1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

PHIẾU BÀI TẬP ĐỌC HIỂU NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ 2 (PHẦN 1) CHẤT LƯỢNG CAO

53 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 149,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiếu bài tập dạng đọc hiểu + tạo lập văn bản Ngữ văn 6 (học kì 2) PHẦN 2Phiếu BT được làm dưới dạng đề tổng hợp, gồm 2 phần:Phần I. Đọc hiểu văn bản (từ 49 câu tự luận) Hệ thống câu hỏi đa dạng Từ dễ đến khó, theo 3 cấp độ nhận biết thông hiểu vận dụng Bám sát nội dung văn bản Có các câu hỏi theo phương pháp mới, liên hệ thực tế. Mỗi văn bản chính khoá có 24 đề (bao quát những vấn đề cơ bản, trọng tâm nhất)Phần II. Tạo lập văn bản (rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn) Đề bài bám sát các vấn đề trọng tâm của từng văn bản. Hướng dẫn làm bài chi tiết Có biểu điểm cụ thể Tất cả các câu hỏi đều có đáp án đầy đủ, chi tiết

Trang 1

ĐỀ 1PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt

ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với bà con vì cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.

Tôi đi đứng oai vệ Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy cá khoeo chân, rung lên rung

xuống hai chiếc râu Cho ra kiểu cách con nhà võ Tôi tợn lắm Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại Bởi vì quanh quẩn ai cũng quen mình cả Không nói, có lẽ họ nể hơn là sợ Nhưng tôi lại tưởng thế là không ai dám ho he.

ấy vậy, tôi cho tôi giỏi Những gã xốc nổi thường làm cử chỉ ngông cuồng là tài cao Tôi quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ khiến mỗi lần thấy tôi đi qua, các chị phải núp khuôn mặt trái xoan dưới nhánh cỏ, chỉ dám đưa mắt lên nhìn trộm Thỉnh thoảng, tôi ngứa chân đá một cái, ghẹo anh Gọng Vó lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên Tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm,

có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi.

(Tô Hoài)

Câu 1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Cho biết xuất xứ của văn bản?

Câu 2 Trong văn bản, ai là người kể chuyện? Kể ở ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của việc sửdụng ngôi kể đó?

Câu 3 Nhân vật Dế Mèn đã được tác giả miêu tả theo trình tự nào?

Câu 4 Nhân vật Dế Mèn được tác giả miêu tả qua những phương diện nào? Hãy chỉ rõ và phântích các phương diện ấy?

Câu 5 Giải nghĩa từ “cà khịa, xốc nổi”

Câu 6 Tìm 04 từ láy có trong đoạn trích trên và cho biết ý nghĩa của việc sử dụng các từ láy đótrong việc miêu tả nhân vật?

Câu 7 Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong hai câu văn:

“Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.”

“Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Viết đoạn văn khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn, trong đó có sử dụngmột phó từ và một phép so sánh (gạch chân, chú thích rõ)

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ 1PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

- Xuất xứ: “Bài học đường đời đầu tiên”(tên do người biên soạn đặt)

trích từ chương I của “Dế Mèn phiêu lưu kí” (1941)

0,250,25

3 - Nhân vật được miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể 0,5

4 *Hình ảnh Dế Mèn:

- Ngoại hình:

+ Càng: mẫm bóng

+ Vuốt:cứng, nhọn hoắt

+ Cánh: áo dài chấm đuôi

+ Đầu: to, nổi từng tảng

+ Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

+ Râu: dài, cong vút

→ Dế Mèn là một chàng thanh niên có vẻ ngoài tự tin, khỏe mạnh,

cường tráng

- Hành động:

+ Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi

+ Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh gọng vó

+ Co cẳng, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ, dáng điệu tỏ vẻ

con nhà võ

+ Nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt sâu

- Ý nghĩ của Dế Mèn: sắp đứng đầu thiên hạ được rồi

⇒ Dế Mèn là một anh chàng khỏe mạnh,cường tráng, hùng dũng

nhưng tính tình kiêu căng, hợm hĩnh, xốc nổi…

0,5

0,5

Trang 3

 Những từ láy trên khiến nhân vật được hiện lên một cách rõ nét,

sinh động Dế Mèn trong đoạn trích trên thực sự là một chàng dế

mới lớn, khỏe mạnh, đáng yêu

0,5

0,5

7 - Phép tu từ được sử dụng: so sánh

- Tác dụng:

+ Giúp người đọc hình dung về sự lợi hại của những chiếc vuốt và

hai cái răng rất khỏe, làm việc rất nhanh của Dế Mèn,

 Qua đó nhấn mạnh đến sự cường tráng của chú dế mới lớn

+ Cho ta thấy sự tự hào của Dế Mèn về bản thân mình

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ 1 phó từ, 1 phép so sánh

3 Nội dung: Cảm nhận về nhân vật Dế Mèn

*Câu mở đoạn: Giới thiệu tên VB, tác giả, nêu cảm nhận chung về

nhân vật

Ví dụ:

Nhân vật DM trong VB “Bài học đường đời đầu tiên” đã để lại

trong em ấn tượng sau sắc

*Các câu tiếp theo:

0,5

0,53,0

Trang 4

- Trước hết, chúng ta yêu mến (ngưỡng mộ, khâm phục, thích

thú ) trước vẻ đẹp ngoại hình Đó là một chàng thanh niên cường

tráng, khỏe mạnh, đang ở độ tuổi mới lớn, căng tràn sức sống

+ Dẫn chứng: Đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt cứng và

nhọn hoắt, cánh dài tới tận chấm đuôi, hai cái răng đen nhánh lúc

nào cũng nhai ngoàm ngoạp, râu dài, uốn cong vẻ rất đỗi hùng

dũng

- Nhưng chúng ta cũng không ưa (không thích, giận, phê phán,

chê trách ) DM bởi tính cách kiêu căng, tự phụ, hống hách, coi

thường mọi người xung quanh

+ Dẫn chứng: Chỉ vì muốn ra oai với DC, DM đã trêu chị Cốc

để rôi gây ra cái chết thương tâm, oan uổng cho DC;

- Tuy nhiên, DM cũng đã nhận ra được lỗi lầm của mình sau khi

nghe lời khuyên của anh bạn hàng xóm trước khi nhắm mắt Mèn

rất ăn năn, hối hận Chúng ta càng cảm thông cho DM hơn;

- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật của tác giả

(tính từ, động từ, từ láy, nhân hóa, so sánh….)

