Kĩ năng: - Mô tả đợc cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.. C 3: + Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây kín khi ta điện tr
Trang 1- Ôn tập và hệ thóng hóa kiến thức ở chơng điện học( Định luật ôm,các hệ
thức của đoạn mạch nối tiếp, song song, biến trở, công suất điện , điện năngtiêu thụ và định luật Jun-Lenxơ) và 1 phần kiến thức ở chơng điện học( qui tắcnắm tay phải, qui tắc bàn tay trái,dòng điện cảm ứng và hiện tợng cảm ứng
điện từ… )
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã chiếm lĩnh đợc để giải thích và giải các
bài tập điện
2.Kĩ năng:
- Rèn khả năng tổng hợp, khái quát hóa kiến thức đã học
3 Thái độ: - Khẩn chơng, tự đánh giá đợc khả năng tiếp thu kiến thức đẫ học
II chuẩn bị: - GV: Bảng phụ:+Ghi các kiến thức cơ bản trong học kì I.
+Ghi 7 câu hỏi TNKQ( nhiều lựa chọn)
- HS : Xem lại bài tổng kết chơng 1 và ôn từ bài 21 đến bài 32
Trang 2(giảm) của điện trở khi
chiều dài tăng( hoặc
giảm) và tiết diện
Nêu câu hỏi gợi ý:
1,Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm?
2,Viêt các hệ thức của
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp và song song?
3, Biến trở là gì? Nó có tác dụng gì trong mạch điện?
4, Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu
tố nào?viết công thức tính
điện trở của dây dẫn?
+ Căn cứ vào đâu để biết chất này dẫn điện tốt hơn chất kia.
5,Công suất của một dụng
cụ điện hoặc một mạch
điện đợc tính nh thế nào?
6, Điện năng tiêu thụ điện của một đoạn mạch đợc tính bằng công thức nào?
Phụ thuộc vào yếu tố nào?
7, Phát biểu và viết hệ thức định luật Jun-lenxơ.
I = I 1 +I 2 (1); U = U 1 = U 2
(2)
1
2 2
1
R
R I
I
= (3)
2 1
1 1 1
R R
1
R
R U
U
= (3); R TĐ =R 1 +R 2
(4) 3.Biến trở:
-Là điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh
A = P t =UIt =I 2 Rt =U 2 /Rt
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 27
Trang 3đ-ờng sức từ của từ trđ-ờng
của NC và của ống dây
có dòng điện chạy qua
+HS9 phát biểu quy tắc
bàn tay trái, qui tắc nắm
tay phải.Vận dụng xác
ta biểu diễn từ trờng bằng cách nào?
11, Dựa vào đâu để xác
định:
- Chiều đờng sức từ của
NC, của ống dây có dòng
điện chạy qua?
- Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện?
12, Sự nhiễm từ của sắt và thép khác nhau ở chỗ nào?Lợi dụng sự nhiễm từ của sắt và thép để làm gì?
13, Nêu cấu tạo của động cơ điện một chiều Động cơ đó hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
7 Định luật Jun –Len-xơ
- Nội dung định luật.
- Hệ thức: Q = I 2 Rt (J) Hoặc Q = 0,24I 2 Rt (calo) 8.Qui tắc an toàn và sử dụng
điện năng.
B Ch ơng 2 : Điện từ học.
1, N/châm nào cũng có 2 cực
2, Xung quanh NC, xung quanh dòng điện có từ trờng -Từ trờng của dòng điện gây
ra lực tác dụng lên kim NC
đặt gần nó (gọi là F từ).
- Từ trờng của nam châm cũng gây ra lực tác dụng vào dây dẫn mang dòng điện( lực này gọi là lực điện từ).
3, Quy ớc đờng sức từ của NC: Đi ra cực Bắc, đi vào ở cực Nam.
4 Quy tắc nắm tay phải: Để xác định chiều của đờng sức
từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.
6, Quy tắc bàn tay trái: Để xác định chiều của lực điện
từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.
7 Sắt và thép đặt trong từ trờng đều bị nhiễm từ.
- Lợi dụng sự nhiễm từ của sắt để chế tạo NC điện,
- Lợi dụng sự nhiễm từ của thép để chế tạo NC vĩnh cửu.
N
Trang 4
Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
hiện dòng điện cảm ứng
trong cuộn dây dẫn kín
Phát biểu, trao đổi
,thảo luận với lớp thống
nhất câu trả lời đúng
Đánh giá, nhận xét
câu trả lời của bạn
Ghi vào vở những kiến
Trao đổi, thảo luận,
thống nhất câu trả lời
*Trả lời câu hỏi của GV,
nêu phơng pháp giải bài
ra dòng điện không?
Trong điều kiện nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?
Đánh giá, bổ sungnhững kiến thức cònthếu,sai của học sinh
Treo bảng phụ ghicâu hỏi trắc nghiệm yêucầu HS lựa chọn phơng
án đúng
Yêu cầu HS làm 3bài tập:
*Bài 1:
Quan sát hình vẽ
và cho biét hiện tợng gì xảy ra khi ta khi ta
đóng khóa K?
Giải thích?
*Bài 2:
Xác định chiều của lực từ tác dụng lên các đoạn dây AB,CD?
*Bài 3:
Có hai đèn 220V - 40W và 220V - 100W.
a, Nếu mắc song song hai
đèn trên vào hiệu điện thế 220V thì cờng độ dòng
điện qua mỗi đèn là bao nhiêu?
5 Động cơ điện một chiều:
- Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên tác dụng từ của NC lên khung dây có dòng điện chạy qua.
- Cấu tạo: bộ phận chính là khung dây và NC.
*Bài 2:
-Lực F 1 tác dụng lên dây dẫn
AB có chiều hớng lên trên -Lực F 2 tác dụng lên dây dẫn
CD có chiều hớng xuống dới.
2 2
P U
I 1 = = = Α
11
2 220
40 1
Trang 5Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
)
-Tính cờng độ dòng điện
qua mỗi đèn dựa vào công
thức:
I =
U
P
-Tính R tđ khi 2 đèn mắc
nối tiếp.
-Tính I toàn mạch.
- Tính hiệu điện thế 2 đầu
mỗi đèn, so sánh với U ĐM
của mỗi đèn rồi rút kết
luận.
