1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phiếu bài tập Văn 6 kì 2 (mới nhất)

130 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiếu bài tập dạng đọc hiểu + tạo lập văn bản Ngữ văn 6 (học kì 2) PHẦN 2: Phiếu BT được làm dưới dạng đề tổng hợp, gồm 2 phần: Phần I. Đọc hiểu văn bản (từ 49 câu tự luận). Hệ thống câu hỏi đa dạng Từ dễ đến khó, theo 3 cấp độ nhận biết thông hiểu vận dụng Bám sát nội dung văn bản Có các câu hỏi theo phương pháp mới, liên hệ thực tế. Mỗi văn bản chính khoá có 24 đề (bao quát những vấn đề cơ bản, trọng tâm nhất)Phần II. Tạo lập văn bản (rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn) Đề bài bám sát các vấn đề trọng tâm của từng văn bản. Hướng dẫn làm bài chi tiết Có biểu điểm cụ thể Tất cả các câu hỏi đều có đáp án đầy đủ, chi tiết

Trang 1

PHIẾU BÀI TẬP

“BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN” (ĐỀ SỐ 1)PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng

mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với bà con vì cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.

(Tô Hoài)

Câu 1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Cho biết xuất xứ của văn bản?

Câu 2 Trong văn bản, ai là người kể chuyện? Kể ở ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của việc

sử dụng ngôi kể đó?

Câu 3 Nhân vật Dế Mèn đã được tác giả miêu tả theo trình tự nào?

Trang 2

Câu 4 Nhân vật Dế Mèn được tác giả miêu tả qua những phương diện nào? Hãy chỉ rõ

và phân tích các phương diện ấy?

Câu 5 Giải nghĩa từ “cà khịa, xốc nổi”

Câu 6 Tìm 04 từ láy có trong đoạn trích trên và cho biết ý nghĩa của việc sử dụng các từláy đó trong việc miêu tả nhân vật?

Câu 7 Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong hai câu văn:

“Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.”

“Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Viết đoạn văn khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn, trong đó có sửdụng một phép so sánh (gạch chân, chú thích rõ)

Trang 3

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

Ghi chú

1 - Đoạn văn trích trong vàn bản "Bài học đường đời đầu tiên” (trích

"Dế Mèn phiêu lưu ký”)

- Xuất xứ: “Bài học đường đời đầu tiên”(tên do người biên soạn đặt)

trích từ chương I của “Dế Mèn phiêu lưu kí” (1941)

0,250,25

0,250,25

3 - Nhân vật được miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể 0,5

4 *Hình ảnh Dế Mèn:

- Ngoại hình:

+ Càng: mẫm bóng

+ Vuốt:cứng, nhọn hoắt

+ Cánh: áo dài chấm đuôi

+ Đầu: to, nổi từng tảng

+ Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

+ Râu: dài, cong vút

→ Dế Mèn là một chàng thanh niên có vẻ ngoài tự tin, khỏe mạnh,

cường tráng

- Hành động:

+ Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi

+ Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh gọng vó

+ Co cẳng, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ, dáng điệu tỏ vẻ

con nhà võ

+ Nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt sâu

- Ý nghĩ của Dế Mèn: sắp đứng đầu thiên hạ được rồi

⇒ Dế Mèn là một anh chàng khỏe mạnh,cường tráng, hùng dũng

0,5

0,5

Trang 4

nhưng tính tình kiêu căng, hợm hĩnh, xốc nổi…

 Những từ láy trên khiến nhân vật được hiện lên một cách rõ nét,

sinh động Dế Mèn trong đoạn trích trên thực sự là một chàng dế

mới lớn, khỏe mạnh, đáng yêu

0,5

0,5

7 - Phép tu từ được sử dụng: so sánh

- Tác dụng:

+ Giúp người đọc hình dung về sự lợi hại của những chiếc vuốt và

hai cái răng rất khỏe, làm việc rất nhanh của Dế Mèn,

 Qua đó nhấn mạnh đến sự cường tráng của chú dế mới lớn

+ Cho ta thấy sự tự hào của Dế Mèn về bản thân mình

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ 1 phép so sánh

3 Nội dung: Cảm nhận về nhân vật Dế Mèn

*Câu mở đoạn: Giới thiệu tên VB, tác giả, nêu cảm nhận chung về

nhân vật

0,5

0,53,0

Trang 5

Ví dụ:

Nhân vật DM trong VB “Bài học đường đời đầu tiên” đã để lại trong em ấn tượng sau sắc

*Các câu tiếp theo:

- Trước hết, chúng ta yêu mến (ngưỡng mộ, khâm phục, thích thú ) trước vẻ đẹp ngoại hình Đó là một chàng thanh niên cường

tráng, khỏe mạnh, đang ở độ tuổi mới lớn, căng tràn sức sống + Dẫn chứng: Đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt cứng và nhọn hoắt, cánh dài tới tận chấm đuôi, hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp, râu dài, uốn cong vẻ rất đỗi hùng dũng

- Nhưng chúng ta cũng không ưa (không thích, giận, phê phán, chê trách ) DM bởi tính cách kiêu căng, tự phụ, hống hách, coi

thường mọi người xung quanh

+ Dẫn chứng: Chỉ vì muốn ra oai với DC, DM đã trêu chị Cốc

để rôi gây ra cái chết thương tâm, oan uổng cho DC;

- Tuy nhiên, DM cũng đã nhận ra được lỗi lầm của mình sau khi nghe lời khuyên của anh bạn hàng xóm trước khi nhắm mắt Mèn rất ăn năn, hối hận Chúng ta càng cảm thông cho DM hơn;

- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật của tác giả (tính từ, động từ, từ láy, nhân hóa, so sánh….)

