1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ thống kiến thức ôn tập văn 6 kì 2

14 673 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 144,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[dấu x có; dấu – không] TT Tên tác phẩm đoạn trích Tác giả năm sinh, quê quán Thể loại C T N.vật NV kể chuyện NV chính 1 Bài học đường đời đầu tiên DMP LK Tô Hoài 1920, Hà Nội Truyện x x

Trang 1

1

PHẦN VĂN BẢN

I Hệ thống kiên thức phần truyện và kí [dấu x (có); dấu – (không)]

TT Tên tác

phẩm

(đoạn

trích)

Tác giả (năm sinh, quê quán)

Thể loại

C T

N.vật NV kể

chuyện

NV chính

1 Bài học

đường

đời đầu

tiên

(DMP

LK)

Tô Hoài (1920),

Hà Nội

Truyện x x Ngôi1(DM) MènDế Vẻ đẹp cường tráng của DM.Tính cách kiêu căng, xốc

nổi, dế Mèn đã gây ra cái chết thảm thương cho dế Choắt và rút ra bài học đầu tiên cho mình (Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có

óc mà không biết nghĩ không những gây hại cho mình mà còn mang vạ cho người khác

-Kết hợp miêu tả với kể -Xây dựng hình tượng nhân vật gần gũi với trẻ thơ

-Sử dụng hiệu qua các biện pháp tu từ

-Lời văn giàu hình ảnh cảm xúc

Nêu lên bài học: tính kêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải

ân hận suốt đời

nước

Mau

(Đất

rừng

PN)

Đoàn Giỏi (1925-1989), Tiền Giang

Truyện

(chúng tôi)

Thiên nhiên sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang

dã Cuộc sống con người ở chợ Năm căn tấp nập, trù phú, độc đáo

-Miêu tả bao quát-cụ thể -Lựa chọn từ ngữ gợi hình ảnh, chính xác kết hợp sử dụng biện pháp tu từ

-Sử dụng ngôn ngữ địa phương -Kết hợp miêu tả, thuyết minh

Thế hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn với thiên nhiên và con người vùng đất CM

tranh

của em

gái tôi

Tạ Duy Anh (1959),

Hà Nội

(tôi) Anhtrai Tài năng hội hoạ và tâm hồntrong sáng của em gái đã

giúp người anh nhận ra tự ti, mặc cảm và sống tốt hơn

-Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thực

-Miêu tả chân thực tâm lí nhân vật

Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cúng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét,

đố kị

thác

(Quê

nội)

Võ Quảng (1920-2007),

(chúng tôi)

DHT Sức mạnh, vẻ đẹp của con

người lao động miền Trung trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ

-Phối hợp tả cảnh thiên nhiên với tả ngoại hình, hành động của con người

-Phép nhân hóa, so sánh, phong

Là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân

Trang 2

2

Quảng Nam

phú hiệu quả

-Lựa chọn chi tiết miêu tả đặc sắc

-Ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm, gợi liên tưởng

tộc của nhà văn

học

cuối

cùng

An-xơ Đô-đê (Pháp), (1840-1897)

(tôi) răngPh

và thầy giáo Ha-men

Buổi học cuối cùng ở lớp học làng quê vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha-men(nghiêm khắc, mẫu mực truyền đến học sinh tình yêu tiếng Pháp-một biếu hiện của tình yêu Tổ quốc Hình ảnh của Phrăng từ chỗ ham chơi đến hiểu được giá trị của tiếng nói, yêu nước

-Kể theo ngôi thứ nhất -Xây dựng tình huống truyện độc đáo

-Miêu tả tâm lí nhân vật qua ngoại tâm trựng, suy nghĩ, ngoại hình

-Ngôn ngữ tự nhiên, xúc động,

sử dụng câu văn biếu cảm, từ ngữ cảm thán và các hình ảnh

so sánh

Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quí của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc Đó cũng là một biểu hiện của lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào thủ tiêu, Tự

do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc

Tác giả là người yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ

(Cô

Tô)

Nguyễn Tuân (1910-1987),

Hà Nội

(chúng tôi-tác giả)