*Thực hiện các bớc giải
vào vở
*Hoạt động 4(2 phút):
Hớng dẫn học ở
nhà
- Chuẩn bị cho bài kiểm
tra học kì I
+ Ôn lại các kiến thức cơ
bản từ bài 1 đến bài
32(bài ôn tập)
+Xem lại các bài tập đã
làm
b, Có thể mắc nối tiếp 2
đèn đó vào U = 220V đợc không? Khi đó các đèn sẽ sáng thế nào?
Gợi ý bài 3:
- Tính điện trở của mỗi
đèn dựa vào công thức?
- Tính cờng độ dòng điện qua mỗi đèn dựa vào công thức: I =
U P
-Để biết 2 đèn này có mắc nối tiếp đợc không ta phải làm gì?.
- Tính hiệu điện thế 2 đầu mỗi đèn rồi rút kết luận.
GVgiao bài cho HS
Α
=
=
11
5 220
100 2
2
U P
b, Vì R 1 nt R 2 nên:
R = R 1 +R 2 = 1210 + 484
= 1694Ω
+ Cờng độ dòng điện qua 2 đèn: I = A R U 13 0 1694 220 , = = Hiệu điện thế 2 đầu mỗi đèn: U 1 = I R 1 = 0,13.1210 =157,3V U 2 = I R 2 = 0,13.484 = 62,92V + Nh vậy cả 2 đèn đều đợc sử dụng ở hiệu điện thế thấp hơn 220V, do đó chúng không bị cháy( hỏng) nhng cũng không sáng bình thờng Cả 2 đèn đều tối đi, nhất là đèn 2 rất tối
V/ Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Ngày thực hiện:
Tiết 32:
Trang 7Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
Thực hành và kiểm tra thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu Nghiệm lại từ tính
của ống dây có dòng điện chạy qua.
i Mục tiêu:
1 Kiến thức: Chế tạo đợc một đoạn dây thép thành nam châm.Biết cách nhận biết
một số vật có phải là nam châm hay không?
2 Kĩ năng: Biết dùng nam châm để xác định tên từ cực của ống dây có dòng điện
chạy qua và chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
3 Thái độ: - Làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc thực hành
- Biết sử lí và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu
- Có tinh thần hợp tác vói bạn trong nhóm
II chuẩn bị
* Cá nhân: Bản báo cáo thực hành( Theo mẫu sgk/81)
* Nhóm HS: - Nguồn 9V và 3V; Cuộn dây A( 200 vòng); cuộn dây B( 300 vòng)
- Hai đoạn dây dẫn( 1 là dây đồng, 1dây chế tạo namchâm)
- Hai đoạn chỉ ni lon dài 15cm; một công tắc; một giáTN
III Ph ơng pháp : - Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của học sinh.
- Cho HS thực hành Hoàn thành báo cáo TH
IV Tổ chức các hoạt động học tập:
* Hoạt động1(5 phút): ổn
định và trình bày
phần trả lời câu hỏi
trong báo cáo thực
hành.
Lớp trởng báo cáo sự
chuẩn bị bài của lớp
Nêu mục đích yêu cầu
của bài thực hành
Trả lời câu hỏi trong
bản báo cáo thực hành của
Nêu câu hỏi:
+ Nêu mục đích của bài thực hành?
+ Để chế tạo nam châm vĩnh cửu ta cần chuẩn bị dụng cụ gì và làm nh thế nào?
+Để nghiệm lại từ tính của ống dây ta cần chuẩn bị những dụng cụ gì? Nêu cách nhận biết một thanh thép đã nhiễm từ hay cha?
Phổ biến lại cho HScông việc cũng nh yêucầu của giờ TH và phátdụng cụ cho các nhóm
Yêu cầu một HS nhắclại các bớc thực hiện
I Chuẩn bị:
+ 2 nguồn điện ( 6V và 3V)
+ Công tắc + ống dây A(200vòng) + ống dây B(300vòng) + 2 đoạn dây (1 thép, 1
đồng) + 1 la bàn.
+ 1 gía thí nghiệm + 2 đoạn chỉ
II. Nội dung thực
Trang 8 Theo dõi, nhắc nhởmọi HS đều phải thamgia hoạt động tích cực.
*Chú ý: khi thử nam châm: Thanh nào chỉ hớng Bắc- Nam thì kết luận nó là nam châm, từ đó đánh dấu một cực
Yêu cầu HS làm việcvới (sgk/80) và gọi một
HS nêu cách tiến hành
Yêu cầu HS thực hànhtheo nhóm
Theo dõi, nhắc nhởmọi HS đều phải thamgia hoạt động tích cực
Yêu cầu cá nhân hoànthành báo cáo -> nộp bàitheo nhóm
Treo bản báo cáo mẫu
do GV chuẩn bị và 4 bảncủa 4 nhóm để HS sosánh và nhận xét
Yêu cầu HS thu dọndụng cụ
Nhận xét đánh giá giờthực hành : ý thức và kết quả thực hành
GVgiao bài cho HS
B 3 : Thử nam châm
B 4 : Đánh dấu cực của nam châm vừa chế tạo.
2 Nghiệm lại từ tính
của ống dây có dòng
điện chạy qua.
B 1 : Đặt nam châm mới trong lòng ống dây B (hình 29.2) sao cho song song với mặt phẳng các vòng dây.
B 2 : Cho dòng điện qua ống dây -> xác định cực của ống dây dựa vào cực nam châm đã định hớng.
B 3 : Đổi cực nguồn điện, xác định lại cực của ống dây khi đã đổi chiều dòng điện.
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 33
Hình 29.2
Trang 91.Trả lời cõu hỏi.
C 1 : Muốn làm cho thanh thép nhiễm từ ta đặt thanh thép trong từ trờng của nam châm, hoặc của dòng điện một chiều.
C 2 :Cú 2 cỏch để nhận biết chiếc kim bằng thộp đó bị nhiễm từ hay chưa.
-Treo kim thăng bằng trờn một sợi dõy khụng xoắn xem nú cú chỉ hướng Nam -Bắc hay khụng
-Hoặc đưa kim lại gần cỏc mạt sắt xem kim cú hỳt mạt sắt hay khụng.
