1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHIẾU BÀI TẬP ĐỌC HIỂU NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2 CHẤT LƯỢNG CAO

92 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phiếu Bài Tập Đọc Hiểu Ngữ Văn 8 Học Kì 2 Chất Lượng Cao
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 1934
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 9,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiếu bài tập dạng đọc hiểu + tạo lập văn bản Ngữ văn 8 (học kì 2) PHẦN 2Phiếu BT được làm dưới dạng đề tổng hợp, gồm 2 phần:Phần I. Đọc hiểu văn bản (từ 49 câu tự luận) Hệ thống câu hỏi đa dạng Từ dễ đến khó, theo 3 cấp độ nhận biết thông hiểu vận dụng Bám sát nội dung văn bản Có các câu hỏi theo phương pháp mới, liên hệ thực tế. Mỗi văn bản chính khoá có 24 đề (bao quát những vấn đề cơ bản, trọng tâm nhất)Phần II. Tạo lập văn bản (rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn) Đề bài bám sát các vấn đề trọng tâm của từng văn bản. Hướng dẫn làm bài chi tiết Có biểu điểm cụ thể Tất cả các câu hỏi đều có đáp án đầy đủ, chi tiết

Trang 1

PHIẾU BÀI TẬP NHỚ RỪNG (ĐỀ SỐ 1)

Phần I: 5.5 điểm

Cho đoạn thơ sau:

“Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,

Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua.

Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ, Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.

Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,

Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi,

Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,

Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.”

Câu 3 (1.0 điểm): Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên bằng một câu văn

Câu 4 (1.5 điểm): Trong hai câu thơ “Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,

Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua.”

tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào, cho biết tác dụng của các biện pháp tu từ đó

Phần II: 4.5 điểm

Viết đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo kiểu diễn dịch trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên, trong đó có sử dụng hợp lí một câu nghi vấn, gạch chân và chú thích rõ

Trang 2

ĐÁP ÁN - NHỚ RỪNG (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 - Đoạn thơ trên trích trong văn bản “Nhớ rừng” của tác giả Thế Lữ

- Bài thơ sáng tác năm 1934 lúc đó nước ta đang là thuộc địa của Pháp,

nhân dân ta phải sống trong thân phận nô lệ bị mất tự do, bị áp bức bóc

lột

- “ Nhớ rừng” được in trong tập Mấy vần thơ (1935)

0.5 0.5

0.5

2 - Thể thơ: 8 chữ (tự do)

- Kể tên 1 văn bản khác cùng thể thơ: VD “Quê hương” của Tế Hanh

0.5 1.0

Trang 3

3 - Nội dung chính của đoạn thơ: Tâm trạng căm hờn, bất lực, buông xuôi

vì bị mất tự do của chúa sơn lâm khi bị giam trong vườn bách thú

1.0

4 - Biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ

- Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

+ Thể hiện tâm trạng căm hờn, bất lực, buông xuôi vì bị mất tự do của

chúa sơn lâm khi bị giam trong vườn bách thú

+ Tác giả mượn hình ảnh con hổ để nói lên tâm sự của người dân Việt

Nam mất nước lúc bấy giờ, qua đó bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của

mình

0,5

0,250,5

* Diễn đạt: lưu loát, không mắc lỗi chính tả

* Tiếng Việt: chỉ đúng câu nghi vấn

* Nội dung: HS cần biết khai thác các tín hiệu nghệ thuật: Cảm hứng lãng

mạn, nghệ thuật, nhân hóa, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu nhạc điệu, giàu sức biểu

cảm, để thấy được tâm trạng căm hờn, bất lực, buông xuôi vì bị mất tự do

của chúa sơn lâm khi bị giam trong vườn bách thú

- Hoàn cảnh: Bị nhốt trong cũi sắt, nhục nhằn tù hãm, thành thứ đồ chơi

- Từ ngữ thể hiện tâm trạng:

+ Gậm một khối căm hờn → Động từ “Gậm” kết hợp vớí cụm danh từ

 sự căm hờn, uất hận tạo thành khối âm thầm nhưng dữ dội như muốn

nghiền nát, nghiền tan

+ Ta nằm dài trông… → Đại từ “ta”: cách xưng hô đầy kiêu hãnh của

vị chúa tể → Sự ngao ngán, nằm buông xuôi bất lực

+ Khinh lũ người → sự khinh thường, thương hại cho những kẻ tầm

thường bé nhỏ, dở hơi, vô tư trong môi trường tù túng tầm thường

+ Nay sa cơ bị nhục nhằn → Vì sa cơ, lỡ vận nên phải cam chịu

cuộc sống tù hãm, làm những việc tầm thường, vô vị

 Tác giả mượn hình ảnh con hổ để nói lên tâm sự của người dân Việt

Nam mất nước lúc bấy giờ, qua đó bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của

mình

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 4

PHIẾU BÀI TẬP NHỚ RỪNG (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm ỉấy riêng phần bí mật?

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

Trang 5

(Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 1 Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Cho biết năm sáng tác và xuất xứ của bài thơ

Câu 3 Giải thích nghĩa của từ “oanh liệt”

Câu 4: Trình bày nội dung của đoạn thơ trên bằng một câu văn

Câu 5: Trong đoạn thơ trên, kiểu câu (phân theo mục đích nói) nào được sử dụng chủ yếu?Chúng được dùng trực tiếp hay gián tiếp? Nêu ngắn gọn hiệu quả của việc sử dụng kiểu câu

ấy trong việc biểu đạt nội dung đoạn thơ

Câu 6: Em cảm nhận được điều gì trong tâm hồn tác giả qua đoạn thơ trên?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Có ý kiến cho rằng khổ thơ thứ ba của bài thơ là một bức tranh tứ bình đặc sắc miêu tả các

tư thế của con hổ Em hãy viết đoạn văn tổng – phân – hợp (khoảng 10-12 câu) phân tích

vẻ đẹp của đoạn thơ Trong đó có sử dụng hợp lý 1 câu nghi vấn (gạch chân, chú thích rõ)

Trang 6

ĐÁP ÁN - NHỚ RỪNG (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

2 - Bài thơ được sáng tác vào năm 1934, sau được in trong tập Mấy vần

thơ- 1935

0,5

4 - Nội dung của đoạn thơ: Đoạn thơ là bức tranh tứ bình tái hiện qua nỗi

nhớ da diết của hổ về chốn núi rừng nên thơ, hùng vĩ - nơi con hổ ngự trị

trong những ngày tháng tự do

0,5

5 - Kiểu câu sử dụng chủ yếu là câu nghi vấn

- Cách dùng gián tiếp: bộc lộ cảm xúc

- Hiệu quả: khắc họa thành công nỗi nhớ tiếc da diết đầy đau đớn về một

quá khứ vàng son và sự bất lực của con hổ ở hiện tại

0,50,50,5

6 - Tâm hồn của tác giả trong đoạn thơ:

+ Đồng cảm sâu sắc với cảnh ngộ tù hãm của con hổ trong vườn bách thú

+ Qua tâm trạng của con hổ, tác giả kín đáo bày tỏ tâm trạng nuối tiếc

0,50,5

Trang 7

thời kì vàng son, tự do của đất nước.