Bức tranh thiên nhiên trên đảo Cô Tô sao bão tươi sáng, phong phú, độc đáo

Bình minh trên biển rực rỡ, tráng lệ đẹp đẽ Cuộc sống của con người trên đảo tươi vui, thanh bình, yên ả, giản

dị và hạnh phúc

-Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác, độc đáo

-Sử dụng các phép so sánh mới lạ, từ ngữ giàu tính sáng tạo

Vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô,

vè đẹp của con người lao động trên vùng đảo Qua đó thấy tình cảm yêu quí của tác giả với mảnh đất quê hương

7 Cây tre

Việt

Nam

Thép Mới (1925-1991),

Hà Nội

(tôi)

Cây tre là người bạn thân thiết, gần gũi của nhân dân

VN trong đời sống, trong lao động, chiến đấu Cây tre là biểu tượng của đất nước và dân tộc VN

-Kết hợp giữa chính luận và trữ tình

- Xây dựng hình ảnh phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng

-Lựa chọn lời văn giàu nhạc điệu và có tính biểu cảm cao

-Sử dụng thành công các phép

Vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết, tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam

Trang 3

3

so sánh, nhân hóa, điệp ngữ

yêu

nước

(Bài

báo

Thử

lửa)

I-li-a Ê-ren-bua (Nga) (1891-1962)

Tuỳ Bút-Chính luận

(lời người kể)

Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những vật bình thường, gần gũi : yêu nhà…

yêu quê hương Lòng yêu nước được thử thách và bộc

lộ rõ nhất trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

-Kết hợp chính luận với trữ tình -Kết hợp miêu tả tinh tế với cảm xúc tha thiết, sôi nổi và suy nghĩ sâu sắc

- Cách lập luận của tác giả lô-gíc, chặt chẽ

Lòng yêu nước bắt nuồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc nhất nơi nhà, xóm, phố, quê hương Lòng yêu nước trở nên mãnh liệt trpng thử thách của cuộc chiến tranh vệ quốc Đó là bài học thấm thía mà nhà văn truyền tới

xao

(Tuổi

thơ im

lặng)

Duy Khán (1934-1993), Bắc Ninh

Hồi kí tự truyện

(lời người kể)

Cảnh chớm hè ở làng quê đặc sắc, phong phú về loài cây, hoa, loài vật

Thế giới các loài chim ở làng quê phong phú, đẹp đẽ,

có cả chim hiền, chim ác

- Miêu tả tự nhiên sinh động

- Sử dụng yếu tố dân gian như đồng dao, thành ngữ

- Lời văn giàu hình ảnh

- Sử dụng các phép tu từ giúp ta hình dung cụ thể hơn về đối tượng miêu tả

Cung cấp thông tin bổ ích, lí thú về đặc điểm các loài chim ở làng quê nước ta, cho thấy mối quan tâm của con người với loài vật trong thiên nhiên Tác động đến người đọc tình cảm yêu quí các loài vật, bồi đắp thêm tình yêu làng quê đất nước

* Điểm giống nhau giữa truyện và kí:

- Giống :

+ đều viết bằng văn xuôi

+ đều thuộc loại hình tự sự

+ đều có người kể chuyện

- Khác :

+ Truyện thường có cốt truyện và nhân vật

+ Kí không có cốt truyện, có khi không có nhân vật

* Tóm tắt truyện ngắn:

1.Bức tranh của em gái tôi:

KP là một cô bé có năng khiếu hội họa Cả nhà rất vui và chăm chút cho tài năng của cô bé phát triển Người anh trai rất bực bội, luôn gắt gỏng, câu có và khó chịu

với KP Bức tranh dự thi quốc tế, KP mời anh cùng đi Bức tranh “Anh trai tôi” đã làm cho người anh hối hận vì thấy mình quá nhỏ nhen mà em gái lại có tâm hồn

nhân hậu, hồn nhiên

2 Buổi học cuối cùng:

Buổi sáng hôm ấy cậu bé Phrăng chưa thuộc bài nên định trốn học rong chơi Khong hiểu sao cậu chạy đến trượng Dọc đường cậu thấy nhiều sự lạ Đến lớp lại càng

lạ hơn Không khí rất trang nghiêm Thầy giáo Ha-men ăn mặc trang trọng, cư xử với Phrăng rất yêu thương, dân làng ngồi chật lớp… Thì ra đây là buổi học tiếng