C 3: Cỏch xỏc định tờn từ cực của 1 ống dõy cú dũng điện chạy qua và chiều dũng điện
trong cỏc vũng dõy bằng một kim nam chõm:
- Đặt kim nam chõm vào trong lũng và gần một đầu ống dõy Căn cứ vào sự định
hướng của kim nam chõm mà xỏc định chiều cỏc đường sức từ trong lũng ống dõy Từ đú xỏc định tờn từ cực của ống dõy Sau đú, dựng quy tắc nắm tay phải để xỏc định chiều dũng điện chạy trong cỏc vũng của ống dõy.
2.Kết quả chế tạo nam chõm vĩnh cửu: ( Bảng 1):
Kết quả
Lần TN
Thời gian làm nhiễm từ (phỳt)
Thử nam chõm Sau khi đứng cõn bằng, đoạn dõy dẫn nằm theo phương nào?
Đoạn dõy nào đó thành nam chõm vĩnh cửu?
Với đoạn dõy
Với đoạn dõy
Trong đú: + ý thức : 3 điểm (Phần1:3 điểm – mỗi câu đúng 1 điểm)
+ TH : 7 điểm: Phần 1( 3 điểm); phần 2 (2điểm ); phần 3( 2điểm)
1 Nam chõm quay và nằmdọc theo trục ống dõy
Đầu ống dõy gần
từ cực bắc củanam chõm
Trang 10Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
V Rút kinh nghiệm:
.
Ngày soạn: Ngày giảng Tiết 34- Bài 31 Hiện tợng cảm ứng điện từ I Mục tiêu 1.Kiến thức: - Làm đợc TN dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng 2 Kĩ năng:
- Mô tả đợc cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
- Sử dụng đúng hai thuật ngữ mới: Dòng điện cảm ứng và hiện tợng cảm ứng
điện từ
3 Thái độ: Hợp tác trong nhóm, trung thực.
II chuẩn bị: *Nhóm HS : + 1 cuộn dây gắn đèn LED.
+ 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh
+ 1 nam châm điện và 2 quả pin loại 1,5V
*GV : Đina-mô xe đạp có gắn đèn, đina-mô đã bóc vỏ
III Ph ơng pháp : -Thực nghiệm, quan sát; phân tích,hợp tác nhóm nhỏ qui lạp
và rút kết luận
IV/ Tiến trình dạy học:–
1.
ổ n định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
A.Đối tợng: 9 A: 9 B:
B Nội dung:
Nhắc lại kiến thức liên quan đến bài học
+ HS1: Nêu đợc 3 u thế của NC điện so với
NC vĩnh cửu
+HS2: Nêu đợc điều kiện để cho đèn sáng là:
2 đầu đèn phải nối với hai cực của nguồn
điện (pin hoặc ắc-quy)
Nhận xét câu trả lời của bạn
Nêu câu hỏi:
1, Nêu u thế của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?
2, Muốn có dòng điện chạy qua bóng
đèn pin ( đèn sáng) ta phải làm gì?
3.Bài mới:
A.ĐVĐ:
B.Tổ chức các hoạt động Dạy- Học:
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 35
Trang 11Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
GV: Nêu tình huống: –Muốn có dòng điện chạ yqua đèn tức là đèn sáng thì phải có nguồn điện ( Pin hoặc ác quy) nối với hai đầu đèn Vậy em có biết liệu có trờng hợp nào không có nguồn điện mà vẫn có dòng điện không –?
HS: Nghe câu hỏi tình huống và dự kiến trả lời: Máy phát điện hoặc đina-mô xe
đạp
*Hoạt động 1(6 phút):
Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của
đina-mô xe đạp
Từng HS quan sát hình
31.1 kết hợp quan sát
đina-mô vật thật nêu đợc:
+ Cấu tạo của đina-mô
+ Dự đoán: Hoạt động của
nam châm quay xung
quanh trục để tạo ra dòng
đại diện trả lời C1
C 1: Dòng điện xuất hiện
trong cuộn dây kín khi ta đa
tiến hành TN kiểm tra,
quan sát và trả lời câu C2
C 2: Đa cuộn dây lại gần và
ra xa NC thì trong cuộn dây
ĐVĐ: Đina-mô có cấu tạo và hoạt động nh thế nào
đina- Nêu cầu hỏi:
+ Bộ phận chính của mô?
đina-+ Dự đoàn xem bộ phận nào hoạt động để tạo ra dòng
điện?
Treo tranh vẽ hình31.2 , yêu cầu HS quansát, nêu mục đích, dụng
cụ và cách tiến hành TN
Phát dụng cụ TN cho
HS, yêu cầu HS tiến hành
TN theo nhóm với hai bớcTN
B 1 : Đa NC lại gần cuộn dây.
B 2 : Đa NC ra xa cuộn dây.
*Chú ý: + Quan sát đèn
+ Đa nam châm ra, vào cuộn dây phải dứt khoát từng động tác.
Yêu cầu các nhóm báocáo kết quả TN từ đó trả
lời câu C1.+ Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây kín khi nào?
ĐVĐ: Nếu để nam châm
đứng yên và di chuyển cuộn dây lại gần hoặc ra xa nam
I Cấu tạo và hoạt động của
đina-mô ở xe
đạp.
1, Cấu tạo
*Gồm: 1 nam châm vĩnh cửu gắn với trục quay và 1 cuộn dây
2, Hoạt động:
- Khi quay núm của
đina-mô thì NC quay theo và đèn sáng.
II Dùng nam châm
để tạo ra dòng điện.
1, Dùng nam châm vĩnh cửu.
a, TN 1 :
Hình 31.2
Trang 12TN2, quan sát ghi kết quả
và thảo luận nhóm,trả lời
C3
C 3: + Dòng điện xuất hiện
trong cuộn dây kín khi ta
điện trong mạch NC điện
tăng( hoặc giảm) vì vậy từ
tr-ờng của nam châm điện biến
thiên
+ Vậy dòng điện xuất hiện
trong cuộn dây kín khi dòng
điện của nam châm điện
ĐVĐ: “ Nếu dùng nam châm điện có thể tạo ra dòng
điện trong cuộn dây kín đó bằng các cách nh dùng nam châm vĩnh cửu đợc không–?