- Qua nhân vật Dế Mèn, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

(Không kiêu căng, hợm hĩnh, sống phải khiêm nhường, nhân ái, biết

giúp đỡ mọi người, đặc biệt là những người yếu hơn mình, cần biết

nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm… )

- Câu kết: khẳng định cảm nghĩ về nhân vật.

Ví dụ:

Quả thật, nhân vật DM vừa đáng trách nhưng lại rất đáng yêu

ĐỀ 2PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (6 điểm)

Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt Dế Choắt là tên tôi đặt cho nó một cách chế giễu

và trịch thượng thế Choắt nọ cũng chắc trạc tuổi tôi Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã cũng sợ tôi lắm Cái chàng Dế Choắt, người gày gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê Ðôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu Râu ria gì mà cụt có một mẩu, mà mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ Ðã vậy tính nết lại ăn sổi, ở thì (thật chỉ vì ốm đau luôn luôn không làm được) một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất, không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi.

Trang 5

Một hôm tôi sang chơi, thấy trong nhà luộm thuộm, bề bộn, tôi bảo:

- Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng Ngộ có kẻ nào đến phá thì thật chú chết ngay đuôi! Này thử xem: khi chú chui vào tổ lưng chú phải lồm cồm đụng sát lên tận mặt đất, làm cho ai trên về cỏ nhìn sang cũng biết chú đương đi đứng chỗ nào trong tổ Phỏng thử có thằng chim Cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ một phát, nhất định trúng giữa lưng chú, thì chú có mà đi đời! Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.

Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy sướng miệng thôi Còn Dế Choắt than thở thế nào, tôi cũng không để tai Hồi ấy tôi có tính tự đắc, cứ miệng mình nói tai mình nghe chứ không biết nghe ai, thậm chí cũng chẳng để ý có ai nghe mình không.

Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

- Thưa anh, em cũng muốn khôn, nhưng không không được, đụng đến việc là em thở rồi, không còn hơi sức đâu mà đào bới nữa Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa thế này là nguy hiểm, nhưng

em nghèo sức quá, em đã lo ròng rã hàng mấy tháng nay cũng không biết làm thế nào Hay bây giờ

em định thế này Song anh có cho phép nói em mới dám nói

Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn Tôi phải bảo:

- Ðược, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào:

Dế choắt nhìn tôi mà rằng:

- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang

Chưa nghe hết câu tôi đã hếch răng, xì một hơi rõ dài rồi, với điệu bộ khinh khỉnh, tôi mắng:

- Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta làm sao chịu được Thôi im cái điệu hát mưa dầm sụt sùi ấy đi Ðào tổ nông thì cho chết! Tôi về không một

chút bận tâm

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 6 – tập 2) Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn trích trên.

Câu 2 Giải nghĩa các từ: “trịch thượng”, “ăn xổi ở thì”?

Câu 3 Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Sự việc tiếp sau đó là gì?

Câu 4 Tìm 04 từ láy miêu tả nhân vật Dế Choắt trong đoạn trích trên và cho biết ý nghĩa của việc sử dụng các từ láy đó trong việc miêu tả nhân vật? (1,0 điểm)

Câu 5 Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong hai câu văn:

“Cái chàng Dế Choắt, người gày gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi- lê.” (1,0 điểm)

Câu 6 Nhận xét về thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt (biểu hiện qua lời lẽ, cách xưng hô, giọng điệu…).

Câu 7 So sánh và chỉ ra những điểm trái ngược trong ngoại hình và tính cách của hai nhân vật Dế Choắt và Dến Mèn.

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN (4 điểm)

Viết đoạn văn khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Choắt, trong đó có sử dụng một phó từ và một phép nhân hóa (gạch chân, chú thích rõ).

ĐÁP ÁN ĐỀ 2PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

Ghi chú

2 - Trịch thượng: ra vẻ bề trên, coi thường người khác

- Ăn xổi ở thì (thành ngữ): cách sống tạm bợ trước mắt cho qua ngày,

0,250,25

Trang 6

không tính đến lâu dài

3 - Sự việc trong đoạn trích: Dế Choắt xin đào 1 ngách thông sang nhà

Dế Mèn để phòng khi nguy hiểm nhưng bị Dế Mèn phũ phàng từ

 Những từ láy trên khiến nhân vật được hiện lên một cách rõ nét,

sinh động Dế Choắt trong đoạn trích trên thực sự là một chàng dế

+ Giúp người đọc hình dung được thái độ cao ngạo của Dế Mèn

thông qua cách đánh giá của Mèn về chân dung xấu xí, thảm hại của

Dế Choắt

+ Gợi cho người đọc sự cảm thương, tội nghiệp trước nhân vật này

0,250,250,25

0,25

6 Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Trịch thượng, kẻ cả:

+ Cách đặt tên cho Dế Choắt

+ Xưng hô với Dế Choắt là chú mày và tao (mặc dù cả hai cùng bằng

tuổi, đó là thái độ của kẻ cả, bề trên)

+ Trong con mắt của Dế Mèn, chân dung của Dế Choắt cũng được

miêu tả một cách thê thảm, xấu xí: gầy gò, dài lêu khêu, như gã

nghiện thuốc phiện…(Đó là cái nhìn thể hiện sự cao ngạo của Dế

Mèn đối với người bạn hàng xóm của mình.)

