1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG (CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐẤU THẦU THỰC TẾ)

29 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công đường -Dự án: Đường N18 – Khu TTHC huyện Phú Ninh (Đường vào khối Dân vận Mặt trận và Đài truyền thanh) - Hạng mục: Nền, mặt đường và công trình thoát nước

Trang 1

THUYẾT MINHBiÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng - Kü thuËt thi c«ngNHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

- Căn cứ Hồ sơ yêu cầu của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyệnPhú Ninh

- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế BVTC do Công ty TNHH XD&TM Xuân Longlập

- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Nghị định số49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc ban hành, sửa đổi quy địnhQuản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ các văn bản, qui trình, qui phạm thi công công trình giao thông củaNhà nước ban hành;

Sau khi thị sát, kiểm tra thực tế tại hiện trường, căn cứ khả năng cung cấp vật

tư, năng lực thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm thi công của Công ty

A GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

1 Giới thiệu về dự án

a) Dự án:

- Dự án: Đường N18 – Khu TTHC huyện Phú Ninh (Đường vào khối Dân vận Mặttrận và Đài truyền thanh)

- Hạng mục: Nền, mặt đường và công trình thoát nước

- Chủ đầu tư: UBND huyện Phú Ninh

- Đại diện chủ đầu tư: BQL các dự án ĐTXD huyện Phú Ninh

- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước

- Quyết định đầu tư: Quyết định số 3405/QĐ-UBND ngày 19/05/2011 của UBNDhuyện Phú Ninh về Phê duyệt hồ sơ Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật xây dựng côngtrình: Đường N18 – Khu TTHC huyện, hạng mục: Nền mặt đường và công trìnhthoát nước

- Quyết định đầu tư: Quyết định số 1571/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của UBNDhuyện Phú Ninh về Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công Đường N18 – KhuTTHC huyện, hạng mục: Nền mặt đường và công trình thoát nước

b) Địa điểm xây dựng

- Cụm công nghiệp Phú Mỹ, xã Tam Phước, huyện Phú Ninh có vị trí:

+ Phía Đông: Giáp đường ĐT615

+ Phía Tây: Đất thổ cư

+ Phía Nam: Đất thổ cư

+ Phía Bắc: Đất thổ cư

c) Quy mô công trình

Đường N18 – Khu TTHC (Đường vào khối Dân vận – Mặt trận và Đàitruyền thanh) được thuyết kế, đầu tư phân kì theo từng giai đoạn như sau:

Đoạn từ nút N10-N9 –N49 thiết kế với bề rộng mặt đường Bmặt=5.5m,Bnền theo qui định: 11.5m Đoạn từ nút N19-N9 thiết kế với bề rộng mặtđường Bmặt=3.5m, Bnền=5.5m

d) Kích thước hình học:

Trang 2

7 Moduyn đàn hồi Eyc (daN/cm2) 130Mpa

2 Giới thiệu về gói thầu

a) Phạm vi công việc của gói thầu: Gồm có san nền và thi công đường trục chính.b) Thời hạn hoàn thành: 150 ngày

3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng.

3.1 Địa hình, địa mạo:

Khu vực quy hoạch là vùng có địa hình tương đối phẳng, thuộc kiểu địahình hẹp ven biển Độ dốc chung của địa hình từ Đông sang Tây

3.2 Điều kiện khí hậu:

Nằm trong vùng khí hậu Trung Trung Bộ, khu vực nghiên cứu có khí hậumùa Đông không lạnh, biên độ nhiệt trong ngày và trong năm đều nhỏ Một nămchia làm 2 mùa khô, ẩm phù hợp với mùa gió tương phản nhau, là vùng có lượngmưa khá lớn Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 1, mùa nóng từ tháng 2 đến tháng10

+ Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình trong năm: 26,4 oC

- Nhiệt độ cao nhất: 36,8 oC

- Nhiệt độ thấp nhất: 15,5 oC

- Lượng mưa trung bình: 2.491 mm

- Lượng mưa lớn nhất trong năm 3.307 mm

- Lượng mưa nhỏ nhất trong năm: 1.112 mm

- Lượng mưa ngày lớn nhất: 3.321 mm

- Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm 82%

- Tổng số giờ nắng trong năm gần 2.400 giờ

- Tổng số lượng bốc hơi hàng năm đạt trên 1.300 mm

+ Độ ẩm:

Trang 3

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng trong năm là 82%, trong đó thời kỳ từtháng 9 đến tháng 10 là 82-88%, từ tháng 4 đến tháng 9 chỉ đạt 75-81%

+ Gió: Khu vực có 2 hướng gió thịnh hành chính là hướng Đông và Đông

Bắc

3.3 Điều kiện địa chất:

Tham gia cấu tạo nên địa chất khu vực là các lớp đất như sau: Lớp phủ trầmtích đệ tứ, thành phần chủ yếu là sét, sét pha cát

3.4 Vật liệu xây dựng:

- Đất đắp: Khai thác thuận lợi bằng cơ giới tại công trình

- Cát: tại Sông Tam Kỳ và các vùng phụ cận, thuận lợi cho việc khai thác, sửdụng

- Đá các loại lấy tại Mỏ đá Chu Lai và các vùng phụ cận, hiện đang sử dụngcho hầu hết công trình trên địa phận huyện Phú Ninh và tỉnh Quảng Nam

B BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.