+ Nam châm điện có thể
tạo ra dòng điện trong cuộn dây kín đó bằng cách nào khác không?
Treo tranh vẽ hình 31.3yêu cầu HS quan sát vànghiên cứu câu C3 Nêumục đích,dụng cụ và cáchtiến hành TN
Yêu cầu các nhóm tiếnhành TN2 theo yêu cầu
+Dòng điện xuất hiện trong những trờng hợp nào?
b, Nhận xét 1 : Dòng
điện xuất hiện trong cuộn dây kín khi ta đa một cực của nam châm lại gần hay ra xa một
đầu của cuộn dây đó hoặc ngợc lại.
2, Dùng nam châm
điện
a, TN2 :
b, Nhận xét 2 : Dòng
điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng và ngắt mạch
điện của NC điện nghĩa
là trong thời gian dòng
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 37
K Hình 31.3
Trang 13Nêu câu hỏi:
-Qua TN 1 và TN 2 ở trên em hãy cho biết dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây kín trong những trờng hợp nào ?
Yêu câu HS thực hiệncâu C4 - C5
Nêu câu hỏi:
+Trong TN hình 31.2 , nếu
ta để cuộn dây đứng yên mà cho nam châm quay xung quanh trục thẳng đứng thì
trong cuộn dây có xuất hiện dòng điện cảm ứng không?
điện của nam châm điện biến thiên.
III Hiện tợng cảm ứng điện từ:
- Dòng điện xuất hiện
nh trên gọi là dòng điện cảm ứng.
- Hiện tợng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi
Từng HS trả lời câu hỏi
của GV, chốt lại kiến thức
bài học
Yêu cầu nhóm thảoluận nêu dự đoán, tiếnhành TN kiểm tra dự đoán
và thoàn thành C4
Tổ chức HS thảo luận,hoàn thành C5
Nêu câu hỏi, yêu cầu
HS chốt lại kiến thức bàihọc:
+ Có những cách nào có thể dùng nam châm để tạo ra dòng điện cảm ứng?
+ Hiện tợng xuất hiện dòng
điện cảm ứng gọi là hiện ợng gì?
t- GVgiao bài cho HS:
IV Vận dụng.
C 4 : Cho nam châm quay xung quanh một trục thẳng đứng thì trong cuộn dây kím cũng xuất hiện dòng
Trang 14Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
Hóng dẫn HS tìm hiểubài
? Tại sao trong những lúc ta để NC đứng yên trong lòng cuộn dây thì
trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng?
- Xác định đợc sự biến đổi ( Tăng hay giảm) của số đờng sức từ xuyên qua tiết
diện của cuộn dây kín Làm TN với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
- Dựa trên quan sát TN, xác lập đợc mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điệncảm ứng và sự biến đổi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
- Phát biểu đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
2 Kĩ năng:
- Vận dụng đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích dự đoánnhững trờng hợp cụ thể trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điệncảm ứng
3 Thái độ: Hợp tác trong nhóm, trung thực
II chuẩn bị: *Nhóm HS : Mô hình cuộn dây dẫn và đờng sức từ của nam
- Đa NC lại gần, đa NC ra xa.
Nêu câu hỏi:
1,Dùng nam châm ta có thể tạo ra dòng diện trong cuộn dây kím bằng cách nào? Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 39
Trang 15Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
- Cho NC hoặc cuộn dây quay.
- Thay đổi cờng độ dòng điện trong NC điện 2, Việc tạo ra dòng điện cảm ứng có phụ
thuộc vào chính NC hay trạng thái cđ của
Vậy không phải chính nam
châm mà là cái gì chung của
các NC đã gây ra dòng điện
cảm ứng.
- Dự kiến: khảo sát sự biến
đổi số đờn sức từ xuyên qua
tiết diện S.
*Hoạt động 2(8 phút):
Khảo sát sự biến
đổi số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây kín.
Nêu câu hỏi: –Ta đã
biết, có thể dùng đờng sức
từ để biểu diễn từ trờng Vậy
ta phải làm thé nào để nhận biết đợc sự biến đổi của từ trờng trong lòng cuộn dây khi đa NC lại gần hoặc ra
xa cuộn dây?
Hớng dẫn HS sử dụngmô hình và đếm số đờngsức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây khi NC ở
xa và khi lại gần cuộndây
Yêu cầu HS quan sáthình 32.1 để hoàn thành
II Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
N
Trang 16Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
- Để NC nằm yên trong lòng
ống dây: Số đờng sức từ
không đổi.
- Để NC nằm yên, đa cuộn
dây lại gần: Số đờng sức từ
C 2: -Đa NC lại gần hoặc ra
xa cuộn dây : Có dòng điện
Nêu câu hỏi: Dựa vào
TN dùng NC vĩnh cửu để tạo ra dòng điện cảm ứng
và kết quả khảo xát sự biến
đổi số đờng sức từ khi di chuyển NC, hãy nêu ra mối quan hệ giữa sự biến thiên
số đờng sức từ qua tiết diẹn
S và sự xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Hớng dẫn HS lập biểu
đồ đối chiếu để nhận ramối quan hệ
Tổ chức lớp thảo luậncâu C3 từ đó yêu cầu HSrút ra nhận xét 2
Tổ chức lớp thảo luậncâu C4
Nêu câu hỏi gợi ý:
+Nhận xét gì về cờng độ dòng điện ở NC điện khi ta
2, Kết luận.
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 41
Trang 17tr-ờng của NC điện mạnh lên,
số đờng sức từ xuyên qua tiết
diện S tăng, do đó xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
- Khi mạch điện ngắt, I giảm
về 0, từ trờng của nam châm
yếu đi, số đờng sức từ xuyên
qua S giảm, do đó xuất hiện
chung về điều kiện
xuất hiện dòng điện
đúng trong mọi trờng hợp–
đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây kín?
Yêu cầu HS hoànthành C4 vào vở
Gọi 1 HS nêu kết luậnchung về ĐK xuất hiệndòng điện cảm ứng
Hỏi thêm: Kết luận này
có gì khác với nhận xét2?
* Giải thích thêm: ở nhận xét 2 dòng điện cảm ứng xuất hiện trong trờng hợp đờng sức từ của NC
điện biến thiên còn ở kết luận thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mọi trờng hợp khi số đờng sức từ biến thiên.