- Khinh thường:

0,5

0,25

Trang 7

+ Chê bai nhà Dế Choắt: luộm thuộm, bề bộn, tuềnh toàng…

- Vô cảm, ích kỉ:

+ Dế Choắt xin đào giúp một ngách sang nhà Dế Mèn thì Dế Mèn

khinh khỉnh, ích kỉ không cho và nói những lời phỉ báng

0,25

7 So sánh và chỉ ra những điểm trái ngược trong ngoại hình và tính

cách của hai nhân vật Dế Choắt và Dến Mèn:

Ngoại

hình

- Cường tráng, khỏe mạnh

- Gày gò, xấu xí, ốm yếu

Tính cách - Kiêu căng, ngạo mạn,

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và

chính tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ 1 phó từ, 1 phép nhân hóa

3 Nội dung: Cảm nhận về nhân vật Dế Choắt

*Câu mở đoạn: Giới thiệu tên VB, tác giả, nêu cảm nhận chung về

nhân vật

Ví dụ:

Nhân vật Dế Choắt trong VB “Bài học đường đời đầu tiên” đã để

lại trong em ấn tượng sau sắc

*Các câu tiếp theo:

- Trước hết, ta thấy Dế Choắt là một anh chàng có ngoại hình

gày gò, yếu ớt và nhỏ bé

+ Ngay từ cái tên mà Dế Mèn đặt cho Choắt đã nói lên điều đó

+ Choắt có thân hình gầy gò, lêu nghêu như một gã nghiện thuốc

phiện, đôi cánh thì ngắn củn đến giữa lưng như người cởi trần mặc

áo gi-lê

+ Đặc biệt so với bề ngoài nhỏ bé thì cậu lại có đôi càng bè bè

nặng nề làm cho thân hình không cân xứng

0,5

0,54,0

Trang 8

+ Nếu như đối với Dế Mèn đôi râu là niềm tự hào của cậu thì ria

của Choắt lại ngắn cụt một mẩu

- Tuy có ngoại hình không đẹp mắt, nhưng Dế Choắt lại có tính

cách hiền lành và một trái tim nhân hậu

+ Choắt luôn nói chuyện với Mèn bằng một giọng nhẹ nhàng, lễ

phép và không hề chấp nhặt những câu nói chê bai hay thái độ kiêu

ngạo của anh bạn hàng xóm

+ Khi bị đổ oan là trêu chị Cốc, bị trọng thương trước trò nghịch

dại của Dế Mèn, Choắt cũng không hề oán trách mà dùng tấm lòng vị

tha để khuyên nhủ bạn mình

- Dù Dế Choắt chỉ là một nhân vật nhỏ bé nhưng chính Choắt lại

là nhân tố quan trọng khiến cho Dế Mèn rút ra bài học đường đời đầu

tiên và quyết tâm thay đổi

- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật của tác giả

(tính từ, động từ, từ láy, nhân hóa, so sánh….)

- Câu kết: khẳng định cảm nghĩ về nhân vật.

Ví dụ:

Quả thật, nhân vật Dế Choắt tuy nhỏ bé nhưng thật đáng yêu, đáng

khâm phục

ĐỀ 3PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (6 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi (từ câu 1 đến câu 4):

Biết chị Cốc đi rồi, tôi mới mon men bò lên Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc thảm thiết Tôi hỏi một câu ngớ ngẩn:

- Sao? Sao?

Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp Thấy thế tôi hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu Choắt lên mà than rằng:

- Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối lắm Tôi hối hận lắm! Anh mà chết

là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ?

" Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thể này:

- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn ròi cũng mang vạ vào mình đấy.

Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi.

Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum Tôi đắp thành nấm mộ to Tôi

Trang 9

đứng lặng giờ lâu, nghĩ vè bài học đường đời đầu tiên."

(Trích Bài học đường đời đầu tiên - Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1 Đoạn văn sử dụng ngôi kể thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể? ( 1,0 điểm)

Câu 2: Giải nghĩa các từ “cơ sự”, “bùm tum”

Câu 2 Em thấy nhân vật chính Dế Mèn đã có thay đổi như thế nào trong thái độ và hành động san khi gây ra cái chết của Dế Choắt? Miêu tả sự thay đổi đó, tác giả muốn nói lên điều gì? (2,0 điểm)

Câu 3 Hình ảnh nhân vật Dế Mèn trong văn bản trên khiến em liên tưởng tới những con người

ở lứa tuổi nào, với những đặc điểm gì? Vì sao em lại có liên tưởng như vậy? (2,0 điểm)

Câu 4 Trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1 cũng có một nhân vật có tính cách xốc nổi, kiêu

ngạo như nhân vật Dế Mèn Theo em đó là nhân vật nào? Hậu quả mà tính cách của hai nhân vật đó để lại là gì?

Câu 5 Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn được nói tới trong đoạn trích trên, em rút ra được những bài học gì cho bản thân? (1,0 điểm)

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN (4 điểm)

Ba nhân vật trong văn bản (Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc) được tác giả xây dựng với những nét khác nhau nhưng lại tạo nên một sự hoà hợp để dẫn dắt sự phát triến của câu chuyện Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) để làm rõ nhận xét này Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai phó từ thuộc hai loại khác nhau, chỉ rõ những phó từ đó và nêu ý nghĩa của chúng.

ĐÁP ÁN ĐỀ 3PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

Ghi chú

2 - Sự thay đổi trong thái độ và hành động của Dế Mèn sau khi gây ra

cái chết cùa Dế Choắt:

+ Ăn năn hối lỗi, thương Choắt

+ Chôn cất bạn cẩn thận

0,250,25

Trang 10

+ Thành tâm đứng trước nấm mộ sám hối về lỗi lầm của mình.

