- Kỹ năng: Học sinh biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp, lập được hệ phương trình và biết cách trình bày bài toán.. - Trong mỗi giờ người thợ thứ nhất làm đượ
Trang 1Tuần: 21 Tiết: 42 Ngày soạn: 12/01/2011
Lớp dạy: 9A1 Ngày dạy: 13/01/2011
LUYỆN TẬP 1 I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Rèn luyện giải toán bằng cách lập hệ phương trình, tập trung vào dạng
phép viết số, quan hệ số, chuyển động
- Kỹ năng: Học sinh biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích
hợp, lập được hệ phương trình và biết cách trình bày bài toán
- Thái độ: Cung cấp cho học sinh kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của
toán học vào đời sống
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, bút dạ, máy tính bỏ túi
- HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Chữa bài tập 37 trang 9 SBT
- HS2: Chữa bài tập 31 trang 23 SGK
3) Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: Chữa bài tập 33 trang
24:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài.
- Trong mỗi giờ người thợ
thứ nhất làm được mấy phần
của công việc? Người thợ
thứ hai làm được mấy phần
của công việc?
-Trong 3 giờ người thợ thứ
nhất làm được mấy phần
của công việc?
- Trong 6 giờ người thợ thứ
hai làm được mấy phần của
công việc?
- Hãy thiết lập hệ phương
trình.
- Giải hệ phương trình và trả
lời.
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời:
Mỗi giờ người thợ thứ nhất làm được:
x
1
(công việc), người thợ thứ hai làm được
y
1 (công việc)
Trong 3 giờ người thợ thứ nhất làm được:
x
3 (công việc) Trong 6 giờ người thợ thứ hai làm được:
y
6 (công việc)
- Học sinh lên bảng thiết lập thiết lập hệ phương trình, sau đó giải hệ phương trình
và trả lời
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh tiến hành thảo luận nhóm, sau
1/.Chữa bài tập 33 trang 24:
Gọi x là số giờ để người thợ thứ nhất làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y
là số giờ để người thợ thứ hai làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc Điều kiện: x > 0, y > 0.
Ta có hệ phương trình:
= +
= +
100
25 6 3
16
1 1 1
y x
y x
Đặt u =
x
1
; v =
y
1
=>
= +
= +
4
1 6 3
16 1
v u
v u
=
=
⇔
48 1 24 1
v u
=>
=
=
48
1 1 24
1 1
y
x
=
=
⇔
48
24
y x
Thử lại:
16
1 48
1 24
1 + = thỏa mãn
100
25 48
6 24
3
= + thỏa mãn Vậy: Người thợ thứ nhất làm một mình
Tập giáo án Đại số 9 Người soạn: Trang 1
Trang 2Tuần: 21 Tiết: 42 Ngày soạn: 12/01/2011
Lớp dạy: 9A1 Ngày dạy: 13/01/2011
HĐ2: Chữa bài tập 34 trang
24:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài.
- Hãy nêu biểu thức biểu
diễn số cây rau cải bắp trồng
trong vườn lúc đầu? Khi
tăng thêm 8 luống và mỗi
luống ít đi 3 cây? Khi giảm
đi 4 luống và mỗi luống
tăng thêm 2 cây?
(-Yêu cầu học sinh tiến hành
thảo luận nhóm, sau đó cử
đại diện trả lời).
HĐ3: Chữa bài tập 35 trang
24:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài.
- Hãy nêu biểu thức biểu
diễn số tiền mua 9 quả thanh
yên? Số tiền mua 8 quả táo
rừng thơm? Số tiền mua 7
quả thanh yên? Số tiền mua
7 quả táo rừng thơm?
-Hãy thiết lập hệ phương
trình.
-Giải hệ phương trình và trả
lời.
đó cử đại diện trả lời
Số cây rau cải bắp trồng trong vườn lúc đầu: xy (cây)
Số câu rau cải bắp trồng trong vườn khi tăng thêm 8 luống và mỗi luống ít đi 3 cây:
(x + 8)(y - 3)
Số câu rau cải bắp trồng trong vườn khi giảm 4 luống và mỗi luống tăng 2 cây: (x -4)(y + 2)
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời:
Số tiền mua 9 quả thanh yên là: 9x
Số tiền mua 8 quả táo rừng là: 8y
Số tiền mua 7 quả thanh yên là: 7x
Số tiền mua 7 quả táo rừng là: 7y
-Học sinh lên bảng thiết lập thiết lập hệ phương trình, sau đó giải hệ phương trình
và trả lời
hoàn thành toàn bộ công việc trong 24h người thợ thứ hai làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 48h.
2/ Chữa bài tập 34 trang 24:
Gọi x là số luống rau trong vườn; y là số cây rau mỗi luống Điều kiện x, y nguyên dương.
Ta có hệ phương trình:
+
= +
−
−
=
− +
32 )
2 )(
4 (
54 )
3 )(
8 (
xy y
x
xy y
x
=
−
−
= +
−
⇔
40 4 2
30 8
3
y x
y x
=
=
⇔
15
50
y x
Thử lại:
(50 + 8)(15 - 3) = 696 50.15 - 54 = 750 - 54 = 696 thỏa mãn (50 - 4)(15 + 2) = 782.
50.15 + 32 = 750 + 32 = 782 thỏa mãn Vậy số câu rau cải bắp trồng trong vườn lúc đầu là: 750 cây.
3/ Chữa bài tập 35 trang 24:
Gọi giá tiền mỗi quả thanh yên là: x(rupi), giá tiền mỗi quả táo rừng là y (rupi) Điều kiện: x > 0, y > 0.
Số tiền mua 9 quả thanh yên là:9x.
Số tiền mua 8 quả táo rừng là: 8y.
Số tiền mua 7 quả thanh yên là: 7x.
Số tiền mua 7 quả táo rừng là: 7y.
Ta có hệ phương trình:
= +
= +
91 7 7
107 8
9
y x
y x
= +
= +
⇔
13
107 8
9
y x
y x
−
=
−
−
= +
⇔
104 8
8
107 8
9
y x
y x
=
=
⇔
10
3
y x
Thử lại:
9.3 + 8.10 = 107 thỏa mãn 7.3 + 7.10 = 91 thỏa mãn Vậy giá mỗi quả thanh yên là 3 rupi; giá mỗi quả táo rừng là 10 rupi.
4) Củng cố:
Làm bài tập 42 trang 10 SBT
5) Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 39 42 trang 25, 27
- Ôn tập chương III
Tập giáo án Đại số 9 Người soạn: Trang 2