Trang 4

4

Pháp cuối cùng., Thầy giáo giảng dạy như một nghi lễ và nêu lên một chân lí phải bảo tồn tiếng nói dân tộc ngay cả khi mất nước, ngay cả khi kẻ thù không cho dạy tiếng mẹ đẻ

III Bảng tổng hợp tác phẩm thơ: (lưu ý học thuộc các văn bản thơ)

TT Tên tác

phẩm

Tác giả Thể

loại

Hoàn cảnh sáng tác

Nhân vật chính

1

Lượm

Tố Hữu (1920-2002)

Thơ 4 chữ

Viết năm

1949 trong thời kì kháng chiến chống Pháp

Lượm-chú bé liênlạc

-Kể về Lượm: hồn nhiên, vui tươi, yêu đời, say mê kháng chiên

-Tâm trạng đau đớn, nghẹn ngào của tác giả

về sự hi sinh của Lượm

-Thơ 4 chữ, giàu chất dân gian, hợp với lối kể

-Nhiều từ láy có giá trị gợi hình, giàu âm điệu

-Kết hợp: miêu tả, tự sự và biểu cảm

-Cách ngắt dòng thể hiện sự đau đơn, nghẹn ngào

-Kết cấu đầu cuối tương ứng

Khắc họa hình ảnh chú bé Lượm hồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến

Đó là hình tượng đẹp trong thơ

Tố Hữu Đồng thời bài thơ thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung

Khoa (1958)

Thơ tự do

Khi nhà thơ

10 tuổi

- Bức tranh thiên nhiên sống động qua hình ảnh cây cối, các loài vật trước, trong và sau cơn mưa

-Hình ảnh người cha đi cày về hiện lên mạnh

mẽ, đẹp đẽ

Thơ tự do, câu ngắn, nhịp nhanh

-Phép nhân hóa, tạo nên sự sống động về cơn mưa

-Khắc họa hình ảnh người cha

đi cày về mang ý nghĩa biểu trưng và tư thế lớn lao

-Quan sát và miêu tả thiên nhiên hồn nhiên, tinh tế, độc đáo

Sự phong phú của thiên nhiên

và tư thế vững chãi của con người Từ đó thể hiện tình cảm vui tươi, thân thiện của tác giả với thiên nhiên và làng quê yêu quí của mình

3

Đêm

nay Bác

không

ngủ

Minh Huệ (1927-2003), Nghệ An

Thơ 5 chữ (Ngũ ngôn)

Viết vào năm 1951 dựa trên một sự kiện

có thật khi Bác trực tiếp chỉ huy

bộ đội và nhân dân

Bác Hồ (TT)

-Tấm lòng yêu thương sâu sắc của Bác với bộ đội và nhân dân qua cảm nhận của người chiến sĩ

-Tình cảm yêu mến, cảm phục của người chiến sĩ đối với Bác

-Thơ 5 chữ, kết hợp tự sự miêu tả và biểu cảm

-Lời thơ giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành

- Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu

-Thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân, tình cảm yêu kính cảm phục của bộ đối và nhân dân đối với Bác

Trang 5

5

trong chiến dịch Biên giới cuối năm 1950

IV Bảng tổng hợp các tác phẩm văn bản nhật dụng:

TT Tên tác phẩm Tác giả Phương thức biểu

đạt

1 Câu Long

Biên-chưng nhân lịch

sử

Thúy Lan (báo Người

Hà Nội)

Nghị luận -Nói về lịch sử hình thành cầu

Long Biên -Cầu LB là nhân chứng những giai đoạn lịch sử: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp; những năm tháng hòa bình ở thủ đô sau năm 1954;

những năm chống Pháp, chống Mĩ

-Cầu LB là nhịp cầu của tình hữu nghị, hòa bình, thân thiện

-Kết hợp thuyết minh với miêu tả, tự sự và biểu cảm

-Nêu số liệu cụ thể -Sư dụng phép so sánh, nhân hóa

-Chứng nhân đau thương và anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước ta trong sự nghiệp đổi mới -Bài văn là nhân chứng cho tình yêu sau nặng của tác giả với cầu