- Qua nhân vật Dế Mèn, em rút ra được bài học gì cho bản thân?(Không kiêu căng, hợm hĩnh, sống phải khiêm nhường, nhân ái, biếtgiúp đỡ mọi người, đặc biệt là những người yếu hơn mình, cần biết nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm… )

- Câu kết: khẳng định cảm nghĩ về nhân vật.

Ví dụ:

Quả thật, nhân vật DM vừa đáng trách nhưng lại rất đáng yêu

Trang 6

PHIẾU BÀI TẬP

“BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN” (ĐỀ SỐ 2)PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (6 điểm)

Trang 7

“Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt Dế Choắt là tên tôi đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế Choắt nọ cũng chắc trạc tuổi tôi Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã cũng sợ tôi lắm Cái chàng Dế Choắt, người gày gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê Ðôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu Râu ria gì mà cụt có một mẩu, mà mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ Ðã vậy tính nết lại ăn sổi, ở thì (thật chỉ vì ốm đau luôn luôn không làm được) một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất, không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi.”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 6 – tập 2) Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn trích trên

Câu 2 Giải nghĩa cụm từ “ăn xổi ở thì”?

Câu 3 Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Sự việc tiếp sau đó là gì?

Câu 4 Tìm 04 từ láy miêu tả nhân vật Dế Choắt trong đoạn trích trên và cho biết ý nghĩacủa việc sử dụng các từ láy đó trong việc miêu tả nhân vật?

Câu 5 Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong hai câu văn:

“Cái chàng Dế Choắt, người gày gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.

Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê ”

Câu 6 Nhận xét về thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt (biểu hiện qua lời lẽ, cách

Trang 8

xưng hô, giọng điệu…).

Câu 7 So sánh và chỉ ra những điểm trái ngược trong ngoại hình và tính cách của hainhân vật Dế Choắt và Dến Mèn

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN (4 điểm)

Viết đoạn văn khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Choắt, trong đó có

sử dụng một phép so sánh (gạch chân, chú thích rõ)

ĐÁP ÁN - BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

Trang 9

2 - Ăn xổi ở thì (thành ngữ): cách sống tạm bợ trước mắt cho qua ngày,

không tính đến lâu dài

0,250,25

3 - Sự việc trong đoạn trích: Dế Choắt xin đào 1 ngách thông sang nhà

Dế Mèn để phòng khi nguy hiểm nhưng bị Dế Mèn phũ phàng từ

 Những từ láy trên khiến nhân vật được hiện lên một cách rõ nét,

sinh động Dế Choắt trong đoạn trích trên thực sự là một chàng dế

+ Giúp người đọc hình dung được thái độ cao ngạo của Dế Mèn

thông qua cách đánh giá của Mèn về chân dung xấu xí, thảm hại của

Dế Choắt

+ Gợi cho người đọc sự cảm thương, tội nghiệp trước nhân vật này

0,250,250,25

0,25

6 Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Trịch thượng, kẻ cả:

+ Cách đặt tên cho Dế Choắt

+ Xưng hô với Dế Choắt là chú mày và tao (mặc dù cả hai cùng bằng

tuổi, đó là thái độ của kẻ cả, bề trên)

+ Trong con mắt của Dế Mèn, chân dung của Dế Choắt cũng được

miêu tả một cách thê thảm, xấu xí: gầy gò, dài lêu khêu, như gã

nghiện thuốc phiện…(Đó là cái nhìn thể hiện sự cao ngạo của Dế

Mèn đối với người bạn hàng xóm của mình.)

0,5

Trang 10

- Khinh thường:

+ Chê bai nhà Dế Choắt: luộm thuộm, bề bộn, tuềnh toàng…

- Vô cảm, ích kỉ:

+ Dế Choắt xin đào giúp một ngách sang nhà Dế Mèn thì Dế Mèn

khinh khỉnh, ích kỉ không cho và nói những lời phỉ báng

0,25

0,25

7 So sánh và chỉ ra những điểm trái ngược trong ngoại hình và tính

cách của hai nhân vật Dế Choắt và Dến Mèn:

Ngoại

hình

- Cường tráng, khỏe mạnh

- Gày gò, xấu xí, ốm yếu

Tính cách - Kiêu căng, ngạo mạn,

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và

chính tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ 1 phép so sánh

3 Nội dung: Cảm nhận về nhân vật Dế Choắt

*Câu mở đoạn: Giới thiệu tên VB, tác giả, nêu cảm nhận chung về

nhân vật

Ví dụ:

Nhân vật Dế Choắt trong VB “Bài học đường đời đầu tiên” đã để

lại trong em ấn tượng sau sắc

*Các câu tiếp theo:

- Trước hết, ta thấy Dế Choắt là một anh chàng có ngoại hình

gày gò, yếu ớt và nhỏ bé

+ Ngay từ cái tên mà Dế Mèn đặt cho Choắt đã nói lên điều đó

0,5

0,54,0

Trang 11

+ Choắt có thân hình gầy gò, lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện, đôi cánh thì ngắn củn đến giữa lưng như người cởi trần mặc

+ Khi bị đổ oan là trêu chị Cốc, bị trọng thương trước trò nghịch dại của Dế Mèn, Choắt cũng không hề oán trách mà dùng tấm lòng vịtha để khuyên nhủ bạn mình

- Dù Dế Choắt chỉ là một nhân vật nhỏ bé nhưng chính Choắt lại

là nhân tố quan trọng khiến cho Dế Mèn rút ra bài học đường đời đầutiên và quyết tâm thay đổi

- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật của tác giả (tính từ, động từ, từ láy, nhân hóa, so sánh….)