Trong mọi trờng hợp, khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
4 Củng cố, vận dụng (5 phút):
Từng HS vận dụng trả
lời C5 và C6
C 5 : Khi quay núm xoay thì
NC quay theo Khi 1 cực của
NC lại gần cuộn dây thì số
+Tại sao quay núm xoay của
đina-mô ở xe đạp thì đèn lại sáng?
+Tại sao cho nam châm quay quanh 1 trục thẳng đứng trớc cuộn dây thì trng cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Nêu câu hỏi, yêu cầu HSchốt lại kiến thức của bài
III Vận dụng.
C 5 :
C 6 :
Trang 18Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
Tham gia thảo luận lớp
=> thống nhất ghi vở
Từng HS trả lời câu hỏi
của GV, chốt lại kiến thức
bài học
học:
-Ta không nhìn thấy từ tr-ờng Vậy làm thế nào để khảo sát sự biến thiên của từ trờng ở chỗ cuộn dây ?
- Làm thế nào để biết đợc mối quan hệ giữ số đờng sức
từ và dòng điện cảm ứng?
- Với ĐK nào thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Khi 1 cực của NC lại gần cuộn dây thì số đ-ờng sức từ tăng, nên xuất hiện dòng điện cảm ứng Khi cực đó của NC ra xa thì số đ-ờng sức từ gỉảm, do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
*5.(Hớng dẫn học tập ở nhà.2 phút):
- Học và làm bài tập bài 32(SBT) Đọc phần có thể em cha biết(SGK/89)
- Chuẩn bị cho bài ôn tập học kì I : Ôn từ bài 1 đến bài 32.
GVgiao bài cho HS:
+Chơng 1: Xem lại kiến thức trong bài tổng kết chơngI.
+Chơng 2: ôn từ bài 21 đến bài 32( sgk)
V/ Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Ngày soạn:
Ngày giảng:9A: 9B:
Tiết 36 Bài 33– Dòng điện xoay chiều I Mục tiêu 1.Kiến thức: - Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi số đờng sức từ qua tiết diện của cuộn dây - Phát biểu đợc đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi - Bố trí đợc TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo hai cách: Cho nam châm hoặc cho cuộn dây quay Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện - Dựa vào quan sát TN để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng 2 Kĩ năng: Quan sát và mô tả chính xác hiện tợng xảy ra 3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học
II chuẩn bị: *Nhóm HS : - Cuộn dây dẫn kín có hai đèn LED; một NC vĩnh
cửu
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 43
Trang 19có 2 đèn LED mắc song song, ngợc chiều nhau.
III Ph ơng pháp : -Thực nghiệm, quan sát, phân tích, hợp tác nhóm nhỏ qui lạp
Trả lời câu hỏi của GV:
- Nêu đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng là số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây kín biến đổi.
- Dự đoán đợc dòng điện lấy từ hai nguồn
điện là khác nhau.
Nêu câu hỏi:
1,Nêu điều kiện làm xuất hiện dòng điện cảm ứng?
2,Dòng điện lấy từ nguồn điện là pin hay
ác-quy và dòng điện lấy từ nguồn điện ở ổ lấy điện gia đình có giống nhau không?
- Cả hai trờng hợp đèn đều sáng, chứng tỏ
cả hai nguồn đều cho dòng điện.
- Quan sát thấy kim của vôn kế quay khi
mắc vôn kế vào hai cực của pin.
Tiếp tục quan sát GV làm TN Trả
lời câu hỏi của GV
-Mắc vôn kế vào mạch, kim vôn kế không
quay.
-Đổi chỗ 2 chốt cắm vào ổ lấy điện kim vôn
kế vẫn không quay.
Phát hiện ra dòng điện trên lới điện
trong nhà không phải là dòng điện một
chiều
ĐVĐ: – Nếu ta lắp bóng đèn pin 3V vào lần lợt 2 nguồn: 1 nguồn 3V lấy từ pin,
1 nguồn 3V lấy từ ổ điện thì hiện tợng gì xảy ra ở hai đèn–?
GV làm TN: Mắc lần lợt 2 đèn vào 2 nguồn điện và mắc vôn kế một chiều vào hai cực của pin
Nêu câu hỏi: – Mắc vôn kế một chiều vào nguòn điện lấy từ lới điện trong nhà, kim vôn kế có quay không?
GV làm tiếp TN:
+ Mắc vôn kế vào mạch điện lấy từ ổ
điện trong phòng
+ Đổi chỗ 2 chốt cắm vào ổ lấy điện
Nêu câu hỏi: –Tại sao trờng hợp thứ 2 kim vôn kế không quay dù vẫn có dòng
điện? Hai dòng điện có giống nhau không? Dòng điện lấy từ mạng điện trong nhà có phải là dòng điện một chiều không–?
B.Tổ chức các hoạt động Dạy- Học:
Trang 20- Quan sát hiện tợng, thảo
luận nhóm trả lời câu C1
C 1 : Đa NC lại gần cuộn dây
đèn 1 sáng (số đờng sức từ
tăng)
- Kéo NC ra xa thì đèn 2 sáng
(số đờng sức từ giảm)
- Vậy chiều dòng điện xuất
hiện trong hai trờng hợp
Từng HS trả lời câu hỏi
của GV,dự đoán về chiều
Yêu cầu HS bố trí TN
nh hình 33.1 và thực hiệntheo yêu cầu C1, nhận xét
về chiều dòng điện cảmứng trong 2 trờng hợp khi
đa NC lại gần , ra xa
Tổ chức HS thảo luận
để rút ra kết luận
- Khi đa NC ra xa, lại gần cuộn dây thì 2 đèn luân phiên nhau sáng, điều đó cho ta nhận xét gì về chiều dòng điện trong 2 trờng hợp
đó?
- Qua kết quả TN và nhận xét ở trên cho ta rút ra kết luận gì?
Gọi một HS nêu kếtluận
Nêu câu hỏi: Dòng điện xoay chiều có chiều biến đổi
đ Từ đó suy ra chiều dòng
điện cảm ứng có đặc điểm gì?
Phát dụng cụ cho HS
và yêu cầu HS làm TNkiểm tra
điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều ngợc với chiều dòng điện cảm ứng khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm.
