1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHIẾU BÀI TẬP ĐỌC HIỂU NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ 2 CHẤT LƯỢNG CAO

114 113 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiếu bài tập dạng đọc hiểu + tạo lập văn bản Ngữ văn 6 (học kì 2) PHẦN 2Phiếu BT được làm dưới dạng đề tổng hợp, gồm 2 phần:Phần I. Đọc hiểu văn bản (từ 49 câu tự luận) Hệ thống câu hỏi đa dạng Từ dễ đến khó, theo 3 cấp độ nhận biết thông hiểu vận dụng Bám sát nội dung văn bản Có các câu hỏi theo phương pháp mới, liên hệ thực tế. Mỗi văn bản chính khoá có 24 đề (bao quát những vấn đề cơ bản, trọng tâm nhất)Phần II. Tạo lập văn bản (rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn) Đề bài bám sát các vấn đề trọng tâm của từng văn bản. Hướng dẫn làm bài chi tiết Có biểu điểm cụ thể Tất cả các câu hỏi đều có đáp án đầy đủ, chi tiết

Trang 1

PHIẾU BÀI TẬP TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (ĐỀ SỐ 1)PHẦN I: ĐỌC - HIỂU

Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:

- “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

- “Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa”

- “Ráng mỡ gà có nhà thì giữ”

- “Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt”

Câu 1 Những câu trên thuộc thể loại nào? Em biết gì về thể loại đó?

Câu 2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau

1

2

Trang 2

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nghĩ của em về câu tục ngữ: “Lá lành đùm

lá rách” Gạch chân, chỉ rõ một câu rút gọn

ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ

LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (ĐỀ SỐ 1)

Trang 3

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 - Thể loại: tục ngữ

- Khái niệm: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có

nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi

mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào

đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày Đây là một thể loại văn

học dân gian

0,50,5

2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau

Câu Nội dung Nghệ thuật Giá trị thực tiễn

1 Vào mùa hè tháng

năm thì ngày dài đêm ngắn còn mùađông thì ngày ngắnđêm dài

- NT Đối:

Đêm > < Ngày Sáng > < Tối

2 - Đêm trước trời có

nhiều sao  Hôm sau nắng

- Đêm trước trời có

ít sao  Hôm sau mưa

- Đối:

Mau >< Vắng Nắng >< Mưa

- Điệp từ “thì”

- Gieo vần lưng:

nắng – vắng

- Chủ động trong công việc ngày hôm sau (sản xuất hoặc

đi lại)

3 - Khi chân trời có

sắc vàng thì bão cóthể xảy ra

- Gieo vần lưng:

gà – nhà

- Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu

4 - Kiến ra nhiều vào - Gieo vần lưng: - Chủ động phòng

0,5

0,5

Trang 4

- Tuy nhiên, không phải câu nào cũng đúng với thực tế (không phải

đúng với mọi trường hợp)

0,5

0,5

4 - Câu tục ngữ 1,2,3 rút gọn thành phần chủ ngữ

- Rút gọn như vậy mang đến tác dụng:

+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp với

- Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn

- Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa

- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

- Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa

- Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa

Trang 5

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn.

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ một câu rút gọn

3 Nội dung:

- Mở đoạn: Giới thiệu câu tục ngữ

Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” tuy ngắn gọn nhưng có ý nghĩa vô

cùng lớn lao

- Giải thích:

+ Nghĩa đen: Lá lành là lá còn nguyên vẹn, lá rách là lá không còn

nguyên vẹn Khi gói một đồ vật, ta thường gói lá rách bên trong, lá lành

bao ra bên ngoài để gói đồ đó vừa kín vừa đẹp

+ Nghĩa bóng: Nhưng câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu xa hơn Lá lành

gợi liên tưởng đến những người có cuộc sống khá giả, sung túc; lá rách

gợi liên tưởng đến những người có cuộc sống nghèo khổ, khó khăn

Trong cuộc sống, không phải ai cũng cũng gặp may mắn, có hoàn cảnh

khá giả Vẫn có những người luôn phải vất vả, cực nhọc do hoàn cảnh

nghiệt ngã, éo le, kém may mắn Vậy, người có cuộc sống khá giả hơn

cần giúp đỡ những người khó khăn để họ có được những cơ hội vươn

lên, tiếp tục sống

+ NT: gieo vần lưng, NT đối

- Kết đoạn: đánh giá

Câu tục ngữ luôn nhắc nhở chúng ta sống phải có tình yêu thương, có

sự cảm thông, chia sẻ với những khó khăn của người khác - đó chính là

thước đo nhân cách của mỗi con người

0,5

3,0

Trang 6

PHIẾU BÀI TẬP TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (ĐỀ SỐ 2)PHẦN I: ĐỌC - HIỂU

Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:

Trang 7

- “Tấc đất tấc vàng”

- “Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền”

- “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

- “Nhất thì, nhì thục”

Câu 1 Những câu tục ngữ trên cùng nói về chủ đề nào?