LB cũng như đối với thủ đô Hà Nội

2 Bức thư của thủ

lĩnh da đỏ Thủ lĩnh Xi-át-tơn

(Theo tài liệu Quản lí môi trường phục

vụ phát triển bền vững)

Nghị luận -Tình cảm gắn bó thiêng liêng,

tình yêu thiên nhiaan đát nước,

sự trân trọng “đất mẹ” của người da đỏ

-Con người sống hòa hợp với thiên nhiên, chăm lo, bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của mình

-Nhân hóa, so sánh, điệp ngữ và thủ pháp đối lập

-Ngôn ngữ chân thành tha thiết

-Khắc họa hình ảnh thiên thiên đồng hành với cuộc sống của con người

-Ý nghĩa thiết thực và lâu dài: Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh

Nha Trần Hoàng(sổ tay địa

danh du lich các tỉnh miền TTB

Nghị luận - Vị trí và hai con đường vào

động Phong Nha

- Vẻ đẹp kì ảo, lộng lẫy của Động khô, Động nước

- Giá trị của PN qua cái nhìn và báo cáo của đoàn thám hiểm

- Ngôn ngữ miêu tả gợi hình, biểu cảm

- Các số liệu cụ thể, khoa học

- Miêu tả sinh động từ

xa đến gần theo trình

tự không gian, thời

-Cần phải bảo vệ danh lam thắng cảnh cũng như thiên nhiên môi trường để phát triển kinh tế du lịch

và bảo vệ cuộc sống con người

Trang 6

6

gian hành trình du lịch PN

PHẦN TIẾNG VIỆT

I Từ loại :

1 Phó từ:

* Khái niệm: Phó từ là những từ chuyên đi kèm ĐT, TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT.

* Có 2 loại phó từ:

a-Phó từ đứng trước động từ, tính từ: thường bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến.

Ví dụ 1: Anh ấy đang đá bóng Ví dụ 2: Cô ấy rất thông minh

pt (Chỉ thời gian- đứng trước động từ) pt (Chỉ mức độ - đứng trước TT)

b-Phó từ đứng sau động từ tính từ: thường bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và hướng.

Ví dụ 1: Ngôi nhà này đẹp thật Ví dụ 2: Tôi nhận được một món quà lớn

Pt (chỉ mức độ-đứng sau TT) pt (chỉ kết quả-đứng sau ĐT)

II Các biện pháp tu từ: Có 4 biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ)

1 So sánh:

a- Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt b- Mô hình cấu tạo đầy đủ của phép so sánh gồm: 4 yếu tố.

+ Sự vật được so sánh (vế A)

+ Từ so sánh Ví dụ: Mẹ em hiền như cô tấm

+ Phương diện so sánh Vế A pdss TSS Vế B

+ Sự vật dùng để so sánh (Vế B)

c- Có 2 kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng : như, là, y như, dường như, giống như, bằng, hệt như, tựa như, như thể, bao nhiêu… bấy nhiêu…

Ví dụ: Mẹ là quê hương của con

+ So sánh không ngang bằng: Chẳng bằng, không bằng, chưa bằng, hơn, thua, kém ………

Ví dụ: Hà hơn Nam ba tuổi

2 Nhân hoá :

a- Khái niệm : Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối… bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người ; làm cho thế giới loài vật, cây

cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

b-Có 3 kiểu nhân hoá : + Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật : bác, chú, cô , cậu, thím, dì…… Ví dụ : Chú Trâu đang gặm cỏ.

+ Dùng từ ngữ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ vật

Trang 7

7

+ Trò chuyện xưng hô với người như với vật : trâu ơi, bầu ơi

3 Ẩn dụ :

a- Khái niệm : Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm

cho sự diễn dạt

b-Có 4 kiếu ẩn dụ : + Ẩn dụ hình thức.