3 Dòng điện xoay chiều:
- Dòng điện luân phiên
đổi chiều đợc gọi là dòng điện xoay chiều.
II Cách tạo ra dòng
điện xoay chiều
1 Cho NC quay trớc cuộn dây dẫn kín.
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 45
Hình 33.2
S N
Trang 21Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
thành C2
C 2: Khi đa NC quay liên tục
thì số đờng sức từ luân phiên
tăng giảm Vậy dòng điện
cảm ứng xuất hiện trong
cuộn dây là dòng điện xoay
xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây biến đổi nh thế
nào khi cuộn dây quay Từ
đó nêu dự đoán về chiều
- Khi cuộn dây quay liân tục
thì số đờng sức từ luân phiên
tăng giảm Vậy dòng điện
xuất hiện trong cuộn dây là
dòng điện xoay chiều.
Thảo luận chung ở lớp
và rút kết luận chung: Nêu
ĐVĐ: “Nếu ta cho cuộn dây quay trong từ trờng thì
số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây kín biến đổi nh thế nào?Từ đó
Yêu cầu HS phát biểukết luận và giải thích vì
sao khi NC quay haycuộn dây quay thì trongcuộn dây lại xuất hiệndòng điện cảm ứng xoaychiều?
2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trờng
+ Cho cuộn dây quay trong từ trờng.
4 Vận dụng, củng cố (10 phút):
Hoạt động của hs Trợ giúp của GV
Nhóm HS:
-Thảo luận, nêu dự đoán
Nêu câu hỏi khắc sâukiến thức:
- Có trờng hợp nào cho NC quay mà trong cuộn dây
Trang 22Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
- Làm TN kiểm tra dự
đoán
- Nêu NX: “Chỉ có 1 trờng
hợp trục quay của NC trùng
với trục của cuộn dây thì
sau số đờng sức từ giảm nên
dòng điện đổi chiều vì vậy
đèn 2 sáng.
Trả lời câu hỏi của GV
chốt lại kiến thức của bài
học:
không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Hớng dẫn HS cầm NCquay xung quanh trụckhác nhau => Phát hiện tr-ờng hợp trục quay của NCtrùng với trục của cuộndây thì không có dòng
điện cảm ứng trong cuộndây
Yêu cầu HS vận dụnghoàn thành câu C4
Nêu câu hỏi, yêu cầu
HS chốt lại kiến thức củabài học:
- Nêu đặc điểm của dòng
điện xoay chiều
- Có mấy cách để tạo ra dòng
điện xoay chiều.
GVgiao bài cho HS
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 47
Trang 232 Nêu đợc điện trở của sây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, đợc tính bằng
th-ơng số giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cờng độ dòng điện qua nó.Nhận biết đợc đơn vị của điện trở
3 Nêu đợc đặc điểm về cờng độ dòng điện, về hiệu điện thế và điện trờ tơng
đ-ơng đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song
4 Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vậtliệu làm dây dẫn
5 Nêu đợc biến trở là gì và các dấu hiện nhận biết điện trở trong kĩ thuật
6 Nêu đợc ý nghĩa các trị số vôn và oát ghi trên thiết bị tiêu thụ điện năng
7 Viết đợc các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một
đoạn mạch
8 Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lợng
9 Chỉ ra đợc sự chuyển hóa các loại năng lợng khi đèn điện, bếp điện, bàn là,nam châm điện, động cơ điện hoạt động
10 Xây dựng đợc hệ thức Q = I2.R.t của định luật Jun – lenxơ và phát biểu
định luật này
II Kĩ năng:
1 Xác định đợc điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampekế
2 Nghiên cứu bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tơng đơng của đoạnmạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần và xác lập đợc các côngthức:
RTĐ = R1 + R2 + R3 ;
2 1
1 1 1
R R
3 So sánh đợc điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song vớimỗi điện trở thành phần
Trang 247 Giải thích đợc nguyên tắc hộat động của biến trở con chạy Sử dụng biến trở
đẻ điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch
8 Vận dụng đợc định luật Ôm và công thức
S
l
R= ρ để giải bài toán về mạch
điện đợc sử dụng với U không đổi trong đó có mắc biến trở
9 Xác định đợc công xuất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampekế.Vận dụng đợc các công thức P = UI, A = Pt = UIt để tính đợc một đại lợng khibiết các đại lợng còn lại đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
10 Vận dụng đợc định luật Jun – lenxơ để giải thích đợc các hiện tợng đơngiản có liên quan
11 Giải thích đợc tác hại của hiện tợng đoạn mạch và tác dụng của cầu chì để
đảm bảo an toàn điện
12 Giải thích và thực hiện đợc các biến pháp thông thờng để sử dụng an toàn
điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
Trang 25Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
1 Kiến thức:
- Nêu đợc cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độdòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận sự phụ thuộc của I vào U
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế.
vôn kế song song với đèn
Nhận xét câu trả lời của
bạn
Dự đoán:
*Hoạt động 2(15
phút):Tìm hiểu sự phụ
thuộc của cđdđ vào
hiệu điện thế giữa
hai đầu dây.
-Tiến hành đo, ghi các kết
quả đo vào bảng 1 trong
Nêu câu hỏi:
+Để đo cờng độ dòng điệnqua bóng đèn và U giữahai đầu bóng đèn cần dùngnhững dụng cụ gì?
+Nêu nguyên tắc sử dụngnhững dụng cụ đó
ĐVĐ “ở lớp 7 ta đã biết khi U đặt vào hai đầu đèn càng lớn thì cờng độ dòng
điện I qua đèn càng lớn và
đèn càng sáng mạnh Vậy I qua đèn có tỉ lệ với U đặt vào
Trang 26Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
vở
-Thảo luận nhóm trả lời C1
C 1 : Khi tăng (hoặc giảm)
hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn bao nhiêu lần thì
c-ờng độ dòng điện chạy qua
Đồ thị là 1 đờng thẳng đi qua
gốc tọa độ( U=0; I=0)
+ Kẻ 1 đờng song song với
trục hoành cắt trục tung tại
điểm có cờng độ I; kẻ 1 đờng
song song với trục tung cắt
trục hoành tại điểm có hiệu
điện thế làU =>điểm M(U;I)
Yêu cầu HS trả lời câuhỏi: đồ thị biểu diễn sựphụ thuộc của I vào U có
Đồ thị biểu diễn mối quan
* GV giao bài học sinh :
II. Đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
1.Dạng đồ thị:
Là một đờng thẳng đi qua gốc tọa độ (U= 0; I
= 0)
2.Kết luận:
Hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn tăng ( hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Trang 27- Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng công thức tính điện trở để giải bài
tập, phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
- Vận dụng định luật ôm để giải bài tập đơn giản
2 Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở
của một dây dẫn
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
II chuẩn bị : + GV: Bảng phụ : Ghi giá trị thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn
123
III Ph ơng pháp : Vấn đáp, quy nạp để rút kết luận về mối tơng quan giữa I với
U và R
Trang 28Trả lời câu hỏi của GV.