Câu 2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau

Câu 4 Theo em kinh nghiệm đúc rút trong tục ngữ có thế vận dụng vào đời sống ngàynay không? Vì sao?

Câu 5 Kể tên một số câu tục ngữ thể hiện kinh nghiệm trong hoạt động lao động sảnxuất của dân gian mà em biết?

Trang 8

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nghĩ của em về câu tục ngữ: “Ăn quảnhớ kẻ trồng cây” Gạch chân, chỉ rõ một câu rút gọn

ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ

LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

Ghi chú

2 Câu Nội dung Nghệ thuật Giá trị thực tiễn

1 Đất được coi như

vàng, thậm chí hơnvàng

So sánh, cách nóingắn gọn

Câu tục ngữ nhắcnhở con ngườinâng cao ý thức

0,5

Trang 9

vào việc bảo vệ

và cải tạo đất đai

2 Nói về thứ tự các

nghề, các côngviệc đem lại lợi íchkinh tế

+ Nuôi cá thu lợilớn , chóng làmgiàu nhất

+ Sau đó đến nghềlàm vườn , trồngcây và hoa màu

+ Thứ ba là nghềlàm ruộng

So sánhĐiệp từ

Khai thác tốt điềukiện, hoàn cảnh

để làm ra nhiềucủa cải vật chất

3 Khẳng định được

thứ tự quan trọngcủa 4 yếu tố (nước,phân, sự chăm chỉ,giống) đối vớinghề làm lúa nướchay nghề nông

- So sánh

 Đưa ra thứ tự quan trọng của các yếu tố

- Liệt kê

Khai thác tốt điềukiện, hoàn cảnh

để làm ra nhiềucủa cải vật chất

4 - Khẳng định tầm

quan trọng củathời vụ và của việccày xới đối vớinghề trồng trọt

- So sánh

 Đưa ra thứ tựlợi ích các cácyếu tố

- Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất saumỗi thời vụ

Trang 10

kinh nghiệm nghề nông vì nước ta xưa, nông nghiệp có vị trí quan

trọng hàng đầu, đa phần dân cư đều sinh sống bằng nghề nông

- Qua những câu tục ngữ, ta thấy người nông dân Việt Nam cần cù,

chăm chỉ, rất giàu kinh nghiệm trong nghề nông, nhất là nghề trồng

lúa nước

0,5

4 - Kinh nghiệm được đúc rút trong tục ngữ có thế chọn lọc để vận

dụng vào đời sống ngày nay

- Vì tục ngữ chứa đựng kinh nghiệm được đúc rút, tổng kết dựa vào

quan sát thực tiễn của nhân dân nên còn thiếu những căn cứ khoa

học xác đáng, môi trường và cuộc sống ngày nay đã thay đổi nhiều

nên có một số kinh nghiệm không còn phù hợp với thời đại nừa

0,5

0,5

5 Kể tên:

- Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn

- Mạ già ruộng ngấu không thua bạn điền

- Trăng mờ tốt lúa nỏ, trăng tỏ tốt lúa sâu

- Thiếu tháng hai mất cà, thiếu tháng ba mất đỗ

- Ruộng cao trồng mầu, ruộng sâu cấy chiêm

- Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen

- Một tiền gà, ba tiền thóc

- Làm ruộng ba năm không bằng chăm tằm một lứa

- Làm ruộng ăn cơm nằm, chăm tằm ăn cơm đứng

- Tằm đói một bữa bằng người đói nửa năm

0,5

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

6 1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức đoạn văn, bố cục đủ 3 phần

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

0,5

Trang 11

+ Nghĩa đen: khi chúng ta ăn những trái chín thơm ngon thì phải

nhớ đến công lao của những người trồng cây nhọc nhằn, vất vả

+ Nghĩa bóng: khi ta hưởng 1 thành quả nào đó về vật chất hay

tinh thần phải biết được cội nguồn, gốc rễ của nó và ghi nhớ để đền

ơn xứng đáng những người đã tạo ra thành quả

+ Nghĩa khái quát: câu tục ngữ là lời khuyên về lòng biết ơn, thể

hiện đạo lí đền ơn đáp nghĩa của dân tộc VN ta

- Nghệ thuật: ẩn dụ

- Kết đoạn: bài học, liên hệ bản thân

0,54

Trang 12

PHIẾU BÀI TẬP TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 1)PHẦN I: ĐỌC - HIỂU

Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:

- Một mặt người bằng mười mặt của

- Cái răng, cái tóc là góc con người

- Đói cho sạch, rách cho thơm

1 Cho biết đặc điểm của tục ngữ

2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau

Trang 13

Câu Nội dung Nghệ thuật Giá trị

1

2

3

4

3 Xét theo cấu tạo, câu tục ngữ “Đói cho sạch, rác cho thơm” thuộc kiểu câu nào?

4 Cha ông ta từng khuyên nhủ: "đói cho sạch, rách cho thơm" nhưng khi khác lại nói

"đói ăn vụng, túng làm liều", "đói đầu gối phải bò" Nội dung những câu tục ngữ ấy cómâu thuẫn nhau không? Từ đó em nhận ra điều gì về trí tuệ dân gian?

5 Tìm thêm một câu tục ngữ/thành ngữ có cùng nội dung ý nghĩa và một câu tụcngữ/thành ngữ có nội dung trái ngược với nội dung các câu tục ngữ trên?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Chứng minh rằng bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta

Trang 14

ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI

VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

+ Lời nói gói vàng

* Về nội dung: Lưu truyền những bài học kinh nghiệm của dân

gian về mọi mặt trong cuộc sống

0,5

0,5

2 Câu Nội dung Nghệ thuật Giá trị thực tiễn

1 - Người quý hơn

0,5

Trang 15

tưởng coi trọng giá

trị con người của

nhân dân ta

- Đối lập - An ủi, động viên

những trường hợpđược cho là “Của

đi thay người”

- Quan niệm vềviệc sinh đẻ trướcđây: Muốn cónhiều con

- Thể hiện cáchnhìn nhận, đánhgiá, bình phẩm vềcon người củanhân dân

Khuyên con ngườiphải sống sao chotrọn phẩm giá,nhân cách, phải cólòng tự trọng

0,5

0,5

0,5

Trang 16

nghèo khổ, thiếuthốn vẫn phải sốngtrong sạch

4 - Nội dung các câu tục ngữ trên mới nhìn qua tưởng như có sự mâu

thuẫn nhưng không hẳn vậy Câu "đói cho sạch, rách cho thơm"

khuyên người ta phải biết giữ lòng tự trọng, giữ nhân cách ngay cả

khi lâm vào cảnh cùng túng Còn câu "đói ăn vụng, túng làm liều"

hay "đói đầu gối phải bò" nhấn mạnh việc con người cần phải nỗ

lực hết sức, tìm mọi giải pháp để vượt qua hoàn cảnh khó khăn,

túng đói để sinh tồn Trên thực tế, con người cần phải làm được cả

hai việc ấy (vừa tìm cách thoát khỏi cảnh cùng túng, vừa phải giữ

được nhân cách và sự tự trọng) mới là giải pháp tối ưu

- Câu tục ngữ nêu lên hai mặt của vấn đề, hai cách hành xử khác

nhau trong cùng một hoàn cảnh, tình huống thể hiện cái nhìn đa

chiều, rất thiết thực của tác giả dân gian Tùy từng hoàn cảnh cụ thể,

- Trái nghĩa: Của nặng hơn người

2 Cái răng, cái tóc là góc con người

- Đồng nghĩa: Trông mặt mà bắt hình dong

- Trái nghĩa: Mặt người, dạ thú

3 Đói cho sạch, rách cho thơm

- Đồng nghĩa: Chết trong còn hơn sống đục

- Trái nghĩa: đói đầu gối phải bò

0,5

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 17

6 1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức bài văn, bố cục đủ 3 phần

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

2 Nội dung:

I Mở bài:

- Dẫn dắt: Con người không thể sống tách rời môi trường

- Nêu vấn đề: Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chính

chúng ta

II Thân bài: Chứng minh bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống

của chính chúng ta

- Ý thức bảo vệ rừng quá kém sẽ gây ra hậu quả xấu, ảnh hưởng

ng.trọng đến đ.sống của con người:

+ D/c phá rừng: Trong khoảng 54 năm (từ 1954-1997), VN đã

tự phá đi 4,7tr ha rừng của mình

+ Tàn phá rừng là tự ta làm mất đi nguồn cung cấp ô-xy

khổng lồ, làm mất nơi sinh sống của các loài động, thực vật,

+ Rừng bị tàn phá là mất rừng đầu nguồn, là nguyên nhân gây

lũ lụt, tàn phá nhà cửa, tính mạng của con người D/C: trận lũ quét ở

Lào Cai, Yên Bái; bão lụt ở miền Trung… làm nhiều nhà cửa bị

cuốn trôi, nhiều người chết, bị thương cuộc sống bơ vơ, khó khăn

thiếu thốn

+ Đốt nương làm rẫy, đốt ong lấy mật, sơ ý sẽ làm cháy rừng,

phá vỡ sự cân bằn sinh thái, gây thiệt hại không thể bù đắp được

D/c: Vụ cháy rừng phòng hộ tại Gia Lai, do sự thiếu ý thức, không

cẩn trọng của người dân khi đi rừngmang theo lửa đã khiến hàng

0,5

4,5

Trang 18

trăm ha rừng phòng hộ bị thiêu trụi gây thiệt hại hơn 10 tỷ đồng chonhà nước.

- ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng quá kém cũng gây ảnhhưởng không tốt đến đ.sống con người

+ Xả rác bừa bãi xuống ao hồ, sông suối, đường phố, nơicông cộng gây ô nhiễm môi trường, nhiều bệnh tật xuất hiện như:

ho lao, viêm gan, ung thư ….D/c: Sông Tô lịch; sông Hồng ->nguồn nước bị ô nhiễm; Lòng đướng, hè phố, những túi rác vứt đầy,bốc mùi hôi thối …

+ Xả rác bừa bãi còn gây mất mĩ quan, ảnh hưởng đến vănminh đô thị D/c Chùa Hương, Yên Tử sau khai hội, rác vứt khắpmọi nơi gây nên sự nhếch nhác, mất mĩ quan

Trang 19

Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:

- Học ăn, học nói, học gói, học mở

- Không thầy đố mày làm nên

- Học thày không tày học bạn

Câu 1 Phân biệt tục ngữ với thể loại thành ngữ mà em đã học ở học kì I?

Câu 2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau

Câu 4 Hai câu tục ngữ: "Học thầy không tày học bạn" và "Không thầy đố mày làm nên"

có mâu thuẫn nhau về nội dung không? Vì sao?

Câu 5 Theo em vì sao tục ngữ được coi là “túi khôn” của dân gian?

Câu 6 Tìm thêm một câu tục ngữ/thành ngữ có cùng nội dung ý nghĩa và một câu tục ngữ/thành ngữ có nội dung trái ngược với nội dung các câu tục ngữ trên

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 20

Hiện nay cùng sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin đã cho ra đời nhiều

mạng xã hội Nhắc đến mạng xã hội thì không thể thiếu facebook - một trang mạng rất

quen thuộc với thế giới nói chung và Việt Nam ta nối riêng Em hãy viết bài văn chứng minh rằng: Bên cạnh những lợi ích thiết thực Facebook còn có những ảnh hưởng tiêu

cực đến người sử dụng

ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI

VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

Ghi chú

Trang 21

1 - Phân biệt tục ngữ và thành ngữ:

+ Về nội dung: Tục ngữ nêu một nhận định, một phán đoán thể hiện

kinh nghiệm về đời sống còn thành ngữ là cách nói giàu hình ảnh

sự, tế nhị, có vănhóa

Điệp từ: học Liệt kê: ăn, nói,gói, mở

Câu tục ngữ chỉ ranhiều điều conngười cần phảihọc hỏi

2 Ca ngợi, khẳng

định vai trò củangười thầy giáođối với sự thànhđạt của học sinh

Gieo vần “ay”:

thầy, mày Nói quá

Khuyên nhủ conngười cần biếtkính trọng, biết ơnthầy, cô giáo

3 Đề cao ý nghĩa,

vai trò của việchọc bạn

So sánh: …khôngtày…

Nói quá

- Khuyến khíchviệc học hỏi bạnbè

- Cần mở rộngphạm vi, đốitượng và cách họcmọi lúc, mọi nơi

Trang 22

+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp

với đặc điểm của tục ngữ)

+ Ngụ ý kinh nghiệm trong câu tục ngữ muốn nói đến là chung cho

tất cả mọi người

0,25

0,25

4 - Hai câu tục ngữ không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau để làm rõ

phương pháp, hình thức học tập hiệu quả nhất

- Học thầy ta sẽ học được kiến thức một cách bài bản, hệ thống, sâu

sắc và học được cả từ nhân cách cao đẹp của người thầy Nhưng

thầy và trò thường có khoảng cách (vị thế xã hội, tâm lí, trình độ ),

mà thầy phải dạy nhiều trò nên cơ hội được học thầy thường xuyên

là không nhiều đề bù lại những thiếu hụt đó, ta có học bạn Bạn

là người gần gũi với ta, có nhiều điểm chung (tuổi tác, sở thích,

trình độ, tâm lí ) nên dễ dàng trao đổi Mỗi người bạn lại có một thế

mạnh riêng nên ta học được nhiều điều hữu ích, thực tế Học bạn,

thi đua với bạn để vươn lên cũng là một cách học tập hiệu quả

0,5

0,5

5 Tục ngữ được coi là “túi khôn” vì chúng chứa đụng lãnh nghiệm

được đúc rút, tổng kết dựa vào quan sát thực tiễn của nhân dân tù’