I Công tác chuẩn bị mặt bằng :

Sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý ban đầu và nhận được lệnh khởi công,tiến hành làm công tác chuẩn bị để triển khai thi công phần nền đường công tácchuẩn bị gồm các công việc sau:

- Giao nhận mặt bằng

- Kiểm tra các cọc cố định trục đường, xác định và kiểm tra các vị trí của cáccông trình thoát nước trên đường

- Khôi phục cọc và định phạm vi thi công

- Lập hồ sơ dời dấu cọc, dời cọc và ra ngoài phạm vi thi công

- Lên Gabari ( Khuôn đường )

- Làm các công trình thoát nước mặt

- Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

- Dọn dẹp mặt bằng, giải tỏa các chướng ngại vật nằm trong phạm vi thicông

- Chuyển quân, làm lán trại, nhà ở và làm việc của cán bộ thi công, côngnhân lao động , tư vấn giám sát, kho tàng, làm các thủ tục đăng ký tạm trú tạmvắng

- Phát tuyến, dọn dẹp hữu cơ, tạo diện thi công

1.1 Công tác khôi phục cọc:

Kiểm tra cắm lại các cọc tim tuyến, cọc đường cong,

Kiểm tra các hệ mốc cao đạt theo hồ sơ thiết kế, đặt thêm các mốc cao đạt phụphục vụ cho công tác giao thông ở những nơi có công trình cống, kè, nút giaothông để kịp thời phát hiện những sai khác trong hồ sơ thiết kế với thực tế đểkiếøn nghị các bên liên quan cùng giải quyết

Lập sơ đồ dời các cọc tim ra khỏi phạm vi thi công và báo cáo với tư vấnkiểm tra cho sử dụng các cọc này ,để làm cơ sở thi công khi các cọc tim bị mất

1.2 Công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu :

Trang 4

Kiểm tra toàn bộ các mỏ vật liệu và địa điểm cung cấp vật liệu xây dựng Đấtđắp là đất cấp phối đồi được lấy mẫu làm thí nghiệm về chỉ tiêu cơ lý của đất, trìnhTVGS đồng ý mới được lấy đất đưa vào đắp Các vật liệu khác như cát, đá, ximăng

và thép xây dựng đều phải có phiếu thí nghiệm về cường độ Bêtông cho các hạngmục cống cầu đều phải có phiếu thiết kế cấp phối

1.3 Xây dựng bố trí lán trại, nhà ở, nhà làm việc, kho bãi tập kết vật liệu thiết bị thi công, phòng thí nghiệm hiện trường:

Trên cơ sở khảo sát thực tế hiện trường, chúng tôi bố trí mặt bằng thi côngtrên công trường như sau:

 Các hạng mục Công trình thi công

 Nhà ở, văn phòng làm việc Ban chỉ huy công trường, nhà ở và làmviệc, phương tiện theo yêu cầu cho công việc quản lý và giám sát

 Kho vật tư, thiết bị

 Bãi vật liệu rời

 Bể chứa nước thi công + bể chứa nước sinh hoạt

 Bể chứa nước và bồn chứa cát chữa cháy

 Hệ thống điện + nước phục vụ thi công và bảo vệ công trường

Việc xác định ví trí cổng vào và hệ thống đường thi công, đi lại trên côngtrường bố trí sao cho hạn chế thấp nhất sự ảnh hưởng đến hoạt động giao thông,dân sinh trong khu vực, thuận tiện và an toàn

a Nhà làm việc BCH , kho tàng

- Văn phòng nhà làm việc của BCH công trường được bố trí tại hiện trườngsát với công trình (Xem bản vẽ tổng mặt bằng thi công) Văn phòng BCH là nơilàm việc của BCH công trường, việc bố trí này tạo thuận lợi cho công tác giaodịch, giám sát và quản lý chung cho toàn công trường, đồng thời cũng là nơi hộihọp giao ban và trao đổi công việc với cán bộ giám sát thi công

- Kho tạm, bãi vật liệu được bố trí những nơi thuận tiện đảm bảo sự hoạtđộng trên công trường, không gây cản trở cho công việc xây lắp cũng như côngviệc giám sát kiểm tra công trình, khu nhà dùng làm nhà kho chứa vật liệu phảicách biệt một cách phù hợp, tránh ảnh hưởng và gây thiệt hại cho vật liệu lưu kho

- Bể chứa nước thi công, máy trộn bê tông, bãi chứa vật liệu rời như cát,sạn được bố trí cạnh nhau, xung quanh công trình theo từng giai đoạn thi côngđảm bảo nhịp nhàng giữa việc cung ứng vật tư và việc thi công sao cho việc bố trínày tạo điều kiện thuận lợi cho công tác sản xuất hổn hợp vật liệu và phù hợp vớiđiều kiện công trình

b Hệ thống giao thông trên công trường.

- Hệ thống giao thông trên công trường được thiết kế đảm bảo tính thông suốt,thuận tiện và an toàn

c - Hệ thống điện nước phục vụ thi công và sinh hoạt.