+Nêu kết luận về mối quan
hệ giữa cờng độ dòng điện và
Nêu câu hỏi:
Đánh giá cho điểm
ĐVĐ “Trong TN với mạch điện có sơ đồ nh hình 1.1, nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào 2 đầu các dây dẫn khác nhau thì c- ờng độ dòng điện qua chúng
có nh nhau không?–
Theo dõi, giúp đỡ HSyếu tính toán
Yêu cầu 1HS trả lời C1
Yêu cầu vài HS trả lời C2
và cho cả lớp thảo luận
Yêu cầu HS trả lời cáccâu hỏi sau:
+ Tính điện trở dây dẫn bằng công thức nào? Nêu đơn vị của điện trở?
+ Khi tăng hđt vào hai đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao?
+Hiệu điện thế hai đầu dây dẫn là 3V dòng điện chạy qua
nó có cờng độ là 250 mA.
Tính điện trở của dây dẫn đó.
+ Hãy đổi các đơn vị sau?
0,5 MΩ = –KΩ = –– Ω
+ Nêu ý nghĩa của điện trở.
Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cờng độ dòng
điện và điện trở của dây dẫn?
I Điện trở của dây dẫn
2 Điện trở
+Công thức tính điện trở:
I
U
R = luôn không đổi
đối với mỗi dây dẫn.
+ ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng
điện nhiều hay ít.
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 53
Trang 29 Gọi 2 HS lên bảng giảicâu C3 và C4
+ I đo bằng Ampe (A)
=> U = I.R = 0,5.12 = 6V
C 4 : +Vì cùng một hđt đặt vào hai đầu dây dẫn khác nhau thì cờng độ dòng điện tỉ lệ nghịch với điện trở.
Trang 30- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng ampekế và vôn kế
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng đúng các dụng cụ đo vôn kế,
ampekế, kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II chuẩn bị :
+ GV: Đồng hồ đa năng
+ Nhóm HS: -1 dây dẫn có điện trở cha biết, 1 nguồn điện 6V, 1ampekế
-1vôn kế, 1công tắc và 7 đoạn dây dẫn dài 30cm
III Ph ơng pháp : -Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của học sinh.
- Cho HS thực hành Hoàn thành báo cáo TH
+Đo cờng độ dòng điện bằng
am pekế Mắc am pekế nối
Kiểm tra sự chuẩn bịbài của HS
Nêu câu hỏi:
+Viết công thức tính điện trở?
+ Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn cần dụng cụ gì? Mắc dụng
cụ đó nh thế nào?
+ Muốn đo cờng độ dòng
điện chạy qua một dây dẫn cần dụng cụ gì? Mắc dụng
cụ đó nh thế nào?
I Chuẩn bị:
+Vôn kế +Am pekế +Dây dẫn cần đo điện
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 55
Trang 31Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
tiếp với vật dẫn cần đo
Nhận xét câu trả lời của
+ Xem lại cờng độ dòng
điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp đã học
Theo dõi, nhắc nhởmọi HS đều phải thamgia hoạt động tích cực
Yêu cầu HS nộp báocáo TH
Nhận xét két quả, tinhthần và thái độ thực hànhcủa một vài nhóm
GVgiao bài cho HS
trở.
+Công tắc và nguồn điện +Các đoạn dây nối.
II. Nội dung thực hành
+ Làm 2,3 lần và tính giá trị trung bình.
3
3 2
Trang 32- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đa ra
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bàitập đoạn mạch
nối tiếp
2 Kĩ năng: - Thực hành sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, am pe kế.
- Kĩ năng bố trí tiến hành TN và lắp ráp TN
- Kĩ năng suy luận, lập luận
3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng Yêu thích môn
học
II chuẩn bị: Nhóm HS: +7 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V; 3 điện trở(6Ω; 10Ω, 16 Ω)
III Ph ơng pháp : Thực nghiệm, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
Trả lời câu hỏi của GV
+ Cờng độ dòng điện chạy qua
+ Cờng độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn có mối liên
hệ nh thế nào với cờng độ dòng điện mạch chính?
+Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ nh thế nào với U hai đầu mỗi đèn?
Trang 33R
U R
đèn Liệu có thể thay 2 điện trở nối tiếp bằng 1 điện trở để dòng điện đi qua mạch không thay đổi đợc không?–
Yêu cầu HS trả lời C1 vàcho biết hai điện trở cómấy điểm chung?
? Các điện trở R1, R2 vàampe kế mắc nối với nhau
nh thế nào
Yêu cầu HS thực hiệnC2: Vận dung hệ thức (1),(2) và hệ thức định luật ôm
- Kí hiệu hiệu điện thế hai
đầu đoạn mạch là U, giữa hai
đầu mỗi điện trở là U 1 ,U 2 Hãy viết hệ thức liên hệ giữa
U, U 1 , U 2
- Cờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là I Viết biểu thức U,U 1 và U 2 theo I và R t-
ơng ứng.
Hớng dẫn HS làm TN
nh trong sgk, Theo dõi vàkiểm tra các nhóm mắcmạch điện theo sơ đồ
mạch nối tiếp
1 Nhớ lại kiến thức
đã học ở lớp 7.