- Miêu tả sự thay đổi này, tác giả muốn nói lên một bước ngoặt đã

đến với Dế Mèn, đánh dấu sự trưởng thành của Dế Mèn, nhưng cũng

cho thấy sự trưởng thành đó đã phải trả một cái giá rất đắt

0,250,25

3 - Hình ảnh nhân vật Dế Mèn trong văn bản trên gợi nhớ tới những

người trẻ tuổi, đang trong giai đoạn chuẩn bị bước vào đời

- Họ khoẻ khoắn, yêu đời, kiêu hãnh nhưng đôi khi nông cạn, xốc

nổi, hay gặp những va vấp hoặc gây ra những tai hoạ mà chính họ

không lường trước Tuy vậy, họ sẽ biết sống khiêm tốn hơn, biết sửa

chữa khi nhận ra sai lẩm cùa mình

- Nhân vật Dế Mèn cũng trong độ tuổi và mang những tính cách như

vậy Và chính những trải nghiệm trong giai đoạn này sẽ trở thành bài

học đường đời mãi về sau

0,50,25

0,25

HS cóthể diễnđạt theocáchkhác,miễn làhợp lý

4 - Trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1 cũng có một nhân vật có tính

cách xốc nổi, kiêu ngạo như nhân vật Dế Mèn Đó là con ếch trong

truyện ngụ ngôn “Êch ngồi đáy giếng”

- Hậu quả mà tính cách của hai nhân vật đó để lại đều là cái chết

thương tâm Nếu trong câu chuyện của Dế Mèn; cái chết là người

khác gánh chịu thì trong câu chuyện của chú ếch kia, cái chết là

chính chú gánh chịu

0,25

0,25

5 Bài học rút ra:

+ Phải suy tính kĩ càng trước mọi lời nói, hành động của bản thân

+ Không nên kiêu căng, ngạo mạn

+ Cần biết khiêm tốn, biết sống hòa hợp và giúp đỡ mọi người xung

quanh

0,250,250,5

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 5

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và

Trang 11

*Thân đoạn:

- Ý 1: Làm rõ sự khác nhau của ba nhân vật (Dế Mèn, Dế Choắt, Chị

Cốc) về tính cách:

+ Dế Mèn kiêu căng, ích kỉ, xốc nổi

+ Dế Choắt tự ti, hiền lành, rộng lượng

+ Chị Cốc đanh đá, nóng vội

- Ý 2: Ba nhân vật với tính cách khác nhau nhưng lại bổ sung cho

nhau tạo nên một sự hoà hợp để dẫn dắt sự phát triển của câu chuyện:

+ Vì Dế Mèn ích kỉ, xốc nổi đã không giúp đỡ Dế Choắt lại trêu chị

Cốc nên mới dần đến việc Dế Choắt chết oan

+ Vì chị Cốc nóng vội, chưa rõ thực hư thế nào đã tấn công Dế

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kềnh Bọ Mắt, đổ ra con sông cửa lớn, xuôi về Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ấm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đàu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai.

(Ngữ văn 6, tập II)

Câu 1 Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Giải nghĩa các từ “đước”, “trường thành”

Câu 3 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể ấy có tác dụnggì?

Câu 4 Xác định vị trí miêu tả, người miêu tả và trình tự miêu tả trong đoạn văn trên Câu 5 Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn văn

Trang 12

trên

Câu 6 Liệt kê các tính từ chỉ màu sắc, âm thanh, hình dung khoảng không gian trongđoạn văn trên Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì về năng lực quan sát, liên tưởng,tưởng tượng của tác giả khi miêu tả?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Dựa vào nội dung đoạn trích kết hợp với những hiểu biết về văn bản, hãy nêu cảmnhận của em về vùng đất Cà Mau Trong đoạn văn có sử dụng một phó từ, một phép

so sánh

ĐÁP ÁN ĐỀ 4PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 - Văn bản “Sông nước Cà Mau”

- Tác giả: Đoàn Giỏi

0,250,25

2 Giải nghĩa:

- Đước: cây cao, thân gỗ cứng, rễ chùm mọc thành rừng ở vùng đất ngập

mặn, có nhiều ở ven biển Nam Bộ nước ta

- Trường thành: bức thành dài

0,25

0,25

3 - Ngôi thứ nhất

- Tác dụng: cảnh vật hiện lên qua cảm nhận hồn nhiên, ham hiểu biết của

cậu bé thông minh, bởi thế cảnh vật vừa có sức hấp dẫn, thú vị vừa chân

thực, gần gũi

0,50,5

4 - Ví trí miêu tả: Trên con thuyền xuôi dần về hướng mũi Cà Mau: từ khi

qua Chà Là, Cái Keo, rời sông Bảy Háp, thoát kênh Bọ Mắt, ra sông Cửa

Lớn, xuôi về sông Năm Căn vào chợ nổi Năm Căn

0,5

Trang 13

- Người miêu tả: Tác giả nhập vai nhân vật chú bé An đang cùng gia đình

cha nuôi trên đường kiếm sống ngang dọc vùng sông nước Cà Mau

- Trình tự miêu tả: Từ bao quát đến cụ the, tò xa đến gần, cảnh vật hai

bên bờ, cảnh vật trên sông

0,250,25

5 - Phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn:

+ Dòng sông Năm Căn mênh mông nước âm ầm đổ ra biển ngày đêm

+ Thể hiện sự gắn bó, tình yêu, niềm tự hào của nhà văn đối với vùng đất

cực Nam của Tổ quốc

0,5

0,250,25

6 - Các tính từ chỉ màu sắc, âm thanh, hình dung khoảng không gian: mênh

mông, ầm ầm, đen (trũi), trắng (sóng), hơn ngàn thước, cao (ngất), vô tận

(trường thành), tăm tắp (ngọn bằng), màu xanh (rêu, lá mạ, chai lọ), lòa

nhoà

- Năng lực quan sát của tác giả thật kĩ càng, tinh tế; năng lực liên tưởng,

tưởng tượng thật mạnh mẽ, dồi dào

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản

Trang 14

+ Không gian mênh mông trời nước cây lá toàn màu xanh thơ mộng.