+ Hệ thống điện thi công , bảo vệ và sinh hoạt :

Hệ thống điện thi công và phục vụ sinh hoạt được thiết kế trên cơ sở yêu cầu

về công suất sử dụng, cường độ dòng điện, độ sụt áp và độ bền cơ học

Trên công trường bố trí 2 mạng điện độc lập: Mạng điện sinh hoạt và bảo vệcông trường, mạng điện phục vụ thi công Nhà thầu sẽ liên hệ đăng ký sử dụngnguồn điện của hệ thống điện lưới khu vực cấp cho khu vực thi công

+ Hệ thống cấp nước phục vụ thi công:

Trang 5

Nhà thầu chúng tôi sẽ sử dụng nguồn nước, mạng lưới ống dẫn trên côngtrường được tính toán về lưu lượng tuỳ theo nhu cầu sử dụng như: Nước phục vụthi công, nước sinh hoạt, nước dùng cho phòng cháy chữa cháy

+ Hệ thống thoát nước công trường

Hệ thống thoát nước trên công trường phải đảm bảo cho mặt bằng luôn khôráo, đảm bảo vệ sinh môi trường nước mặt được dẫn tới hố ga và thoát ra khu vựcthoát nước chung

d-Tổ chức nhân lực trên công trường.

Công ty chúng tôi xác định việc tổ chức nhân lực trên công trình có tính chấtquyết định đến tiến độ và chất lượng công trình, vì vậy chúng tôi tổ chức bố trínhân sự trực tiếp và gián tiếp điều hành thi công như sau:

- Thành lập Ban chỉ huy công trường Chỉ huy trưởng là người chỉ đạo trực tiếp

và chịu mọi trách nhiệm trong suốt quá trình thi công, giúp việc cho Chỉ huytrưởng là cán bộ kỹ thuật, chuyên ngành, có thâm niên trong thi công, trực tiếphướng dẫn và quản lý việc thi công của các tổ đội trên công trường, phụ trách việc

đo đạc, định vị, công tác thí nghiệm, giám sát, nghiệm thu kỹ thuật, an toàn và vệsinh môi trường đảm bảo cho công tác thi công đúng tiến độ, đạt chất lượng kỹ,

mỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế, ngoài ra còn có bộ phận thủ kho, bảo vệ,cung ứng vật tư, an toàn lao động và hành chính đảm nhận các công việc theo chứctrách được phân công

e- Lực lượng công nhân trực tiếp.

- Lực lượng lao động trực tiếp thi công, Công ty chúng tôi sẽ bố trí đội ngũcông nhân có tay nghề cao, ý thức kỷ luật tốt, đã qua khoá học tập, huấn luyện về

an toàn lao động Số lượng công nhân kỹ thuật chuyên ngành đáp ứng đầy đủ chocông tác xây lắp theo tiến độ mà chúng tôi đã lập

g- Máy móc thiết bị thi công

- Để đáp ứng đúng tiến độ chúng tôi sẽ huy động mọi năng lực thiết bị sẵn có,

áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào trong quá trình thi công để nâng cao năng suất,chất lượng và đẩy nhanh tiến độ Trong quá trình thi công luôn có các phương án

dự phòng về máy móc thiết bị, đội ngũ công nhân, thợ vận hành, thợ sửa chữa kịpthời, để thi công được liên tục không bị trở ngại và gián đoạn

1.4 Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu :

- Các loại vật tư, vật liệu khác theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt mà đơn

vị chúng tôi sẽ có kế hoạch cung cấp cụ thể theo tiến độ của công trình

1.5 Điều kiện cung cấp nhân lực, máy móc :

Công ty có một đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, công nhân đã

có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, đã thi công nhiều công trình giao thôngtrong và ngoài tỉnh

Về trang thiết bị và máy móc của Công ty là đầy đủ, do vậy việc cung cấpnhân lực và máy móc cho công tác thi công công trình là tương đối thuận tiện

II Biện pháp thi công san nền:

** Khảo sát tuyến, xây dựng hệ thống mốc phụ.

Sau khi Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng và hồ sơ mốc giới công trình, Nhàthầu sẽ tiến hành ngay các công việc sau:

Trang 6

+ Kiểm tra lại các mốc giới trên thực địa so với hồ sơ Chủ đầu tư giao vàbản vẽ thiết kế của công trình Nếu có mâu thuẫn, Nhà thầu sẽ kiến nghị ngay vớiChủ đầu tư để kiểm tra lại.

+ Từ các mốc được giao và bản vẽ thiết kế đã được duyệt, Nhà thầu xâydựng một hệ thống mốc phụ (các mốc này sẽ được xây dựng ở bên ngoài côngtrình ) Các mốc sẽ được TVGS nghiệm thu và sử dụng trong suốt quá trình thicông cùng với các mốc của Chủ đầu tư bàn giao

+ Từ các mốc phụ và mốc chính này đơn vị tiến hành xác định cọc biên của

vị trí thi công và đo đạc lước ô vuông của bãi san nền Cọc này được làm bằng cọctre và được đóng xuống mặt bằng hiện trạng

** Trình tự thi công.

- Đo đạc mặt bằng hiện trạng và cắm các điểm giới hạn san nền

- Đào đất tại các vị trí cần đào, điều phối sang các vị trí đắp, đảm bảo caotrình thiết kế được duyệt

- Thi công đắp các lớp dày trung bình 30cm đạt tiêu chuẩn K≥85% tiến hànhnghiệm thu Triển khai đắp các lớp tiếp theo đến cao độ thiết kế