+ Ẩn dụ cách thức

+ Ẩn dụ phẩm chất

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Bài tập : SGK

1/a Ăn quả nhớ kẻ trông cây

Ăn quả= sự hưởng thụ (tương đồng về cách thức)

Kẻ trông cây= người lao động tạo ra thành quả (tương đồng về phẩm chất)

b Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Mực-> đen => gần cái xấu sẽ bị nhiễm thói xấu

Đèn-> sáng => gần điều tốt sẽ được học hỏi những cái hay, cái tốt

(Tương đồng về phẩm chất)

c Thuyền về có nhớ bến chăng Thuyền -> người ra đi

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền Bến-> người ở lại

(tương đồng về phẩm chất)

d Ngày ngày Mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một Mặt trời trong lăng rất đỏ Mặt Trời  chỉ Bác Hồ (tương đồng về phẩm chất)

2/ a,b (từ chảy) c (từ mỏng) d-(từ ướt)

4 Hoán dụ :

a- Khái niệm :Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức

gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

b-Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

VD : Một cây làm chẳng nên non một (số lượng cụ thể) chỉ thời gian ngắn (trừu tượng)

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao ba (số lượng cụ thể) chỉ thời gian dài (trừu tượng)

+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng :

VD : Vì sao ? Trái Đất nặng ân tình Trái Đất – chỉ nhân loại sống trong trái đất

Trang 8

8

Nhắc mãi tên Người : Hồ Chí Minh (Vật chứa) (vật bị chứa)

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

VD : Ngày Huế đổ máu đổ máu-> dấu hiệu của chiến tranh

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

VD : Bàn tay ta làm nên tất cả Bàn tay ta  chỉ sức lao động của con người.

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (bộ phận cơ thể) (toàn bộ cơ thể người)

III Các thành phần chính của câu :

-Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu :

Thành phần chính của câu là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và điễn đạt một ý trọn vẹn (Chủ ngữ và vị ngữ) ; Thành phần phụ là thành phần không bắt buộc có mặt trong câu

-Đặc điểm và cấu tạo của thành phần chính : (CN và VN )

*Chủ ngữ : +Là thành phần chính của câu ;

+ nêu tên sự vật hiện tượng……

+Trả lời câu hỏi : ai ? Con gì ? Cái gì ?

+Cấu tạo : do danh từ, cụm danh từ, đại từ tạo thành Có 1 hoặc nhiều CN

*Vị ngữ : +Là thành phần chính của câu

+VN có khả năng kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian

+Trả lời câu hỏi làm gì ? Làm sao ? Như thế nào ?Là gì ? + Cấu tạo :do động từ, cụm động từ, tính từ cụm tính từ…tạo thành Có thể có 1 hoặc nhiều VN

IV Câu trần thuật đơn :

-Về ý nghĩa : câu trần thuật đơn thường được dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự vật, sự việc hay để nêu ý kiến.

-Về cấu tạo : câu trần thuật đơn do một cụm chủ - vị tạo thành.

VD : Bầu trời // trong xanh

V Câu trần thuật đơn có từ là.

1 Đặc điểm của câu TTĐ có từ là:

- Vị ngữ thường do từ “là” kết hợp với danh từ (cụm DT tạo thành) Ngoài ra, tổ hợp giữa từ là với ĐT (cụm ĐT), TT (cụm TT) … cũng có thể làm

vị ngữ

- Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với cụm từ :không phải, chưa phải

Ví dụ: Cô tôi // là người QuảngNam

2 Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

-Câu định nghĩa.VD : So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng

-Câu giới thiệu.VD : Bố tôi là công nhân

Trang 9

9

-Câu miêu tả VD : Bầu trời trong trẻo và sáng sủa

-Câu đánh giá VD : Than thở là yếu đuối

3 Câu TTĐ không có từ là:

a- Đặc điểm: do 1 cụm C-V tạo thành, VN do DT (CDT), TT (CTT) tạo thành Khi biểu thị ý phủ định VN kết hợp từ: không, chưa, chẳng b-Có 2 kiểu câu TTĐ có từ là:

* Câu miêu tả: có CN đứng trước VN Ví dụ: Ngoài bến, những đoàn thuyền // tấp nập

* Câu tồn tại : có VN đứng trước CN Ví dụ: Ngoài bến, tấp nập // những đoàn thuyền

VI Có những lỗi dùng từ :

a-Lỗi thiếu chủ ngữ.