ngàn đời, vì tục ngữ là trí tuệ của tập thể

0,5

6 1 Học ăn, học nói, học gói, học mở

- Đồng nghĩa: Chưa học bò chớ lo học chạy

- Trái nghĩa: Tuyệt học vô ưu

2 Không thầy đố mày làm nên

- Đồng nghĩa: Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

- Trái nghĩa: Học thầy không tày học bạn

3 Học thầy không tày học bạn

- Đồng nghĩa: Thua thầy một vạn không bằng thua bạn một li

0,5

Trang 23

- Trái nghĩa: Không thầy đố mày làm nên

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

7 1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức bài văn, bố cục đủ 3 phần

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

2 Nội dung:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lợi ích và tác hại của facebook

- Mở bài:

+ Xác định vấn đề nghị luận: Lợi ích và tác hại của facebook

+ Khái quát về quan điểm của bản thân

- Thân bài

+ Luận điểm 1: Facebook là gì? Thực trạng sử dụng facebook hiện

nay

• Facebook là một mạng xã hội rất phổ biến, bản chất là một trang

web với nhiều tính năng tiện lợi trong việc kết nối, được một người

trẻ tuổi, tên là Mark Zuckerberg một sinh viên học trường Đại học

Harvard tạo ra

• Số lượng người sử dụng facebook ngày càng nhiều: Dân số Việt

Nam 90 triệu người thì khoảng 50 triệu người dùng facebook

Không phân biệt tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp ai cũng có thể

dùng facebook Trên thế giới, hầu hết mọi người cũng sử dụng

facebook

+ Luận điểm 2: Vai trò của facebook

• Dễ dàng kết nối, giao lưu với bạn bè, người thân trong và người

nước: Facebook đã xóa mờ khoảng cách không gian trong nước và

trên thế giới có các chức năng vô cùng thuận tiện như: nhắn tin,

0,5

4,5

Trang 24

nghe - gọi video, chia sẻ cảm xúc và thoái mái bình luận về bài viếtcủa người khác

• Cập nhập thông tin nhanh chóng: khả năng cập nhật tất cả nhữngtin tức nóng hổi, những sự kiện mới nhất trong và ngoài nước; giúp

ta nắm bắt thông tin xã hội vô cùng nhanh chóng theo xu hướngphát triển của xã hội

• Là một công cụ giải trí hữu ích: Facebook xuất hiện hàng trămnhững video hài hước, hàng ngàn những bức ảnh vui nhộn đầy sángtạo của các bạn trẻ và hàng nghìn những đoạn phim cắt ra từ nhữngtác phẩm điện ảnh kinh điển để giúp các bạn giải trí, quên đinhững muộn phiền trong cuộc sống

• Là nơi kinh doanh, mua bán lí tưởng: đây chính là “mảnh đất màumỡ" để những người thích kinh doanh có thể rao bán những mặthàng của mình Hiện nay, có rất nhiều người kinh doanh online vàthành công, có cuộc sống dư dả nhờ công việc kinh doanh đó

• Là một phương tiện giáo dục, bồi dưỡng tâm hồn: những câuchuyện cảm động về tình người và cả những hình ảnh khơi gợi lênnhững cảm xúc tốt đẹp nhất về tình yêu, tình thương với căm ghét,lòng căm phẫn với cái xấu xa bạo ngược có tác dụng to ỉớn trongviệc hình thành nhân cách và tu dưỡng đạo đức của con người.+ Luận điểm 3: Tác hại của facebook

• Lãng phí thòi gian, do quá tập trung và dành nhiều thời gian sửdụng facebook, trong khi đó có thể làm nhiều việc có ích hơn nhưđọc sách, học tập, phát triển các mối quan hệ

• Bị ảnh hưởng bởi những điều xấu trên facebook: những thông tin

Trang 25

sai lệch tràn lan dẫn đến nhận thức lệch lạc và hành động sai lầm.

• Nếu lạm dụng facebook, dùng quá nhiều sẽ có thể dẫn đến nguy

cơ trầm cảm

+ Luận điểm 4: Bàn luận, mở rộng vấn đề và liên hệ

Phê phán những người lãng phí thời gian sử dụng facebook

• Cách sử dụng facebook hợp lí, hiệu quả: sắp xếp thời gian sử dụnghợp lí, có mục đích sử dụng rõ ràng; chọn lọc thông tin

- Kết bài: Khẳng định lại quan điểm của bản thân về vấn đề

nghị luận, liên hệ bản thân

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI

VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 3)PHẦN I: ĐỌC - HIỂU

Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:

Trang 26

- Thương người như thể thương thân

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao

Câu 1 Theo em làm thế nào để phân biệt tục ngữ và ca dao?