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 7

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính

- Bức tranh thứ nhất con hổ hiện lên như 1 thi sĩ trong đêm trăng đẹp:

+ “đêm vàng” là đêm trăng sáng, ánh trăng hòa vào dòng suối như tan ra

+ Con hổ “say mồi” sau một bữa ăn no hay đang say sưa ngắm cảnh đẹp

đêm trăng

+ Câu hỏi tu từ bắt đầu bằng đại từ phiếm chỉ “nào đâu” gợi nhắc về một

quá khứ tươi đẹp đã qua để lại biết bao nuối tiếc, bâng khuâng

- Bức tranh thứ hai miêu tả cảnh ngày mưa trong khu rừng

+ “ bốn phương ngàn” mở ra một không gian rộng lớn của giang sơn nơi

chúa sơn lâm ngự trị Con hổ hiện lên như 1 nhà hiền triết lặng ngắm

giang sơn mình đổi mới

+ chữ “đâu” lần thứ 2 xuất hiện biểu lộ nỗi tiếc nhớ ngẩn ngơ Điệp từ

“ta”thể hiện niềm tự hào về những kỉ niệm đệp thuở vùng vẫy ngày xưa

- Bức tranh thứ 3 miêu tả cảnh bình minh trong rừng trong kí ức của con

hổ

+ Bức tranh đầy màu sắc, âm thanh vô cùng sinh động Bình minh lên, cả

khu rừng bừng lên sức sống xanh tươi, ánh nắng vàng chan hòa khắp khu

rừng

+ Con hổ như 1 bậc đế vương được tiếng chim ca nâng đỡ giấc ngủ Câu

hỏi tu từ và điệp từ “đâu” đầu câu thơ cất lên như một lời than nhớ tiếc

xót xa

- Bức tranh thứ 4 của bộ tứ bình là cảnh sắc của chiều hoàng hôn

+ Bức tranh mở ra với gam màu đỏ của máu “lênh láng”, màu đỏ của ánh

mặt trời lúc chiều tà lan tỏa khắp khu rừng

+ Trong mắt hổ, vầng thái dương chỉ còn là “ mảnh mặt trời” thật bé nhỏ

Đại từ “ ta” thể hiện niềm kiêu hãnh của nó

+ Hổ “đợi chết mảnh mặt trời” là khi mặt trời tắt hẳn, bóng tối bao trùm

không gian thì nó sẽ là chúa tể ngự trị đêm tối

+ Câu cảm thán “ than ôi!” và câu hỏi tu từ” Thời oanh liệt nay còn đâu?”

khép lại đoạn thơ như một tiếng thở dài ngao ngán của hổ khi trở về với

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 8

nhiên hoang vắng đẹp rợn ngợp và con hổ với tư thế và tầm vóc uy nghi,hoành tráng

- Nhận xét về tình cảm của tác giả

PHIẾU BÀI TẬP

“ÔNG ĐỒ”

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Trang 9

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

“Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu

Ông đồ vẫn ngồi đấy,Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài giời mưa bụi bay

Năm nay đào lại nở,Không thấy ông đồ xưaNhững người muôn năm cũHồn ở đâu bây giờ?"

(Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 1: Cho biết đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Của ai?

Câu 2: Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong 2

câu thơ in đậm của đoạn thơ trên

Câu 3: Chỉ ra và sửa lỗi diễn đạt trong câu văn sau: Qua bài thơ, tác giả đã thể hiện

niềm cảm thương với các nhà nho nói chung, với cả một lớp người đang thất thế, những giá trị văn hóa đẹp đẽ một thời nói riêng

Trang 10

Câu 4: Xét theo theo mục đích nói, hai câu thơ sau thuộc kiểu câu nào? Cho biết mục

đích nói của hai câu thơ đó

Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bấy giờ?

Câu 5: Một trong những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ trên là sử dụng kết cấu đầu

cuối tương ứng Em hãy chỉ rõ và nêu tác dụng của việc sử dụng hình thức kết cấu đótrong bài thơ

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Từ cảm xúc của tác giả trong bài thơ trên kết hợp với những hiểu biết xã hội hãy viếtmột đoạn văn khoảng 10-12 câu trình bày suy nghĩ của em về việc giữ gìn và phát huynhững giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc trong thời đại ngày nay

ĐÁP ÁN – ÔNG ĐỒ

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

2 -Biện pháp tu từ: Nhân hóa.

-Chỉ rõ: Giấy – buồn, mực - sầu

-Tác dụng:

0,5

Trang 11

+ Làm nổi bật tình cảnh ế ẩm và tâm trạng buồn tủi của ông đồ

+ Thể hiện niềm cảm thương của tác giả với ông đồ - lớp nhà nho thất

thế

3 - Chỉ ra lỗi diễn đat: lỗi lô-gic ở chỗ các nhà nho nói chung, với cả môt

lớp naười đana thất thế những aiá tri văn hóa đẹp đẽ môt thời nói riêna.

Sửa lại: các nhà nho nói riêng, với cả một lớp người đang thất thế,

những giá trị văn hóa đẹp đẽ một thời nói chung.

0,5

4 -Xét theo mục đích nói:_Câu nghi vấn

- Mục đích: Bộc lộ cảm xúc tiếc nuối, xót xa, thương cảm

0,5

5 - Hình thức kết cấu đầu cuối tương ứng trong bài thơ

“Ông đồ"'

Mở đầu và kết thúc đều bằng hình ảnh hoa đào nở báo hiệu Tết đến xuân

về: Mỗi năm hoa đào nở - Năm nay đào ỉại nở

- Tác dụng: Làm nổi bật sự vắng bóng của ông đồ trong hiện tại và nỗi

niềm nuối tiếc, bâng khuâng của tác giả

Cảnh vẫn thế nhưng người đã khác xưa: Năm xưa hoa đào nở gắn liền

với sự hiện diện của ông đồ và những nét chữ thư pháp trong sự trầm trồ

thán phục của mọi người, năm nay chỉ còn hoa đào nở, vị trí của ông đồ

giờ là một khoảng trống trong cuộc sống và trong lòng người

0,50,50,5

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 7

Đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

* Về hình thức:

+ Đảm bảo dấu hiệu hình thức của một đoạn văn; đảm

bảo số câu từ 12 câu, có đủ bố cục mở đoạn thân đoạn,

kết đoạn

+ Diễn đạt trôi chảy, lời văn trong sáng, có cảm xúc và giọng điệu riêng;

sử dụng từ chuẩn xác, rõ nghĩa, không

sai lỗi chính tả

* Về nội dung:

Trên cơ sở hiểu nội dung tư tưởng của bài thơ Ông đồ và hiểu biết về

kiến thức xã hội, học sinh trình bày được suy nghĩ giữ gìn và phát huy

những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc trong thời đại ngày nay

Cụ thể, đoạn văn cần đáp ứng các ý cơ bản sau:

- Giải thích:

+ Văn hóa: là tất cả những yếu tố vật chất tinh thần đặc trưng cho một

cộng đồng xã hội, được cộng đồng đó chấp nhận, sử dụng và gìn giữ nó

theo thời gian

+ Giá trị văn hóa truyền thống là những giá trị tốt đẹp tiêu biểu cho một

nền văn hóa được chắt lọc, lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ->

cần được giữ gìn và phát huy

- Vì sao cần giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống

của dân tộc?