- Câu kết: khẳng định cảm nghĩ về nhân vật.

Ví dụ:

Quả thật, nhân vật Dế Choắt tuy nhỏ bé nhưng thật đáng yêu, đángkhâm phục

Trang 13

" Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thể này:

- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn ròi cũng mang vạ vào mình đấy.

Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi.

Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum Tôi đắp thành nấm

mộ to Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ vè bài học đường đời đầu tiên."

(Trích Bài học đường đời đầu tiên - Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1 Đoạn văn sử dụng ngôi kể thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể? ( 1,0 điểm)

Câu 2: Giải nghĩa từ “bùm tum”?

Câu 3 Em thấy nhân vật chính Dế Mèn đã có thay đổi như thế nào trong thái độ và hành động san khi gây ra cái chết của Dế Choắt? Miêu tả sự thay đổi đó, tác giả muốnnói lên điều gì? (2,0 điểm)

Câu 4 Hình ảnh nhân vật Dế Mèn trong văn bản trên khiến em liên tưởng tới những con người ở lứa tuổi nào, với những đặc điểm gì? Vì sao em lại có liên tưởng như vậy? (2,0 điểm)

Câu 5 Trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1 cũng có một nhân vật có tính cách xốc nổi, kiêu ngạo như nhân vật Dế Mèn Theo em đó là nhân vật nào? Hậu quả mà tính

Trang 14

cách của hai nhân vật đó để lại là gì?

Câu 6 Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn được nói tới trong đoạn trích trên,

em rút ra được những bài học gì cho bản thân?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Ba nhân vật trong văn bản (Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc) được tác giả xây dựng với những nét khác nhau nhưng lại tạo nên một sự hoà hợp để dẫn dắt sự phát triến của câu chuyện Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) để làm rõ nhận xét này Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một phép so sánh

ĐÁP ÁN - BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (ĐỀ SỐ 3)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

Trang 15

+ Người kể dễ bộc lộ thái độ và tâm trạng của nhân vật 0,25

2 Giải thích nghĩa:

- Bùm tum: um tùm

0,5

3 - Sự thay đổi trong thái độ và hành động của Dế Mèn sau khi gây ra

cái chết cùa Dế Choắt:

+ Ăn năn hối lỗi, thương Choắt

+ Chôn cất bạn cẩn thận

+ Thành tâm đứng trước nấm mộ sám hối về lỗi lầm của mình

- Miêu tả sự thay đổi này, tác giả muốn nói lên một bước ngoặt đã

đến với Dế Mèn, đánh dấu sự trưởng thành của Dế Mèn, nhưng cũng

cho thấy sự trưởng thành đó đã phải trả một cái giá rất đắt

0,250,250,250,25

4 - Hình ảnh nhân vật Dế Mèn trong văn bản trên gợi nhớ tới những

người trẻ tuổi, đang trong giai đoạn chuẩn bị bước vào đời

- Họ khoẻ khoắn, yêu đời, kiêu hãnh nhưng đôi khi nông cạn, xốc

nổi, hay gặp những va vấp hoặc gây ra những tai hoạ mà chính họ

không lường trước Tuy vậy, họ sẽ biết sống khiêm tốn hơn, biết sửa

chữa khi nhận ra sai lẩm cùa mình

- Nhân vật Dế Mèn cũng trong độ tuổi và mang những tính cách như

vậy Và chính những trải nghiệm trong giai đoạn này sẽ trở thành bài

học đường đời mãi về sau

0,50,25

0,25

5 - Trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1 cũng có một nhân vật có tính

cách xốc nổi, kiêu ngạo như nhân vật Dế Mèn Đó là con ếch trong

truyện ngụ ngôn “Êch ngồi đáy giếng”

- Hậu quả mà tính cách của hai nhân vật đó để lại đều là cái chết

thương tâm Nếu trong câu chuyện của Dế Mèn; cái chết là người

khác gánh chịu thì trong câu chuyện của chú ếch kia, cái chết là chính

chú gánh chịu

0,25

0,25

6 Bài học rút ra:

+ Phải suy tính kĩ càng trước mọi lời nói, hành động của bản thân

+ Không nên kiêu căng, ngạo mạn

+ Cần biết khiêm tốn, biết sống hòa hợp và giúp đỡ mọi người xung

quanh

0,250,250,5

Trang 16

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi dùng từ và chính tả

+ Dế Mèn kiêu căng, ích kỉ, xốc nổi

+ Dế Choắt tự ti, hiền lành, rộng lượng

+ Chị Cốc đanh đá, nóng vội

- Ý 2: Ba nhân vật với tính cách khác nhau nhưng lại bổ sung cho

nhau tạo nên một sự hoà hợp để dẫn dắt sự phát triển của câu chuyện:

+ Vì Dế Mèn ích kỉ, xốc nổi đã không giúp đỡ Dế Choắt lại trêu chị

Cốc nên mới dần đến việc Dế Choắt chết oan

+ Vì chị Cốc nóng vội, chưa rõ thực hư thế nào đã tấn công Dế

Trang 18

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kềnh Bọ Mắt, đổ ra con sông cửa lớn, xuôi

về Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ấm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đàu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai.