Câu 2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau

Câu 5 Tìm thêm một câu tục ngữ/thành ngữ có cùng nội dung ý nghĩa và một câu tục

ngữ/thành ngữ có nội dung trái ngược với nội dung các câu tục ngữ trên

Trang 27

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về câu tục ngữ: ”Thương người như thể thương thân.”

ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI

VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 3)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

Ghi chú

1 - Phân biệt tục ngữ và ca dao:

+ Về nội dung: Ca dao thể hiện những cung bậc cảm xúc của con

người còn tục ngữ thể hiện trí tuệ, kinh nghiệm dân gian về các lĩnh

vực của cuộc sống

0,25

Trang 28

+ Về hình thức: Ca dao thường dùng hình thức thơ (lục bát, song

So sánh: …như…

“Thương người”

đặt trước “thươngthân” để nhấnmạnh đối tượngđồng cảm, thươngyêu

Khuyên con người biết yêu thương, sẻ chia với những người xung quanh

2 Khi được hưởng

thành quả nào đó,phải nhớ đếnngười đã có cônggây dựng nên, biết

ơn người đã giúpmình

Ẩn dụ: Cây –quả; trồng - ăn

Thể hiện tình cảmbiết ơn với ông

bà, cha mẹ, thầy

cô, những ngườigiúp mình, hi sinh

vì mình…

3 Một người lẻ loi

không thể làm nênviệc lớn, nhiềungười hợp sức lạithì sẽ làm đượcmọi việc

0,5

0,5

0,5

3 - Câu tục ngữ 1,2 rút gọn thành phần chủ ngữ

- Rút gọn như vậy mang đến tác dụng:

+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp

0,5

Trang 29

với đặc điểm của tục ngữ)

+ Ngụ ý kinh nghiệm trong câu tục ngữ muốn nói đến là chung cho

tất cả mọi người

0,5

0,5

4 Tục ngữ, ca dao thường dùng câu rút gọn mà chúng ta vẫn hiểu

được nội dung vì mỗi câu tục ngữ, ca dao là một bài học kinh

nghiệm quý báu mà ông cha ta khuyên dạy chung cho tất cả mọi

người Vì vậy, bất kì ai đọc cũng hiểu được nội dung của nó

0,5

5

1 Thương người như thế thương thân

- Đồng nghĩa: Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ

- Trái nghĩa: đèn nhà ai nhà ấy rạng

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Đồng nghĩa: Uống nước nhớ nguồn

- Trái nghĩa: Ăn cháo đá bát

3 Một cây làm chẳng lên non - Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Đồng nghĩa: Cả bè hơn cây nứa

- Trái nghĩa: đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết

1,0

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

6 a Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận: Mở đoạn giới

thiệu vấn đề nghị luận; thân đoạn làm rõ vấn đề nghị luận, triển khai

được luận điểm; kết đoạn khái quát được nội dung nghị luận

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tình yêu thương con người

c Triển khaỉ vấn đề nghị luận: Có thể trình bày theo hướng sau:

1 Giải thích

- Thương người: nghĩa là quan tâm, lo lắng cho những người xung

quanh còn nhiều vất vả, khó khăn

- Thương thân: nghĩa là yêu thương chính bản thân chúng ta

- Cả câu tục ngữ; “Thương người như thế thương thân” mang đến

Trang 30

cho chúng ta suy nghĩ rằng: chúng ta yêu thương, trân trọng, chămsóc bản thân mình như thế nào thì hãy mở rộng tấm lòng của mìnhyêu thương những người xung quanh mình như thế đó.

2 Biểu hiện:

- Trong cuộc sống đời thường, những nghĩa cử cao đẹp của mọingười khi quan tâm, sẻ chia về vật chất, tinh thần cho những ngườicòn kém may mắn giúp họ vượt qua những khó khăn: giúp đỡ ngườitàn tật, người bị nhiễm chất độc da cam, người nghèo; các chươngtrình ấm áp tình người: trái tim cho em, cặp lá yêu thương,

- Yêu thương những người thân yêu của mình

- Trong văn học: Biết bao nhà văn nhân đạo đã cúi xuống để đồngcảm với những nhân vật bất hạnh: Nam Cao, Khánh Hoài, Ngô TấtTố, ; trong ca dao, dân ca: Bầu ơi thương lẩy bỉ cùng/ Tuy rằngkhác giong nhung chung một giàn,