+ Những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc là cái gốc, cái hồn cốt

0,5

0,54,0

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 12

lõi tạo nên bản sắc dân tộc, khẳng định sự tồn tại của mỗi một quốc gia,dân tộc.

+ Nếu chúng ta biết giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống:

Tâm hồn mỗi người sẽ trử nên giàu có, hướng thiện, vốn sống được tănglên, hiểu rõ hơn về nguồn cội, quê hương và những trì thức mới lạ trênthế giới

.Một xã hội giữ gìn được bản sắc văn hóa sẽ là một xã hội văn minh, mộtdân tộc giữ vững bản sắc văn hóa là một dân tộc có sức sống mạnh mẽ,không dễ dàng bị khuất phục Ví dụ: Việt Nam trải qua hơn 1000 năm bị

đô hộ vẫn giữ được tiếng nói của mình, và có thể độc lập phát triển nhưngày hôm nay

+ Nếu chúng ta không biết giữ gìn văn hóa:

.Tâm hồn mỗi người sẽ trở nên khô khan, vốn kiến thức về cuộc sống sẽ

bị hạn hẹp, dẫn tới những nhận thức lệch lạc, không đúng đắn (Ví dụ: ) Một xã hội không giữ gìn được văn hóa, không giữ gìn được những điềutốt đẹp cha ông để lại sẽ là một xã hội trống rỗng, không thể phát triểnlâu bền nếu quên mất đi nguồn cội tốt đẹp của mình người xung quanhcoi thường, thương hại

- Bàn luận mở rộng:

+ Hiện nay, nhiều người, nhất là những người trẻ đang dần quên mấtnhững giá trị văn hóa tốt đẹp (VD: không biết cách cư xử có vàn hóa, sửdụng những từ ngữ, cách nói, cách viết làm mất đi sự trong sáng củatiếng Việt, )

+ Trong thời đại ngày nay: Giao lưu quốc tế là một xu hướng mở, nhiềunền văn hóa khác nhau đã và đang du nhập vào Việt Nam: văn hóa châu

Âu, văn hóa Hàn Quốc, Nhiều bạn trẻ bị ảnh hưởng quá nặng nề, dẫnđến những hành động quá mức, thậm chí là lệch lạc, sai trái (sính ngoại,sống quá " thoáng", )

=> Việc giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc lại cầngcần thiết và quan trọng

- Cần làm gì để giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc?

- Trân trọng, tư hào về những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc.Không ít bạn trẻ vẫn tìm về với những giá trị truyền thống mang đậm bảnsắc dân tộc như những trò chơi dân gian, những loại hình văn hóa dângian như ca trù, nhã nhạc cung đình,

- Tích cực quảng bá những giá trị văn hóa truyền thống hình ảnh đẹp củadân tộc đến với bạn bè thế giới

- Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới, phê phán lối sùng ngoạihoặc bài ngoại quá mức

- Liên hệ rút ra bài học nhận thức và hành động:

- Thế hệ trẻ cần ý thức được vai trò, ý nghĩa của bản sắc dân tộc

Trang 13

PHIẾU BÀI TẬP QUÊ HƯƠNG (ĐỀ SỐ 1) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Cho câu thơ sau:

Trang 14

“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.”

(Ngữ Văn 8, tập 2)

Câu 1: Chép 5 câu thơ tiếp theo câu thơ trên để hoàn thiện đoạn thơ.

Câu 2: Cho biết đoạn thơ vừa chép nằm trong bài thơ nào? Của ai?

Câu 3 Giới thiệu vài nét về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Câu 4: Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu cuối của đoạn thơ trên

Câu 5: Xét theo mục đích nói, sáu câu thơ trên thuộc kiểu câu nào? Chúng được dùng với chức năng gì?

Câu 6 Bài thơ gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì về tình yêu quê hương trong tâm thức mỗi con người Việt Nam?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Hãy viết đoạn văn tổng - phân - hợp (khoảng 10-12 câu), hãy nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn (gạch chân và chú thích).

Trang 15

ĐÁP ÁN - QUÊ HƯƠNG (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 Chép đúng 5 câu thơ tiếp theo của câu thơ trên để hoàn thiện đoạn thơ 0,5

2 - Bài thơ: Quê hương

- Tác giả: Tế Hanh

0,250,25

3 - Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1939, khi tác giả đi học ở Huế, xa quê hương 0,5

4 - Biện pháp nghệ thuật:

+ Phép so sánh: Cánh buồn (giương to) như mảnh hồn làng

+ Phép nhân hóa: Rướn thân trắng, thâu góp gió

- Tác dụng:

+ So sánh giữa cái cụ thể với cái trừu tượng, cánh buồm với hồn làng

khiến hình ảnh cánh buồm trở nên thiêng liêng với vẻ đẹp vừa trong sáng,

thuần khiết, vừa lãng mạn nên thơ

+ Hình ảnh nhân hóa qua hành động “rướn thân trắng" và "thâu góp gió"

cho người đọc cảm nhận tư thế và vẻ đẹp của cánh buồm, cánh buồm

hiện ra sống động, như mang theo linh hồn của làng chài, tượng trưng

cho sức mạnh và khát vọng ra khơi đánh cá, chinh phục biển cả của con

người Tế Hanh đã tạo nên cách diễn đạt vừa mang tính gợi hình, vừa

mang giá trị biểu cảm

0,250,250,5

0,5

5 - Xét theo mục đích nói, các câu thơ trên thuộc kiểu câu trần thuật

- Chức năng: miêu tả, thông báo

0,50,5

6 HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau Ví dụ

- Cầng yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của cánh quan quê hương

- Cầng thương cảm, sẻ chia với những khó khăn, nhọc nhằn gian khố mà

quê hương đã và đang phải khắc phục, vượt qua

1,0

Trang 16

- Khâm phục, tự hào về truyền thống lao động, chiến đấu anh hùng, sáng

tạo của quân dân quê hương trong lịch sử và trong hiện tại

- Tự hào về phong tục tập quán, đặc sản văn hoá, ngành nglìề, âm thực

độc đáo của quê hương

- Buồn đau, băn khoăn, trăn trở trước những tồn tại, hạn chế của quê

hương trên đường đô thị hoá, công nghiệp hoá, văn minh hoá

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 7

1 Hình thức:

- Đảm bảo dấu hiệu hình thức của một đoạn văn; trình bày nội dung theo

lối tổng phân hợp, đảm bảo số câu từ 10-12 câu

- Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; sử dụng từ chuẩn xác, rõ nghĩa, không

sai lỗi chính tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ 1 câu nghi vấn

3 Nội dung: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo

Cảnh ra khơi đánh cá của dân làng chài được bắt đầu bằng một “buổi

sớm mai hồng” Đó là một buổi bình minh thật đẹp, thơ mộng: bầu trời

cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh, đã thể hiện khung

cảnh và niềm vui của người dân làng chài khi ra khơi

“Khi trời trong,gió nhẹ,sớm mai hồng”

+ Giọng thơ nhỏ nhẹ, tâm tình, như có tiếng reo vui

+ Những tính từ chọn lọc “trong”, “nhẹ”, “hồng” cùng biện pháp liệt kê

đã góp phần làm nổi bật một buổi sớm mai hồng rất đẹp, cảnh vật như

được tắm trong ánh hồng bình minh tráng lệ

b) Câu 4:

Trong khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp và đầy hứa hẹn đó, những chàng

trai trẻ trung, cường tráng của làng chài hăm hở đua thuyền ra khơi

“Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá”

Chính họ đã đem sức lao động và tinh thần dũng cảm đi chinh phục biển,

đem lại sự ấm no, giàu có và hạnh phúc cho quê hương

c) Câu 5 + 6:

- Niềm vui đi chinh phục biển và khí thế ra khơi của người dân chài được

thể hiện qua hình ảnh con thuyền, mái chèo đầy ấn tượng

+ Chiếc thuyền được ví như con tuấn mã, con ngựa đẹp phi nhanh lướt

sóng ra khơi, đầy khí thế hăng hái

+ Mái chèo như lưỡi kiếm khổng lồ chém phăng xuống mặt nước, đẩy

con thuyền vượt trường giang

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mãPhăng mái chèo vượt mạnh trường giang

- Hình ảnh so sánh độc đáo cùng các ĐT mạnh “phăng”, “vượt” đã làm

0,5

0,54,0

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 17

nổi bật vẻ đẹp, sự khoẻ khoắn của con thuyền.

d) Câu 7 + 8

- Cánh buồm - một vật cụ thể hữu hình được ví với mảnh hồn làng là cáitrừu tượng, vô hình

“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

+ So sánh độc đáo: “cánh buồm… như mảnh hồn làng” đã giúp cho hìnhảnh cánh buồm trở nên vừa có hình, vừa có hồn Cánh buồm trở thànhbiểu tượng của làng chài thân thương Cánh buồm chứa đựng trong nóhồn thiêng quê hương, ẩn chứa trong đó bao hy vọng của dân chài vềnhững chuyến ra khơi bình yên Phải chăng đó chính là sức sống tiềmtàng, sức lao động bền bỉ, dẻo dai và lâu đời của một miền quê ven biển?+ Hình ảnh nhân hoá “Rướn thân trắng bao la thâu góp gió” là một câuthơ rất đẹp gợi lên cánh buồm rất to, ôm trọn bầu trời, căng gió biển khơi.+ Các động từ mạnh “rướn”, “thâu”, “góp” đã góp phần tô đậm khí thế rakhơi đánh cá vô cùng hào hùng, mạnh mẽ

* Kết đoạn:

- Đây là khổ thơ xuất sắc tả cảnh ra khơi của đoàn thuyền đánh cá, thểhiện niềm tự hào của tác giả khi ca ngợi sức sống của làng chài thânthương

Trang 18

PHIẾU BÀI TẬP QUÊ HƯƠNG (ĐỀ SỐ 2)Phần I: Đọc hiểu vân bản

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

“Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nòng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Trang 19

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ".

(Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Trong niềm vui và thắng lợi của thuyền về bến, ta nghe câu nói của người dân

chài "Nhờ ơn trời biêh lặng cá đầy ghe" Tại sao câu nói cửa miệng của người dân chài

lại là như vậy?

Câu 3 Tìm các từ láy và nêu tác dụng của các từ láy đó trong đoạn thơ

Câu 4 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Câu 5: Xét về mặt cấu tạo, câu thơ in đậm trong đoạn trích trên thuộc kiểu câu gì? Nó thực hiện hành động nói nào?

Câu 6: Kể tên 1 văn bản trong chương trình THCS cũng thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước Cho biết tên tác giả của văn bản đó

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Hãy viết đoạn văn tổng - phân - hợp (khoảng 10-12 câu), hãy nêu cảm nhận của em vềđoạn thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu cảm thán (gạch chân và chú thíchcâu hỏi tu từ)

Trang 20

ĐÁP ÁN - QUÊ HƯƠNG (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 Đoạn thơ trích trong bài thơ Quê hương Tác giả: Tế Hanh 0,5

2 - Bởi lẽ với cuộc sống luôn phải phụ thuộc vào thiên nhiên của họ thì trời

yên biển lặng là may mắn, là ấm no, là hạnh phúc

- Câu thơ như lời cảm tạ thốt lên tự đáy lòng Lời cảm tạ trời đất đã chở

che, mang đến sự bình yên, thắng lợi cho mỗi chuyến đi

0,50,5

3 Các từ láy “ồn ào”, “tấp nập”, gợi không khí vui mừng, nhộn nhịp khi

“đón ghe về”

0,5

4 - Biện pháp tu từ:

+ Nhân hoá (chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm, nghe)

+ Ấn dụ chuyển đổi cảm giác (Nghe chất muối ngấm dần trong thớ vỏ)

- Tác dụng:

+ Nhân hoá: con thuyền sinh động, có hồn như con người, cũng biết mệt

mỏi sau một ngày lao động

+ Ấn dụ chuyển đổi cảm giác: lối diễn đạt độc đáo, con thuyền và người

dân gắn bó tới mức như có thể cảm nhận, thấu hiểu nhau

+ Cho thấy tâm hồn tinh tế, tài hoa và tấm lòng gắn bó sâu nặng với con

người và cuộc sống lao động làng chài quê hương của tác giả

0,50,50,50,5

0,5

5 - Câu in đậm thuộc kiểu câu trần thuật

- Thực hiện hành động nói: Bộc lộ cảm xúc

0,250,25

6

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 7

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính

tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ 01 câu cảm thán

3 Nội dung:

*Mở đoạn: giới thiệu tác giả - tác phẩm -

- Qua đoạn thơ thứ ba, tác giả Tế Hanh đã cho ta thấy cảnh thuyền đánh

cá trở về trong náo nức, say sưa

a) Bốn câu thơ đầu

- Ở bốn câu thơ đầu, cảnh ồn ào tấp nập của làng chài đã được nhà thơ

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 21

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng

- Các từ láy “ồn ào”, “tấp nập”, gợi không khí vui mừng, nhộn nhịp khi

“đón ghe về”

- Các hình ảnh “cá đầy ghe”, “những con cá tươi ngon thân bạc trắng”cho thấy một chuyến ra khơi đầy may mắn và bội thu, niềm vui sướngngập tràn trong lòng người và “khắp dân làng”

- Ba tiếng “nhờ ơn trời” là lời cảm tạ nghe thật cảm động và thiêng liêng,thể hiện tấm lòng mộc mạc, hồn hậu của những người con suốt đời gắn

bó với biển, vui sướng, hoạn nạn đều có biển

b) Hai câu tiếp:

- Trong cảm xúc tự hào khâm phục về những người dân chài vừa vượtqua một hành trình lao động, Tế Hanh viết nên hai câu thơ thật hay khắchọa vẻ đẹp người dân chài:

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

- Hình ảnh “làn da ngăm rám nắng” đã làm nổi bật vẻ đẹp cơ thể khỏekhoắn, rắn rỏi; phong thái từng trải, phong trần của những chàng trai venbiển

- Cụm từ “vị xa xăm” còn gợi nên hơi thở của đại dương, của lòng biểnsâu, của những chân trời típ tắp, của phong ba dữ dội Cái vị mặn mòi củamuối biển, nồng đượm thấm sâu trong từng thớ thịt, từng hơi thở củangười dân chài