+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng, gió, rừng cây

+ Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái Giầm, kênh Ba Khía, kênh Bọ

Mắt

+ Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn thước, nước đổ ầm ầm ngày đêm,

cá bơi hàng đàn đen trũi

+ Rừng đước cao ngất như bức trường thành vô tận

+ Chợ Năm Căn; trù phú, đông vui, tấp nập, thuyền bè san sát, những

đống gỗ cao như núi, bến vận hà nhộn nhịp, những ngôi nhà bè ánh đèn

măng sông sáng rực

+ Độc đáo; họp trên sông như khu phố nổi, thuyền bán hàng len lỏi,

tiếng nói, màu sắc quần áo người bán

hàng -+ Cảnh hiện lên như một bức tranh đẹp: những dòng sông, kênh, rạch,

rừng đước cao ngất, các sắc màu của màu xanh

 Thiên nhiên Cà Mau bao la; cuộc sống của con người Cà Mau mộc

mạc, bình dị

- Nghệ thuật: các tính từ miêu tả, các động từ diẽn tả hoạt động, các hình

ảnh có tính chất so sánh ví von được sử dụng chính xác

*Kết đoạn: khẳng định lại vấn đề

- Văn bản cho ta thêm hiểu biết, sự háo hức, thú vị khi khám phá vùng

đất này

thân

Trang 15

ĐỀ 5PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập Vẫn là cái quang cảnh quen thuộc của một xóm chợ vùng rừng cận biển thuộc tỉnh Bạc Liêu, với những túp lều lá thô

sơ kiểu cổ xưa nằm bên cạnh những ngôi nhà gạch văn minh hai tầng, những đống gỗ cao như núi chất dựa vào bờ, những cột đáy, thuyền chài, thuyền lưới, thuyền buôn dập dềnh trên sóng Nhưng Năm Căn còn có cái bề thế của một trấn “anh chị rừng xanh” đứng kiêu hãnh phô phang sự trù phú của nó trên vùng đất cuối cùng của Tổ quốc Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dài theo sông; những lò than hầm gỗ được sản xuất loại than củi nổi tiếng nhất của miền Nam; những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng- sông chiếu rực trên mặt nước như những khu phố nổi, và nơi đây người ta có thể cập thuyền lại, bước sang gọi một món xào, món nấu Trung Quốc hoặc một đĩa thịt rừng nướng ướp kiểu địa phương kèm theo vài cút rượu, ngoài ra còn có thể mua từ cây kim cuộn chỉ, những vật dụng cần thiết, đến bộ quần áo may sẵn hay một món nữ trang đắt giá chẳng hạn, mà không cần phải bước ra khỏi thuyền Những người con gái Hoa kiều bán hàng xởi lởi, những người Chà Châu Giang bán vải, những bà cụ già người Miên bán rượu, với đủ các giọng nói líu lô, đủ kiểu ăn vận sặc sỡ, đã điểm tô cho Năm Căn một màu sắc độc đáo, hơn tất cả các xóm chợ vùng rừng Cà Mau.”

(Ngữ văn 6, tập II)

Trang 16

Câu 1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Cho biết xuất xứ và năm sáng tác của văn bản?Câu 2 Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn văn?

Câu 3 Giải nghĩa các từ “trấn”, “bến vận hà”, “xởi lởi”

Câu 4 Em thấy đoạn văn này giống và khác với các đoạn văn khác trong văn bản (về đối tượng

và cách thức miêu tả) như thế nào? Vì sao người dân Cà Mau còn đặt tên cho “chợ Năm Căn”

là “chợ nổi Năm Căn”?

Câu 5 Để viết được đoạn văn miêu tả Sông nước Cà Mau nói riêng, tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” nói chung, theo em, tác giả Đoàn Giỏi phải là một cây bút như thế nào?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Dựa vào nội dung đoạn trích kết hợp với những hiểu biết về văn bản, hãy nêu cảm nhận của

em về khu chợ Năm Căn Trong đoạn văn có sử dụng một phó từ, một phép so sánh

ĐÁP ÁN ĐỀ 5PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 - Văn bản “Sông nước Cà Mau” (tên bài do người biên soạn đặt)

- Xuất xứ: trích từ chương XVIII truyện “Đất rừng phương Nam” “Đất rừng

phương Nam” sáng tác năm 1957 (là truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn

Giỏi)

0,250,25

3 Giải nghĩa từ

- Trấn: một vùng đất

- Bến vận hà: bến sông để tập kết và chuyển tải hàng hóa theo đường thủy

- Xởi lởi: cởi mở, dễ dàng trong quan hệ, đối xử với người khác

0,250,250,5

4 *Điểm giống và khác:

- Giống nhau: Điểm nhìn (vị trí để miêu tả): từ trên con thuyền đang xuôi

dòng sông, từ bao quát đến cụ thể, từ xa đến gần và ngược lại từ gần đến xa

- Khác nhau:

+ Ba đoạn văn trên: tả cảnh thiên nhiên

+ Đoạn 4: tả cảnh chợ Năm Căn Chủ yếu là cảnh sinh hoạt, mua bán của

con người; cảnh vật đôi bờ cũng là cảnh vật do con người tạo ra: nhà cửa,

lều lán, bãi bến, lò than hầm gồ

0,5

0,50,5

Trang 17

*Gọi là “chợ nổi Năm Căn” vì: đó là chợ mua bán trên sông, trên thuyền,

nổi trên mặt nước rất độc đáo

0,5

5 *Nhận xét về ngòi bút của tác giả:

- Phải là một cây bút rất giàu vốn sống, kinh nghiệm, hiểu biết cặn kẽ, tỉ mỉ,

sâu sắc về thiên nhiên nhiên và con người quê hương

- Có vốn ngôn ngữ phong phú, sức liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo mạnh

mẽ, dồi dào

- Đặc biệt là có tình yêu và niềm tự hào sâu nặng với vùng đất quê hương

0,250,25

0,5

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 6

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính tả

Đoạn văn miêu tả chợ Năm Căn cho thấy sự tinh nhạy của nhà văn Đoàn

Giỏi trong việc miêu tả cuộc sống phương Nam

*Thân đoạn: Cảm nhận về chợ Năm Căn:

Chỉ nửa trang văn mà tác giả đã làm sống lại như thật trước mắt ta cảnh sắc

của cái chợ ở vùng đất cuối cùng của Tổ quốc với vẻ đẹp riêng vừa trù phú,

vừa độc đáo

+ Sự trù phú được thể hiện qua khung cảnh rộng lớn, tấp nập, hàng hoá

phong phú, thuyền bè san sát,

+ Thủ pháp liệt kể được sử dụng một cách hiệu quả: những túp lều lá thô sơ,

những ngôi nhà gạch văn minh, những đống gỗ chất cao như núi, những cột

đáy, thuyền chài, thuyền lưới, thuyền buôn dập dềnh trên sóng,

+ Các điệp từ đã góp phần gợi lên sự nhộn nhịp của cuộc sống nơi đây

- Không chỉ trù phú, chợ Năm Căn còn có vẻ đẹp độc đáo, mang vẻ bề thế

của một trấn "anh chị rừng xanh" kiêu hãnh

+ Chợ họp ngay trên sông nước với những nhà bè như những khu phố nối và

những con thuyền bán hàng len lỏi mọi nơi, có thể có mọi thứ mà không cần

bước ra khỏi thuyền, + Chợ mang theo hơi thở rất riêng của thứ chợ ven

0,5

0,54,0

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 18

sông nước Nam Bộ: ở đó, có sự hòa trộn của nhiều màu sắc văn hóa: món ăn

Trung Quốc, món ăn địa phương, những cô gái Hoa Kiều xởi lởi, những

người Chà Châu Giang bán vải, những bà cụ người Miên bán rượu, nhiều

sắc giọng khác nhau, nhiều kiểu ăn vận khác nhau,

*Kết đoạn:

Có thể nói, chợ Năm Căn đã trở thành bức tranh độc đáo nhất trong những

xóm chợ vùng rừng Cà Mau

ĐỀ 6PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

“Bố mẹ tôi hào hứng mua sắm cho em gái tôi tất cả những gì cần cho công việc vẽ Chú Tiến Lê tặng “đồng nghiệp” hẳn một hộp màu ngoại xịn Chỉ có mặt Mèo là không thay đổi Lúc nào cũng lem nhem, bị tôi quát thì xịu xuống, miệng dẩu ra Tôi từng thấy nó rất ngộ với

vẻ mặt ấy Nhưng đấy là trước kia Bây giờ tôi cảm thấy nó như chọc tức tôi…

Rồi cả nhà – trừ tôi – vui như tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến Lê, được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế Luật của cuộc thi là thí sinh phải vẽ một bức tranh theo đề tài

tự chọn ngay trước mắt ban giám khảo Trước khi đi thi, nó có vẻ cứ hay xét nét tôi, khiến tôi rất khó chịu Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu”

Một tuần sau em gái tôi trở về trong vòng tay dang sẵn của cả bố và mẹ tôi: Bức tranh của

nó được trao giải nhất Nó lao vào ôm cổ tôi, nhưng tôi viện cớ đang dở việc đẩy nhẹ nó ra Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải”

(Ngữ văn 6, tập II)Câu 2 Cho biết xuất xứ và thể loại của văn bản

Câu 1 Kể tóm tắt văn bản chứa đoạn trích trong khoảng 6-8 câu văn

Câu 3 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể ấy có tác dụng gì?

Câu 4 Trong số các nhân vật có mặt trong truyện, ai là nhân vật trung tâm? Vì sao em lại em lại cho người đó là nhân vật trung tâm của tác phẩm?

Câu 5 Giải nghĩa từ: “xét nét” Cho biết em giải nghĩa theo hình thức nào?

Trang 19

Câu 6 Lý giải vì sao người anh lại cảm thấy không vui khi mọi người phát hiện ra tài năng hội họa của em mình?

Câu 7 Theo em, vì sao bức tranh “Anh trai tôi” lại được giải Nhất? Từ đó, em có suy nghĩ gì

về giá trị của nghệ thuật?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Dựa vào nội dung đoạn trích kết hợp với những hiểu biết về văn bản, hãy viết đoạn văn khoảng

10 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Kiều Phương Trong đoạn văn, hãy chỉ ra một phó từ

và một phép so sánh

ĐÁP ÁN ĐỀ 6PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 - Xuất xứ: “Bức tranh của em gái tôi” là truyện ngắn đoạt giải Nhì trong

cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong

- Thể loại: truyện ngắn

0,250,25

2 Tóm tắt:

Câu chuyện kể về hai anh em Kiều Phương (hay còn gọi là Mèo) qua

lời kể của người anh trai Mèo là một cô bé rất hồn nhiên, nghịch ngợm

nhưng lại có năng khiếu về hội họa Khi tài năng của em được chú Tiến

Lê phát hiện, cả nhà vui mừng, quan tâm, chăm lo cho Kiều Phương

Riêng người anh lại mặc cảm, tự ti, thường xuyên cáu gắt với em một

cách vô cớ Thật bất ngờ, Kiều Phương được đi dự “Cuộc thi vẽ tranh

Quốc tế” và bức tranh của em đã đạt giải Nhất Bức tranh ấy vẽ về người

anh trai yêu thương Đứng trước bức tranh của em, người anh đã nhận ra

tấm lòng nhân hậu của em gái mình và cô cùng hối hận vì mình đã đối xử

không tốt với em

1,0

3 - Truyện được kế theo ngôi thứ nhất: người kế xưng “tôi”