- Tiến hành lu đầm lớp cát đắp đạt độ chặt K≥85 và tiến hành nghiệmthu.Theo tiêu chuẩn 4447-1987 và TCXD 309-2004(Cao độ, khích thước hình học,

độ chặt) Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm đất đắp không đạt yêu cầu cần sử dụng

xe tưới nước để tưới ẩm cát đảm bảo độ ẩm tối ưu Quá trình trên được tiến hànhlập đi lập lại và được thi công đến cao độ thiết kế

III Biện pháp thi công nền đường:

1 Giải pháp thi công:

Vạch rõ ranh giới, phạm vi thi công, trục đường không được xê dịch khỏituyến quy định, bất kỳ sự thay đổi nào cũng đều phải có ý kiến xử lý giữa các bênliên quan và cấp phê duyệt dự án

Thi công nền đường theo phương pháp cuốn chiếu, thi công hoàn chỉnh từngđoạn để bàn giao làm lớp móng mặt đường

Thi công trên toàn bộ chiều rộng nền đường

Thi công chủ yếu bằng máy kết hợp với thủ công

Đảm bảo an toàn trong thi công; trong quá trình thi công nền đường kết hợpsong song thi công các công trình trên tuyến: cầu, cống thoát nước,

2.Trình tự thi công nền đường :

2.1 Thi công nền đường đào:

+ Đối với nền đất:

- Trước khi tiến hành công tác đào nền đường đơn vị thi công sẽ tiến hành kiểmtra, xác định khối lượng đào đất, vị trí thoát nước thi công để tránh gây ứ đọng trênnền đường

- Di chuyển đá cuội, đá tảng xuất hiện trong khi đào tại nơi có thể trượt

- Dùng máy đào và máy ủi kết hợp với nhân công đào phá nền đất, bóc lớpđất hữu cơ, lớp đất mặt đúng cao độ theo hồ sơ thiết kế, dùng ôtô tự đổ vận chuyểnđất loại bỏ đổ đến đúng vị trí qui định

- Dọn sạch sẽ các loại đất bùn và đất có lẫn rể cây

+ Sau khi bóc đất hữu cơ, đào phá nền xong tiến hành hoàn thiện mặt bằng, mời TVGS nghiệm thu để tiến hành đắp đất nền đường.

Trang 7

- Việc đào đất, đào phá nền đư\ờng phải được thực hiện sao cho không gây trởngại trong giao thông tại công trường.

- Các vật liệu đào nếu được phép tận dụng thì việc dồn đống không được gâycản trở giao thông và phải bố trí di chuyển ngay đến vị trí đắp Đối với vật liệu đắpkhông thích hợp phải được vận chuyển đến bãi thải vật liệu đã được chấp thuận.Việc bố trí vật liệu thừa đảm bảo gọn gàng, thoát nước tốt,

- Những nơi chiều sâu đào lớn, việc đào đắp được tiến hành lần lượt từngbên, độ chênh cao giữa 2 bên không quá 20cm, không để tồn tại độ chênh cao giữa

2 nữa của nền đường đào quá 20cm khi kết thúc ngày làm việc

- Việc đào đất phải kết hợp với đào rãnh dọc nhằm thoát nước mặt khi cómưa

- Trên cơ sở thí nghiệm đất, Nhà thầu phải xác định độ ẩm, độ chặt của đấtnguyên thổ để tính ra cao độ điểm dừng đào trước khi lu lèn, không để tình trạngđắp bù

2.2 Thi công nền đường đắp :

- Tất cả đất hữu cơ trên mặt nền đường, đất mặt phải xúc đi, phải di chuyển

trước khi đắp với chiều dày theo hồ sơ thiết kế được duyệt Đất bùn hoặc đất có rễcây thì phải dọn sạch đi

- Các vật liệu để đắp nền mặt đường là đất sỏi tự nhiên (đất đồi sỏi sạn)

không được lẫn các vật lạ, cỏ, rễ cây, bùn Các loại đất này trước khi khai thác phảitheo chỉ dẫn và được chấp thuận mẫu của kỹ sư Tư vấn giám sát thi công xây lắp

- Đất lấy tại công trình, sau khi đã thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý được trìnhTVGS đồng ý , dùng ô tô vận chuyển đất đến chân công trình, đất được đổ thànhđống trên tuyến

Dùng máy san kết hợp với nhân công san rải đất từng lớp, chiều dày mỗi lớptối đa là 20 cm Trong khi san rải đảm bảo độ dốc ngang , thoát nước tốt , tránh ứđọng nước khi trời mưa

Lu lèn lớp cấp phối đồi gồm hai giai đoạn :

+ Lu lèn sơ bộ ổn định cấp phối :Dùng lu nhẹ 6 -8 tấn tốc độ xe lu 1 - 1,5Km/h Sau 3 - 4 lượt đầu tiến hành bù phụ và sửa chữa cho lớp cấp phối đồi bằngđều, đúng mui luyện

+ Lu lèn chặt : Dùng lu 10-12 tấn , tốc độ xe lu 2 - 3 Km/h Đến khi mặtđường nhẵn đều và đạt độ chặt yêu cầu K95