 Những người dân chài, những đứa con của biển cả được miêu tả vừachân thực vừa lãng mạn, trở nên vừa gần gũi, thân thương, vừa phithường, kì diệu

c) Hai câu cuối

Và phải chăng, trong thiên nhiên mọi sự vật đều có tâm hồn, hay conngười yêu sự vật đã thổi linh hồn cho nó, để sự vật hiện lên như conngười vậy

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằmNghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

- Nhờ phép nhân hoá được diễn tả bằng các từ “im, mỏi, trở về, nằm,nghe” con thuyền giống như một người lao động làng chài cũng biết nghỉngơi, thư giãn sau những chuyến ra khơi đầy vất vả Nhưng đó khôngphải sự mệt mỏi, biếng lười mà là sự “mệt mỏi, say sưa” bởi con thuyền

đã góp phần không nhỏ trong thành quả của hành trình lao động

- Nhưng ấn tượng nhất là ở từ “nghe” - ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, khiếncho con thuyền trở nên có tâm hồn - một tâm hồn tinh tế, biết nghĩ suy, tựlắng nghe và cảm thấy chất muối - hương vị biển đang thấm dần trong cơthể mình - đằm sâu, thắm thiết Cảm giác chất muôi thấm vào cơ thể đếnđâu, con thuyền trở nên dạn dày, từng trải đến đó

*Kết đoạn:

Có lẽ, phải có một tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, một tấm lòng yêu quêtha thiết, lắng sâu, Tế Hanh mới cảm nhận đựơc những hình ảnh bình dị

Trang 22

mà thấm thía, sâu sắc như thế.

PHIẾU BÀI TẬP QUÊ HƯƠNG (ĐỀ SỐ 3)PHẦN I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

(Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 1 Cho biết xuất xứ và thể thơ của bài thơ trên

Câu 2 Trình bày nội dung của đoạn thơ trên bằng một câu văn

Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ có trong khổ thơ trên

Câu 4 Bài thơ “Quê hương” cho em hiểu gì về tình cảm của Tế Hanh với cảnh vật, cuộcsống và con người quê ông?

Câu 5 Tình yêu quê hương đất nước luôn được bồi đắp từ những điều thật bình dị mà quen thuộc, gần gũi Triết lí ấy em còn gặp trong một văn bản nào đã học ở chương trìnhNgữ văn 6? Cho biết tên văn bản, tên tác giả

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 6 Hãy viết đoạn văn tổng - phân - hợp (khoảng 10-12 câu), hãy nêu cảm nhận của

em về đoạn thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân và chú

Trang 24

u m

1 - Xuất xứ: bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được

in trong tập Hoa niên (1945)

- Thể thơ: tám chữ

0,25 0,25

2 Nội dung: đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ làng chài, nhớ quê hương của người

+ Gợi ra những hình ảnh, màu sắc bình dị, thân thuộc và đặc trưng của

quê hương làng chài

+ Thể hiện nỗi nhớ quê hương chân thành da diết và sự gắn bó sâu

nặng với quê hương của tác giả

0,5 0,5 0,5

0,5

4 Bài thơ “Quê hương” tái hiện phong cảnh, cuộc sống và con người làng

chài trong nỗi nhớ của người xa quê Tình yêu quê hương, sự gắn bó sâu

sắc, thấu hiểu tinh tế người và cảnh quê hương đã giúp nhà thơ thổi hồn

vào cảnh vật, làm cho hình ảnh quê vừa chân thực vừa có vẻ đẹp khoẻ

khoắn đầy lãng mạn

1,0

5 - Văn bản: Lòng yêu nước

- Tác giả: I-li-a Ê-ren-bua

0,5 0,5

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 6

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính

tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ 01 câu hỏi tu từ

3 Nội dung:

*Mở đoạn: giới thiệu tác giả - tác phẩm -

- Qua khổ thơ cuối, tác giả đã cho ta thấy được nỗi thương nhớ làng chài

của đứa con li hương

*Thân đoạn:

- Đó là nỗi nhớ cảnh sắc cụ thể, nhớ tha thiết bồi hồi

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi bỗng nhớ cái mùi nồng mặn quá!

- Cảm xúc ấy được diễn tả qua điệp từ “nhớ” và biện pháp liệt kê

- Tưởng nhớ quê hương là nhớ những hình ảnh, sắc màu, hương vị quen

thuộc:

+ màu xanh của nước

+ màu bạc tươi ngon của cá

0,5

0,5 2,0

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân.

Trang 25

+ màu vôi bạc phếch vì nắng mưa của cánh buồm

+ nhớ hình bóng con thuyền làng chài rẽ sóng ra khơi,

+ nhớ cái mùi nồng mặn hương vị của biển

- Đó là mùi của biển cả, của sóng, của gió, của rong rêu, của cá, của cả cái

vị mồ hôi trên lưng áo của người đi biển Cái mùi vị quen thuộc đó cũng

là một phần của hồn làng, của hồn vía quê hương

- Chữ “thoáng” rất hay vừa gợi tả hình bóng con thuyền ra khơi mờ dần

cuối chân trời dòng sông, vừa thể hiện tưởng nhớ trong hoài niệm Tình

cảm thấm vào câu chữ, màu sắc, vần thơ

*Kết đoạn

- Phải chăng đó chính là tình yêu quê hương tha thiết của người con xa

quê?

7 1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính

tả

2 Nội dung:

*Giải thích

- “Uống nước” là sự thừa hưởng những thành quả vật chất và tinh thần

“Nhớ nguồn” thể hiện lòng biết ơn, sự tri ân, ghi nhớ những người đã

giúp đỡ chúng ta được hưởng những thành quả đó

- Cả câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” nhắc nhở mỗi người lối sống ân

nghĩa, thủy chung; trân trọng và biết ơn với quá khứ, với những thế hệ đi

trước

*Biểu hiện

- Hiện nay, trên bước đường hội nhập quốc tế, những ngày lễ truyền thống

như ngày thương binh liệt sĩ 27/7, ngày 20/11, ngày giỗ tổ Hùng Vương

hay ngày Tết âm lịch,…những ngày để thế hệ hiện tại, thế hệ con cháu

hướng về quá khứ, hướng về gia đình, thầy cô chưa bao giờ bị lãng quên

- Hay những gia đình chính sách, người có công với cách mạng luôn luôn

được sự quan tâm từ cộng đồng, xã hội…

- Đó đều là những hành động thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ

nguồn”, thể hiện một tình cảm đẹp, một đạo lí đẹp của dân tộc

*Phân tích chứng minh: Tại sao chúng ta phải “Uống nước nhớ

nguồn”?