(Ngữ văn 6, tập II)

Câu 1 Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Giải nghĩa các từ “đước”, “trường thành”

Câu 3 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể ấy có tácdụng gì?

Câu 4 Xác định vị trí miêu tả, người miêu tả và trình tự miêu tả trong đoạn văntrên

Câu 5 Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn văntrên

Câu 6 Liệt kê các tính từ chỉ màu sắc, âm thanh, hình dung khoảng không giantrong đoạn văn trên Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì về năng lực quan sát, liêntưởng, tưởng tượng của tác giả khi miêu tả?

Trang 19

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Dựa vào nội dung đoạn trích kết hợp với những hiểu biết về văn bản, hãy nêu cảmnhận của em về vùng đất Cà Mau Trong đoạn văn có sử dụng một phép so sánh

ĐÁP ÁN - SÔNG NƯỚC CÀ MAU (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

Trang 20

- Tác giả: Đoàn Giỏi 0,25

2 Giải nghĩa:

- Đước: cây cao, thân gỗ cứng, rễ chùm mọc thành rừng ở vùng đất

ngập mặn, có nhiều ở ven biển Nam Bộ nước ta

- Trường thành: bức thành dài

0,25

0,25

3 - Ngôi thứ nhất

- Tác dụng: cảnh vật hiện lên qua cảm nhận hồn nhiên, ham hiểu biết

của cậu bé thông minh, bởi thế cảnh vật vừa có sức hấp dẫn, thú vị

vừa chân thực, gần gũi

0,50,5

4 - Ví trí miêu tả: Trên con thuyền xuôi dần về hướng mũi Cà Mau: từ

khi qua Chà Là, Cái Keo, rời sông Bảy Háp, thoát kênh Bọ Mắt, ra

sông Cửa Lớn, xuôi về sông Năm Căn vào chợ nổi Năm Căn

- Người miêu tả: Tác giả nhập vai nhân vật chú bé An đang cùng gia

đình cha nuôi trên đường kiếm sống ngang dọc vùng sông nước Cà

Mau

- Trình tự miêu tả: Từ bao quát đến cụ the, tò xa đến gần, cảnh vật

hai bên bờ, cảnh vật trên sông

0,5

0,250,25

5 - Phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn:

+ Dòng sông Năm Căn mênh mông nước âm ầm đổ ra biển ngày

+ Gợi hình: làm hiện lên bức tranh mênh mông, rộng lớn, trù phú

của dòng sông Năm Căn

+ Gợi cảm: thể hiện sự gắn bó, tình yêu, niềm tự hào của nhà văn đối

với vùng đất cực Nam của Tổ quốc

0,5

0,250,25

6 - Các tính từ chỉ màu sắc, âm thanh, hình dung khoảng không gian:

mênh mông, ầm ầm, đen (trũi), trắng (sóng), hơn ngàn thước, cao

0,5

Trang 21

mạ, chai lọ), lòa nhoà.

- Năng lực quan sát của tác giả thật kĩ càng, tinh tế; năng lực liên

tưởng, tưởng tượng thật mạnh mẽ, dồi dào

0,5

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và

+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng, gió, rừng cây

+ Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái Giầm, kênh Ba Khía,

kênh Bọ Mắt

+ Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn thước, nước đổ ầm ầm ngày

đêm, cá bơi hàng đàn đen trũi

+ Rừng đước cao ngất như bức trường thành vô tận

+ Chợ Năm Căn; trù phú, đông vui, tấp nập, thuyền bè san sát,

những đống gỗ cao như núi, bến vận hà nhộn nhịp, những ngôi nhà

bè ánh đèn măng sông sáng rực

+ Độc đáo; họp trên sông như khu phố nổi, thuyền bán hàng len lỏi,

tiếng nói, màu sắc quần áo người bán

hàng -+ Cảnh hiện lên như một bức tranh đẹp: những dòng sông, kênh,

rạch, rừng đước cao ngất, các sắc màu của màu xanh

0,5

0,54,0

Học sinh

có thể trìnhbày cảm nhậnkháccủa bản thân

Trang 22

 Thiên nhiên Cà Mau bao la; cuộc sống của con người Cà Mau mộcmạc, bình dị

- Nghệ thuật: các tính từ miêu tả, các động từ diẽn tả hoạt động, cáchình ảnh có tính chất so sánh ví von được sử dụng chính xác