Kỹ thuật lu lèn : lu từ mép đường vào tim đường, chổ bố trí siêu cao thì lu từchổ thấp đến cao,vệt lu sau đè lên ít nhất là 1/3 vệt lu trước

Tiến hành tổ chức thí nghiệm và nghiệm thu để chuyển sang đắp lớp đất K98.Trình tự công nghệ giống như đắp lớp đất K95 nhưng công lu lèn thì nhiềuhơn

Sau khi đắp xong lớp thứ nhất tiến hành thí nghiệm kiểm tra độ chặt trìnhTVGS nghiệm thu mới đắp lớp thứ hai, lớp thứ hai công nghệ đắp tương tự nhưlớp một

Lớp đất đắp thứ hai được hoàn thành thì dùng máy san kết hợp với nhâncông san gọt mui luyện hoàn thiện nền đường, tổ chức đo đạc làm thủ tục thínghiệm

Mời TVGS nghiệm thu chuyển sang thi công phần móng

*/Các biện pháp đảm bảo chất lượng :

Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về thi công nền đường bộ của nhà nước

Trang 8

Công nhân trực tiếp thi công phải được phổ biến để nắm vững các yêu cầu

kỹ thuật, phương pháp và an toàn thi công

- Kiểm tra chất lượng đất đắp:

+ Tại mỏ vật liệu: trước khi khai thác vật liệu, nhà thầu phải báo cho giámsát thi công (GSTC) mỏ vật liệu dự định sử dụng và trữ lượng của nó, cùng vớiGSTC tiến hành lấy mẫu đất thí nghiệm xác định thành phần hạt, chỉ số dẻo, dungtrọng khô lớn nhất, độ ẩm tốt nhất của đất, đối chiếu với yêu cầu thiết kế

+ Ở công trình: phải tiến hành kiểm tra thường xuyên quá trình đắp nhằmđảm bảo quy trình công nghệ và chất lượng đất đắp

- Trong quá trình đắp dần theo từng lớp, phải theo dõi kiểm tra thường xuyênquy trình công nghệ, trình tự đắp, bề dày lớp đất rải, số lượt đầm, tốc độ di chuyểncủa máy, bề rộng phủ vệt đầm, độ chặt đạt được của đất nền v.v

- Việc kiểm tra độ chặt (bằng phểu rót cát) phải tiến hành thường xuyên chomỗi lớp và phải được nghiệm thu trước khi đắp lớp đất trên Khối lượng mẫu kiểmtra lấy theo bảng 1 Vị trí lấy mẫu phải phân bố đều trên bình đồ, ở lớp trên và dướiphải xen kẻ nhau

Bảng 1

Loại đất Khối lượng đất đắp tương ứng với 1 nhóm 3 mẫu kiểm tra

1 Đất sét, đất pha cát và cát không lẫn cuội,

- Kiểm tra kích thước hình học của nền đắp:

- Sai số cho phép về kích thước hình học như sau:

2.3 Thi công đắp lớp đất đồi K98.

a Yêu cầu vật liệu:

- Trước khi lấy đất tại mỏ vật liệu phải báo cho giám sát thi công (GSTC) mỏ vật liệu dự định sử dụng và trữ lượng của nó, cùng với GSTC tiến hành lấy mẫu đất thí nghiệm xác định thành phần hạt, chỉ số dẻo, dung trọng khô lớn nhất, độ ẩmtốt nhất của cấp phối đồi Chỉ được sử dụng khi cấp phối đồi đảm bảo yêu cầu

- Khối lượng vật liệu cấp phối được tính toán đủ với hệ số lèn ép theo yêucầu

- Cấp phối đất đồi khi đổ đến công trường phải đảm bảo độ ẩm tối ưu

b.2 Chuẩn bị khuôn đường:

- San sửa khuôn đường đúng chiều rộng, cao độ, độ dốc ngang thiết kế và lu

lèn đạt độ chặt K =95%;

- Sau khi hoàn thiện, khuôn đường phải bằng phẳng, không có chỗ lồi lõmđọng nước sau này.Sau khi đã kiểm tra nghiệm thu khuôn đường, nhà thầu mới tiến

hành thi công lớp cấp phối đồi

- Các sai số phải đạt như sau :

Trang 9

+ Phương tuyến theo tim đường: 10cm;

+ Cao độ trắc dọc theo tim đường: 5cm (sai số do thiếu hụt cục bộ chứkhông làm tăng độ dốc dọc thêm quá 0,5%)

+ Bề rộng nền đường đạt đúng theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.+ Độ dốc siêu cao không qua so với siêu cao thiết kế: 5%;

c Thi công:

- Vận chuyển đất đồi ra lòng đường Nếu dùng máy rải tự hành thì đổ vật liệutrực tiếp vào máy, nếu rải bằng máy san hoặc ủi thì đổ gom thành đống trên nềnđường với khối lượng tính trước cho đủ yêu cầu có kể đến hệ số lèn ép

Rải và san vật liệu đất đồi đồng đều, bằng phẳng trên mặt đường với chiềudày yêu cầu

-Trong quá trình thi công cần phải luôn giữ độ ẩm của đất đồi sao cho đạt độ

ẩm tốt nhất

- Lu lèn lớp đất đồi đến khi đạt độ chặt yêu cầu

d Kiểm tra nghiệm thu:

- Sau khi hoàn thiện, lớp móng đất đồi phải đạt yêu cầu sau đây :

- Phương pháp kiểm tra:

+ Chiều rộng: thực hiện trên các mặt cắt cách nhau 100m;

+ Chiều dày: kiểm tra 3 mặt cắt ngang trên 1km, ở mổi mặt cắt ngang kiểmtra 3 điểm (ở tim đường và 2 bên cách mép mặt đường 1m);

+ Độ bằng phẳng: kiểm tra 3 vị trí trên 1km, ở mỗi vị trí đặt thước 3m dọc timđường và 2 bên cách mép mặt đường 1m Đo khe hở giữa mặt đường và cạnh dướicủa thước cách đường 50cm một điểm đo

+ Độ chặt của lớp cấp phối xác định bằng phễu rót cát;

+ Mô đuyn đàn hồi đo bằng tấm ép cứng

2.4 Thi công móng cấp phối đá dăm

1/ Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu:

- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu thi công tuân thủ chặt chẽ theo Quy trìnhthi công và nghiệm thu lớp CPĐD trong kết cấu áo đường ôtô 22TCN 334- 06

- Các tiêu chuẩn về vật liệu do phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện và được

sự đồng ý của kỹ sư TVGS hiện trường cho phép thi công

2/ Công nghệ thi công:

* Công tác chuẩn bị: Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm, kiểm tra chất lượng sovới yêu cầu và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn xác định dung trọng khôlớn nhất (max và độ ẩm lớn nhất W0 của CPĐD

* Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép):

* Chuẩn bị các thiết bị kiểm tra trong quá trình thi công:

+ Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện;

Trang 10

+ Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt;

+ Bộ thí nghiệm đương lương cát (kiểm tra độ bẩn);

+ Trang bị xác định độ ẩm của CPĐD;

+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt;

* Chuẩn bị các thiết bị thi công:

+ Ôtô tự đổ vận chuyển CPĐD:

+ Trang thiết bị phun nước ở mọi khâu thi công;

+ Máy rải CPĐD (trường hợp bất đắc dĩ có thể dùng máy san tự hành bánhlốp, tuyệt đối không dùng máy ủi);

+ Các phương tiện đầm nén: Lu rung bánh sắt cỡ 3-6 tấn, lu tĩnh bánh sắt 8-10tấn

* Chuẩn bị nền móng phía dưới

* Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50-100m trước khi kiểm tra đại trà để rútkinh nghiệm hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ trên thực tể ở tất cảcác khâu: chuẩn bị rải và đầm nén CPĐD; kiểm tra chất lượng; kiểm tra chấtlượng; kiểm tra khả năng thực hiện của các phương tiện, xe máy, bảo dưỡng CPĐDsau khi thi công ,

Việc rải thử phải có sự chứng kiến của Chủ đầu tư và TVGS

c/ Công nghệ thi công:

- Vận chuyển CPĐD đến hiện trường thi công:

+ Phải kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD trước khi tiếp nhận Vật liệu CPĐDphải được phía TVGS chấp nhận ngay tại cơ sở gia công hoặc bãi chứa

+ Không dùng thủ công xúc CPĐD lên xe, mà phải dùng máy xúc gàu ngoạmhoặc máy xúc gàu bánh lốp

+ Khi đến hiện trường xe đổ CPĐD trực tiếp vào máy rải, nếu chỉ có máy santhì một xe phải đổ làm một số đống nhỏ gần nhau để cự ly san gạt ngắn nhất.Chiều cao của đáy thùng xe tự đổ khi đổ chỉ được cao trên mặt rải 0.5m

- Rải CPĐD:

+ Khi rải thì độ ẩm CPĐD phải bằng độ ẩm tốt nhất W0 hoặc W0+1% NếuCPĐD chưa đủ ẩm thì vừa rải vừa tưới nước thêm bằng bình hoa sen hoặc xe xităcvới vòi phun cầm tay chếch lên để tạo mưa tránh phun mạnh làm bay các hạt nhỏ,đồng thời đảm bảo phun đều

+ Bề dày một lớp không quá 15-20cm (sau khi lèn chặt) Bề dày rải phải nhânvới hệ số Krải

+ Trong quá trình san rải CPĐD nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thìphải xúc đi thay CPĐD mới, không được bù các cỡ hạt và trộn tại chỗ Nếu có hiệntượng kém bằng phẳng cục bộ thì phải khắc phục ngay bằng cách chỉnh lại cácthao tác máy

- Lu lèn chặt:

+ Trước khi lu nếu thấy CPĐD chưa đạt độ ẩm Wtn thì có thể tưới thêm nước,trời nắng có thể tưới 2-3lít nước/m2

+ Trình tự lu như sau:

* Lu sơ bộ bằng bánh sắt 6-8T với 3-4lần/điểm;

* Dùng lu rung với số lần 8-10 lần/điểm;

* Tiếp theo dùng lu bánh lốp lu 20-25 lần/điểm;

* Lu là phẳng lại bằng lu bánh sắt 8-10T

Trang 11

Trong quỏ trỡnh lu vẫn cần tưới nhẹ để bự lại lượng ẩm bị bốc hơi và luụn giữ

ẩm ở bề mặt CPĐD khi đang lu lốn

- Yờu cầu về độ chặt: phải đạt độ chặt K0.98 bằng phương phỏp rút cỏt

- Bảo dưỡng và tưới ẩm, khụng cho xe cộ đi lại

d/ Kiểm tra trong quỏ trỡnh thi cụng:

- Thực hiện chế độ kiểm tra chặt chẽ, cứ 150m3 hoặc một ca thi cụng tiến hành kiểm tra về thành phần hạt và tỷ lệ hạt dẹt, về chỉ số dẻo hoặc đương lượng cỏt, phải lấy mẫu từ thựng xe khi xe chở CPĐD đến hiện trường

- Khi thay đổi mỏ đỏ phải bỏo cho TVGS biết và thực hiện chế độ kiểm tra lại tất

cả cỏc chỉ tiờu, thử nghiệm đầm nộn

- Cứ 150m3 hoặc một ca thi cụng phải kiểm tra độ ẩm của CPĐD trước khi rải

- Kiểm tra độ chặt của CPĐD sau khi lu lốn, cứ 800m2/1 lần kiểm tra và kiểm tra bằng phương phỏp rút cỏt

e/ Kiểm tra và nghiệm thu:

- Kiểm tra độ chặt: Cứ 7000m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiờn theo phương phỏp rút cỏt 22 TCN 13 - 79, độ chặt kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng K thiết kế

- Kiểm tra bề dày kết cấu: kết hợp đào hố kiểm tra độ chặt tiến hành kiểm tra bề dày lớp CPĐD Sai số cho phộp 5% bề dày thiết kế, nhưng khụng được quỏ (10mm đối với lớp múng dưới và (5mm đối với lớp múng trờn

- Cỏc kớch thước khỏc và độ bằng phẳng: Cứ 20 m dài thỡ kiểm tra một mặt cắt với cỏc chỉ tiờu như sau:

+ Bề rộng sai số cho phộp so với thiết kế là (10mm

+ Độ dốc ngang sai số cho phộp là <0.5%

+ Cao độ cho phộp sai số <10mm đối với lớp múng dưới và <5mm đối với lớp múng trờn

2.5 Thi cụng mặt đường bờ tụng nhựa.

Cơ bản tuõn thủ tiờu chuẩn ngành "Quy trỡnh cụng nghệ thi cụng và nghiệm thu mặt đường bờ tụng nhựa" 22 TCN 249 - 98

* Khái quát chung

Lớp asphalt mặt đờng là lớp mặt bê tông nhựa rải theo phơng

pháp rải nóng * Yêu cầu vật liệu:

Tất cả các vật liệu sử dụng cho công tác thi công mặt đờng BTN đều theo chỉ dẫn của TVTK và đợc TVGS, Chủ đầu t chấp thuân

* Thiết bị thi công lớp bê tông Asphalt

+ Lu bánh thép 8  10T (2 và 3 bánh)

+ Lu bánh rung 16  24T

+ Máy ủi

+ Máy xúc

+ Trạm trộn

+ Máy rải thảm

+ Ô tô tự đổ  10T

+ Máy hơi ép

+ Ván khuôn rải thảm

- Thiết bị đảm bảo an toàn giao thông

Trang 12

- Trớc khi rải lớp bê tông nhựa, trên mặt lớp cấp phối đá dămloại 1 phải tới một lợng nhựa dính bám, hoặc nhũ tơng phân tíchnhanh hoặc phân tích vừa 1  1.5kg/m2, việc tới dính bám phảithực hiện trớc khi rải lớp bê tông nhựa từ 3  5 giờ

- Trong trờng hợp không thể dùng nhựa lỏng và nhũ tơng đợcthì có thể dùng nhựa đặc nấu đến nhiệt độ thi công tới đều

- Từng vệt rải trong một phân đoạn thi công của một lớpphải so le nhau, nhằm đảm bảo trong cùng một mặt cắt ngangcác mối nối của các lớp kết cấu không đợc trùng nhau, gây hiện t-ợng lún, gãy cục bộ

- Các mối nối dọc theo tim đờng trong một đoạn thi côngphải hoàn thành xong trong ngày nhằm mục đích mặt đờng

êm thuận, đảm bảo sự dính kết tốt giữa vệt rải cũ và vệt rảimới, tránh hiện tợng đọng nớc tại vị trí mối nối dọc

- Khi thi công từng vệt rải trong một lớp phải có ván khuôn &phải dùng máy cao đạc kiểm tra thờng xuyên

- Trong quá trình thi công phải có thớc 3m thờng xuyênkiểm tra độ bằng phẳng, để kịp thời bổ xung những chỗ mặt

đờng bị thiếu, lồi lõm

- Tất cả mọi trờng hợp khi thi công các hạng mục của côngtrình đều phải chú ý công tác an toàn cho ngời & phơng tiệnqua lại, tránh ùn tắc giao thông Phải có ngời hớng dẫn và điềuphối giao thông

- Phải có cờ hiệu, bố trí đèn đỏ vào ban đêm Đặc biệt tạicác nút giao thông nên thi công vào ban đêm; nếu có thể thicông tranh thủ vào ban ngày, phải tránh giờ cao điểm

- Khi nhiệt độ 25C: ở nơi kín gió nhà thầu sẽ thi công mỗivệt rải L = 150  200m ; ở nơi thoáng gió mỗi vệt rải L = 80 100m