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
2
1 2
1
R
R U
U = ( 3 )
II Điện trở tơng
đ-ơng của đoạn mạch nối tiếp
Trang 34tiếp với nhau khi chúng có
cùng cờng độ dòng điện (gọi
là I ĐM ) và các dụng cụ này
HĐ bình thờng khi I đi qua
Trả lời câu hỏi của GV
chốt lại kiến thức bài học
Yêu cầu HS đọc thôngtin để tìm hiểu các dụng cụ
điện có thể mắc nối tiếpvới nhau khi nào?
Tổ chức HS thảo luận
C4
- Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch nối tiếp?
Hớng dẫn câu C5
-Trong sơ đồ hình 4.3b(sgk) có thể chỉ mắc 2 điện trở có tri số thế nào nối tiếp với nhau( thay cho việc mắc 3 điện trở)?
- Nêu cách tính điện trở tơng
đ-ơng của đoạn mạch AC?
Nêu câu hỏi: “ phát biểu thành lời 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp–
Gọi 1HS đọc phần ghinhớ (SGK/13)
GVgiao bài cho HS
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có
điện trở tơng đơng bằng tổng các điện trở thành phần.
III. Vận dụng:
C 4
C 5
R12 = 20 +20 = 2.20 = 40 Ω
Trang 351 1 1
R R
1
2 2
1
R
R I
I =
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đa ra
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập đoạnmạch song song
II chuẩn bị: Nhóm HS: +9 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu
III Ph ơng pháp : Thực nghiệm, quan sát, phân tích khái quát hóa, rút kết luận.
Trang 36R
R I
và cờng độ dòng điện của các mạch rẽ?
ĐVĐ “Đối với
đoạn mạch song song, điện trở tơng đ-
ơng của đoạn mach
có bằng tổng các
điện trở thành phần không?
Yêu cầu HS trả
lời C1
-Hãy cho biết hai
điện trở có mấy điểm chung? cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế của đoạn mạch này có đặc
Hớng dẫn HSthực hiện C2: Vậndung hệ thức (1),(2) và hệ thức địnhluật ôm để chứngminh hệ thức (3)
Hớng dẫn học
I. Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song
U = U 1 = U 2 (2)
+ Cờng độ dòng điện chạy qua
mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện
trở đó
1
2 2
1
R
R I
I
= (3)
II Điện trở tơng đơng của
đoạn mạch song song
1 1 1
R R
suy ra RRĐ=
2 1
2 1
R R
R R
Trang 37- Viết hệ thức liên hệ I; I 1 ;I 2 theo U; R TĐ ;
R 1 ; R 2
- Vận dụng hệ thức (1) để suy ra công thức (4)
Hớng dẫn HSlàm TN nh trongsgk, Theo dõi vàkiểm tra các nhómmắc mạch điệntheo sơ đồ
Yêu cầu vài HSphát biểu kết luận
- Trong sơ đồ hình 5.2b(sgk) có thể chỉ mắc 2 điện trở có tri số bằng bao nhiêu song song với nhau ( thay cho việc mắc 3 điện trở)?
2 Thí nghiệm kiểm tra.
3 Kết luận.
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tơng đơng bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần.
3
30 45
30 15 3 12
3
R R
R R
R AC
R TĐ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
( Hình 5.2b)
ỉ M
Trang 38GVgiao bài choHS.
nhiều nhất 3điên trở
2 Kĩ năng: - Kĩ năng giải bài tập vật lí theo đúng các bớc giải.
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh tổng hợp thông tin
3 Thái độ: - Cẩn thận trung thực
II chuẩn bị: - GV: phiếu học tập đã ghi các bớc giải bài tập.
- HS:+ Ôn 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp và song
Trang 39Trả lời câu hỏi của GV.
- Nội dung định luật và biểu
1 1
1
R R
-R 1 ;R 2 mắc song song với
Nêu câu hỏi:
-Phát biểu và viết hệ thức của đinh luật Ôm?
kế đo những đại lợng nào trong mạch?
-Khi biết U hai đầu đoạn mạch và I chạy qua
đoạn mạch chính vận dụng công thức nào để tính R TĐ ?
-Vận dụng công thức nào để tính R 2 khi biết
R TĐ và R 1 ?
Hớng dẫn HS tìmcách giải khác
-Hãy cho biết R 1 ;R 2 đợc mắc nh thế nào với nhau?Các Am pekế đo những đại lợng nào trong mạch?
=> I A = I AB = 1,8A.
+ Vì I= U/R->U 1 = I 1 R 1 =12V + U 1 = U 2 = U AB =12V
A K
R 2
R 1
ỉ ỉ
A 1
Trang 40Giáo án vật lý 9 – năm học 2010 - 2011
nhau, am pe kế
( A 1 ) đo cờng độ dòng điện
qua R 1 ; Am pekế(A) đo cờng
-R 2 ;R 3 mắc song song với
nhau R 1 đợc mắc nối tiếp
với đoạn mạch MB?Am
pekế(A) đo cờng độ dòng
cách giải khác cho câu b
và trao đổi bài cho nhau
- Từ kết quả của câu a, tính R TĐ
-Biết R TĐ và R 1 hãy tính R 2
Gọi HS nêu yêu cầucủa bài 3 và trả lời câuhỏi:
-R 2 ;R 3 mắc nh thế nào với nhau? R 1 đợc mắc
nh thế nào với đoạn mạch MB?Am pekế(A)
đo đại lợng nào trong mạch?
- Viết công thức R TĐ theo
R 1 và R MB
- Viết công thức tính ờng độ dòng điện chạy qua R 1
c Viết công thức tính hiệu điện U MN từ đó tính
I 2 và I 3
Hớng dẫn HS tìmcách giải khác cho câu
b
“ Sau khi tính đợc I 1 , vận dụng hệ thức
3
2 2
3
R
R I
12 2 2
2
,
I
U I
III Giải bài 3:
* Mạch gồm R 1 nt (R 2 //R 3 ) a.+ R AB = R 1 +R MB
+ Vì R 2 =R 3
=> R MB =R 2 / 2=R 3 /2 =15(Ω) + R AB =15+15 = 30(Ω) b.Cờng độ dòng điện qua các
điện trở.
I 1 = I AB = = = 0 4 Α
30
12 ,
AB
AB
R U
I 2 = I 3 = = = 0 2 Α
2
4 0
Giáo viên: Phạm Văn Trang – Trờng THCS Quảng Sơn 65
ỉ
M
R 3
ỉ K