*Kết đoạn: khẳng định lại vấn đề

- Văn bản cho ta thêm hiểu biết, sự háo hức, thú vị khi khám phávùng đất này

Trang 23

“Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập Vẫn là cái quang cảnh quen thuộc của một xóm chợ vùng rừng cận biển thuộc tỉnh Bạc Liêu, với những túp lều lá thô sơ kiểu cổ xưa nằm bên cạnh những ngôi nhà gạch văn minh hai tầng, những đống gỗ cao như núi chất dựa vào bờ, những cột đáy, thuyền chài, thuyền lưới, thuyền buôn dập dềnh trên sóng Nhưng Năm Căn còn có cái bề thế của một trấn “anh chị rừng xanh” đứng kiêu hãnh phô phang sự trù phú của nó trên vùng đất cuối cùng của Tổ quốc Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dài theo sông; những lò than hầm gỗ được sản xuất loại than củi nổi tiếng nhất của miền Nam; những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng- sông chiếu rực trên mặt nước như những khu phố nổi, và nơi đây người ta có thể cập thuyền lại, bước sang gọi một món xào, món nấu Trung Quốc hoặc một đĩa thịt rừng nướng ướp kiểu địa phương kèm theo vài cút rượu, ngoài ra còn có thể mua từ cây kim cuộn chỉ, những vật dụng cần thiết, đến bộ quần áo may sẵn hay một món nữ trang đắt giá chẳng hạn, mà không cần phải bước ra khỏi thuyền

(Ngữ văn 6, tập II)

Câu 1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Cho biết xuất xứ và năm sáng tác của văn bản?

Câu 2 Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn văn?

Câu 3 Giải nghĩa các từ “trấn”, “bến vận hà”, “xởi lởi”

Câu 4 Em thấy đoạn văn này giống và khác với các đoạn văn khác trong văn bản (về đối tượng và cách thức miêu tả) như thế nào? Vì sao người dân Cà Mau còn đặt tên cho “chợ Năm Căn” là “chợ nổi Năm Căn”?

Trang 24

Câu 5 Để viết được đoạn văn miêu tả Sông nước Cà Mau nói riêng, tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” nói chung, theo em, tác giả Đoàn Giỏi phải là một cây bút như thế nào?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Dựa vào nội dung đoạn trích kết hợp với những hiểu biết về văn bản, hãy nêu cảm nhậncủa em về khu chợ Năm Căn Trong đoạn văn có sử dụng một phép so sánh

ĐÁP ÁN - SÔNG NƯỚC CÀ MAU (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

Trang 25

- Xuất xứ: trích từ chương XVIII truyện “Đất rừng phương Nam”

“Đất rừng phương Nam” sáng tác năm 1957 (là truyện dài nổi tiếng

nhất của Đoàn Giỏi)

4 *Điểm giống và khác:

- Giống nhau: Điểm nhìn (vị trí để miêu tả): từ trên con thuyền đang

xuôi dòng sông, từ bao quát đến cụ thể, từ xa đến gần và ngược lại từ

gần đến xa

- Khác nhau:

+ Ba đoạn văn trên: tả cảnh thiên nhiên

+ Đoạn 4: tả cảnh chợ Năm Căn Chủ yếu là cảnh sinh hoạt, mua bán

của con người; cảnh vật đôi bờ cũng là cảnh vật do con người tạo ra:

nhà cửa, lều lán, bãi bến, lò than hầm gồ

*Gọi là “chợ nổi Năm Căn” vì: đó là chợ mua bán trên sông, trên

thuyền, nổi trên mặt nước rất độc đáo

0,5

0,50,5

0,5

5 *Nhận xét về ngòi bút của tác giả:

- Phải là một cây bút rất giàu vốn sống, kinh nghiệm, hiểu biết cặn kẽ,

tỉ mỉ, sâu sắc về thiên nhiên nhiên và con người quê hương

- Có vốn ngôn ngữ phong phú, sức liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo

mạnh mẽ, dồi dào

- Đặc biệt là có tình yêu và niềm tự hào sâu nặng với vùng đất quê

hương

0,250,250,5

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và

0,5 Học

sinh

có thể

Trang 26

Đoạn văn miêu tả chợ Năm Căn cho thấy sự tinh nhạy của nhà văn

Đoàn Giỏi trong việc miêu tả cuộc sống phương Nam

*Thân đoạn: Cảm nhận về chợ Năm Căn:

Chỉ nửa trang văn mà tác giả đã làm sống lại như thật trước mắt ta

cảnh sắc của cái chợ ở vùng đất cuối cùng của Tổ quốc với vẻ đẹp

riêng vừa trù phú, vừa độc đáo

+ Sự trù phú được thể hiện qua khung cảnh rộng lớn, tấp nập, hàng

hoá phong phú, thuyền bè san sát,

+ Thủ pháp liệt kể được sử dụng một cách hiệu quả: những túp lều lá

thô sơ, những ngôi nhà gạch văn minh, những đống gỗ chất cao như

núi, những cột đáy, thuyền chài, thuyền lưới, thuyền buôn dập dềnh

trên sóng,

+ Các điệp từ đã góp phần gợi lên sự nhộn nhịp của cuộc sống nơi đây

- Không chỉ trù phú, chợ Năm Căn còn có vẻ đẹp độc đáo, mang vẻ bề

thế của một trấn "anh chị rừng xanh" kiêu hãnh

+ Chợ họp ngay trên sông nước với những nhà bè như những khu phố

nối và những con thuyền bán hàng len lỏi mọi nơi, có thể có mọi thứ

mà không cần bước ra khỏi thuyền, + Chợ mang theo hơi thở rất riêng

của thứ chợ ven sông nước Nam Bộ: ở đó, có sự hòa trộn của nhiều

màu sắc văn hóa: món ăn Trung Quốc, món ăn địa phương, những cô

gái Hoa Kiều xởi lởi, những người Chà Châu Giang bán vải, những bà

cụ người Miên bán rượu, nhiều sắc giọng khác nhau, nhiều kiểu ăn

vận khác nhau,

*Kết đoạn:

0,54,0

trìnhbày cảm nhậnkháccủa bản thân

Trang 27

Có thể nói, chợ Năm Căn đã trở thành bức tranh độc đáo nhất trongnhững xóm chợ vùng rừng Cà Mau.