- Nhỏ bé như hạt gạo, hay lớn lao như cuộc sống hòa bình, tự do chúng ta

đang tận hưởng, tất cả đều bắt nguồn từ một quá trình lao động miệt mài

và cả sự hi sinh máu xương,tính mạng của thệ hệ đi trước Không có điều

gì tự nhiên mà có, như cây có cội, như sông có nguồn, như con người có

tổ tiên, và quá khứ Bởi vậy chúng ta phải biết quý trọng, biết ơn những

người đã giúp đỡ ta, cho ta những gì ta đang có

- “Uống nước nhớ nguồn” giúp ta đoàn kết gắn bó và yêu thương nhau

qua nhiều thế hệ

( Dẫn chứng: Con cháu thể hiện lòng biết ơn, tình yêu thương với ông bà

0,5

1,5

Trang 26

cha mẹ Vào những ngày nghỉ lễ, hay dịp Tết, dù bận rộn đến đâu cũngtrở về thăm gia đình, đó là việc làm đơn giản nhưng rất có ý nghĩa thểhiện tình yêu thương, lòng nhớ ơn đến các bậc sinh thành )

- Truyền thống đạo lý tốt đẹp sẽ được gìn giữ muôn đời, và tạo nên sứcmạnh của dân tộc

( Dẫn chứng: Trong chiến tranh, thế hệ này ngã xuống thế hệ sau tiếp nốiđứng lên để bảo vệ độc lập, tự do đất nước Và trong hòa bình, chúng tabiết trân trọng, giữ gìn cuộc sống độc lập tự do ấy, tiếp nối truyền thốngngàn đời của cha ông dành cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc )

*Phê phán:

- Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn đâu đó một số cá nhân có lối sống ích kỉ, ăncháo đá bát, vong ân bội nghĩa, lãng quên đi quá khứ, chỉ biết hưởng thụ

mà quên mất nguồn cội

- Chúng ta đau lòng trước những tin tức như con bỏ rơi bố mẹ, đối xửkhông có nhân tính với bố mẹ, cô gái ngồi lên bia mộ chụp ảnh…đó đều

là những hành động đáng bị lên án và phê phán

*Liên hệ bản thân:

- Thấm nhuần ý nghĩa của câu tục ngữ, ta thấy: "Uống nước nhớ nguồn"

là phẩm chất cần có của con người Mỗi chúng ta cần có trách nhiệm gìngiữ, vun đắp, phát huy truyền thống đạo lí tốt đẹp đó

- Ở lứa tuổi học sinh, chúng ta chưa làm ra của cải vất chất, tinh thần cho

xã hội, do đó hãy bày tỏ lòng biết ơn chân thành với cha mẹ, thầy cô bằnglời nói, việc làm cụ thể của mình: phấn đấu học tập, rèn luyện và tudưỡng thành con ngoan, trò giỏi để trở thành những công dân có ích cho

xã hội sau này

QUÊ HƯƠNG (ĐỀ SỐ 4) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Trang 27

"Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng".

(Trích Nhớ con sông quê hương, Tế Hanh)

Câu 1: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên Phân tích tác dụng gợi hình gợi cảm của các phép tu từ trong đoạn thơ đó?

Câu 2: Những câu thơ trên gợi cho em nhớ tới bài thơ nào khác có cùng chủ

đề của nhà thơ Tế Hanh mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 8?

Câu 3 Tìm những điểm tương đồng giữa những câu thơ trên và bài thơ đó?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN:

Viết đoạn văn khoảng 10-12 câu trình bày suy nghĩ của em về vai trò của quê hương trong tâm hồn mỗi con người

Trang 28

ĐÁP ÁN - QUÊ HƯƠNG (ĐỀ SỐ 4)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 - Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:

+ Biện pháp so sánh: Nước gương trong

 Nước (sông} trong như gương

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

+ Biện pháp nhân hóa: tóc những hàng tre

- Tác dụng:

+ Miêu tả sinh động vẻ đẹp của dòng sông quê: trong trẻo, yên bình, thơ

mộng

+ Thể hiện tình cảm của tác giả với dòng sông quê hương: yêu mến thiết

tha, nồng nàn, mãnh liệt, hình ảnh dòng sông quê hương luôn sâu đậm

trong trái tìm nhà thơ

0,5

0,51,01,0

3 - Những điểm tương đồng:

+ Đều viết về quê hương trong xa cách bằng tình yêu tha thiết và nỗi nhớ

cồn cào

+ Hình ảnh quê hương trong tâm tưởng luôn gắn liền với hình ảnh dòng

sông cùng vói những kỉ niệm sâu sắc khó phai

1,01,0

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 4

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

0,5 Học

sinh

Trang 29

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn.

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính

- Quê hương là gì? Quê hương chính là nơi ta sinh ra và lớn lên, nơi mà

ta có nhiều kỉ niệm gắn liền với những kí ức và tâm hồn của mỗi con

người, in sâu vào trong tâm trí chúng ta để khi đi xa ta vẫn nhớ về nó

- Quê hương có vaí trò như thế nào trong tâm hồn mỗi con người?

+ Quê hương là điều thiêng liêng nhất trong đời sống tình cảm của mỗi

người

+ Mỗi con người đều gắn bó vói quê hương, mang bản sắc, truyền thống,

phong tục tập quán tốt đẹp của quê hương

+ Quê hương luôn bồi đắp cho con người những giá trị tinh thần cao quý:

tình làng nghĩa xóm, tình yêu quê hương, gia đình sâu nặng

+ Quê hương luôn là điểm tựa vững vàng cho con người trong mọi hoàn

cảnh, là chốn bình yên trong tâm hồn, là nguồn cố vũ, động viên, là đích

hướng về của con người

<=> Tình yêu quê hương là tình cảm tự nhiên mà mỗi con người cần trân

trọng, và cần có trách nhiệm xây dựng bảo vệ, phát huy những truyền

thống tốt đẹp của quê hương, biết tôn trọng và yêu quý những gì thuộc về

PHIẾU BÀI TẬP

Trang 30

KHI CON TU HÚ (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Khi con tu hú gọi bầy”

Câu 1: Chép 5 câu thơ tiếp theo để hoàn thành đoạn thơ

Câu 2: Đoạn thơ trên nằm trong bài thơ nào? Tác giả là ai?

Câu 3: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa nhan đề bài thơ?

Câu 4: Giải thích nghĩa của các từ “tu hú”, “nắng đào”

Câu 5: Chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ vừachép

Câu 6: Kể tên 02 tác phẩm trong chương trình Ngữ văn lớp 8 cũng được sáng tác tronghoàn cảnh tương tự như hoàn cảnh sáng tác bài thơ nói trên, nêu rõ tên tác giả của từngtác phẩm

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN:

Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ vừa chép bằng một đoạn văn được trình bày theocách diễn dịch (khoảng 10-12 câu) Trong đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn, gạchchân và chú thích rõ câu nghi vấn đó

Trang 31

ĐÁP ÁN - KHI CON TU HÚ (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 Chép đúng 5 câu thơ tiếp theo câu thơ trên để hoàn thiện đoạn thơ 0,5

2 -Bài thơ: Khi con tu hú

- Tác giả: Tố Hữu

0,250,25

3 - Ý nghĩa nhan đề bài thơ:

+ Nhan đề chỉ là một cụm từ chưa đầy đủ, gợi ra hình ảnh chim tu hú

-một tín hiệu báo mùa hè sang

+ Tiếng chim tu hú gọi dậy trong lòng người tù cách mạng những hình

ảnh thiên nhiên tươi đẹp, sôi động của mùa hè, giục giã, mời gọi khiến

người tù cầng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội, và khao

khát cuộc sống tự do cháy bỏng

+ Đây là nhan đề mở, mang ý nghĩa khơi nguồn cảm hứng chủ đạo giúp

nhà thơ nói lên tiếng lòng của mình

0,50,5

0,5

4 - Tu hú : loài chim lông màu đen (con mái lông đen có đốm trắng), lớn

hơn chim sáo, thường kêu vào đầu mùa hè

- Nắng đào : nắng hổng

0,5

0,5

5 HS chỉ ra được một trong hai biện pháp tu từ sau:

*Liêt kê: lúa chiêm, trái câv vườn râm ve ngân, bắũ rây vàng hạt, nắng

đào, trờ xanh, diều sáo

0,5

Trang 32

-Tác dụng:

+ Khắc hoạ bức tranh thiên nhiên ngày hè sinh động, tràn đầy sức sống

trong tâm tưởng của nhà thơ

+ Phản chiếu vẻ đẹp tâm hồn của người tù cách mạng: lạc quan, yêu thiên

nhiên quê hương đất nước, khát khao tự do

*Nhân hóa: đôi con diêu sáo lôn nhào tầng không

-Tác dụng:

+ Khắc họa hình ảnh con diều sáo sinh động, giữa bầu trời ngày hè xanh

trong, qua đó góp phần làm nổi bật vẻ đẹp sôi động, rộn ràng của bức

tranh thiên nhiên mùa hè

+ Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống

0,50,5

6 Học sinh nêu được 02 tác phẩm trong số sác tác phẩm sau:

- Ngắm trăng (hoặc Đi đường) - Hồ Chí Minh

- Đập đá ở Côn Lôn - Phan Châu Trinh

- Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông - Phan Bội Châu

1,0

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 7

1 Hình thức:

+ Đảm bảo dấu hiệu hình thức của một đoạn văn; trình bày nội dung theo

lối tổng phân hợp, đảm bảo số câu từ 10-12 câu

+ Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; sử dụng từ chuẩn

xác, rõ nghĩa, không sai lỗi chính tả

2 Tiếng Việt:

- Có sử dụng câu nghi vấn phù hợp Gạch chân, chỉ rõ

3 Nội dung:

* Mở đoạn: Giới thiệu khái quát vị trí và nội dung của đoạn thơ: Bức

tranh thiên nhiên mùa hè tươi đẹp, sôi động đầy sức sống trong tâm

tưởng người tù cùng lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt của nhà thơ

* Thân đoạn: Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên mùa hè và xảm xúc

của tác giả:

- Bức tranh vào hè được cảm nhận qua âm thanh tiếng chim tu hú, đó là

những hình ảnh được cảm nhận qua nỗi nhớ, qua tưởng tượng của nhà

thơ

- Một thế giới sôi động, tràn trề nhựa sống qua nghệ thuật liệt kê:

+ Hình ảnh quen thuộc của đồng quê (ỉúa chiêm, trái cây, vườn râm, ve

ngân, bắp rây vàng hạt, nắng đào, trờ xanh, diêu sáo

+ Màu sắc tươi sáng, rực rỡ (gam màu chủ đạo là màu vàng của lúa

chiêm, trái chín, của bắp phơi đầy sân, màu đào của nắng hài hòa với sắc

xanh cây lá, màu xanh của bấu trời )

+ Âm thanh: Sôi động, náo nhiệt, rộn rã (Tiếng ve ngân trong vòm lá,

tiếng chim tu hú gọi bầy, tiếng sáo diều vi vu )

+ Mùi vị của trái chín

- Tác giả đã huy động các giác quan để cảm nhận mãnh liệt

- Nghệ thuật: nhân hóa, liệt kê + sự kết hợp của hệ thống các danh từ chỉ

sự vật, động từ mạnh và các tính từ cùng âm hưởng của những vần thơ

lục bát với nhịp thơ nhanh, mạnh diễn tả khung cảnh náo nức, rộn ràng,

0,5

0,53,0

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 33

PHIẾU BÀI TẬP KHI CON TU HÚ (ĐỀ SỐ 2)PHẦN I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

Trang 34

"Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!"

(Ngữ Văn 8, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 1: Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Hoàn cảnh ra đời bài thơ có gì đặc biệt? Theo em, hoàn cảnh ấy ảnh hưởng như

thế nào đến cảm xúc cúa nhà thơ?

Câu 3: Khái quát nội dung của đoạn thơ bằng một câu văn

Câu 4: Bài thơ mở đầu và kết thúc bằng tiếng chim tu hú Điều này có ý nghĩa gì?

Câu 5: Trong đoạn thơ trên, tác giã đã sử dụng kiểu câu phân loại theo mục đích nói

nào? Cho biết tác dụng của kiểu câu đó trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ vừa chép bằng một đoạn văn được trình bày theocách tổng phân hợp (khoảng 10-12 câu) Trong đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn,gạch chân và chú thích rõ câu nghi vấn đó

Trang 35

ĐÁP ÁN - KHI CON TU HÚ (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

u

m

1 - Đoạn thơ trích trong bài thơ Khí con tu hú Tác giả: Tố Hữu 0,5

2 - Hoàn cảnh ra đời: tháng 7 -1939, khi tác giả bị bắt giam tai nhà lao

Thừa Phủ (Huế)

- Chính vì vậy, những âm thanh của cuộc sống vọng vào chốn lao tù cầng

khơi dậy nỗi mong ước được tự do Tiếng tu hú báo mùa hè cũng là một

âm thanh như vậy Và nỗi khao khát tự do, sự thôi thúc của tự do đã

khiến nhà thơ thêm sức mạnh để tháng 3 - 1942, Tố Hữu vượt ngục, bắt

liên lạc với Đảng và đã tham gia lãnh đạo Tống khởi nghĩa tháng 8 - 1945

tại Huế

0,50,5

3 - Nội dung: Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng, ngột ngạt, phẫn uất và khát

vọng tự do cháy bỏng của người tù cách mạng

0,5

4 - Về kết cấu, sự lặp lại ấy khiến bài thơ có kết cấu đầu cuối tương úng tạo

dư âm cho bài thơ, ấn tượng cho người đọc

- Về nội dung: Tiếng chim tu hú ở cả hai câu thơ đều là âm thanh của tự

do nhưng có sự khác nhau

+ Tiếng chim tu hú mở đầu bài thơ là âm thanh của mùa hè đầy sức sống,

âm thanh khơi gợi cảm húng cho nhà thơ về cuộc sống tự do và khát

0,50,50,5

0,5

Trang 36

vọng tự do.

+ Tiếng chim tu hú kết thúc bài thơ là tiếng vẫy gọi của tự do, âm thanh

khiến nhà thơ cảm nhận sâu sắc hơn nỗi đau khố vì mất tụ’ do, day dứt vì

không được thoát ra với cuộc sống tự do

 Hình ảnh tiếng chim tu hú trong câu thơ cuối có ý nghĩa là lời giục giã,

tiếng mời gọi của tự do, trở thành sức mạnh thôi thúc khát vọng vượt

thoát của người tù

0,5

5 - Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng kiểu câu cảm thán

- Tác dụng: Trực tiếp bộc lộ tâm trạng phẫn uất, cảm xúc ngột ngạt, bức

bối và khát vọng tự do mãnh liệt của người tù

0,250,25

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN 6

1 Hình thức:

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính

tả

2 Tiếng Việt:

- Gạch chân, chú thích rõ 01 câu nghi vấn

3 Nội dung:

*Mở đoạn: giới thiệu tác giả - tác phẩm – chủ đề đoạn văn

- Qua bốn câu thơ cuối của bài thơ Khi con tu hú, tác giả Tố Hữu đã cho

ta thấy tâm trạng uất hận cùng niềm khát khao tự do của người tù Cách

mạng *Thân đoạn:

- Mùa hè tràn ngập sự sống ngoài kia đã đánh thức ý thức về sự tù túng

của người tù, tâm trạng đau khổ, cảm giác ngột ngạt, được đẩy lên tột

đỉnh, thôi thúc khát vọng giải phóng (2)

“Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, / hè ôi!”

