn của vật lí học, từ đó có ý thức học tập, yêu thích môn học
II – CHUẨN BỊ:
1 – Mỗi nhóm HS:
Trang 41 ống dây khoảng 100 (vòng).Đường kính của cuộn dây khoảng 3cm.1 giá TN ; 1 biến trở ; 1 công tắc ; 1 nguồn điện 6V.1 Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A,1 nam châm chữ U ; 5 đoạn dây nối.1 loa điện có thể tháo gỡ để lộ rõ cấu tạo bên trong gồm: (ống dây, nam châm, màng loa)
2 – Giáo viên:
Phóng to hình 26.2 ; 26.3 ; 26.4
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Nêu cấu tạo của NC điện (4đ)
-Hãy nêu sự khác nhau giữa nam châm điện và nam châm vĩnh cữu (6đ)
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc
cấu tạo hoạt động của loa điện (15
phút).
GV: Loa điện là 1 trong những ứng
dụng quan trọng nhất của nam châm
+Y/c HS đọc SGK phần a.) rồi tiến
hành TN
GV hỏi:
+ Có hiện tượng gì xảy ra đối với ống
dây trong 2 trường hợp trên ?
GV nêu lại kết luận
GV: Đó chính là nguyên tắc hoạt
động của loa điện Vậy loa điện có
cấu tạo như thế nào ?
+ Y/c HS tự tìm hiểu cấu tạo của loa
điện trong SGK, kết hợp với lao điện
trong bộ thí nghiệm
GV treo H26.2 phóng to lên bảng
Gọi 1 HS nêu cấu tạo của loa điện
bằng cách chỉ các bộ phận trên hình
vẽ
GV: Chúng ta đã biết khi vật dao
động thì phát ra âm thanh Vậy quá
trình biến đổi dao động điện thành âm
thanh diễn ra như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của rơle điện từ (13 phút).
GV cho HS nghiên cứu SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Rơle điện từ là gì ?
Nghe + Cá nhân HS đọc SGK tìm hiểu dụng
cụ TN và các bước tiến hành TN
-Quan sát hiện tượng xảy ra
HS: Qua TN ta thấy:
+ Khi có dòng điện không đổi chạy qua ống dây thì ống dây chuyển động + Khi Cường độ dòng điện biến thiên (Tăng , giảm) chạy qua ống dây thì ống dây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của nam châm
+ Cá nhân HS tìm hiểu cấu tạo của loa điện
HS lên bảng chỉ các bộ phận chính của loa điện trên hình vẽ
HS đọc SGK tìm hiểu và nhận biết cách làm biến đổi cường độ dòng điện thành dao động của màng loa phát ra
âm thanh + Đại diện HS tóm tắt quá trình biến đổi dao động điện thành dao động âm
HS lên bảng chỉ các bộ phận chính của rơle điện từ trên hình vẽ
Trả lời
I– LOA ĐIỆN
1 - Nguyên tắc cấu tạo hoạt động của loa điện
a Thí nghiệm
b.kết luận + Khi có dòng điện không đổi chạy qua ống dây thì ống dây chuyển động
+ Khi Cường độ dòng điện thay đổi thì ống dây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa
2 cực của nam châm
2 – Cấu tạo của loa điện
Bộ phận chính gồm một ống dây L đựơc đặt trong
từ trường của một nam châm mạnh E một đầu của ống dây đựơc gắn chặt với màn loa M ống dây có thể dao động dọc theo he nhỏ giữa hai từ cực của nam châm
II – RƠLE ĐIỆN TỪ
*Cấu tạo hoạt động của rơle điện từ
+Là thiết bị đóng,ngắt mạch điện bảo vệ và điều khiển sự làm việc của
Trang 5+Nêu nguyên tắc hoạt động của
Rờle ?
+ Chỉ ra các bộ phận chủ yếu của rơle
điện từ ?
+ Nêu tác dụng của mỗi bộ phận ?
GV cho HS hoạt động cá nhân để
hoàn thành câu C1
GV: Chuông báo động là 1 trong
những ứng dụng của rơle điện từ
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố
(10 phút)
+ Y/c cá nhân HS hoàn thành câu C3
và C4 vào vở
Qua bài học này ta cần nắm được
những kiến thức gì ?
GV cho 1 HS đọc phần ghi nhớ
Nêu nguyên tắc hoạt động
+ Cá nhân HS trả lời câu C1
III – VẬN DỤNG
Cá nhân HS hoàn thành câu C3 và C4 vào vở
HS đọc phần ghi
*Ghi nhớ(SGK/72)
mạch điện
+Nguyên tă1c hoạt động: Khi đóng khóa K, dòng điện chạy qua cuộn dây
và lõi sắt non tạo thành nam châm điện hút thanh sắt khi ngắt khóa k thì lõi sắt mất từ tính và không còn hút thanh sắt nữa C1: K đóng nam châm điện hút thanh sắt > đóng mạch điện 2
C3: “Được” Vì khi đưa lại gần vị trí có mạt sắt, nam châm sẽ tự động hút mạt sắt
ra khỏi mắt
C4:Khi cường độ dòng điện qua động cơ vượt quá mức cho phép > Tác dụng từ của nam châm điện mạnh lên thắng lực đàn hồi của lò xo
và hút chặt lấy thanh sắt S làm cho mạch tự động ngắt
3*Hướng dẫn về nhà
+Học thuộc phần ghi nhớ
+Đọc phần có thể em chưa biết
+Làm các bài tập (SBT)
+Đọc và nghiên cứu trước bài 27
“Lực điện từ”
IV.Bổ sung