Trang 13

- Hết ngày rải bê tông nhựa nhà thầu sẽ thi công hoànchỉnh toàn bộ bề rộng mặt đờng, không để xảy ra hiện tợng cómối nối dọc sang ngày hôm sau

- Chỉ đợc thi công mặt đờng bê tông nhựa trong nhữngngày không ma, móng khô ráo, nhiệt độ không khí không dới 5C

Xe vận chuyển phải có vải bạt che phủ

- Trớc khi đổ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải, phải kiểm tranhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế nếu nhiệt độ nhỏ hơn 120oCthì phải loại đi (chở đến một công trình phụ khác để tậndụng)

* Tiến hành thi công lớp bê tông nhựa

1 Đối với công tác rải

- Chỉ đợc rải bê tông nhựa bằng máy chuyên dùng, ở nhữngchỗ cá biệt máy không thể hoạt động đợc thì cho phép rải bằngthủ công

- Khi bắt đầu ca làm việc phải cho máy hoạt động khôngtải 10 ữ 15 phút để kiểm tra máy móc, sự hoạt động của guồngsoắn và băng truyền, đốt nóng tấm là trớc khi nhận vật liệu từ

xe đầu tiên Đặt dới tấm là hai thanh gỗ có chiều cao bằng 1,25

bề dày thiết kế lớp bê tông nhựa

- Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa lùi dần tới phễu của máy rải

Từ từ để hai bánh sau tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với hai trục lăncủa máy rải Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợpxuống giữa phễu của máy rải

- Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng soắn của máy rải

và ngập tới 2/3 chiều cao guồng soắn thì máy rải bắt đầu tiến

về phía trớc theo vệt qui định Trong quá trình rải luôn luôn giữcho hỗn hợp ngập 2/3 trục soắn

- Tuỳ bề dày của lớp bê tông nhựa mà xác định tốc độ củamáy rải Trong quá trình rải tốc độ phải luôn giữ đều

- Phải thờng xuyên kiểm tra độ dày lớp rải khi muốn thay đổi

độ dày phải thay đổi từ từ để tránh khấc trên vệt rải

- Trong suốt quá trình rải bắt buộc phải để thanh dầm củamáy luôn hoạt động

- Tuỳ theo độ rộng của mặt đờng mà bố trí 2 hay 3 máy rảihọat động đồng thời trên 2 hoặc 3 vệt rải các máy cách nhau10

ữ 20m

- Độ dài ( L) của mỗi đoạn tuỳ thuộc vào thời tiết, khu vực rải;vào mỗi loại hỗn hợp bê tông nhựa

Trang 14

- Cuối ngày làm việc máy rải phải chạy không tải ra cuối vệtrải 5 ữ 7m mới ngừng hoạt động Dùng bàn trang nóng cáo sắt vunvén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đờngthẳng góc với trục đờng Đặt thanh gỗ chắn ở mép cuối trớc khi

- Khi máy rải hoạt động thì bố trí cho công nhân thực hiệncác công việc sau:

+ Sửa lại mối nối

+ Thay thế những chỗ hỗn hợp có thừa hay thiếu nhựa

+ Sửa sang mặt rải cho phẳng

- Nếu đang rải gặp ma thì:

+ Ngừng cung cấp hỗn hợp

+ Nếu đã lu đợc 2/3 độ chặt yêu cầu thì tiếp tục lu

- Nếu cha lu đợc 2/3 độ chặt yêu cầu cần san bỏ hỗn hợp vàkhi móng đờng khô hết mới đợc rải tiếp

- Nếu rải bằng thủ công thì:

+ Dùng xẻng đổ hỗn hợp thấp tay (tránh phân tầng)

+ Trải đều hỗn hợp có bề dày1,35 ữ 1,45 độ dày thiết kế

- Nếu rải kết hợp với máy thì phải lu lèn chung cả hai vệt

- Khi vệt rải lớn hơn vệt máy 40 ữ 50cm liên tục thì cho phép

mở má bàn thép ốp bên đầu guồng soắn để giảm nhân lực xúchỗn hợp ra khỏi phễu

- Nếu máy rải hỏng thì có thể dùng máy san thay thế (nếu bêtông dày hơn 4cm) và rải bằng thủ công nếu khối lợng còn lại ít

- Sử dụng máy san thì cần tuân theo qui định sau:

Máy san san thành lớp có độ dày bằng 1,3 ữ 1,35 thiết kế

Độ dài vệt san bảo đảm hỗn hợp còn nóng khi lu lèn

Khi san hết một vệt mới san vệt tiếp theo

Khi rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp) phải tuyân theo các quy

định sau:

- Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không đợc hất từ xa đểhỗn hợp phân tầng

- Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng

đạt độ dốc ngang theo yêu cầu, có bề dầy bằng 1,35  1,45 bềdầy thiết kế

- Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chungvệt rải bằng máy với chỗ rải bằng thủ công, đảm bảo mặt đờngkhông có vệt nối

2 Công tác lu lèn bê tông nhựa

- Sử dụng lu bánh cứng 8 ữ10T và lu bánh lốp 14 ữ 24T Phảithiết kế sơ đồ lu trớc khi lu lèn

Ngày đăng: 11/10/2019, 01:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w