PHIẾU BÀI TẬP

“BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI” (ĐỀ SỐ 1)PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Trang 28

“Bố mẹ tôi hào hứng mua sắm cho em gái tôi tất cả những gì cần cho công việc vẽ Chú Tiến Lê tặng “đồng nghiệp” hẳn một hộp màu ngoại xịn Chỉ có mặt Mèo là không thay đổi Lúc nào cũng lem nhem, bị tôi quát thì xịu xuống, miệng dẩu ra Tôi từng thấy

nó rất ngộ với vẻ mặt ấy Nhưng đấy là trước kia Bây giờ tôi cảm thấy nó như chọc tức tôi…

Rồi cả nhà – trừ tôi – vui như tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến Lê, được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế Luật của cuộc thi là thí sinh phải vẽ một bức tranh theo đề tài tự chọn ngay trước mắt ban giám khảo Trước khi đi thi, nó có vẻ cứ hay xét nét tôi, khiến tôi rất khó chịu Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu”

(Ngữ văn 6, tập II)Câu 1 Cho biết xuất xứ và thể loại của văn bản

Câu 2 Kể tóm tắt văn bản chứa đoạn trích trong khoảng 6-8 câu văn

Câu 3 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể ấy có tác dụng gì?Câu 4 Trong số các nhân vật có mặt trong truyện, ai là nhân vật trung tâm? Vì sao em lại

em lại cho người đó là nhân vật trung tâm của tác phẩm?

Câu 5 Giải nghĩa từ: “xét nét”

Câu 6 Lý giải vì sao người anh lại cảm thấy không vui khi mọi người phát hiện ra tài năng hội họa của em mình?

Câu 7 Theo em, vì sao bức tranh “Anh trai tôi” lại được giải Nhất? Từ đó, em có suy

Trang 29

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Dựa vào nội dung đoạn trích kết hợp với những hiểu biết về văn bản, hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Kiều Phương Trong đoạn văn, hãy chỉ

ra một phép so sánh

ĐÁP ÁN - BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

Trang 30

trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền

phong

- Thể loại: truyện ngắn

0,25

2 Tóm tắt:

Câu chuyện kể về hai anh em Kiều Phương (hay còn gọi là Mèo)

qua lời kể của người anh trai Mèo là một cô bé rất hồn nhiên, nghịch

ngợm nhưng lại có năng khiếu về hội họa Khi tài năng của em được

chú Tiến Lê phát hiện, cả nhà vui mừng, quan tâm, chăm lo cho Kiều

Phương Riêng người anh lại mặc cảm, tự ti, thường xuyên cáu gắt

với em một cách vô cớ Thật bất ngờ, Kiều Phương được đi dự “Cuộc

thi vẽ tranh Quốc tế” và bức tranh của em đã đạt giải Nhất Bức tranh

ấy vẽ về người anh trai yêu thương Đứng trước bức tranh của em,

người anh đã nhận ra tấm lòng nhân hậu của em gái mình và cô cùng

hối hận vì mình đã đối xử không tốt với em

1,0

3 - Truyện được kế theo ngôi thứ nhất: người kể xưng “tôi”

- Tác dụng:

+ Chọn ngôi thứ nhất giúp tác giả có thể khám phá và biểu hiện một

cách tự nhiên các tâm trạng, ý nghĩ cùa nhân vật người anh

+ Giúp câu chuyện trở nên chân thật, đáng tin cậy

0,250,25

4 - Nhân vật trung tâm: người anh

- Vì:

+ Chân dung của người em được hiện lên qua lời kể của người anh;