- Tác dụng: Chọn ngôi thứ nhất giúp tác giả có thể khám phá và biểu hiện

một cách tự nhiên các tâm trạng, ý nghĩ cùa nhân vật người anh

0,250,25

Trang 20

- Vì:

+ Chân dung của người em được hiện lên qua lời kể của người anh;

+ Toàn bộ câu chuyện xoay quanh cảm nhận, suy nghĩ cùa nhân vật

người anh

+ Cũng chính từ người anh mà người đọc nhận ra chủ đề của văn bản:

không nên đố kị trước tài nãng, thành công của người khác, nên sống vô

tư, trong sáng và nhân hậu

0,250,250,25

5 Giải nghĩa:

6 - Người anh trai bắt đầu cảm nhận được sự mặc cảm, tự ti và có chút

ghen tị, thua thiệt hơn so với chính đứa em gái thân thiết của mình

0,5

7 - Có lẽ bức tranh “Anh trai tôi" lại được giải Nhất bởi cả hai yếu tố là tài

năng và tâm hồn của Kiều Phương

- Người ta có thể nhận thấy tài năng của em bằng chính đường nét, màu

sắc của bức tranh, nhưng hơn thế có thể cảm nhận được tâm hồn của

em bằng chính nội dung mà em lựa chọn vẽ và cách thức em thẻ hiện nội

dung ấy thông qua các đường nét, màu sắc

- Từ đó, ta có suy nghĩ về giá trị của nghệ thuật, nghệ thuật chân chính

phải tác động sâu sắc tới tâm hồn của con người, hướng con người tới

những giá trị cao đẹp của chân - thiện - mĩ Một tác phẩm nghệ thuật có

giá trị vừa phải khẳng định được tài nãng vừa phải khẳng định được tâm

hồn của người nghệ sĩ

0,50,25

0,25

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

7

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính

- Nhân vật Kiều Phương (hay còn gọi là Mèo) đã để lại cho em ấn tượng

xâu sắc *Thân đoạn: Cảm nhận về Kiều Phương

0,5

0,54,0

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 21

- Trước hết, ta vô cùng yêu mến vẻ đẹp hồn nhiên, tinh nghịch của cô

- Nhưng điều ấn tượng hơn cả ở Kiều Phương là tấm lòng nhân hậu, trong sáng của em Mặc dù bị anh đối xử khắt khe với thái độ gắt gỏng,

bị xem thường nhưng cô bé vẫn coi anh là người thân nhất, đẹp đẽ nhất

*Kết đoạn:

Nhờ lối miêu tả chân thực, sinh động, Kiều Phương hiện lên như mộtbông hoa tài năng chớm nở, nhưng lại rất hồn nhiên và trong sáng, giốngnhư bao em thơ trên mọi miền Tổ quốc mình Cái hồn nhiên, mộc mạc

mà tươi mát của em tự nó cứ thế ùa vào lòng người đọc rất nhẹ nhàngnhưng khiến người ta nhớ mãi

Trang 22

ĐỀ 7PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Trong thời gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường Bố, mẹ tôi kéo tôi chen qua đám đông để xem bức tranh của Kiều Phương đã được đóng khung, lồng kính Trong tranh, một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh Mặt chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ Toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chú không chỉ sự suy tư mà còn rất mơ mộng nữa

Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi:

– Con có nhận ra con không?

Tôi giật sững người Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi” Vậy mà dưới mắt tôi thì…

– Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp

Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: “Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”

(Ngữ văn 6, tập II)Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn văn trên

Câu 2 Giải nghĩa từ: “thôi miên” Cho biết em giải nghĩa theo hình thức nào?

Câu 3 Tìm phó từ trong câu văn: “Mặt chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.”

Câu 4 Em hãy lí giải vì sao người anh trong câu chuyện trên lại cảm thấy: “ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ” khi đứng trước bức tranh em gái vẽ mình? (1,0 điểm)

Câu 5 Vì sao Tạ Duy Anh lại sử dụng chi tiết bức tranh là yếu tố tác động vào tâm hồn người anh, cảm hóa người anh mà không phải là một chi tiết hay một yếu tố khác như

Trang 23

một bản nhạc, một bài thơ ?

Câu 6 Từ sự tự nhận thức của nhân vật người anh trong câu chuyện trên, em rút ra bài học gì về cách ứng xử trong cuộc sống nếu em là một người có tài năng hoặc khi em chứng kiến tài năng của người khác? (1,0 điểm)

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Dựa vào nội dung đoạn trích kết hợp với những hiểu biết về văn bản, hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu phân tích diễn biến tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh đạt giả của em gái Trong đoạn văn có sử dụng một phó từ, một cụm danh từ

ĐÁP ÁN ĐỀ 7PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

- Thôi miên: tác động vào tâm lí để thu hút hoàn toàn trạng thái tinh thần của

người nào đó, khiến họ làm theo những yêu cầu của người điều khiển; ở đây

có nghĩa là nhìn như bị thu hút tất cả tâm trí

0,5

4 Lí giải vì sao người anh trong câu chuyện trên lại cảm thấy: “ngỡ ngàng, rồi

đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ” khi đứng trước bức tranh em gái vẽ mình:

+ Ngỡ ngàng: vì không ngờ em gái lại chọn mình để vẽ, em lại coi mình là

người thân thuộc nhất Ngỡ ngàng cũng là vì tài năng của cô em gái mà bấy

lâu cậu vẫn cố tình phủ nhận

+ Hãnh diện: vì cậu là nhân vật trong bức tranh đạt giải nhất, được mọi

người chiêm ngưỡng; vì thấy trong tranh mình rất đẹp, vừa trong sáng vừa

mơ mộng; vì mình là anh trai của cô em gái tài năng

+ Xấu hổ: vì đã coi thường em, ghen tị với em Cậu cảm thấy mình ích kỉ,

nhỏ nhen, hèn kém Đứng trước bức tranh, cậu thấy mình thật nhỏ bé, tầm

thường

0,5

0,5

0,5

5 - Bức tranh là sản phẩm của hội họa sẽ tác động tới nhận thức, cảm xúc của

con người bằng cả thị giác và tâm hồn Hình ảnh người anh trong'cảm nhận

của em được phác họa rõ nét bằng đường nét, màu sắc mà người anh có thể

nhìn thấy ngay và cảm nhận được tâm hồn của em, có khoảng lặng để tự

0,5

Trang 24

nhận thức bản thân.

- Lựa chọn chi tiết bức tranh là yếu tố tác động vào tâm hồn người anh, cảm

hóa người anh là khá hợp lí bởi chi tiết bức tranh còn là ẩn dụ cho nghệ

thuật nói chung, từ đó tác giả còn muốn gửi gắm thông điệp về nghệ thuật

chân chính: nghệ thuật chân chính phải tác động sâu sắc tới tâm hồn của con

người, hướng con người tới những giá trị cao đẹp của chân - thiện - mĩ

0,5

6 + Trước thành công hay tài năng của người khác, mỗi người cần vượt qua

lòng mặc cảm, tự ti để có được sự trân trọng và niềm vui thực sự chân thành

+ Lòng nhân hậu và độ lượng của người khác có thế giúp cho con người tự

nhận ra phần hạn chế của mình

0,50,5

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 6

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính tả

+ Trước tiên là sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên bởi cậu bé trong tranh lại chính là

mình Người anh không ngờ, em gái lại vẽ mình

+ Sau giây phút giật sững người đó là niềm hãnh diện vì nhân vật trong bức

tranh kia rất đẹp Một cậu bé đang nhìn ra ngoài cửa sổ nơi bầu trời trong

xanh như ngọc bích Mặt cậu bé như tỏa ra một thứ ánh sáng lạ Toát lên từ

cặp mắt và tư thế ngồi của chú không chỉ là sự suy từ mà còn rất thơ mộng

nữa

+ Người anh nhận ra đó chính là mình và cậu vô cùng xấu hổ vì thực ra cậu

không đẹp và hoàn hảo đến vậy Hình ảnh đẹp của cậu là vì tấm lòng quá

nhân hậu và trong sáng của em

+ Bởi thế người anh đã hối hận và nhận ra được hạnh chế của mình.Anh đã

có những lúc cư xử không đúng với cô em gái nhỏ Anh lại giận mình vì

chẳng có một chút năng khiếu gì Bao nhiêu những cảm giác xáo trộn trong

0,5

0,54,0

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 25

lòng khiến người anh vừa ngất ngây lại vừa choáng váng

*Kết đoạn:

Đứng trước bức tranh của cô em gái, đứng trước phần tốt đẹp của mình, cái

chưa toàn vẹn trong tâm hồn của người anh như bị thôi miên, thẫn thờ và

câm lặng

ĐỀ 8PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Gió nồm vừa thổi, dượng Hương nhổ sào Cánh buồm nhỏ căng phồng Thuyền rẽsóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp

Chỉ một chốc sau, chúng tôi đã đến ngã ba sông, chung quanh là những bãi dâu trải

ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít

Thỉnh thoảng chúng tôi gặp những thuyền chất đầy cau tươi, dây mây, dầu rái,những thuyền chở mít, chở quế Thuyền nào cũng xuôi chậm chậm Càng về ngược,vườn tược càng um tùm Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt trầm ngâm lặngnhìn xuống nước Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt Đã đến PhườngRạnh Thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước

(Ngữ văn 6, tập II)Câu 1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn trích

Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn trích?

Câu 4 Giải thích nghĩa các từ “bạt ngàn” và “cổ thụ”

Câu 5 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể ấy có tác dụng gì?Câu 6 Người kể đã quan sát cảnh vật từ vị trí nào? Vị trí ấy có thích hợp hay không? Vìsao?

Câu 7 Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu:

“Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về chokịp.”

“Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.”

Trang 26

Tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ấy là gì?

Câu 8 Sau khi đọc xong đoạn trích “Vượt thác”, em có cảm nhận gì về tâm hồn nhà văn

Võ Quảng?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Viết đoạn văn (khoảng 10 câu) nêu cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên sôngThu Bồn trong đoạn trích Vượt thác của Võ Quảng Trong đoạn văn có sử dụng một phó

từ, một phép nhân hóa

ĐÁP ÁN ĐỀ 8PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

3 Nội dung chính: Hình ảnh con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước

khi vượt thác

0,5

4 Giải nghĩa:

- Bạt ngàn: nhiều vô kể và trải ra trên một diện tích rất rộng

- Cổ thụ: cây to, sống đã lâu năm

0,250,25

5 - Ngôi kể: thứ nhất

- Tác dụng: miêu tả cảnh và người tự nhiên, linh hoạt theo hành trình

vượt thác của chính nhân vật, từ đó khiến người và cảnh hiện ra chân

thực, sống động

0,250,25

6 Biện pháp nhân hóa

- Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho

Ngày đăng: 13/03/2020, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w