“Ngột làm sao, / chết uất thôiCon chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”

- Giọng thơ từ tha thiết chuyền thành uất hận sục sôi cùng bốn câu cảm

thán đi liền nhau đã bộc lộ trực tiếp những cảm xúc của một trái tim đau

khổ vì mất tự do

- Câu thơ ngắt nhịp bất thường: nhịp 6/2 (câu 8) và nhịp 3/3 (câu 9) đã

thể hiện những cảm xúc dồn nén đang trào lên mãnh liệt với một ý chí bất

khuất: quyết sống chết vì tự do!

- Việc sử dụng các ĐT mạnh (dậy, đạp tan, ngột, chết uất, kêu) cùng các

từ cảm thán (ôi, làm sao, thôi) đã thể hiện cảm giác ngột ngạt cao độ,

niềm khát khao tự do cháy bỏng, mãnh liệt của người chiến sĩ cộng sản

trẻ tuổi

0,5

0,5

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Trang 37

- Bằng thủ pháp đối lập, tương phản giữa một bên là tả cảnh thiên nhiêntươi đẹp, dạt dào sức sống và một bên là tâm trạng dằn vặt, u uất, đau khổcủa người tù, tác giả đã đem lại cho bài thơ một kết cấu độc đáo

- Tiếng gọi bầy của tu hú ở đầu bài thơ chỉ là âm thanh gọi hè về, đếncuối bài thơ đã trở thành tiếng gọt của tự do, của cõi lòng ham sống

- Cách kết cấu đầu cuối tương ứng đã tạo ra hiệu quả nghệ thuật thật đặcbiệt: khắc khoải, ám ảnh, làm day dứt khôn nguôi trong lòng người đọc

- Tiếng tu hú đã đánh thức trong lòng tác giả không chỉ những hoài niệm

về cuộc sống tươi đẹp bên ngoài; không chỉ đánh thức khát vọng tự do

mà còn khiến nhà thơ cảm nhận sâu sắc bước đi hối hả của thời gian

- Tiếng gọi lên đường, tiếng gọi của tự do đang giục giã, mà người tù trẻtuổi vẫn chưa thể hành động gì để giúp mình thoát khỏi hoàn cảnh thựctại - Tất cả cuộc sống náo nức, vui tươi bên ngoài kia chỉ là phút giâytưởng tượng lại quá khứ tươi đẹp trong kí ức

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

Trang 38

" Sáng ra bờ suôi, tối vào hang, Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”

(Ngữ Văn 8, tập II)

Câu 1: Chép nối tiếp hai câu thơ để hoàn thành bài thơ

Câu 2: Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?

Câu 3: Hoàn cảnh ra đời bài thơ có gì đặc biệt?

Câu 4 Cấu tạo của câu thơ đầu tiên trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó có gì đặc biệt? Điều này có ý nghĩa gì trong việc thể hiện nội dung của bài thơ?

Câu 5: Ở câu thơ thứ hai, Bác viết: “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng” Về câu thơ trên,

có người đưa ra hai cách hiểu:

- Cách 1: Dù phải ăn uống gian khổ (cháo bẹ,rau măng)nhưng tinh thần CM vẫn sẵn sàng

- Cách 2: Những thức ăn đạm bạc như cháo bẹ, rau măng lúc nào cũng sắn có

Em cho rằng cách nào hiểu hợp lí hơn? Vì sao?

Câu 6: Cuộc sống sinh hoạt của Bác hiện lên như thế nào trong hai câu thơ đầu tiên?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Trong bài thơ, ở hoàn cảnh sống và làm việc vô cùng khó khăn, thiếu thốn nhưng Bácvẫn luôn lạc quan, ung dung, vui vẻ Từ những cảm nhận về bài thơ và hiểu biết xã hội,

em hãy viết đoạn văn từ 10 - 12 câu về vai trò quan trọng của tinh thẩn lạc quan trongcuộc sống

Trang 39

ĐÁP ÁN - TỨC CẢNH PÁC BÓ (Đề số 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ

3 - Tháng 2/1941, Bác Hồ trở về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách

mạng Người ở tại hang Pác Bó Cuộc sống sinh hoạt và điều kiện làm

việc vô cùng thiếu thốn, gian khổ Bài thơ Tức cảnh Pác Bó được Bác

làm trong thời gian này đã ghi lại chân thực cuộc sống, sinh hoạt của

Người trong thời gian đó

0,5

4 - Câu thơ đầu tiên sử dụng nghệ thuật đối, chia tách câu thơ có 7 tiếng

thành 2 vế theo nhịp 4/3 (“Sáng ra bờ suối/tối vào hang”) Hai vế đối này

gợi ra sự đối xứng về thời gian (sáng/ tối), về không gian (suối/ hang), về

hoạt động (ra/ vào)

5 - Cách hiểu thứ nhất ko hẳn đã sai nhưng ko thật trúng với tinh thần của

bài thơ Nếu cho rằng dù kham khổ, khó khăn nhưng tinh thần CM vẫn

sẵn sàng thì câu thơ sẽ rơi vào tình trạng ”lên gân” lộ liễu (Hoài Thanh

từng nhận xét ”Thơ Bác đầy thép nhưng ko hề lên giọng thép)

- Cách hiểu thứ 2 hợp lí hơn vì bài thơ được viết bằng giọng đùa vui hóm

hỉnh Theo như cái nhìn hóm hỉnh của Bác thì tất cả lương thực, thức ăn

đều đã sẵn sàng, nghĩa là dư thừa (thực ra trong thực tế lại rất thiếu)

Trang 40

đến tận cùng Câu thơ dùng thủ pháp đối thể hiện cái tù túng, đơn điệu

của con người khi phải sống trong điều kiện thiếu thốn ấy

+ Bữa ăn của Bác thường chỉ có cháo bẹ với rau măng Bữa ăn đạm bạc,

- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu

- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn

- Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ và chính

- Lạc quan là: lối sống yêu đời, luôn nhìn cuộc đời ở phương diện tích

cực, luôn hướng đến lối sống lành

mạnh, tương lai tốt đẹp

- Vai trò của tinh thần lạc quan:

+ Lạc quan khiến con người trở nên khỏe khoắn, có niềm tin vào hiện tại

và tương lai, có cơ hội tận hưởng

những niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống

+ Lạc quan giúp con người vượt lên những thất bại, khó khăn, đạt được

những mục tiêu đã đề ra

+ Người lạc quan luôn thấy tâm hồn thanh thản, nhận được sự yêu mến,

trân trọng từ người khác

- Dẫn chứng

- Mở rộng: Tuy nhiên, lạc quan không phải là sống ảo tưởng, mơ mộng

hão huyền và phải gắn với thực tế

*Kết đoạn:

- Bài học nhận thức, hành động

- Liên hệ bản thân

0,55

Học sinh

có thể trình bày cảm nhận khác của bản thân

Ngày đăng: 14/04/2021, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w