Các câu thiếu CN, và cách sửa

VD 1: Qua truyện “DMPLK” cho thấy DM biết phục thiện

Cách sửa:

Cách 1 Thêm CN: Qua truyện “DMPLK”, tác giả // cho em thấy DM biết phục thiện

Cách 2 Biến TN thành CN: Truyện “DMPLK”// cho thấy DM biết phục thiện

Cách 3 Biến VN thành một cụm C-V: Qua truyện “DMPLK”, em // thấy DM biết phục thiện

VD 2: Với kết quả của năm học đầu tiên ở trường THCS đã động viên em rất nhiều

Cách sửa: bỏ từ “Với” và viết lại câu

b- Các câu thiếu VN và cách sửa

VD 1: Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù

VD 2: Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A

Cách sửa:

Cách 1 Thêm VN: Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù // rất đẹp

Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A // là bạn của tôi

Cách 2 Biến cụm từ đã cho thành một bộ phận của cụm C-V

Em // rất thích hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù

Em // rất mến bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A

Cách 3: Biến cụm từ đã cho thành một bộ phận của VN: “bỏ dấu phẩy thêm từ là”

Trang 10

10

Bạn Lan // là người học giỏi nhất lớp 6A

c-Lỗi thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

Ví dụ các câu sau thiếu cả CN, VN:

Câu 1: Để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông

Câu 2: Mỗi khi đi qua cầu Long Biên

Cau 3: Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng 6 tháng

Câu 4: Giữa hồ, nơi có một tòa tháp cổ kính

Câu 5: Trải qua mấy nghìn năm đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta, một dân tộc anh hùng

Câu 6: Nhằm ghi lại những chiến công lịch sử của quân và dân Hà Nội bảo vệ cây cầu trong những năm tháng chiến tranh ác liệt

Cách sửa: Thêm CN, VN

Câu 1: Để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông, họ // đã chuẩn bị thật chu đáo

Câu 2: Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi // lại nhớ vai trò chứng nhân lịch sử của nó

Câu 3: Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng 6 tháng, anh ấy // đã hoàn thành công việc một cách xuất sắc

Câu 4: Giữa hồ, nơi có một tòa tháp cổ kính, rùa Vàng // nổi lên

Câu 5: Trải qua mấy nghìn năm đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta, một dân tộc anh hùng, chúng tôi rất tự hào

Câu 6: Nhằm ghi lại những chiến công lịch sử của quân và dân Hà Nội bảo vệ cây cầu trong những năm tháng chiến tranh ác liệt, chúng tôi đã trùng tu lại cầu

Bài tập 4/SGK/ 142

Câu (a) : Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông và bóp còi rộn vang cả dòng sông

VN 2 không phù hợp với CN, chữa lại thành một câu ghép hoặc hai câu đơn như sau:

Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông và còi xe rộn vang cả dòng sông (câu ghép)

Câu (b): Vừa đi học về, mẹ đã bảo Thuý sang đón em Thúy cất vội cặp sách rồi đi ngay

"vừa đi học về " miêu tả cho CN "mẹ "là sai, ta chữa lại như sau :

Thuý vừa đi học về, mẹ đã bảo Thuý sang đón em

Câu (c) : Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em và được bạn ấy cho một cây bút mới

VN2 không phù hợp với CN Tuấn, ta chữa lại như sau :

Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em và cho em một cây bút

VII Công dụng của các loại dấu câu:

-Dấu chấm: Đặc ở cuối câu trần thuật.VD: Hôm qua, tôi đến lớp muộn

-Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn:VD:Hôm qua, bạn đi đâu ?

-Dấu chấm than được đặt cuối câu cầu khiến và câu cảm than: Hãy đứng yên!

Ngày đăng: 25/06/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w