- Hằng ngày, ta dễ dàng bắt gặp những con người có lối sống đẹpnhư một người luôn sống lành mạnh, chan hoà với mọi người xungquanh, luôn tự vươn lên khi gặp khó khăn, vất vả

3 Ý nghĩa

- Giúp cho những người kém may mắn cảm thấy được quan tâm, sẻchia, có động lực đế họ vươn lên trong cuộc sống Người cho đi tìnhyêu thương cũng cảm thấy hạnh phúc

4 Bàn luận mở rộng:

Trong cuộc sống, vẫn còn đâu đó những kẻ ích kỉ, sống vô cảm, thờ

ơ với mọi người xung quanh Đây là những kẻ thật sự rẩt đáng lên

án, phê phán trong xã hội ngày nay

Trang 31

5 Bài học nhận thức và hành động

- Yêu thương con người là truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộcViệt Nam Luôn mở rộng cánh cửa trái tim đế yêu thương, quantâm, chia sẻ với mọi người

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, thế hiện những suy nghĩ,kiến giải mới mẻ về vấn đề

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo những quy tắc về chuẩnchính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 32

PHIẾU BÀI TẬP TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn vân bản sau và trả lời câu hỏi

"Với thế hệ trẻ, có rất nhiều cách để thể hiện lòng yêu nước chân chính của mình.

Cố gắng học tập tốt, rèn luyện tốt, hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình hay tham gia nghiên cứu khoa học, đó là yêu nước; tự giác thực hiện chính sách, pháp ỉuật, tôn trọng

kỉ cương, đó cũng là yêu nước Lựa chọn được một nghề nghiệp phù hợp với bản thân mình, gắn bó và cống hiến hết mình vì công việc, đó Ịà yêu nước Lao động tích cực, hăng hái, làm giàu chính đáng, đó là yêu nước Có khi lại là việc nhỏ như không vứt rác

bừa bãi, không tàn phá môi trường, không hủy diệt muông thú Và thậm chí, nói một

Trang 33

câu tiếng Việt đúng ngữ pháp, văn cảnh, thể hiện sự tự tôn với ngôn ngữ, văn hóa cửa dân tộc mình, cũng là biểu hiện của lòng yêu nước."

(Trích“Lòng yêu nước của thế hệ trẻ hôm nay")

1 Đoạn văn trên khiến em liên tưởng đến một văn bản nghị luận nào đã học trongchương trình Ngữ văn 7? Tác giả là ai?

2 Hãy xác định câu văn mang luận điểm và cho biết đoạn văn trên được lập luận theocách nào?

3 Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn văntrên

4 Xác định và nêu ý nghĩa của các quan hệ từ được sử dụng trong câu in đậm của đoạnvăn trên

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 8 – 10 câu) nêu suy nghĩ của em về tìnhyêu quê hương đất nước

Trang 34

ĐÁP ÁN - TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

(ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

Ghi chú

1 - Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Tác giả: Hồ Chí Minh

0,50,5

2 Câu văn mang luận điểm trong đoạn văn trên:

- Với thế hệ trẻ, có rất nhiều cách để thế hiện lòng yêu nước chân

chính của mình

- Những việc làm không chỉ thể hiện ý thức công dân của mỗi

người, mà còn là trách nhiệm xã hội, và thông qua đó, thế hệ trẻ

chúng ta thể hiện lòng yêu quê hương, xứ sở của mình một cách

sinh động nhất, hiệu quả nhất

- Đoạn văn trên được lập luận theo cách: tổng – phân - hợp

0,5

0,5

0,5

3 Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn văn trên thể hiện

ở việc lặp lại cụm từ "là yêu nước" nhiều lần (5 lần)

Tác dụng: nhấn mạnh những biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước

trong thế hệ trẻ ngày nay

0,5

1,0

4 Học sinh có thể chọn 2 trong số những quan hệ tư dưới đây:

Trang 35

+ và: nối các vế có quan hệ ngang bằng.

+ của: chỉ quan hệ sở hữu

+ với: chỉ đối tượng

1,0

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

5 a Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận: Mở đoạn giới

thiệu vấn đề nghị luận; thân đoạn làm rõ vấn đề nghị luận, triển khai

được luận điểm; kết đoạn khái quát được nội dung nghị luận

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

c Triển khai vấn đề nghị luận Có thể trình bày theo hướng sau:

1 Giải thích

Tình yêu quê hương đất nước', là tình cảm gắn bó sâu sắc, chân

thành đối với những sự vật và con người nơi ta được sinh ra và lớn

lên

2 Bàn luận

- Biểu hiện: Trong tình làng nghĩa xóm; trong sự gắn bó với làng

quê nơi mình sinh ra (bờ tre, ngọn dừa, cánh đồng lúa chín, ); biết

học tập, lao động để làm giàu đẹp thêm cho quê hương đất nước;

bảo vệ, gìn giữ các nét đẹp truyền thống của văn hóa dân tộc; quyết

tâm chiến đấu bảo vệ đất nước

- Vai trò của tình yêu quê hương đât nước Giúp mỗi con người sông

tôt hơn trong cuộc đời, không quên nguồn cội; nâng cao tinh thần và

ý chí quyết tâm vươn lên của mỗi con người; sự phấn đấu hoàn

thiện bản thân và tinh thần cống hiến giúp đỡ cộng đồng của mỗi cá

nhân; gắn kết cộng đồng, kéo con người lại gần nhau hơn trong mối

quan hệ thân hữu tốt đẹp; góp phần bảo vệ, giữ gìn, xây dựng và

phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh

Trang 36

3 Bàn luận mở rộng

- Tình yêu quê hương đất nước là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong mỗi con người Mỗi cá nhân bồi dưỡng cho mình tình yêu quêhương đất nước và có những hành động cụ thế để góp phần bảo vệ, xây dựng, làm đẹp cho quê hương;

- Phê phán một bộ phận người dân thiếu ý thức trách nhiệm, sống

vô tâm với mọi người, không biết đóng góp xây dựng quê hương đất nước ngược lại còn có những hành vi gây hại đến lợi ích chung của cộng đồng,

Trang 37

PHIẾU BÀI TẬP TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay mỗi khi Tổ Quốc bị xâm lâng, thi tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô củng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”

(Ngữ văn 7, học kì II)Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Văn bản chứa đoạn trích trên ra đời trong hoàn cảnh nào?

Câu 3 Cho biết nội dung chính của đoạn văn? Chỉ ra câu văn nêu luận điểm của đoạn?Câu 4 Tìm các trạng ngữ của câu trong đoạn văn trên và nêu rõ ý nghĩa của những trạngngữ ấy?

Câu 5 Vì sao nói văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” thuộc kiều văn nghị

Trang 38

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Cho câu chủ đề: “Nhân dân ta từ xưa đến nay đều có lòng yêu nước nồng nàn” Hãy viết đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) triển khai câu chủ đề trên Trong đó có sử dụng hợp lý 1 câu rút gọn (gạch chân, chú thích rõ)

ĐÁP ÁN - TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 2)

Trang 39

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

2 - Xuất xứ: trích trong Báo cáo Chính trị của Chù tịch Hồ Chí Minh

tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động Việt

Nam

0,5

3 - Nội dung chính của đoạn văn: Nhận định chung về lòng yêu nước

- Chỉ ra câu văn nêu luận điểm : “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu

nước”

0,50,5

4 - Các trạng ngữ : Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng

- Ý nghĩa: chỉ thời gian

0,250,25

5 - Nói văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta thuộc kiều loại

văn nghị luận chính trị - xã hội là bởi văn bản đó nêu và bàn luận về

một vấn đề chính trị - xã hội quan trọng bậc nhất lúc bấy giờ: tinh

thần yêu nước của nhân dân Việt Nam

- Phương pháp lập luận chủ yếu của văn bản là lập luận chứng

minh Vì để làm rõ các luận điểm đã nêu, tác giả chủ yếu vận dụng

các dẫn chứng thực tế chân thực và đầy thuyết phục

+ Giúp người đọc thấy được những sắc thái khác nhau của tình thần

yêu nước của dân ta

Trang 40

nay:

+ Bảo vệ môi trường: không vứt rác bừa bãi, hạn chế sử dụng túi ni

lông, tiết kiệm nước

+ Giới thiệu, quảng bá với bạn bè quốc tế về danh lam thắng cảnh

của đất nước

+ Học tập nghiêm túc, chăm chỉ, thực hiện nội quy của trường lớp,

phấn đấu trở thành một công dân có ích

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

8 1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ 1 câu rút gọn

3 Nội dung:

- Mở đoạn: sử dụng câu chủ đề đã cho

- Thân đoạn: Triển khai câu chủ đề

+ Ngay từ thuở sơ khai, mới dựng nước, ông cha ta đã phải đối mặt

với giặc ngoại xâm, những khi ấy lòng yêu nước lại trỗi dậy mãnh

liệt Chúng ta đã có rất nhiều cuộc kháng chiến lớn nhỏ chứng tỏ

lòng yêu nước của nhân dân ta thuở mới dựng nước: Bà Trưng, Bà

Triệu, Trần Hưng Đạo

+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta thêm một lần

nữa lại thể hiện lòng yêu nước của mình trong suốt 9 năm trường kì

Ngày đăng: 14/04/2021, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w