+ Toàn bộ câu chuyện xoay quanh cảm nhận, suy nghĩ cùa nhân vật

người anh

+ Cũng chính từ người anh mà người đọc nhận ra chủ đề của văn

bản: không nên đố kị trước tài nãng, thành công của người khác, nên

sống vô tư, trong sáng và nhân hậu

0,25

0,250,250,25

5 Giải nghĩa:

- Xét nét: để ý từng li từng tí ở người khác 0,5

6 - Người anh trai bắt đầu cảm nhận được sự mặc cảm, tự ti và có chút

ghen tị, thua thiệt hơn so với chính đứa em gái thân thiết của mình

0,5

Trang 31

7 - Có lẽ bức tranh “Anh trai tôi" lại được giải Nhất bởi cả hai yếu tố là

tài năng và tâm hồn của Kiều Phương

- Người ta có thể nhận thấy tài năng của em bằng chính đường nét,

màu sắc của bức tranh, nhưng hơn thế có thể cảm nhận được tâm

hồn của em bằng chính nội dung mà em lựa chọn vẽ và cách thức em

thẻ hiện nội dung ấy thông qua các đường nét, màu sắc

- Từ đó, ta có suy nghĩ về giá trị của nghệ thuật, nghệ thuật chân

chính phải tác động sâu sắc tới tâm hồn của con người, hướng con

người tới những giá trị cao đẹp của chân - thiện - mĩ Một tác phẩm

nghệ thuật có giá trị vừa phải khẳng định được tài nãng vừa phải

khẳng định được tâm hồn của người nghệ sĩ

0,50,25

0,25

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và

*Thân đoạn: Cảm nhận về Kiều Phương

- Trước hết, ta vô cùng yêu mến vẻ đẹp hồn nhiên, tinh nghịch của

Học sinh

có thể trìnhbày cảm nhậnkháccủa bản thân

Trang 32

+ Kiều Phương có năng khiếu về hội họa, em rất say sưa với sởthích của mình làm cho người đọc rất thích thú Dường như mọi thứ

có trong ngôi nhà đều được cô bé đưa vào tranh: cái bát múc cám lợnsứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh, con mèo vằn vào tranh tohơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến

- Nhưng điều ấn tượng hơn cả ở Kiều Phương là tấm lòng nhân hậu,

trong sáng của em

+ Mặc dù bị anh đối xử khắt khe với thái độ gắt gỏng, bị xem thườngnhưng cô bé vẫn coi anh là người thân nhất, đẹp đẽ nhất

+ Muốn anh cùng đi nhận giải với mình

- Nghệ thuật: lối miêu tả nhân vật chân thực, sinh động; ngôn ngữ kểchuyện tự nhiên, trong sáng

*Kết đoạn:

- Cảm nhận chung về nhân vật: Kiều Phương hiện lên như một bônghoa tài năng chớm nở, nhưng lại rất hồn nhiên và trong sáng, giốngnhư bao em thơ trên mọi miền Tổ quốc mình

Trang 33

Trong thời gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường Bố, mẹ tôi kéo tôi chen qua đám đông để xem bức tranh của Kiều Phương đã được đóng khung, lồng kính Trong tranh, một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh Mặt chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ Toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chú không chỉ sự suy tư mà còn rất mơ mộng nữa.

Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi:

– Con có nhận ra con không?

Tôi giật sững người Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ Thoạt tiên là

sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi” Vậy

mà dưới mắt tôi thì…

– Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp

Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: “Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”

(Ngữ văn 6, tập II)Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên

Câu 2 Giải nghĩa từ: “thôi miên”

Câu 3 Tìm phó từ trong câu văn: “Mặt chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.”

Câu 4 Em hãy lí giải vì sao người anh trong câu chuyện trên lại cảm thấy: “ngỡ

ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ” khi đứng trước bức tranh em gái vẽ mình?(1,0 điểm)

Câu 5 Vì sao Tạ Duy Anh lại sử dụng chi tiết bức tranh là yếu tố tác động vào tâm

Trang 34

hồn người anh, cảm hóa người anh mà không phải là một chi tiết hay một yếu tố khác như một bản nhạc, một bài thơ ?

Câu 6 Từ sự tự nhận thức của nhân vật người anh trong câu chuyện trên, em rút ra bàihọc gì về cách ứng xử trong cuộc sống nếu em là một người có tài năng hoặc khi em chứng kiến tài năng của người khác? (1,0 điểm)

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Dựa vào nội dung đoạn trích kết hợp với những hiểu biết về văn bản, hãy viết đoạnvăn khoảng 10 câu phân tích diễn biến tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh đạt giả của em gái Trong đoạn văn có sử dụng một cụm danh từ

ĐÁP ÁN - BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

Trang 35

- Thôi miên: tác động vào tâm lí để thu hút hoàn toàn trạng thái tinh thần

của người nào đó, khiến họ làm theo những yêu cầu của người điều

khiển; ở đây có nghĩa là nhìn như bị thu hút tất cả tâm trí

0,5

4 Lí giải vì sao người anh trong câu chuyện trên lại cảm thấy: “ngỡ ngàng,

rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ” khi đứng trước bức tranh em gái vẽ

mình:

+ Ngỡ ngàng: vì không ngờ em gái lại chọn mình để vẽ, em lại coi mình

là người thân thuộc nhất Ngỡ ngàng cũng là vì tài năng của cô em gái

mà bấy lâu cậu vẫn cố tình phủ nhận

+ Hãnh diện: vì cậu là nhân vật trong bức tranh đạt giải nhất, được mọi

người chiêm ngưỡng; vì thấy trong tranh mình rất đẹp, vừa trong sáng

vừa mơ mộng; vì mình là anh trai của cô em gái tài năng

+ Xấu hổ: vì đã coi thường em, ghen tị với em Cậu cảm thấy mình ích

kỉ, nhỏ nhen, hèn kém Đứng trước bức tranh, cậu thấy mình thật nhỏ bé,

tầm thường

0,5

0,5

0,5

5 - Bức tranh là sản phẩm của hội họa sẽ tác động tới nhận thức, cảm xúc

của con người bằng cả thị giác và tâm hồn Hình ảnh người anh trong

cảm nhận của em được phác họa rõ nét bằng đường nét, màu sắc mà

người anh có thể nhìn thấy ngay và cảm nhận được tâm hồn của em, có

khoảng lặng để tự nhận thức bản thân

- Lựa chọn chi tiết bức tranh là yếu tố tác động vào tâm hồn người anh,

cảm hóa người anh là khá hợp lí bởi chi tiết bức tranh còn là ẩn dụ cho

nghệ thuật nói chung, từ đó tác giả còn muốn gửi gắm thông điệp về

nghệ thuật chân chính: nghệ thuật chân chính phải tác động sâu sắc tới

tâm hồn của con người, hướng con người tới những giá trị cao đẹp của

chân - thiện - mĩ

0,5

0,5

6 + Trước thành công hay tài năng của người khác, mỗi người cần vượt

qua lòng mặc cảm, tự ti để có được sự trân trọng và niềm vui thực sự

Trang 36

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và

+ Trước tiên là sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên bởi cậu bé trong tranh lại

chính là mình Người anh không ngờ, em gái lại vẽ mình

+ Sau giây phút giật sững người đó là niềm hãnh diện vì nhân vật trong

bức tranh kia rất đẹp Một cậu bé đang nhìn ra ngoài cửa sổ nơi bầu trời

trong xanh như ngọc bích Mặt cậu bé như tỏa ra một thứ ánh sáng lạ

Toát lên từ cặp mắt và tư thế ngồi của chú không chỉ là sự suy từ mà còn

rất thơ mộng nữa

+ Người anh nhận ra đó chính là mình và cậu vô cùng xấu hổ vì thực ra

cậu không đẹp và hoàn hảo đến vậy Hình ảnh đẹp của cậu là vì tấm lòng

quá nhân hậu và trong sáng của em

+ Bởi thế người anh đã hối hận và nhận ra được hạn chế của mình.Anh

đã có những lúc cư xử không đúng với cô em gái nhỏ Anh lại giận mình

vì chẳng có một chút năng khiếu gì Bao nhiêu những cảm giác xáo trộn

trong lòng khiến người anh vừa ngất ngây lại vừa choáng váng

*Kết đoạn:

Đứng trước bức tranh của cô em gái, đứng trước phần tốt đẹp của mình,

cái chưa toàn vẹn trong tâm hồn của người anh như được thức tỉnh

0,5

0,5

4,0

Học sinh

có thể trìnhbày cảm nhậnkháccủa bản thân

Trang 37

PHIẾU BÀI TẬP

“VƯỢT THÁC” (ĐỀ SỐ 1)PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Trang 38

Gió nồm vừa thổi, dượng Hương nhổ sào Cánh buồm nhỏ căng phồng Thuyền rẽsóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp.

Chỉ một chốc sau, chúng tôi đã đến ngã ba sông, chung quanh là những bãi dâutrải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít

Thỉnh thoảng chúng tôi gặp những thuyền chất đầy cau tươi, dây mây, dầu rái,những thuyền chở mít, chở quế Thuyền nào cũng xuôi chậm chậm Càng về ngược,vườn tược càng um tùm Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt trầm ngâmlặng nhìn xuống nước Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt Đã đếnPhường Rạnh Thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước

(Ngữ văn 6, tập II)

Câu 1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn trích

Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn trích?

Câu 4 Giải thích nghĩa các từ “bạt ngàn” và “cổ thụ”

Câu 5 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể ấy có tác dụnggì?

Câu 6 Người kể đã quan sát cảnh vật từ vị trí nào? Vị trí ấy có thích hợp hay không?

Vì sao?

Câu 7 Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu:

“Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho

Trang 39

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Viết đoạn văn (khoảng 10 câu) nêu cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên sông Thu Bồn trong đoạn trích Vượt thác của Võ Quảng Trong đoạn văn có sử dụng một phép so sánh

ĐÁP ÁN – VƯỢT THÁC (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

2 - Phương thức biểu đạt: tự sự (kết hợp miêu tả) 0,5

Trang 40

3 Nội dung chính: Hình ảnh con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng

trước khi vượt thác

0,5

4 Giải nghĩa:

- Bạt ngàn: nhiều vô kể và trải ra trên một diện tích rất rộng

- Cổ thụ: cây to, sống đã lâu năm

0,250,25

5 - Ngôi kể: thứ nhất

- Tác dụng: miêu tả cảnh và người tự nhiên, linh hoạt theo hành trình

vượt thác của chính nhân vật, từ đó khiến người và cảnh hiện ra chân

thực, sống động

0,250,25

6 Biện pháp nhân hóa

- Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho

7 - Người kể đã quan sát cảnh vật từ trên thuyền

- Đây là vị trí thích hợp Người miêu tả có thể vừa quan sát cảnh trên

sông, vừa nhìn thấy cảnh tượng đang thay đổi trên hai bờ sông

 Qua đôi mắt người kể, cảnh trí hiện lên như những thước phim

quay chậm nói về một thiên nhiên hùng vĩ nhưng cũng đầy chất thơ

0,50,5

8 - Qua cách miêu tả thiên nhiên và con người của Võ Quảng, ta cảm

nhận được:

- Sự quan sát tinh tế của nhà văn

- Tâm hồn yêu thiên nhiên và trân trọng vẻ đẹp của con người lao

động ở Võ Quảng

0,250,25

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

0,5 Học

sinh

Ngày đăng: 14/04/2021, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w